1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

de kt 45p dia 8 ki 1

5 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 10,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: 4 điểm Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi châu Á và giải thích sự khác nhau về chế độ nước của các hệ thống sông lớn ở châu Á Câu 3: 3 điểm Dựa vào bảng số liệu sau: Dân số c[r]

Trang 1

Ở đề kiểm tra viết (45 phút) Địa lí 8, các chủ đề và nội dung kiểm tra với số

tiết là 6 tiết (100%) trong đó có 2 tiết thực hành Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau

Chủ đề (nội

dung,

chương)/Mức

độ nhận thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp

độ thấp

Vận dụng cấp độ cao

CHÂU Á

-Biết được vị trí địa

lí, giới hạn của châu

Á trên bản đồ

-Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ châu Á

- Trình bày được đặc điểm

về địa hình và khoáng sản của châu Á

- Trình bày được đặc điểm khí hậu châu Á

- Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi châu Á

- Trình bày được các cảnh quan nổi bật ở châu Á

- Trình bày được đặc điểm nổi bật của dân cư xã hội châu Á

- Giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa

ở châu Á

- So sánh và giải thích được

sự khác nhau

về chế độ nước và giá trị kinh tế của các sông lớn ở châu Á

- Giải thích sự phân bố của một số cảnh quan châu Á

- Phân tích biểu đồ nhiệt

độ và lượng mưa để trình bày đặc điểm của một số kiểu khí hậu tiêu biểu ở châu Á

- Phân tích các bảng thống kê

về dân số

- Tính toán,

vẽ biểu đồ, vận dụng giải thích vì sao châu Á đông dân

Trang 2

TSĐ 10

Tổng số câu

03

3,0 điểm 30%

4,0 điểm 40%

2,0 điểm

20 % TSĐ

1,0 % TSĐ

=1điểm

Viết đề kiểm tra từ ma trận

Đề chẵn

Câu 1 ( 3 điểm)

a Nêu vị trí đặc điểm vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ của châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu

b Giải thích sự khác nhau giữa khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa

Câu 2: ( 4 điểm)

Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi châu Á và giải thích sự khác nhau

về chế độ nước của các hệ thống sông lớn ở châu Á

Câu 3: (3 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau: Dân số các châu lục qua một số năm

(triệu người)

Năm

Châu

1950 2000 2002 Tỉ lệ tăng tự nhiên

(năm 2002)

Châu Á

Châu Âu

ChâuĐại

Dương

Châu Mĩ

Châu Phi

Toàn thế giới

1 402 547 13 339 221

2 522

3 683 729 30,4 829 784

6 055,4

3766 728 32 850 839

6 215

1,3 -0,1 1,0 1,4 2,4 1,3

Hãy nhận xét số dân, gia tăng dân số tự nhiên của Châu Á với châu Âu, châu Phi và thế giới và giải thích

Đề lẻ

Câu 1 (3 điểm)

Trình bày đặc điểm địa hình châu Á và khoáng sản châu Á

Câu 2 (4 điểm).

Chứng minh rằng khí hậu châu Á phân hóa đa dạng và giải thích vì sao

? So sánh sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa?

Câu 3 ( 3,0 điểm).

Trang 3

a Cho bảng số liệu về dân số của châu Á giai đoạn 1800-2002(đơn vị

triệu người)

Số dân

(triệu người)

* Chưa tính số dân của Liên Bang Nga thuộc châu Á

a Dựa vào bảng số liệu em hãy nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á

b Giải thích tại sao châu Á là châu lục đông dân?

Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm

- Điểm toàn bài kiểm tra tính theo thang điểm 10

- Hướng dẫn chấm:

+ Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và bài làm sạch đẹp.

+ Ghi chú:

 Học sinh có thể không trình bày các ý theo thứ tự như hướng dẫn trả

lời nhưng đủ ý và hợp lí, sạch đẹp vẫn cho điểm tối đa.

