Để xây dựng kiểu mẫu mới, ta tiến hành các bước như sau: + Vào Format\Style and Formatting… hoặc nháy chuột vào nút Style and Formatting trên thanh Formatting để xuất hiện hộp thoại Styl[r]
Trang 1Bài mở đầu: nhập môn tin học (2 tiết)
Bài 1:
khái niệm về công nghệ tông tin và Các thành phần của máy tính
1 Khái niệm thông tin.
- Thông tin là một khái niệm trừu tợng mô tả những gì đem lại hiểu biết, nhận thức cho con ngời
- Thông tin tồn tại khách quan
- Thông tin có thể tạo ra, truyền đi
- Thông tin để cho ta nhận biết các sự kiện, đối tợng
Ví dụ: Tiếng trống trờng, đèn tín hiệu giao thông
2 Đơn vị đo thông tin.
- ký hiệu là: BIT
- BIT là lợng thông tin vừa đủ để cho ta xác định đợc trạng thái của đối tợng
- Đối tợng có 2 trạng thái là 0 và 1
- Bội BIT là Byte, KiloByte, MegaByte, GigaByte
3 Khái niệm tin học.
Tin học là một nghành khoa học nghiên cứu các phơng pháp, công nghệ và quá trình sử lý thông tin tự động dựa trên phơng tiện chủ yếu là máy tính điện tử.Tin học bao gồm : - Phần cứng
- Phần mềm
4 Khái niệm về công nghệ thông tin:
Công nghệ thông tin là một lĩnh vực khoa học rộng lớn nghiên cứu các khả năng
và phơng pháp thu thập, lu trữ, truyền và sử lý thông tin một cách tự động dựa trêncác phơng tiện kỹ thuật nh máy tính điện tử và các thiết bị thông tin khác
5 Các thành phần cơ bản của máy tính.
a) Bộ xử lý trung tâm (CPU)
Đây là bộ lão của máy tính, nó có nhiệm vụ thực hiện các phép tính số học và logic, đồng thời điều khiển các quá trình thực hiện một lệnh
b) Bộ nhớ trong ( Main Memory)
ROM (Read Only Memory) Là bộ nhớ chỉ có thể đọc, những thông tin trên Rom
c) Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
- Đĩa cứng ( Hard disk): Là loại đĩa có dung lợng lớn khác nhau nh_ 3.2GB 4.3GB 10GB 10.2GB 20GB, 40GB, 60GB, 80GB Tốc độ đọc của đĩa cứng
3600 – 7000 vòng/ phút
- Đĩa mềm (Floppy disk): Có dung lợng từ 1.2 MB đến 1.44 MB đĩa làm bằngnhựa mềm, phủ bởi vật liệu từ hoá cả hai mặt, bọc trong lớp vỏ nhựa bảo vệ
Đặc điểm của đĩa mềm:
Tốc độ đọc ghi thông tin chậm ( 6000vòng / phút), dung lợng lu trữ nhỏ, nhanh hỏng, nhng có tính cơ động
Nguyên tắc bảo vệ điã
Không bẻ cong đĩa mềm, luôn để đĩa mềm trong hộp
Tránh chạm tay, làm giây dầu mỡ vào mặt đĩa
Nhẹ nhàng khi đẩy đĩa vào ổ, khi đèn đọc ghi tắt thì mới cho đĩa ra
Tránh nơi có nhiệt độ, độ ẩm cao
Không để gần nam châm hay nơi có từ trờng lớn vì có thể bị mất dữ liệu.d) Các thiêt bị vào (Input Device)
Trang 2Dùng để cung cấp dữ liệu cho bộ vi sử lý, chuyển thông tin mà con ngời hiểu đợc thành thông tin mà máy tính hiểu đợc Bao gồm:
- Chuột ( Mouse) Là thiết bị di chuyển con chỏ
- Bàn phím ( Key board) Loại thông dụng nhất hiện nay là 101 phím
- Máy quét ảnh ( Scanner)
- Máy Camera ( Digital Camera)
- Thực chất giao diện chế độ văn bản là thông qua các dòng lệnh
b) Giao diện đồ hoạ:
- Giao diện chế độ đồ hoạ hiển thị thông tin trên màn hình thông qua các
điểm ảnh Vì vậy chế độ đồ hoạ có thể hiện các màu sắc
