Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục, lựa chọn vải, kiểu may, phù hợp với bản thân, đạt yêu cầu thẩm mỹ và chịn được một số vật dụn[r]
Trang 1TUẦN 01
Ngày soạn: 20/08/2011
Ngày giảng: 6A1: 24/08 6A2: 22/08 6A3:22/08
TIẾT 1: BÀI MỞ ĐẦU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được khái quát vai trò của gia đình và kinh
tế gia đình
2 Kỹ năng: Mục tiêu chương trình và SGK công nghệ 6, những yêu cầu đổi mới phương pháp học tập
3 Thái độ: Học sinh hứng thú học tập môn học
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghiên cứu SGK sưu tầm tài liệu về kinh tế gia đình và kiến thức gia đình
- Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
2.Học sinh: đọc bài mở đầu
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
Sĩ số: 6A1: 6A2: 6A3:
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: (2 phút)
3 Bài mới: GV: Giới thiệu bài học (1 phút)
- Gia đình là nền tảng của xã hội mỗi người được sinh ra và lớn lên được nuôi dưỡng và giáo dục trở thành người có ích cho xã hội Để biết được vai trò của mỗi người đối với xã hội, chương trình công nghệ 6 – phần kinh tế gia đình sẽ giúp các em hiểu rõ và cụ thể về công việc các em sẽ làm để góp phần xây dựng gia đình và phát triển xã hội ngày một tốt đẹp hơn …
HĐ1.Tìm hiểu vai trò của gia đình và KTGĐ: (20 phút) GV: Vai trò của gia đình và trách
nhiệm của mỗi người trong gia đình?
GV: Kết luận
GV: Trong gia đình có rất nhiều công
việc phải làm, em cho biết đó là
những công việc gì?
GV: Nhận xét, bổ sung
- Trong gia đình có rất nhiều công
việc phải làm:
Tạo ra nguồn thu nhập bằng tiền và
hiện vật
HS: Nghe giảng
HS: Trả lời
HS: Nghe giảng,
ghi nhớ
I Vai trò của gia đình
và kinh tế gia đình.
- Gia đình là tế bào của
XH mỗi người được nuôi dưỡng GD chuẩn bị cho tương lai…
- Tạo ra nguồn thu nhập
- Sử dụng nguồn thu nhập làm công việc nội trợ gia đình
Trang 2GV: Trịnh Thị Vân 2
Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu
cho hợp lý
Làm các công việc nội trợ trong gia
đình
HĐ2 Tìm hiểu chương trình môn CN6 (11 phút) GV: Nêu mục tiêu chương trình
GV: Nêu một số kiến thức liên quan
đến đời sống?
GV: Diễn giải lấy VD
HS: Nghe giảng
HS: Ghi vở
II Mục tiêu của chương trình CN6 – Phân môn KTGĐ.
1 Kiến thức: Biết đến
một số lĩnh vực liên quan đến đời sống con người, một số quy trình CN
2 Kỹ năng: Vận dụng
kiến thức vào cuộc sống, lựa chọn trang phục, giữ gìn nhà ở sạch sẽ
3 Thái độ: Say mê học
tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống tuân theo quy trình công nghệ…
HĐ3 Tìm hiểu phương pháp học tập (8 phút) GV: Thuyết trình kết hợp với diễn
giải lấy VD
HS: Nghe giảng
HS: Ghi vở
HS: Nghe giảng,
ghi nhớ
III Phương pháp học tập:
- SGK soạn theo chương trình đổi mới kiến thức
ko truyền thụ đầy đủ trong SGK mà chỉ trên hình vẽ
HS chuyển từ học thụ động sang chủ động
VI.TỔNG KẾT BÀI HỌC( 2Phút)
* Củng cố: (1 phút)
? Nêu vai trò của gia đình và KTGĐ?
GV: Chốt lại nội dung bài học.
* Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Đọc bài 1
Trang 3- Chuẩn bị một số vật mẫu thường dùng
V.RÚT KINH NGHIỆM:
o0o
Trang 4-GV: Trịnh Thị Vân 4
Ngày soạn: 22/08/2011
Ngày giảng: 6A1: 25/08 6A2: 24/08 6A3:25/08
CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH
TIẾT 2 – BÀI 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (T1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được nguồn gốc, tính chất của các loại
vải
2 Kỹ năng: Phân biệt được một số loại vải.
3.Thái độ: Học sinh hứng thú học tập môn học.
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên
- Quy trình sản xuất sợi vải hoá học - Mẫu các loại vải, Bát đựng nước, diêm 2.Học sinh: Chuẩn bị một số mẫu vải…
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
Sĩ số: 6A1: 6A2: 6A3:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV: Em hãy nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?
- Gia đình là tế bào của XH trong đó mỗi người được nuôi dưỡng và GD…
3 Bài mới: Giới thiệu bài học (1 phút)
Mỗi chúng ta ai cũng biết những sản phẩm quần áo dùng hàng ngày đều được may từ các loại vải, còn các loại vải đó có nguồn gốc từ đâu, được tạo ra như thế nào và
có những đặc điểm như thê nào …
Hoạt động 1 Tìm hiểu vải sợi thiên nhiên (16 phút) GV: Treo tranh hướng dẫn học sinh
quan sát hình 1 SGK em hãy kể tên
cây trồng vật nuôi cung cấp sợi dùng
để dệt vải?
GV: Kết luận
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ
TV, sợi quả bông, sợi đay, gai, lanh
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn từ ĐV
lông cừu, lông vịt, tơ từ kén tắm
GV: Em hãy nêu quy trình sản xuất
vải sợi bông?
HS: Trả lời I Nguồn gốc, tính chất
của các loại vải.
1 Vải sợi thiên nhiên.
a Nguồn gốc:
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ TV, sợi quả bông, sợi đay, gai, lanh
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn từ ĐV lông cừu, lông vịt, tơ từ kén tắm
Trang 5=> Cây bông -> quả bông -> xơ bông
-> sợi dệt -> vải sợi bông
GV Bổ sung: Từ cây bông ra hoa kết
trái cho quả bông, quả bông sau khi
thu hoạch được giũ sạch hạt, loại bỏ
các chất bẩn, đánh tơi để tạo xơ
bông, kéo thành sợi dệt vải và qua
quá trình dệt tạo thành vải sợi bông
GV: Em hãy nêu quy trình sản xuất
vải sợi tơ tằm?
Ươm tơ
=> Con tằm -> kén tằm -> Sợi tơ
tằm -> sợi dệt -> vải tơ tằm
GV: Thử nghiệm vò vải, đốt, nhúng
vào nước
GV: Nêu tính chất của vải thiên
nhiên?
HS: Ghi nhớ
- Sơ đồ SGK
b Tính chất.
- Vải sợi bông dễ hút ẩm thoáng hơi, dễ bị nhàu, tro ít,dễ vỡ Tờ tằm mềm mại tro đen vón cục dễ vỡ
Hoạt động 2: Tìm hiểu vải sợi hoá học (20 phút)
GV: Gợi ý cho h/s quan sát hình1
SGK
GV: Nêu nguồn gốc vải sợi hoá học?
GV: Vải sợi hoá học được chia làm
mấy loại?
GV: Nghiên cứu hình vẽ điền vào
chỗ trống SGK?
