1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an chuong 2 lop 9

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 37,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yeâu caàu HS chuù yù quan saùt hieän tượng và viết phương trình phản ứng hóa học, giải thích kết quả quan sát được trạng thái, màu sắc cuûa saûn phaåm chaát taïo thaønh - GV Hướng dẫn [r]

Trang 1

CHƯƠNG 2: KIM LOẠI

TiÕt: 21

TÍNH CHẤT VẬT LÝ CHUNG CỦA KIM LOẠI

A/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

* HS biết :

- Một số tính chất vật lí của kim loại như : Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim

- Một số ứng dụng của kim loại trong đời sống, sản xuất

2/ Kĩ năng:

- Biết tiến hành những thí nghiệm đơn giản, quan sát, mô tả lại hiện tượng, nhận xét và rút ra kết luận về từng tính chất vật lí

- Biết liên hệ tính chất vật lí, tính chất hóa học với một số ứng dụng của kim loại

B/ Chuẩn bị:

- Các thí nghiệm: một đoạn dây thép dài 20 cm; đèn cồn bao diêm; kim ; ca nhôm ; ,giấy gói bánh kẹo; một đèn điện để bàn; một đoạn dây nhôm; mẩu than gỗ; một chiếc búa đinh

C/ Tổ chức hoạt động:

1/ Vào bài: Xung quanh ta có nhiều đồ vật, máy móc làm bằng kim loại Kim loịa có nhưn g4 tính chất vật lí

và ứng dụng như thế nào trong đời sống, sản xuất?

2/ Phát triển bài:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- Dùng búa đập vào đoạn dây

nhôm

- Lấy búa đập vào mẩu than

- YC HS nhận xét và quan sát

hiện tượng

- YC đại diện nhóm báo cáo kết

quả thí nghiệm của nhóm mình

vàrút ra kết luận

GV cho HS quan sát các mẫu:

giấy gói kẹo làm bằng Al, vỏ các

đồ hộp

- GV tiến hành thí nghiệm biểu

diễn : 2-1 SGK

H: Trong thực tế, dây dẫn thường

làm bằng những kim loại nào?

H: Các kim loại khác có dẫn điện

được không?

- YC HS chú ý hiện tượng giải

thích và rút ra kết luận

- HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm

- Hiện tượng : + Than chì vỡ vụn

+ Dây nhôm chỉ bị dát mỏng

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động

- 1 HS rút ra kết luận cho hoạt động

- Giải thích : + Al chỉ bị dát mỏng

do có tính dẻo; Còn than chì bị vỡ vụn là do than không có tính dẻo

- HS quan sát hiện tượng đồng thời trả lời câu hỏi của GV:

* Hiện tượng:- Đèn sáng

Trong thực tế, dây dẫn thường làm bằng những kim loại: Cu, Al

- Các kim loại khác cũng có khả năng dẫn điện nhưng tính dẫn điện khác nhau

I/ Tính dẻo :

Thí nghiệm:

* Hiện tượng: - Than chì vỡ vụn.

- Dây nhôm chỉ bị dát mỏng

* KL : Kim loại có tính dẻo.

II/ Tính dẫn điện:

Thí nghiệm:

* Hiện tượng:- Đèn sáng.

* KL: Kim loại có tính dẫn điện.

Trang 2

GV : bổ sung thông tin các kim

loại khác có khả năng dẫn điện

khác nhau Kim loại dẫn điện tốt

nhất là Ag , sau đó đến Cu, Al,

Fe

+ Một số kim loại dùng để làm

dẫn điện

* Lưu ý không dùng dây trần hoạc

dây điện bị hở để tránh bị giật

GV: hướng dẫn HS làm thí

nghiệm

- Đốt nóng ngọn dây thép trên

ngọn lửa đèn cồn

- YC HS nhận xét và suy nghĩ giải

thích hiện tượng

Thông tin bổ sung: các kim loại

khác có khả năng dẫn nhiệt khác

nhau Kim loại dẫn điện tốt

thường cũng dẫn nhiệt tốt

+ Do có tính chất khác nên nhôm,

thép không gỉ còn dùng làm dụng

cụ nấu ăn

GV: Quan sát đồ trang sức bằng

Ag, vàng rất đẹp, các kim loại

khác cũng có vẻ sáng tương tự

H: Kim loại có tính chất gì?

H: chúng được ứng dụng như thế

nào?