- Trong chế độ đồ hoạ màn hình đợc phân biệt theo các điểm ảnh, hay độ phân giải
II mạng máy tính
1.Mạng máy tính
Mạng máy tính là nhóm các máy tính và các thiết bị khác đợc kết nối với nhau Làm việc trên các máy tính đợc kết nối và chia sẻ các nguồn tài nguyên với nhau đợc gọi là làm việc trong môi trờng mạng
Một máy tính đã kết nối mạng có thể trao đổi thông tin, dữ liệu và chia sẻ các tài nguyên khác
Lợi ích của việc kết nối các máy tính
Trang 3- Giảm chi phí thông qua việc dùng chung dữ liệu và các thiết bị ngoại vi
- Tiêu chuẩn hóa các phần mềm ứng dụng
- Thỏa mãn nhu cầu truyền dữ liệu một cách kịp thời
2.Internet
-Năm 1969 tại Mỹ các nhà khoa học, kĩ s với sự hỗ trợ tài chính của chính phủ
đã thiết lập ra mạng máy tính mang tên ARPANET Ban đầu chỉ giới hạn dùng trong quốc phòng và các trờng đại học, trung tâm nghiên cứu Và đây chính là tiền thân củasiêu xa lộ thông tin Internet ngày nay
-Việt Nam tham gia Internet từ năm 1998
-World Wide Web (Web-WWW): mạng nhện toàn cầu; là một hệ thống thông
tin toàn cầu hàng đầu ( truyền thông đa phơng tiện –multimedia)
Một số ứng dụng của Internet
- Nhanh chóng truy nhập vào các kho dữ liệu khổng lồ của các th viện với đầy
đủ các kiến thức giáo khoa xa xa đến các đề tài hiện đại
- Gửi một thông điệp cho một ngời hay cùng lúc cho rất nhiều ngời khác, trong nớc hay khắp thế giới, nhận và trả lời nhanh chóng những th nhận đợc
- Mua bán trên mạng, ngồi ở nhà có thể lựa chọn và mua hàng từ khắp thế giới
- Tham gia tranh luận hay trò chơi với những ngời có cùng sở thích trên toàn thế giới nếu họ chấp nhận Ta cũng có thể nối kết với thế giới âm thanh, phim ảnh sống động
- Cho khả năng giải quyết vấn đề, bài toán một cách tập thể_một bài toán với hàng triệu bộ não cùng suy nghĩ Đã có những trờng hợp ngời bệnh đợc cứu sống nhờ trí tuệ tập thể trên Internet
1 Xem cấu trúc bên trong máy tính:
- Giới thiệu trên một máy tính cụ thể
Trang 4chơng ii : hệ điều hành ms-dos
bài 1:
hệ điều hành, hệ điều hành ms-dos
I giới thiệu chung:
Điều khiển mọi chơng trình
Quản lý, phân phối việc vào ra dữ liệu
Làm nhiệm vụ trung gian ghép nối giữa ngời sử dụng và máy tính
Điều khiển các thiết bị bao gồm cả chức năng bật, tắt máy
2 Giới thiệu một số hệ điều hành:
+ Hệ điều hành MS-DOS + Hệ điều hành Windows (Wind98, Wind2000, Windows XP, ) + Unit
+ Net Ware
II Hệ ĐIềU HàNH WINDOWS
Windows là HĐH có giao diện đồ họa dùng cho các máy tính để bàn và máy tính xách tay HĐH này tạo ra cách thức làm việc trực quan, có nhiều tính năng tiên tiến
để tăng cờng sức mạnh của máy PC (Personal Computer) giúp ngời sử dụng hoàn thành tốt công việc.
1.Khởi động và thoát khỏi hệ điều hành (Bật-tắt máy)
a)Khởi động
+ Bật công tắc màn hình.
+ Bạn bấm nút Power (hoặc nút )
+ Trờng hợp máy treo bạn bấm nút Reset (hoặc ấn Ctrl + Alt + Del)
b)Tắt máy
+C1: Chọn StartShut Down OK(StartTurn off Computer Turn off)+C2: Bấm Alt + F4 Enter
IIi Khái niệm về hệ điều hành ms-dos:
1.Hệ điều hành MS-DOS là gì ?