GV: Kết luận
GV: Làm thí nghiệm đốt vải
HS: Quan sát
hình vẽ trả lời
HS: Quan sát hình vẽ trả lời
HS: Đọc SGK
HS: Dễ hút ẩm,
giữ nhiệt độ tốt
HS: Chú ý quan
sát
HS: quan sát kết
quả rút ra kết luận
2 Vải sợi hoá học.
a Nguồn gốc:
- Là từ chất xenlulơ của gỗ tre nứa và từ một số chất lấy từ than đá dầu mỏ
+ Sợi nhân tạo
+ Sợi tổng hợp
b Tính chất vải sợi hoá học
- Vải làm bằng sợi nhân tạo mềm mại độ bền kém
ít nhàu, cứng trong nước, tro bóp dễ tan
- Vải dệt bằng sợi tổng hợp độ hút ẩm ít, bền đẹp, mau khô, không bị nhàu tro vón cục bóp không tan
Trang 6GV: Trịnh Thị Vân 6
GV: Tại sao vải sợi hoá học được
dùng nhiều trong may mặc
HS: Vải sợi hóa
học phong phú,
đa dạng, bền, đẹp, giặt mau khô, ít bị nhàu, giá thành rẻ
IV.TỔNG KẾT CỦNG CỐ: (1 phút)
* Củng cố kiến thức bài học:
GV: Chốt lại nội dung bài
* Hướng dẫn về nhà(1 phút)
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài - Đọc và xem trước phần 3 SGK
V RÚT KINH NGHIỆM:
o0o
Trang 7-TUẦN 02
Ngày soạn: 27/08/2011
Ngày giảng: 6A1: 31/08 6A2: 29/08 6A3:31/08
TIẾT 3- BÀI 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (T2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được nguồn gốc, tính chất của các loại
vải
2 Kỹ năng: Phân biệt được một số loại vải.
3.Thái độ: Học sinh hứng thú học tập môn học.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên
- Quy trình sản xuất sợi vải hoá học, Mẫu các loại vải, Bát đựng nước, diêm
2 Học sinh : Chuẩn bị một số mẫu vải…
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
Sĩ số: 6A1: 6A2: 6A3:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
? Em hãy nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên
3 Bài mới:
Giới thiệu bài học (1 phút) Mỗi chúng ta ai cũng biết những sản phẩm quần áo dùng hàng ngày đều được may…
Hoạt động 3 Tìm hiểu vải sợi pha (15 phút) GV: Cho học sinh xem một số mẫu
vải rồi đặt câu hỏi Nguồn gốc của vải
sợi pha có từ đâu?
GV: Kết luận bổ sung
- Vải sợi pha sản xuất bằng cách kết
hơp hai hoặc nhiều loại sợi khác
nhau để khắc phục những ưu và
nhược điểm của hai loại sợi vải này
GV: Gọi một học sinh đọc nội dung
SGK
HS: Trả lời
HS: Làm việc
theo nhóm xem mẫu vải – Kết luận
3 Vải sợi pha.
a Nguồn gốc.
- Vải sợi pha sản xuất bằng cách kết hơp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau để khắc phục những ưu và nhược điểm của hai loại sợi vải này
b Tính chất:
Hút ẩm nhanh thoáng mát không nhàu bền đẹp mau
Trang 8GV: Trịnh Thị Vân 8
GV: Nhận xét, bố sung, kết luận:
Vải sợi pha có những ưu điểm hơn
hẳn vải sợi bông, vải hóa học: bền,
đẹp, dễ nhuộm màu, ít nhàu nát, mặc
thoáng mát, giặt chóng sạch, mau
khô, ít phải là, … Vải được sử dụng
rộng rãi để may quần áo và các sản
phẩm khác vì rất thích hợp với điều
kiện khí hậu ở nước ta, phù hợp với
thị hiếu và điều kiện kinh tế của nhân
dân ta
HS: Nghe, ghi
nhớ
khô ít phải là
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách phân biệt loại vải (20 phút) GV: Chia nhóm
- Nhận xét điền vào nội dung SGK
HS: Tập làm thử
nghiệm
HS: Đọc phần
ghi nhớ SGK
- Có thể em chưa biết
II Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.
1 Điền tính chất một số loại vải( SGK)
2 Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.
3 Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần.
* Ghi nhớ SGK/9
IV: TỔNG KẾT BÀI HỌC: (3 phút)
* Củng cố kiến thức bài học( 2 phút)
- GV: Chốt lại nội dung phần 3, II.
* Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước phần 3 SGK
V:RÚT KINH NGHIỆM:
o0o
Trang 9-Ngày soạn: 29/08/2011
Ngày giảng: 6A1: 01/09 6A2: 31/08 6A3:01/09
TIẾT 4 - BÀI 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC (T1)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết được ảnh hưởng màu sắc, hoa văn của vải, kiểu mẫu quần áo đến vóc dáng người mặc và biết cách phối hợp trang phục hợp lý
- Hiểu được cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động và môi trường xã hội
- Hiểu được ý nghĩa các ký hiệu về quy định giặt, là, tẩy, hấp các sản phẩm may mặc
2 Kỹ năng: Chọn được vải, kiểu mẫu để may trang phục hoặc chọn quần áo may sẵn
phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi
- Sử dụng hợp lí vào bảo quản trang phục đúng kỹ thuật
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng trang phục hợp lý để tiết kiệm chi tiêu.
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải, màu sắc cho phù hợp với bản thân
2 Học sinh: Chuẩn bị một số mẫu vải…
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
Sĩ số: 6A1: 6A2: 6A3:
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
GV: Em hãy nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha?
3 Bài mới.
Vào bài: (2 phút) Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người Những điều cần thiết là mỗi chúng ta phải biết cách lựa chọn vải may mặc có màu sắc, hoa văn và kiểu may như thế nào để có được bộ trang phục phù hợp, đẹp và hợp thời trang làm tôn vẻ đẹp của mọi người …
Hoạt động 1 Tìm hiểu trang phục là gì? (8 phút) GV: Gọi 1 học sinh đọc phần 1
GV: Trang phục là gì?
- Trang phục gồm các loại quần áo
và một số vật dụng khác giầy, mũ
khăn quàng, …
HS: Đọc phần 1 SGK
HS: Trả lời
I Trang phục và chức năng của trang phục.
1 Trang phục là gì?
- Trang phục gồm các loại quần áo và một số vật dụng khác giầy, mũ khăn quàng,
…
Trang 10GV: Trịnh Thị Vân 10
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các loại trang phục ( 10 phút) GV: Quan sát hình vẽ nêu công dụng
của từng loại trang phục, trang phục
trẻ em, màu sắc…
Hình 1.4 a : Trang phục trẻ em
Hình 1.4 b: Trang phục thể thao
Hình 1.4 c: Trang phục lao động
GV: Em hãy kể tên các trang phục
quần áo về mùa nóng và mùa lạnh?
HS: Hình 1.4 a :
Trang phục trẻ em
Hình 1.4 b:
Trang phục thể thao
Hình 1.4 c:
Trang phục lao động
HS: Mùa lạnh áo
len, áo bông…
2 Các loại trang phục
- Trang phục theo thời tiết: Trang phục mùa nóng, mùa lạnh
- Trang phục theo công dụng: đồng phục, thể thao, bảo hộ lao động…
- Trang phục theo lứa tuổi
- Trang phục theo giới tính
Hoạt động 3 : Tìm hiểu chức năng của trang phục (15 phút)
GV: Nêu chức năng bảo vệ của trang
phục?
GV: Em hiểu thế nào là mặc đẹp?
GV kết luận : Trang phục có chức
năng bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho
con người Trang phục thể hiện phần
nào cá tính, nghề nghiệp và trình độ
văn hóa của người mặc
HS: Quần áo của
công nhân dày
Những người sống ở bắc cực giá rét, quần áo dày ở vùng xích đạo quần áo thoáng mát
HS: Mặc đẹp là
phù hợp với hoàn cảnh gia đình và xã hội
3 Chức năng của trang phục
a Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường.
b Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động.
-Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể làm đẹp cho con người, thể hiện cá tính, trình độ văn hoá, nghề nghiệp của người mặc, công việc và hoàn cảnh sống…
V TỔNG KẾT BÀI HỌC :( 4 PHÚT)
* Củng cố kiến thức bài học (3 phút)
- Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể và làm tôn vẻ đẹp của con người, muốn lựa chon trang phục đẹp cần phải biết rõ đặc điểm cơ thể…
* Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Đọc phần có thể em chưa biết SGK
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11
TUẦN 03
Ngày soạn: 31/08/09/2011
Ngày giảng: 6A1: 07/09 6A2: 05/09 6A3:08/09
TIẾT 5 - BÀI 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC (T2)
I MỤC TIÊU:
- Biết được ảnh hưởng màu sắc, hoa văn của vải, kiểu mẫu quần áo đến vóc dáng người mặc và biết cách phối hợp trang phục hợp lý
- Hiểu được cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động và môi trường xã hội
- Hiểu được ý nghĩa các ký hiệu về quy định giặt, là, tẩy, hấp các sản phẩm may mặc
2.Kỹ năng: Chọn được vải, kiểu mẫu để may trang phục hoặc chọn quần áo may sẵn
phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi
- Sử dụng hợp lí vào bảo quản trang phục đúng kỹ thuật
3.Thái độ: Có ý thức sử dụng trang phục hợp lý để tiết kiệm chi tiêu.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải, màu sắc cho phù hợp với bản thân
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
Sĩ số: 6A1: 6A2: 6A3:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
? Em hãy nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên?
3 Bài mới
Vào bài (2 phút) …
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách chọn vải, kiểu may (15 phút) GV: Đặt vấn đề về sự đa dạng của cơ
thể và sự cần thiết phải lựa chọn vải,
kiểu may
GV: Tại sao phải chọn vải và kiểu
may quần áo phù hợp?
GV: Xét VD 5 SGK
GV: Quan sát hình 1 SGK Nhận xét
HS: Chọn vải,
kiểu may phù hợp nhằm che khuyết điểm và tôn vẻ đẹp
HS: Nhận xét HS: Nhận xét
II Lựa chọn trang phục.
1 Chọn vải kiểu may phù hợp.
- Chọn vải, kiều may phù hợp với vóc dáng cơ thể, nhằm che những khuyết điểm, tôn thờ vẻ đẹp
a Lưạ chọn vải.
b Lựa chọn kiểu may.
Trang 12GV: Trịnh Thị Vân 12
của kiểu may đến vóc dáng
GV: Củng cố
* Người cân đối: thích hợp với nhiều loại trang phục
* Người cao gầy: chọn vải tạo cảm giác béo ra
* Người thấp bé: Mặc màu sáng tạo ra cảm giác cân đối
* Người béo lùn: Vải trơn, màu tối hoa nhỏ, đường may dọc
Hoạt động 2: Tìm hiểu kiểu may (7 phút) GV: Tại sao phải chọn vải may mặc
phù hợp với lứa tuổi?
GV: Củng cố
HS: Phù hợp với
điều kiện sinh hoạt, vui trơi đặc điểm tính cách
2 Chọn kiểu may phù hợp với lứa tuổi.
Hoạt động 3 Tìm hiểu sự đồng bộ của trang phục (10 phút) GV: Quan sát hình 1.8 Nhận xét sự
đồng bộ của trang phục?
GV: Củng cố.
HS: Trang phục
đồng bộ tạo cảm giác hài hoà, đẹp mắt
3 Sự đồng bộ của trang phục.
- Tạo nên sự đồng bộ của trang phục làm cho con người mặc duyên dáng, lịch
sự, tiết kiệm
IV TỔNG KẾT BÀI HỌC
* Củng cố kiến thức bài học (3 phút)
- HS: Đọc phần ghi nhớ SGK.
- Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể và làm tôn vẻ đẹp của con người, muốn lựa chon trang phục đẹp cần phải biết rõ đặc điểm cơ thể…
* Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Đọc phần có thể em chưa biết SGK
- Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Tại sao?
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 3 chuẩn bị dụng cụ vật liệu để giờ sau thực hành
V.RÚT KINH NGHIỆM: