1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sinh lớp 11 năm 2020 - 2021 THCS Đinh Tiên Hoàng | Lớp 11, Sinh học - Ôn Luyện

7 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 543,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hệ tuần hoàn có chức năng vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể. Là HTH có máu lưu thông trong mạch kín với tốc độ cao, khả[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS – THPT ĐINH TIÊN HOÀNG

ĐỀ CƯƠNG SINH 11 - HỌC KÌ I

1 So sánh mạch gỗ và mạch rây:

Cấu tạo - Là những tế bào chết

- Thành tế bào chứa lignin

- Các tế bào nối với nhau thành những ống dài từ rễ đến lá, giữa chúng là những lỗ nhỏ

- Là những tế bào sống

- Thành tế bào chứa ít lignin

- Các ống rây nối đầu với nhau thành

những ống dài đi từ lá xuống rễ

Thành phần

dịch

Nước, muối khoáng và các chất được tổng hợp ở rễ

Là các sản phẩm được đồng hóa ở lá: saccarozơ, axit amin…; một số ion khoáng được sử dụng lại

Động lực Là sự phối hợp của 3 lực:

- Áp suất rễ

- Lực hút do thoát hơi nước ở lá

- Lực hút giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch

Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa

cơ quan nguồn và cơ quan chứa

2 Ý nghĩa của sự thoát hơi nước :

- Tạo lực hút nước

- Điều hòa nhiệt độ cho cây

- Tạo điều kiện cho CO 2 từ không khí vào lá thực hiện chức năng QH

3/Con đường thoát hơi nước ở lá :

a Con đường qua khí khổng có đặc điểm :

+ Vận tốc lớn

+ Được điều chỉnh bằng đóng mở khí khổng

b Con đường qua bề mặt lá – qua cutin :

+ Vận tốc nhỏ, thoát hơi nước ít

+ Không được điều chỉnh

c Cơ chế đóng mở khí khổng :

- Mép trong của tế bào khí khổng dày, mép ngoài mỏng, do đó : + Khi tế bào trương nước → mở + Khi tế bào khí khổng mất nước → đóng nhanh

Trang 2

- Cơ chế ánh sáng : Khi đưa cây ra ngoài sáng ,lục lạp quang hợp làm thay đổi nồng độ CO2 và pH Hàm lượng đường tăng → tăng áp suất thẩm thấu trong tế bào → 2 tế bào khí khổng hút nước ,trương nước → khí khổng mở

- Cơ chế axít abxixíc : Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong tế bào tăng → kích thích các bơm ion hoạt động → các kênh ion mở → các ion bị hút ra khỏi tế bào khí khổng → áp suất thẩm thấu giảm → sức trương nước giảm → khí khổng đóng

4 Khái niệm về hai pha của quang hợp

Quang hợp gồm 2 pha: Pha sáng và pha tối

- Pha sáng : Diễn ra khi có ánh sáng

- Pha tối : Diễn ra không cần ánh sáng

1.Pha sáng

Pha sáng : Là pha ôxy hóa nước để sử dụng H+

và êlectron hình thành ATP, NADPH và giải phóng O2

nhờ năng lượng ánh sáng

- Pha sáng xảy ra ở tilacôit khi có ánh sáng chiếu vào diệp lục

- Sắc tố quang hợp :clorôphin, carôtenôit và xantophyl

- Do quang phân ly nước

- ATP, NADPH và O2

2.Pha tối : Là pha khử CO2 nhờ ATP,NADPH để tạo các hợp chất hữu cơ (C6H12O6)

- Pha tối : Diễn ra không cần ánh sáng

- Pha tối được thực hiện ở ba nhóm thực vật khác nhau : Thực vật C3, C4 và thực vật CAM

- Quang hợp ở 3 nhóm thực vật này có điểm giống nhau ở pha sáng – khác nhau ở pha tối

a.Con đường cố định CO 2 ở thực vật C 3 - Chu trình Canvin - Benson

- Thực vật C3 bao gồm các loại thực vật từ các loài tảo đơn bào (ở nước) → loài cây gỗ lớn trong rừng → Phân bố rộng

- Điều kiện môi trường của chu trình C3 : Nồng độ CO2 và O2, nhiệt độ, ánh sáng bình thường

- Chất nhận CO2 là Ribulôzơ -1,5-di P(5C)

- Sản phẩm tạo đầu tiên là APG (3C )

và đặt tên cho thực vật là C3

- Sản phẩm của pha sáng (ATP và NADPH) có vai trò cung cấp ,để khử APG thành PGA

- Sản phẩm của pha tối tạo thành chất hữu cơ C6H12O6

b Con đường cố định CO2 ở thực vật C4 - Chu trình Hatch -Slack

Trang 3

- Thực vật C4 bao gồm một số thực vật ôn đới : Ngô,mía, cỏ lồng vực ,cỏ gấu

- Quá trình cố định CO 2 của thực vật C 4 có 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn lấy CO2 vào xảy ra ở tế bào mô giậu của lá

+ Giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin xảy ra trong tế bào bao bó mạch

- Sản phẩm tạo đầu tiên là chất hữu cơ có 4 C : Axít Ôxalô axêtíc ( AOA )

- Chất nhận CO 2 là PEP (phốt pho Ênol piruvat)

- Các điều kiện để con đường cố định CO2 của thực vật C4 xảy ra là Nóng ẩm kéo dài ánh sáng cao ,nhiệt độ cao, nồng độ CO2 giảm,O2 tăng

c.Con đường cố định CO 2 ở thực vật CAM

- Thực vật CAM bao gồm các loại thực vật sống ở sa mạc : thơm,xương rồng,thanh long, thuốc bỏng,

các cây mọng nước ở sa mạc

- Khí khổng đóng ban ngày ,mở ban đêm

- Hạn chế thoát hơi nước

- Xảy ra vào ban đêm ở lục lạp tế bào mô giậu

5 Hô hấp ở thực vật

I Định nghĩa :

- Nguyên liệu: C6H12O6(Glucôzơ) và O2

- Sản phẩm tạo thành:H2O;CO2 và ATP

- Hô hấp là quá trình ôxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O,đồng thời giải phóng năng lượng

C6H12O6 + O2 = 6CO2 + 6H2O + 870kJ/mol ( nhiệt + ATP)

2 Vai trò của hô hấp

- Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

- Năng lượng hóa học được giải phóng dạng ATP,sử dụng cho hoạt động sống

- Tạo nhiều sản phẩm trung gian ,là nguyên liệu để tổng hợp các chất trong cơ thể

II.CƠ QUAN VÀ BÀO QUAN HÔ HẤP

1 Cơ quan hô hấp: hô hấp xảy ra ở tất cả các cơ quan của cơ thể

2.Bào quan hô hấp: là Ti thể

III CƠ CHẾ HÔ HẤP

- Cơ chế của quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn

Giai đoạn 1 ( Đường phân )

C6H12O6 → CH3-CO-COOH +ATP +NADH

Trang 4

(Glucôzơ) (Axit piruvíc)

Giai đoạn 2

 Nếu có O2 :Hô hấp hiếu khí

 Nếu không có O2 :Hô hấp kị khí (lên men)

Axít piruvíc→Rượu êtilíc+CO 2 +N lượng

Axít piruvíc → Axit Lactíc + N.lượng

- Hô hấp hiếu khí xảy ra ở ty thể theo chu trình Crep:

Axit piruvíc→CO2+ ATP + NADH +FADH 2

(CH3CO- COOH)

Giai đoạn 3

- Chuyền êlectron và phốtphorin hóa ôxi tạo ATP và H2O ,cần có O2

5 So sánh sự khác nhau trong quá trình tiêu hóa ở ĐV ăn thịt và ĐV ăn TV

Dấu hiệu so sánh Động vật ăn thực vật Động vật ăn thịt, ăn tạp

Cấu tạo răng Răng hàm to, bề mặt rộng và khỏe,

răng nanh không phát triển

Răng hàm bé, bề mặt hẹp, ít khỏe, răng nanh phát triển

Dạ dày Một hay 4 túi, có nhóm chứa vi sinh

vật lên men Một túi, không chúa vi sinh vật lên men

Ruột Dài hơn, dich tiêu hóa ít các loại

enzim

Ngắn hơn, dich tiêu hóa có nhiều loại enzim

Thức ăn Chủ yếu là thực vật, ít lipit và protein Đầy đủ các loại chất hữu cơ gluxit, lipit,

protein

Biến đổi sinh học Có nhóm xảy ra vừa ở dạ dày và ruột Chủ yếu ở ruột già

Kết quả Hiệu quả tiêu hóa hô hấp thấp Cao

6 Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn

1 Cấu tạo chung

Hệ tuần hoàn được cấu tạo bởi các bộ phận sau:

+ Dịch tuần hoàn: máu - dịch mô

+ Tim: là một cái máy bơm hút và đẩy máu chảy trong mạch máu

+ Hệ thống mạch máu: gồm hệ thống động mạch, hệ thống mao mạch và hệ thống tĩnh mạch

Trang 5

2 Chức năng:

- Hệ tuần hoàn có chức năng vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các

hoạt động sống của cơ thể

7 So sánh hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín

Đtượng ĐV thân mềm: ốc sên, trai ) và chân

khớp

Mực ống, bạch tuột, giun đốt, chân đầu,

và động vật có xương sống Khái niệm Là HTH có một đoạn mạch máu đi ra

khỏi mạch và trộn lẫn với nước mô,lưu thông với tốc độ chậm, khả năng phân phối chậm

Là HTH có máu lưu thông trong mạch kín với tốc độ cao, khả năng điều hòa phân phối nhanh

Đặc điểm - Hệ mach: Hở ( Giữa TM và ĐM có

MM) -Máu xuất phát từ tim được bơm vào

ĐM và sau đó tràn vào khoang cơ thể Ở đây máu trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu- dịch mô

- Máu có sắc tố hô hấp la hêmôxianin ( nhân Cu 2+ nên máu có xanh)

- Máu tiếp xúc và trao đổi trực tiếp

với tế bào, sau đó về tim

- Hệ mach: Kín (Giữa TM và ĐM

không có MM)

- Máu xuất phát từ tim được tim bơm liên tục trong mạch kín từ ĐM qua MM đến

TM

- Máu có sắc tố hô hấp la hêmôglôbin(

nhân Fe 2+ nên máu có đỏ) -Máu không tiếp xúc trực tiếp với các tế bào mà thông qua dịch mô

Ưu điểm - Máu chảy trong động mạch dưới áp

lực thấp, tốc độ máu chảy chậm

- Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh

8 So sánh hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép

9 Hoạt động của tim:

a) Cơ tim hoạt động theo quy luật “ Tất cả hoặc không có gì”

- Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng → cơ tim hoàn toàn không co bóp

- Có 1 vòng tuần hoàn

- Tim có hai ngăn

- Máu đi nuôi cơ thể là máu pha

- Khi tim co, máu được bơm với áp

lực thấp nên vận tốc máu chảy chậm

- Có 2 vòng tuần hoàn

- Tim có 3 hoặc 4 ngăn

- Máu đi nuôi cơ thể là máu giàu oxi

- Khi tim co máu được bơm với áp lực cao nên vận tốc máu chảy nhanh

Trang 6

- Khi kích thích ở cường độ trên ngưỡng → cơ tim đáp ứng bằng cách co tối đa

-Khi kích thích ở cường độ trên ngưỡng →cơ tim không co mạnh hơn nữa

b) Cơ tim có khả năng hoạt động tự động

-Tim ở người ,ĐV khi cắt rời ra khỏi cơ thể vẫn có khả năng co bóp nhịp nhành nếu cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và O2 với nhiệt độ thích hợp