(MS-DOS viết tắt của Microsofi Disk Openrating System)
Trang 5Là HĐH thông dụng cho các máy PC nh : XT, AT-386, hoặc các máy
PentiumII, PentiumIII hiện nay Các chơng trình phần mềm mà chúng ta dang sử dụng nh FORTRAN, PASCAL, BASIC, FOXPRO hay một số chơng trình phần mềmkhác đều chạy trên môi trờng của MS-DOS Đây là một hệ điều hành khá mạnh, cấu trúc khá chặt chẽ, tính an toàn dữ liệu và bảo mật khá cao HĐH MS-DOS cũng đợc thay đổi và nâng cấp thờng xuyên cho phù hợp với sự phát triển của công nghệ thông tin hiện nay
2.Khởi động và thoát khỏi HĐH:
a) Điều kiện cần thiết của hệ điều hành MS-DOS:
( Trên đĩa có tối thiểu 3 tệp)
Đĩa hệ thống có thể mua sắm hoặc tạo nó và nó gồm các tệp sau:
- command.com:Dùng để khởi động máy
- io.sys: điểu khiể các hoạt động vào ra của máy
- msdos.sys: xử lý và điều khiển
- dblspace.bin: Làm chức năng liên kết
Cách 2: Khởi động từ đĩa cứng của máy:
- Bấm nút power(công tắc máy) trên thùng máy
- Bấm phím F8
- Màn hình tiếp theo xuất hiện bấm tổ hợp phím CTRL + F5 hoặc chọn mục Command.prompt only
Cách 3: Khởi động qua windows:
Từ màn hình nền windows chọn Start Runđánh dòng lệnh CMD Chọn OK
Cách 4: Khởi động nóng:
Ta nhấn tổ hợp : Ctrl + Alt + Del
c) Thoát khỏi MS-DOS
Từ dấu mời của DOS ta gõ: Exit
d) Tắt máy ( Thoát khỏi Windown 98 )
- Đóng tất cả các chơng trình đang mở
- Start\ turn off\ turn off computer
Chú ý: Không đợc tăt máy bằng cách bấm vào công tắc CPU, hay rút phích điện
3 Một số quy ớc khi gõ lệnh:
- Giữa các th mục đợc ngăn cách bằng dấu (\), không chứa dấu cách
- Khi kết thúc dòng lệnh phải gõ phím Enter
- Lệnh trong DOS không phân biệt chữ hoa, chữ thờng
Trang 64 Cấu trúc cú pháp của 1 lệnh:
- Lệnh của DOS đợc viết theo dấu nhắc lệnh (E:\> gõ lệnh)
- Một câu lệnh gồm 3 phần : Tên lệnh, tham số, các tuỳ chọn
th-+ Là những lệnh có sẵn sau khi khởi động máy là ta có thể ra lệnh đợc ngay (lệnh DIR )
Vídụ: Lệnh Date, Time…
- Lệnh ngoại trú:
+ Là những lệnh thi hành những chức năng nào đó của hệ điều hành ít đợc
sử dụng, và ngời sử dụng thờng lu nó trên bộ nhớ dới dạng các tập tin có phần tên mở rộng kiểu: COM, EXE
+ Khi thi hành lệnh ngoại trú nó xẽ đợc lạp từ đĩa vào bộ nhớ sau đó mới
thi hành
5 Các ký tự thay thế:
a)Các ký tự đại diện “ *”
Nó có thể đứng trong phần tên chính, hay phần tên mở rộng của tệp tin, nó đứng ở
vị trí nào sẽ đại diện cho kí tự từ vị trí đó trở về sau Nếu nó đứng trong phần tên chính nó sẽ đại diện cho kí tự từ vị trí đó tới trớc dấu chấm
Vi dụ: KTSYS.EXE = *.EXE
KTOPEN.EXE = KT*.EXE
KTXT.EXE = *.*
b)Ký tự đại diện “?”
Nó có thể đứng trong phần tên chính hay phần mở rộng của tệp tin, nó đứng trong
vị trí nào sẽ đại diện cho kí tự tại vị trí đó
1) Khái niệm: Têp là tập hợp dữ liệu có liên quan đến nhau đợc tổ chức và lu
trữ trên bộ nhớ ngoài thành tệp Trong máy tính tệp có thể là:
Trang 7Chú ý: Tên không chứa các kí tự * ?, tên không trùng với các lệnh, tên không dùng dấu cách.
