- More và most được dùng với trạng từ hoặc tính từ có ba âm tiết trở lên, ngoại trừ những từ phản nghĩa của những tính từ có 2 âm tiết tận cùng bằng –y unhappy – unhappier – unhappiest; [r]
Trang 1So sánhm tính từ và trạng từ
I So sánh bằng (positive form)
- hình thức so sánh bằng được thành lập bằng cách thêm as vào trước và sau tính từ hoặc trạng
từ được so sánh
S + V/be + as + adv/adj + as + noun/ pronoun/ clause Ex:
My hand is as cold as ice Janes sings as well as her sister
Is the film as interesting as you expected?
- trong câu phủ định có thể dùng so trước tính từ hoặc trạng từ thay cho as
S + V/be + so + adj/ adv + as + noun/ pronoun/ clause
- có thể dùng cấu trúc the same …as
Ex:
Tom is as old as Mary = Tom is the same age as Mary = Tom’s age is the same as Mary’s
- less… than = not as/so…as
Ex:
The dress is less expensive than that one = this dress is not as/so expensive as that one
- khi nói gấp bao nhiêu lần, ta dùng: twice as…as, three times as… as
Ex:
Petrol is twice as expensive as it was a few years ago
II So sánh hơn (comparative form)
- thêm -er vào sau tính từ hoặc trạng từ có một âm tiết và một số tính từ có hai âm tiết mà tận cùng là –er, -ow, -y, -le
ví dụ:
- thêm more vào trước tính từ có hai âm tiết, (ngoại trừ một số tính từ có hai âm tiết mà tận cùng
là –er, -ow, -y, -le) hoặc có ba âm tiết trở lên
S + V + short adj/ adv + er + than + noun/ pronoun/ clause
S + V + more + long adj/adv + than + noun/ pronoun/ clause
- so sánh hơn có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm much hoặc far trước hình thức so sánh
Ex:
Harry’s watch is (much/ far) more expensive than mine
- A lot/ a bit/ a little/ rather/ slightly cũng có thể được sử dụng trước hình thức so sánh
Ex:
I got up a little later than usual
III So sánh nhất (superlative form)
- thêm est vào sau tính từ hoặc trạng từ có một âm tiết và một số tính từ có hai âm tiết mà tận
cùng là –er, -ow, -y, -le
- thêm most vào trước tính từ hoặc trạng từ dài
Trang 2S + V + the + short adj/ adv + (noun)
S + V + the + most + adj/ adv + (noun)
Ex:
I am the happiest man in the world
Jane speaks Spanish the most fluently in her class
-IV Hình thức so sánh bất quy tắc
Comparative Superlative Good/ well Better The best
Far Further/ farther The furthest/ farthest
Old Older/ Elder Oldest/ eldest
- cả farther/ further và farthest/ furthest đều có thể được dùng để chỉ khoảng cách (không có sự khác nhau về nghĩa) Ngoài ra, further còn có nghĩa là thêm nữa, hơn nữa (farther không có
nghĩa này)
Ex:
The way from here to the subway station is farther/ further than to the bus stop
York is the farthest/ furthest town of the three
Let me know if you have any further news
- elder/ eldest có thể được dùng làm tính từ (đứng trước danh từ) hoặc đại từ (không có danh từ
theo sau) thay cho older/ oldest để chỉ sự nhiều tuổi hơn, chủ yếu được dùng để so sánh các thành viên trong gia đình Tuy nhiên, elder không được dùng với than trong câu so sánh hơn
Ex:
My elder/ older brother is a pilot
His eldest/ oldest daughter got married last year
He is two years older than me
- cấp so sánh nhất chỉ được dùng khi có từ hai đối tượng trở lên
- more và most được dùng cho các trạng từ kết thúc bằng –ly (Ex: more slowly, more quietly,
more easily, more seriously, more carefully), nhưng với trạng từ early thì phải dùng earlier/
earliest
- Một số tính từ có hai âm tiết có thể dùng cả hai hình thức so sánh (er/more hoặc est/most):
clever, common, cruel, gentle, narrow, pleasant, polite, simple, stupid
- More và most được dùng với trạng từ hoặc tính từ có ba âm tiết trở lên, ngoại trừ những từ
phản nghĩa của những tính từ có 2 âm tiết tận cùng bằng –y (unhappy – unhappier –
unhappiest; untidy – untidier – untidiest)
- Một số tính từ ghép như looking hoặc well-known có thể có ha cách so sánh:
good-looking – better-good-looking/ more good-good-looking – best-good-looking/ the most good-good-looking
- Để dùng cấp so sánh ít hơn, dùng less và least
- Tính từ hoặc trạng từ ở cấp so sánh nhất có thể được dùng mà không có danh từ theo sau khi danh từ đã được nhắc đến từ trước
Ex:
This room is the warmest in the house
- Sau hình thức so sánh nhất, chúng ta thường dùng các giới từ in hoặc of In được dùng với
danh từ đếm được để chỉ một nơi chốn (country, city, town, building…), một tổ chức và một
nhóm người (class, team, family, company…) Of được dùng để chỉ khoảng thời gian hoặc
dùng trước danh từ đếm được số nhiều chỉ một số lượng xác định người hoặc vật
Ex:
Who is the best player in the team?
