MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giuùp hoïc sinh: Thấy được năng lực của mình trong việc làm văn biểu cảm, những ưu điểm và nhược điểm Tự đánh giá đúng ưu khuyết điểm bài tập làm văn đầu tiên về văn bi[r]
Trang 1Ngày soạn: 08/11/2009 Tuần: 12
Văn bản CẢNH KHUYA, RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận và phân tích được tình yêu thiên nhiên gắn liền với lòng yêu nước, phong thái ung dung của Hồ Chí Minh biểu hiện trong bài thơ
- Biết được thể thơ và chỉ ra được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
B CHUẨN BỊ:
GV: sgk, giáo án, tư liệu tham khảo, các phương tiện dạy học khác
HS: sgk, vở soạn, các phương tiện học tập
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
Đọc thuộc lòng bài thơ “Bài canàh tranh bị gió thu phá” và nêu nội dung chính của bài thơ ?
3 BÀI MỚI
Hoạt động1
Hd HS đọc – hiểu văn bản
GV Hd HS đọc văn bản : - GV đọc mẫu –
Gọi HS đọc văn bản
Dựa vào chú thích * nêu vài nét về tác giả ?
Tìm phương thức biểu đạt của văn bản?
- Hd HS tìm hiểu từ khó
Hd HS phân tích văn bản
- Hd HS phân tích bài “Cảnh khuya”
? Hai câu đầu của bài thơ Bức tranh cảnh
khuya được tạo ra từ những lời thơ nào ?
? Có gì độc đáo trong cách tả cảnh khuya ở lời
I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc
2 Chú thích :
a Tác giả tác phẩm
* Tác giả : Hồ Chí Minh (1890 – 1969), vị lãnh tụ
vĩ đại của dân tộc và Cách mạng Việt nam; Người đã lãnh đạo nhân dân ta đấu tranh giành độc lập dân tộc thống nhất Tổ quốc và XD CNXH Hồ Chí Minh còn là một danh nhân văn hoá thế giới, một nhà thơ lớn
- Quê : Nam Đàn – Nghệ An
*Tác phẩm:
- Cả hai bài thơ được Bác viết ở chiến khu Việt Bắc trong những ngày đầu kháng chiến chống thực dân Pháp
- Thể loại: thất ngôn bát cú
- Ptbđ: miêu tả , biểu cảm
b Từ khó(skg/ 140)
3 Phân tích văn bản
Bài 1: Cảnh khuya
a Hai câu thơ đầu Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
- Phép so sánh -> Làm cho tiếng suối gần gũi với con người hơn và có sức sóng trẻ trung
Sự sống thanh bình của thiên nhiên rừng núi trong
Trang 2thơ thứ nhất ?
Cách tả này gợi một cảnh tượng như thế nào ?
? Em có nhận xét gì đặc sắc ngôn từ trong lời
thơ thứ hai : “Trăng lồng cổ thụ bóng lồng
hoa” ?
Cảnh đêm trăng ở chiến khu Việt Bắc ntn?
? Trong thơ Bác, thiên nhiên không tách khỏi
con người mà hoà hợp với con người Con
người trong thơ Bác vừa là con ngươpì say
đắm, vừa là con người lo toan công việc Cách
mạng Lời thơ nào diễn tả điều này ?
? Người chưa ngủ ở đây là tác giả Hồ Chí
Minh Theo em, trong quan hệ với cảnh khuya
như vẽ thì người chưa ngủ vì lí do gì ?
? Vậy trạng thái chưa ngủ ở đay phản ánh cảm
xúc tâm hồn nào của tác giả ?
? Trong lời thơ sau, người chưa ngủ vì lo nỗi
nước nhà của Bác như thế nào ?
? Vậy chưa ngủ ở lời thơ này phản ánh tâm hồn
nào của tác giả ?
Hoạt động2
Hd HS phân tích bài “Rằm tháng giêng”
? Câu thơ đầu vẽ ra một không gian như thế
nào ?
- Trong bản dịch từ “lồng lộng” tăng thêm
chiều cao của không gian theo cảm xúc của
người dịch
? Câu thơ thứ hai vẽ ra một không gian như thế
nào ?