3) Các kiểu tệp:
Tệp gồm các loại sau:
- Tệp văn bản: Có phần mở rộng là doc, txt, vns, tex
- Các tệp kiểu cơ sở dữ liệu có phần mở rộng dbf, mdb
- Các tệp chơng trình có phần mở rộng là exe, com, bat
II Th mục ( FOLDER )
1) Khái niệm
Th mục là nơi trên đĩa dùng để chứa các tệp bên trong
- Th mục đợc đặt trong cây th mục:
- Th mục gốc ( ổ dĩa)
Đây là th mục đầu tiên trên ổ đĩa, th mục này đợc DOS tạo ra khi tạo khuôn dạng cho đĩa
Ví dụ: C:\ D:\
- Th mục cha, th mục con: Th mục có chứa th mục bên trong là th mục cha,
th mục nằm trong th mục khác gọi là th mục con
- Th mục hiện thời
Là th mục ta đang làm vịêc mà dấu mời của DOS đang ở đó: Ví dụ C:\ Thuvien > _ Th viện là th mục hiện thời
- Lệnh xem, sửa ngày tháng: DATE ↵
- Lệnh xem, sửa thời gian: TIME ↵
Lệnh xem phiên bản của DOS: VER ↵
ii các lệnh về th mục:
1 Lệnh tạo th mục MD:
a) Công dụng: Lệnh này dùng để tạo các th mục.
b) Cú pháp: MD _ [Tên ổ đĩa]\[Tên th mục cấp 1]\[Tên th mục cấp 2] c) Ví dụ: Tạo th mục VAN BAN nh cây th mục trên
Th mục gốc
Th mục con cấp 1 Th mục con cấp 2
Th mục con cấp 1
Th mục con cấp 2
Th mục con cấp 1
Trang 8C:\> MD LUUC:\> MD LUU\VAN BAN
2 Lệnh chuyển th mục CD:
a)Công dụng: Lệnh này để chuyển đến th mục khác trên cùng ổ đĩa
b)Cú pháp: CD [Tên ổ đĩa]\[Tên th mục cần chuyển tới]
c)Ví dụ: Để chạy chơng trình pascal ở cây thu mục trên ta phải chuyển từ ổ
C đến tệp Turbo.exe.Ta làm nh sau:
C:\>CD HOC TAP
C:\>HOC TAP >CD PASCALC:\>HOC TAP\PASCAL>CD BINC:\>HOC TAP\PASCAL\BIN>TURBO.EXE
3.Lệnh xem th mục DIR:
a)Công dụng: Lệnh này dùng để xem thông tin th mục, ổ đĩa.
b)Cú pháp: DIR [Tên ổ đĩa] \[Tên th mục]\ /P/A/W/H/D/S/R/O
ý nghĩa của các tuỳ chọn: - /P: Hiện từng trang màn hình
- /H: Các tệp ẩn
- /W: Hiện theo chiều rộng màn hình
c)Ví dụ:Để xem thông tin ổ C ta có:C:\> DIR hay xem thông tin ổ D : ta
có:D:\>DIR
4.Lệnh xoá th mục RD:
a)Công dụng:Lệnh này dùng để xoá các th mục rộng trên ổ đĩa.
b)Cú pháp: RD [Tên ổ đĩa]\[Tên th mục cần xoá]\[Tên th mục con]
c)Ví dụ: Xoá th mục LUU nh cây th mục trên:
C:\>RD LUU\VAN BAN
C:\>RD LUU
Chú ý:
- Từ DOS 6.0 trở lên có thể dùng lệnh DEL TREE để xoá
Với ví dụ trên ta có thể làm nh sau: C:\> DEL TREE LUU
- Khi xóa chú ý chỉ xóa th mục rỗng, tức th mục muốn xóa không chứa th
mục con
5.Lệnh sao chép th mục: XCOPY
a)Công dụng: Lệnh này dùng để sao chép các th mục trên ổ đĩa
b)Cú pháp: XCOPY [Tên th mục cần sao chép] [Nơi đến]
c)Ví dụ: Sao chép th mục VAN BAN từ th mục LUU sang th mục CO SO DU
LIEU nh cây trên ta làm nh sau:
C:\>XCOPY LUU\VAN BAN HOC TAP\CO SO DU LIEU
Bài 4:
các lệnh về tệp tin
1 Lệnh tạo tệp tin: COPY CON
a)Công dụng:Lệnh này dùng để tạo tệp tin trong DOS
b)Cú pháp: COPY CON [Tên ổ đĩa]\[Tên tệp cần tạo]
Sau dó gõ nội dung tệp vào, khi gõ xong ấn phím F6 để ghi vào máy
c)Ví dụ: Tạo tệp BAI THO.TXT trong ổ đĩa D ta làm nh sau:
C:\>COPY CON D:\BAI THO.TXT
Gõ nội dung bài thơ và ấn phím F6
2.Lệnh xem nội dung tệp TYPE:
a)Công dụng: Lệnh này dùng để xem nội dung tệp tin
b)Cú pháp: TYPE [Tên ổ đĩa:]\[Tên tệp cần xem]
c)Ví dụ: Xem nội dung tệp BAI THO.TXT trong ổ đĩa D ta làm nh sau:
Trang 9C:\>TYPE D:\BAI THO.TXT
3 Lệnh in tệp văn bản:PRINT
a) Công dụng: Lệnh này dùng để in tệp văn bản ra giấy
b)Cú pháp: PRINT [Tên ổ đĩa:]\[Tên tệp cần in]
c)Ví dụ: In tệp BAI THO.TXT trong ổ đĩa D ta làm nh sau:
C:\>PRINT D:\BAI THO.TXT
4 Lệnh đổi tên tệp:REN
a) Công dụng: Lệnh này dùng để đổi tên 1 tệp hoặc nhiều tệp
b)Cú pháp: REN [Tên ổ đĩa:]\[Tên th mục]\[Tên cũ] [Tên tệp mới]
c)Ví dụ : Đổi tên BAI THO.TXT trong ổ đĩa D thành tệp NHO.EXE
c:\>REN D:\BAI THO.TXT D:\NHO.EXE
5 Lệnh sao chép tệp tin: COPY
a) Công dụng: Lệnh này dùng để sao chép tệp tin từ chộ này sang chộ khác b)Cú pháp: COPY [Tên ổ đĩa:]\[Tên tệp] [Nơi đến]
c)Ví dụ: Sao chép tệp NHO.EXE từ ổ đĩa D(vừa đổi) sang ổ đĩa C
C:\COPY D:\NHO.EXE C:
6 Lệnh xoá tệp tin: DEL
a) Công dụng: Lệnh này dùng để xoá các tệp tin đã có trong các ổ đĩa
b) Cú pháp: DEL [Tên ổ đĩa]\[Tên tệp tin cần xoá]
c) Ví dụ: Xoá tệp NHO.EXE trong ổ đĩa D
C:\>DEL D:\NHO.EXE
7 Lệnh phục hồi tệp tin: UNDELETE
a) Công dụng:Lệnh này dùng để phục hồi lại tệp tin vừa xoá.
b) Cú pháp: UNDELETE [Tên ổ đĩa:]\[Tên tệp cần phục hồi]
c) Ví dụ: Phục hồi lại tệp NHO.EXE vừa xoá,đặt ở ổ đĩa D ta làm nh sau:
C:\>UNDELETE D:\NHO.EXE
bài 5: Các tệp config.sys và Autoexec.bat
I Tệp tin Autoxec.bat
Một số lệnh khác thờng dùng trong tệp tin lệnh:
1 Lệnh ECHO: đa ra màn hình câu thông báo
ECHO Trung tam tin học trơng THCS Nghi Văn
ECHO Xin chao cac ban F6 ↵
Sau đó khởi động lại máy
Cho thực hiện lênh C:> Autoexec.bat ↵
Trang 10Vùng đệm đĩa lấy từ bộ nhớ chính RAM sử dụng để chứa dữ liệu để đọc và ghi Mỗi vùng đệm có chứa 512 Bytes, giá trị mặc nhiên là 1.
Lệnh cài đặt chơng trình điều khiển thiết bị
DEVICE = [d:][path][file name]
Chơng trình quản lý bộ nhớ mở rộng
DEVICE = [d][path]HIMEN.SYS
Chơng trình tạo đĩa ảo
DEVICE= [d][path]Ramdrive.sys[Disksize Sectorsize NumEntries][/e]
2) Khởi động NC.
Cách 1: Từ môi trờng DOS:
- Chuyển dấu nhắc con trỏ về ổ đĩa chứa NC
- Tại dấu nhắc lệnh gõ NC/NC ( Chú ý chuyển đến ổ địa có chứa th mục NC)
ví dụ; C:\>NC/NC
Cách 2: Từ môi trờng WINDOWS: vào th mục NC chạy tệp NC.EXE
3) Thoát khỏi NC.
Nhấn phím F10 hoặc tại dấu nhắc của DOS gõ lệnh QUIT
4) Các thao tác đối với cửa sổ chơng trình :
- Di chuyển vệt sáng:
+ Di vệt sáng qua lại giữa 2 khung dùng phím Tab
+ Di vệt sáng tới các th mục, tập tin trong khung dùng phím
- Hiện và ẩn các khung trên màn hình:
+ Khung bên trái: Bấm CTRL + F1
+ Khung bên phải : Bấm CTRL + F2
- Hiện thị ổ đĩa ở khung:
+ Hiện thị ổ đĩa ở khung trái : ALT +F1
+ Hiện thị ổ đĩa ở khung phải : ALT +F2
- Xem thông tin về máy tính:
Bấm F9 Commands System Information
Cho thông tin cụ thể về máy tính nh: đĩa cứng, tốc độ CPU, bộ nhớ hệ thống
- Xem thông tin bộ nhớ và không gian đĩa:
Trang 11sử dụng giao diện nc
1 Giao diễn chơng trình:
Là 2 cựa sổ hình chữ nhật màu xanh đợc giới hạn bởi các khung gọi là Panel trái
và phải, cửa sổ có vệt sáng là Panel hiện thời
Phía trên cùng là thanh Menu chính, phía dới là tổ hợp phím nóng gồm từ phímF1 đến F10 và dấu nhắc đợi lệnh
Mỗi cửa sổ tơng ứng một ổ đĩa và cho phép trính bày các tệp tin, th mục có trong ổ đĩa hay th mục nào đó
Tại mỗi thời điểm trên màn hình chỉ xuất hiện tối đa hai của sổ
Thực đơn gồm các lệnh của NC, để thi hành ta chỉ việc chọn tên lệnh đó
2 Tìm hiểu tệp tin AUTOEXEC.BAT và CONFIG.SYS:
Đây là 2 tệp tin quan trọng
- Tập tin AUTOEXEC.BAT : Chứa các lệnh khởi tạo cho hệ thống
dùng để đặt đờng dẫn và thiết lập cấu hình cho máy, nếu không
có tệp này máy không hoạt động đợc, cách xem và chỉnh sửa nh sau:
Vào NC chọn tệp Autoexec.bat ấn F4 để xem và chỉnh sửa ấn F2 để ghi lại khởi động lại máy tính
- Tơng tự cho tệp Config.sys
- Thông tin của 2 tệp tin:
C:\DOS\SMARTRV.EXE/L/X
PATH: C:\WINDOWS; C:\DOS; C:\NC
SET TEM = C:\WINDOWS\TEM
DEVICE = C;\DOS\HIMEM.SYSBUFFERS = 25
FILES= 40DOS = HIGHSTACTS = 9,26
Bài 3:
Trang 12a) Xem nội dung th mục
- Di chuyển vệt sáng đến th mục cần xem
d) Di chuyển, đổi tên th mục
- Chọn th mục cần đổi tên hoặc di chuyển
- Nhấn F6
Nếu đổi tên: Đánh tên mới
Nếu di chuyển: Đặt đờng dẫn tới vị trí mới
*-*
-Deselect Deselect the file
*-*
-Nhập tên th mục cần tạo vào đây
Make directory Create the directory
………
Trang 13d) Di chuyển đổi tên tệp tin
- Chọn tệp tin cần đổi tên hoặc di chuyển
- Nhấn phím F6
Nếu đổi tên thì nhập tên mới
Nếu di chuyển thì nhập đơng dẫn tới vị trí cần đến
- Nhấn Enter
e) Sao chép tệp tin:
- Chọn tệp tin cần sao chép
- Nhấn phím F5
- Chọn điều kiện cần sao
- ấn enter để sao chép
CHƯƠNG III : Hệ SOạN THảO VĂN BảN MICROSOFT WORDbài 1:
GIớI THIệU Và CáC Sử DụNG
I GIớI THIệU:
microsoft word (còn gọi là winword) là 1 phần mềm nằm trong bộ Office của công ty Microsoft Nó chủ yếu phục vụ cho việc soạn thảo văn bản, tạo biểu mẫu, xử lý, lu trữ, in, và các nghiệp vụ văn phòng
ii khởi động và thoát khỏi word:
1.Khởi động Microsoft word:
Cách 1: Từ màn hình nền Desktop:
Start Programs Microsoft office Microsoft office word
Hình 3: Khởi động microsoft word cach 1
Cách 2: Nháy đúp vào biểu tợng trên màn hình Desktop(Màn hình nền).