It’s the most expensive hotel in Oxford
Trang 3August is the wettest of the year
She is the most beautiful of the three sisters?
- Trong lối văn thân mật, đại từ làm tân ngữ (me, him, her…) thường được dùng sau than hơn
as Đại từ làm chủ ngữ (I, he, she…) và đồng từ được dùng trong lối văn trang trọng hơn
Ex:
She is older than me (informal)
She is older than I am (formal)
- Mạo từ the đứng trước tính từ ở vị trí vị ngữ (predicative adjectives) và trạng ngữ trong hình
thức so sánh nhất đôi khi được bỏ đi trong lối văn thân mật
Ex:
Which of the boys is (the) strongest?
He can run (the) fastest
Tuy nhiên, khi dạng so sánh nhất ở vị trí vị ngữ được dùng với một nhóm từ xác định thì không
được bỏ the
Ex:
This dictionary is the best I could find
Không dùng the khi so sánh cùng một người hay một vật ở những tình huống khác nhau Ex: he works hardest when he is doing something for his family
VI Cách thêm đuôi –er và –est
- tính từ hoặc trạng từ kết thúc bằng –e, thêm –r/ -st (large-larger; late-later)
- tính từ hoặc trạng từ có hai âm tiết kết thúc bằng y, đổi y thành i rồi thêm er hoặc est
(happy-happier-happiest)
- tính từ hoặc trạng từ có một âm tiết tận cùng bằng nguyên âm + phụ âm (trừ /w/) thì gấp đôi
phụ âm đó (big-bigger-biggest; thin-thinner-thinnest; new-newer-newest)
-VII Hình thức so sánh đặc biệt
a So sánh đồng tiến
- dạng so sánh đồng tiến the…the… được dùng để diễn đạt sự cùng thay đổi tăng lên hay giảm
bớt về số lượng hoặc mức độ của một sự việc
- the + comparative + S + V, the + comperative + S + V
- ex: the older I get, the happier I am
- more/ less có thể được dùng với danh từ (the more money he has, the meaner he is)
- dạng ngắn của hình thức so sánh này được dùng trong thành ngữ
+ the more the merrier (càng đông càng vui)
+ the + comparative the better (càng … càng tốt ) (ex: the sooner the better)
b So sánh lũy tiến
- dạng so sánh lũy tiến được sử dụng để diễn đạt sự việc đang tăng lên hay giảm dần đi một cách liên tục
- …er and …er hoặc more… more được sử dụng (Betty is getting fatter and fatter; she is getting
more and more interesting)
- Less and less được sử dụng để nói về sự giảm dần (she is getting less and less beautiful)
c So sánh hành động: danh động từ hoặc động từ nguyên mẫu theo sau từ so sánh
Ex:
Riding a horse is not as easy as riding a motorcycle
It is sometimes cheaper to buy a new one than to repair the old one