Trường hợp thiếu ý hoặc sai sẽ không cho điểm

Đề chẵn Câu 1 (3,0 điểm)

a) - Vị trí địa lí châu Á: ( 1đ)

+ Nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa Á- Âu, giáp với 2 châu lục và

3 Đai Dương

+ Nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo

- Kích thước: ( 1đ )

+ Là châu lục rộng lớn nhất thế giới ( d/c)

- Ý nghĩa: Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng (0,5đ )

b) Giải thích sự khác nhau giữa khí hậu gió mùa và lục địa: do kích thước

rộng lớn, địa hình chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn cản ảnh

hưởng của biển (0,5đ)

Câu 2 (4,0 điểm)

- Đặc điểm chung: Có nhiều hệ thống sông lớn: I-ê-nit- xây, Hoàng

Hà,Trường Giang, Mê Công, Ấn, Hằng nhưng phân bố không đều, chế độ

nước phức tạp, sông ngòi châu Á có nhiều giá trị (1 điểm)

- Giải thích:

- Ở Bắc Á mạng lưới sông ngòi dày, các sông chảy từ Nam lên Bắc.Về mùa

đông,các sông bị đóng băng kéo dài Mùa xuân băng tuyết tan, mực nước

sông lên nhanh và thường gây ra lũ băng lớn.(1điểm)

Trang 4

- Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á có mạng lưới sông dày và có nhiều sông lớn Nước sông lớn nhất vào cuối hạ đầu thu, cạn nhất vào cuối đông đầu xuân, tương ứng với chế độ mưa mùa.(1 điểm)

- Tây Nam Á và Trung Á có hệ thống sông kém phát triển do thuộc khí hậu lục địa khô hạn (1 điểm)

Câu 3: 3 điểm

a Nhận xét:

- Dân số châu Á đông ( gấp ? châu Âu, gấp ? châu Phi, chiếm ? % thế giới)

và tăng nhanh ( d/c) (1đ)

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn châu Âu (d/c), thấp hơn châu Phi (d/c), ngang bằng thế giới (1đ)

- Giải thích: ( 1đ)

+ Châu Á có dân số đông vì Châu Á có nhiều đồng bằng rộng lớn, màu mỡ, khí hậu chủ yếu nằm ở vùng nhiệt đới và ôn đới, sản xuất nông nghiệp…Qui

mô dân số đông nên tỉ lệ gia tăng có giảm nhưng vẫn còn tăng

+ Tỉ lệ gia tăng giảm, ngang bằng thế giới do thực hiện chính sách dân số KHHGĐ

Đề lẻ

Câu 1 (3,0 điểm)

- Đặc điểm địa hình châu Á (2đ)

+ Châu Á có nhiều dãy núi chạy theo hai hướng chính là đông-tây và bắc-nam

+ Sơn nguyên cao, đồ sộ tập trung ở trung tâm

+ Có nhiều đồng bằng rộng

+ Nhìn chung địa hình chia cắt phức tạp

- Khoáng sản : phong phú và có trữ lượng lớn, tiêu biểu là dầu mỏ, than, khí đốt (1đ)

Câu 2 ( 4,0 điểm)

* Chứng minh và giải thích

- Châu Á có đủ các đới khí hậu:

+ Gồm các đới: Cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo (0,5 điểm)

+ Nguyên nhân: do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo(0,5 điểm)

- Các đới khí hậu được phân hóa thành nhiều kiểu (0,5 điểm)

Ví dụ:

Trang 5

Đới cận nhiệt: cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt gió mùa, cận nhiệt lục địa, núi cao

+ Nguyên nhân: do lãnh thổ rộng lớn, có các dãy núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển vào nội địa(0,5 điểm)

 Sự khác nhau (2đ)

Khí hậu gió mùa Khí hậu lục địa Nơi phân bố Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á Nội địa và Tây Nam Á

Đặc điểm

Mùa đông khô và lạnh, mưa không đáng kể

Mùa hạ nóng ẩm và mưa nhiều

Mùa đông khô và lạnh Mùa hạ khô và nóng

Caâu 3: (3,0 điểm)

a Nhận xét: 2,0 điểm

- Từ năm 1800 đến năm 2002 tăng ? triệu người, gấp ? lần (1điểm)

- Tốc độ tăng không đều giữa các giai đoạn: (1điểm)

+ Giai đoạn đầu tăng chậm (d/c)

+ giai đoạn sau tăng nhanh ( từ 1950) (d/c)

+ Thời gian dân số tăng gấp đôi được rút ngắn lại

b Châu Á là châu lục đông dân vì: (1,0 điểm)

- Châu Á có nhiều đồng bằng rộng lớn, màu mỡ (0,5 điểm)

- Khí hậu chủ yếu nằm ở vùng nhiệt đới và ôn đới (0,25 điểm)

- Khí hậu nóng ẩm kết hợp với đất màu mỡ thích hợp với việc trồng lúa nước, cần nhiều lao động (0,25 điểm)

Lưu ý: Nhận xét không có dẫn chứng trừ ½ số điểm

Ngày đăng: 07/06/2021, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w