Trang 14Cách 3: Nháy chuột vào biểu tợng ở góc trên bên phải màn hình nền
2 Thoát khỏi Microsoft word:
Cách 1: Trên thanh menu chọn File Exit
Cách 2: Nháy chuột vào dấu ở góc trên bên phải cửa sổ
Cách 3: Bấm tổ hợp phím ALT + F4
iii giới thiệu cửa sổ microsoft word:
Sau khi khởi động hệ soạn thảo văn bản Micrsoft word, bạn sẽ thấy cửa sổ giao diễn nh sau:
Hình 4: Màn hình soạn thảo Microsoft word
1.Các thành phần cơ bản:
* Thanh tiêu đề:
Cho biết tên chơng trình ứng dụng và tên tệp đang làm việc, đồng thời chứa các nút thu nhỏ cửa sổ Minimize ( ), phòng to thu nhỏ cửa sổ Restore(), nút đóng cửa sổ ( )
Thanh thực đơn(Thanh menu chính ):
Bao gồm:
File: Thao tác về tệp Tools : Một số công cụ
Exit: Soạn thảo sửa đổi Table: Thao tác về bảng
View: Hiện thị Windows: Cửa sổ hiện thị
insert: Thao tác chèn Help: Trợ giúp
* Các thứơc đo lề: Thớc ngang, thớc doc
2 Lấy thêm hoặc bỏ các thanh công cụ:
Trang 15Bạn có thể lấy thêm hoặc bỏ các thanh công cụ trên cửa sổ Winword bằng cách: Nháy chuột phải vào thanh thực đơn Nháy chọn tên thanh công cụ cần.
iv nguyên tắc gõ tiếng việt khi soạn thảo:
Ví dụ: Để đánh dòng “đảng cộng sản việt nam” ta phải gõ nh sau:
“ddangr coongj sanr vieetj nam”
L
u ý : + Để đánh ký tự hoa, ta giữ phím Shift sau đó gõ ký tự cần viết hoa
+ Phân biệt giữa các từ là dấu cách trống (Space bar)
2 Một số phím thờng dùng khi soạn thảo văn bản:
Kết thúc dòng hay 1 đoạn văn bản: dùng phím Enter
Tạo khoảng trống cho các ký tự: phím Space bar
Xoá các từ bên trái con trỏ: phím Back Spacen ()
Xoá các từ bên phải con trỏ: Dùng phím Delete
Gõ chữ hoa: Bấm giữ phím Shift và phím cần gõ chữ hoa ( hoặc ấn phím
Caps lock rồi gõ chữ cái)
Phím Shift dùng để lấy các ký tự từ phía trên đối với nhng phím có 2 ký
tự
Đa nhanh con trỏ văn bản về đầu/ cuối dòng : dùng phím Home/ end.
Đa văn bản sang phải: Dùng phím Tab hoặc Space bar
Xem phần trên hoặc phần dới của văn bản: dùng phím Page up / Page
down bài 2:
thao tác với tệp tin và văn bản
Trang 162 Mở 1 tệp văn bản đã có:
Cách 1: Chọn File Open
Cách 2 : Bấm Ctrl +O hoặc biểu tợng trên thanh công cụ
Sau khi thực hiện một trong 2 cách trên đều xuất hiện cửa sổ sau:
Hình 1: Mở 1 tệp văn bản đã có.
Trong đó: + Lock in: Chọn ổ đĩa th mục
+ File name: Gõ tên tệp cần mở (hoặc nháy đúp vào tên tệp cần mở)
Ghi vào với tên khác:
Ta chọn File Save as đặt lại tên tệp tại mục File name Save
Ghi tất cả các tệp đang mở:
để lu
Gõ tên tệp cần
lu