? Ở đây từ “xuân” được nhắc lại ba lần tạo nên
sắc thái đặc biệt nào của đêm xuân rằm tháng
giêng?
? Cảm xúc nào của tác giả gợi lên từ cảnh
xuân ấy ?
? Hai câu cuối bộc lộ vấn đề gì ?
? Câu thơ cho ta thấy cảnh làm việc của các
đồng chí lãnh đạo như thế nào ?
? Câu thơ cuối “Khuya về bát ngát trăng ngân
đầy thuyền” gợi cho em về một cảnh tượng
như thế nào ?
HS:
Ngân là âm thanh kéo dài và lan xa như muốn kéo
dài mãi niềm vui của Bác Có thể coi đây là phép ẩn
đêm Cảnh đẹp gợi cảm đối với con người
- Tạo vẻ đẹp của bức tranh nhiều tầng lớp, đường nét, hình khối da dạng Có hình dáng vươn cao toả rộng của vòm cổ thụ, ở trên cao lấp loáng ánh trăng, có bóng lá, bóng cây, bóng trăng in vào khóm hoa, in lên mặt đất như ngàn bông hoa thêu dệt
=> Vẻ đẹp lung linh huyền ảo,
b Hai câu thơ sau :
- Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ -> Đó là sự rung động, lòng say mê vẻ đẹp trước cảnh rừng Việt Bắc
- Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà -> Vẻ đẹp và chiều sâu mới trong tâm hồn nhà thơ: thao thức chưa ngủ còn chính là vì lo nghĩ đến vận mệnh đất nước
=> tình yêu nước thường trực trong tâm hồn tác giả
Bài 2 : Rằm tháng giêng
a Hai câu thơ đầu :
- Mở ra một không gian mênh mông, tràn đầy ánh sáng và sức sống trong đêm nguyên tiêu, mùa xuân đang tràn ngập cả đất trời
=>Sự sáng sủa, đầy đặn, trong trẻo, bát ngát, … tất cả đều tràn đầy sức sống
b Hai câu thơ sau :
- Không khí thời đại, không khí hội họp, luận bàn việc nước, việc quân bí mật, khẩn trương của TW Đảng, Chính phủ và Bác Hồ – Lòng người ung dung, bình thản, tự tin vào cuộc kháng chiến thắng lợi
Trang 3dụ cảm giác: lấy thính giác để nói về thị giác.
Hoạt động 3
II LUYỆN TẬP
Học thuộc hai bài thơ
Sưu tầm thêm một số bài thơ của Bác viết về trăng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Học thuộc bài thơ
- Soạn bài mới
Trang 4Ngày soạn: 10/11/2009 Tuần: 12
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
Kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh qua phần Tiếng Việt – Chủ yếu là các từ loại, từ Hán Việt, câu trần thuật đơn
- Biết vận dụng lý thuyết vào thực hành một cách lưu loát
B CHUẨN BỊ:
GV: bài kiểm tra của học sinh
HS:các phương tiện học tập
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
3 BÀI MỚI
ĐỀ BÀI :
I PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 1 : Từ “vui lòng” là đơn vị ngôn ngữ có đặc điểm gì về cấu tạo ?
A Từ đơn
B Từ láy
C Từ ghép đẳng lập
D Từ ghép chính – phụ
Câu 2 : Từ nào dưới đây là từ Hán Việt
A Cơn gió B Thơm mát C Thanh nhã D Hoa cỏ
II PHẦN TỰ LUẬN :
Câu 1 : Thế nào là từ ghép ? Có mấy loại từ ghép? Xác định từ ghép trong đoạn thơ sau và phân
loại ?
Nếu không có điệu Nam Ai Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi Nếu thuyền độc mộc mất đi
Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em
(Hà Thúc Quả)
Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
(Hồ Chí Minh)
Câu 2 : Thế nào là từ trái nghĩa ? Xác định từ trái nghĩa trong đoạn thơ sau ?
“Thiếu tất cả song ta giàu dũng khí Sống chẳng cúi đầu, chết vẫn ung dung Giặc muốn ta nô lệ, ta lại hoá anh hùng Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo”
(Tố Hữu)
ĐÁP ÁN:
I PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Trang 5Câu 1 : D
Câu 2 : C
II PHẦN TỰ LUẬN :
Câu 1 : HS nêu được khái niệm từ ghép, các loại từ ghép
- Từ ghép có trong đoạn trích : độc mộc, Trẻ em, ăn ngủ, học hành
Câu 2 : HS nêu được khái niệm từ trái nghĩa
- Từ trái nghĩa có trong đoạn trích : Thiếu >< giàu, Sống >< chết , cúi đầu >< ung dung, Giặc >< ta, nô lệ >< anh hùng, nhân nghĩa >< cường bạo
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Xem lại nội dung các bài đã học
- Làm bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài mới
Soạn bài :Thành ngữ”
Trang 6Ngày soạn: 10/11/2009 Tuần: 12
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
Thấy được năng lực của mình trong việc làm văn biểu cảm, những ưu điểm và nhược điểm Tự đánh giá đúng ưu khuyết điểm bài tập làm văn đầu tiên về văn biểu cảm trên các mặt hiểu biết, lập ý, bố cục, vận dụng cách ghép tu từ… với sự hướng dẫn, phân tích của giáo viên
B CHUẨN BỊ:
GV: Bài kiểm tra của học sinh đã chấm
HS: Vở ghi,các phương tiện học tập
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
3 BÀI MỚI
Gv: Nhận xét chung kết quả bài làm của học sinh
1 Nhận xét
+ Ưu điểm:
- Tuy là bài làm văn đầu tiên về văn biểu cảm nhưng các em làm bài khá tốt.
- Nắm được thể loại biểu cảm và viết đúng thể loại
- Diễn đạt trôi chảy, lưu loát, có hình ảnh và cảm xúc
- Ýù phong phú, dồi dào, ít trùng lặp
- Một số bài có ý sáng tạo đặc biệt Viết liên hệ nhiều với thực tế
- Phát biểu cảm nghĩ tốt (trong các loài cây, cây mà các em biểu cảm tốt nhất là cây tre) + Khuyết điểm:
- Có một số bài các em còn miêu tả nhiều chưa nhắc đến kỉ niệm hay ích lợi của cây
2.Chữa bài
I/ Trắc nghiệm( 2đ)
1a, 2d, 3c, 4a
II/ Tự luận (8đ)
Đề bài: Em hãy nêu lên cảm xúc của em về một loài cây mà em yêu thích nhất.
* Định hướng
- Thể loại: văn biểu cảm
- Nội dung: biểu cảm về loài cây em yêu
* Dàn ý
a Mở bài: Nêu loài cây và lý do mà em thích
b Thân bài: - Miêu tả những nét nổi bật của cây, nêu cảm xúc của em
Trang 7- Nêu những đặc điểm phẩm chất, tính chất của cây.
- Ích lợi của cây trong cuộc sống con người, trong cuộc sống của em
- Mối quan hệ hoặc kỷ niệm của em đối với loài cây ấy
- Xem kỹ suy nghĩ, cảm xúc, mong muốn của em trong từng ý
c Kết bài: Tình yêu của em với loài cây đó
- GV lấy điểm vào sổ
- Chọn bài làm hay gọi HS đọc cho cả lớp nghe và nhận xét
- Hd HS về nhà viết vào vở
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Xem lại nội dung các bài đã học
- Làm bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài mới Soạn bài :“Cách làm bài văn biểu cảm … văn học”
Trang 8Ngày soạn: 11/11/2009 Tuần: 12
THÀNH NGỮ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
Hiểu được đặc điểm về cấu tạo và ý nghĩa của thành ngữ
Tăng thêm vốn thành ngữ, có ý thức sử dụng thành ngữ trong giao tiếp
B CHUẨN BỊ:
GV: sgk, giáo án, tư liệu tham khảo, các phương tiện dạy học khác
HS: sgk, vở soạn, các phương tiện học tập
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
Thế nào là từ đồng âm? cho ví dụ
3 BÀI MỚI
* Hoạt động1
Hd HS tìm hiểu nội dung bài học
? Theo em “lên thác xuống ghềnh” là từ hay cụm từ ?