- Hoạt động của tim có tính tự động, do trong thành tim có các tập hợp sợi đặc biệt gọi lả hệ dẫn truyền tim

* Hệ dẫn truyền tim :

+ Nút xoang nhĩ tự phát nhịp xung được truyền tới 2 tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó Hits → mạng Puôc-kin phân bố trong hai thành tâm thất → làm các tâm nhĩ,tâm thất co

c)Tim hoạt động theo chu kỳ:

-Tim co dãn nhịp nhành theo chu kỳ : Pha co dãn tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha dãn chung,chu kì

cứ thế diễn ra liên tục (hình 19.2)

- Nêu ví dụ nhịp tim ở người và ở một số động vật theo bảng 19.2 trang 76

Hoạt động của cơ tim

-Cơ tim hoạt động theo quy luật “ Tất cả hoặc không có gì”

-Cơ tim hoạt động tự động ( Không theo ý muốn )

-Cơ tim hoạt động theo chu kỳ ( Có thời gian nghỉ đủ để đảm bảo sự phục hồi khả năng hoạt động do thời gian trơ tuyệt đối dài)

Hoạt động của cơ xương

-Cơ vân co phụ thuộc vào cường độ kích thích (sau khi kích thích đã tới ngưỡng)

- Cơ vân hoạt động theo ý muốn

-Cơ vân chỉ hoạt động khi có kích thích co thời kỳ trơ tuyệt đối ngắn

10 Hoạt động của hệ mạch :

-Hệ mạch gồm các động mạch ,tĩnh mạch,nối với nhau qua mao mạch

a.Huyết áp : Là áp lực máu do tim co, tống máu vào các động mạch →huyết áp động mạch

- Máu vận chuyển trong hệ mạch nhờ năng lượng co tim

- Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim giãn

- Tim đập nhanh và mạnh → huyết áp tăng hạ

- Tim đập chậm và yếu → huyết áp hạ

- Càng xa tim huyết áp càng giảm

Trang 7

- Huyết áp cực đại quá 150mmHg và kéo dài → huyết áp cao

- Huyết áp cực đại thường dưới 80mmHg và kéo dài → huyết áp thấp

b.Vận tốc máu :

- Phụ thuộc vào tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch

- Tiết diện nhỏ và chênh lệch huyết áp lớn → máu chảy nhanh (và ngược lại)

- Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và chảy chậm nhất trong các mao mạch → đảm bảo cho sự trao đổi giữa máu và tế bào

11 Cân bằng nội môi:

- Các xung thần kinh từ các thụ quan áp lực và thu quan hóa học – nằm ở cung động mạch và xoang động mạch cổ → Sợi hướng tâm→ trung khu vận hành mạch trong hành tủy→ Điều chỉnh áp suất và vận tốc máu

* Khi huyết áp giảm hoặc khi nồng độ khí CO2 trong máu tăng → tim đập nhanh và mạnh,mạch co lại→áp lực máu tăng→máu chảy mạnh

* Khi lượng máu cungc ấp cho não không đủ → tăng cường hoạt động của tim và co mạch ở các khu vực không hoạt động → dồn máu cho não

12: Nguyên nhân nào làm cho máu chảy liên tục trong hệ mạch?

Có 4 nguyên nhân cơ bản làm cho máu chảy liên tục trong hệ mạch là:

+ Sự co bóp của tim

+ Tính đàn hồi của thành động mạch

+ Sự chênh lệch HA giữa đầu và cuối của hệ mạch

+ Sự hỗ trợ của van một chiều, sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch( đối với các TM phía dưới cơ thể)

13: Tại sao tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co bóp? HD: Do tim có tính tự động

Ngày đăng: 12/01/2021, 21:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w