? Có thể thay một vài từ trong cụm từ này bằng những từ
khác được không?
? Có thể chêm xen một vài từ khác vào cụm từ này được
không ?
? Có thể thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ này được
không ? (VD: xuống thác lên ghềnh)
? Từ nhận xét trên, em rút ra được kết luận gì về đặc
điểm cấu tạo của cụm từ “lên thác xuống ghềnh” ?
GV: Tuy nhiên cũng có một số trường hợp trong sử dụng,
người ta có thể thay đổi chút ít kết cấu của thành ngữ
Chẳng hạn, thành ngữ “châu chấu đá xe” có thể có
những biến thế sau:
“Dẫu có thiêng liêng đành phận gái
Lẽ nào châu chấu đấu ông voi”
? Vậy cụm từ “lên thác xuống ghềnh” có nghĩa là gì ?
? Tại sao nói “lên thác xuống ghềnh” ? (lên thác có
nghĩa là như thế nào? Xuống ghềnh có nghĩa là như thế
nào?)
? Lá lành đùm lá rách có nghĩa là gì ?
? Nhanh như chớp có nghĩa là gì ?
? Em hiểu những thành ngữ trên theo mấy nghĩa ?
- GV: Phần lớn thành ngữ mang nghĩa hàm ẩn (Aån dụ,
hoán dụ, nói quá, so sánh)
? Em có thể tìm một số thành ngữ mà em gặp trong cuộc
sống ?
? Từ đó em rút ra kết luận gì về thành ngữ ?
- GV chốt ý Hd HS đọc ghi nhớ 2
I THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ ?
1 Ví dụ:
Nước non … một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
2 Nhận xét:
- Lên thác xuống ghềnh : Lặn lội khó khăn vất vả, hiểm nguy
- Lá lành đùm lá rách: Giúp đỡ nhau khi hoạn nạn
- Nhanh như chớp: Rất nhanh, cực kì nhanh và chính xác
*Ghi nhớ 1: (SGK Tr 144)
Trang 9Hd HS tìm hiểu cách sử dụng thành ngữ.
? Thành ngữ “ba chìm bảy nổi” giữ chức vụ ngữ pháp gì
trong câu?
? Chủ ngữ của hai câu thơ này là gì?
? Tìm cụm từ đồng nghĩa với thành ngữ “ba chìm bảy
nổi”?
? Thành ngữ “tắt lửa tối đèn” giữ chức vụ ngữ pháp gì
trong câu?
? Tìm cụm từ đồng nghĩa với thành ngữ “tắt lửa tối
đèn” ?
? Vậy nếu chúng ta thay các cụm từ đồng nghĩa này vào
trong câu thì em có nhận xét gì về nghĩa của các câu
văn, câu thơ trên? Theo em cách dùng nào hay hơn? Vì
sao ?
? Từ đó em rút ra kết luận gì về cách sử dụng thành ngữ
trong khi nói và viết ?
II SỬ DỤNG THÀNH NGỮ
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Ba chìm bảy nổi -> Vị ngữ
- Tắt lửa tối đèn -> Phụ ngữ của danh từ
“khi”
*Ghi nhớ 2: (SGK Tr 144)
* Hoạt động 2
II LUYỆN TẬP
Câu:1 Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ : Sơn hào hải vị, Nem công chả phượng, Tứ cố vô thân, Nổi trận lôi đình , Da mồi tóc sương ?
- Sơn hào hải vị: những món ăn ngon, lạ và sang trọng ví như những món ăn quý hiếm lấy ở rừng núi và biển
- Nem công chả phượng: những món ăn rất ngon quý và hiếm
- Tứ cố vô thân: nhìn lại bốn bên chẳng ai là thân thuộc cả (= cô độc)
- Nổi trận lôi đình (lôi đình : sấm sét) nổi cơn giận dữ
- Da mồi tóc sương: hình ảnh da bị đốm sẫm như mai con đồi mồi, tóc bạc như sương (= già) Câu 2: Điền thêm các yếu tố thành ngữ
Lời ăn tiếng nói Bách chiến bách thắng
Một nắng hai sương Sinh cơ lập ngiệp
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Học thuộc bài thơ
- Soạn bài mới