- HS nghe và thu nhận thông tin

- HS đúng lên trả lời câu hỏi của GV

- HS thực hiện thí nghiệm và chú

ý giải thích hiện tượng

- Giải thích: Đó là do thép có tính dẫn nhiệt

- HS nghe và ghi bài

- HS nhận xét và suy nghĩ trả lời ứng dụng của kim loại trong đời sống và sản xuất

III/ Tính dẫn nhiệt:

Thí nghiệm:

* Hiện tượng: Phần dây thép

không tiếp xúc với ngọn lửa cũng

bị nóng lên

* KL: Kim loại có tính dẫn nhiệt.

IV/ Aùnh kim:

- Kim loại có tính ánh kim

- Thường dùng làm đồ trang sức

3/ Củng cố:

GV gọi HS nêu lại nội dung chính của bài

H: Kim loại có những tính chất hóa học nào? Và chúng được ứng dụng vào lĩnh vực nào?

4/ Dặn dò :

- VN làm bài : 1, 2, 3, 4, 5,(SGK/48)

Trang 3

TiÕt: 22

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI

A/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- HS biết được tính chất hóa học của kim loại nói chung: tác dụng của kim loại với phi kim, với dd axit, với dd muối

2/ Kĩ năng:

- Biết rút ra tính chất của kim loại bằng cách :

+ Nhớ lại kiến thức đã biết từ lớp 8 và chương 2 lớp 9

+ Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận

+ Từ phản ứng của mộ số lim loại cụ thể, khái quát hóa để rút ra tính chất hóa học của kim loại

+ Viết các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của kim loại

3/ Thái độ:

- GD tính trung thực cẩn thận, và gọn gàng

B/ Chuẩn bị:

* Dụng cụ:- lọ thuỷ tinh; giá ống nghiệm; ống nghiệm; đèn cồn; muôi sắt

* Hóa chất: - Lọ khí O2,lọ khí Cl2, Na, dây thép, dd H2SO4, CuSO4, AgNO3, Fe, Zn, Cu, AlCl3

C/ Tổ chức hoạt động:

1/ Vào bài: Chúng ta biết hơn 80 kim loại khác nhau như nhôm, sắt, magie Các kim loại này có tính chất

hóa học như thế nào?

2/ Phát triển bài:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

* Bài cũ:

- H: Nêu tính chất vật lí của kim

loại?

GV: làm thí nghiệm YC HS quan

sát

GV tiến hành thí nghiệm 1: Đốt

cháy sắt trong oxi

Làm thí nghiệm 2: Đưa 1 muôi

sắt đựng Na nóng chảy vào bình

đựng khí clo

- YC HS nêu hiện tượng

- GV YC HS viết PTHHcó chú ý

tới trạng thái của các chất và

màu sắc của các chất

GV giới thiệu : + Nhiều KL (trừ

Ag, Au,Pt ) PƯ với oxi ở t0 cao,

tạo thành oxit (thường là oxit

baz).Ởt0 cao, KL PƯ với nhiều

- HS lên bảng trả lời GV

- HS quan sát thí nghiệm và hiện tượng xảy ra

- HS nêu hiện tượng quan sát được

- HS viết PTHH:

+ TN1: PT: Fe(r) + O2(k)  Fe3O4(r) (trắng ) (komàu) (nâu đen)

+ TN2:

PT: 2Fe(r) +3Cl2(k)  2FeCl3(r)

- HS chú ý nghe và thu nhận

I/ Phản ứng kim loại với phi kim: 1/ Tác dụng với oxi:

* TN 1:

- Fe cháy trong oxi với ngon lửa sáng chói, tạo nhiều hạt màu nâu đen (Fe3O4)

- PT: Fe(r) + O2(k)  Fe3O4(r) (trắng ) (komàu) (nâu đen)

* TN 2:

- Na nóng chảy trong khí Clo tạo thành khói trắng

- PT: 2Fe(r) + 3Cl2(k)  2FeCl3(r)

2/ Tác dụng với phi kim khác:

2Na(r) + Cl2(k)  2NaCl(r) (vàng lục) (trắng)

* KL: Hầu hết kim loại (trừ Ag,

Trang 4

PK khác tạo thành muối.

- YC HS cho PƯ minh họa cho

tính chất này

GV hướng dẫn HS làm thí

nghiệm

TN1: Cho dây đồng vào ống

nghiệm đựng dd AgNO3

TN2: Cho dây Zn vào ống

nghiệm đựng dd CuSO4

TN3: Cho dây Cu vào ống

nghiệm chứa muốiAlCl3

- YC HS quan sát và ghi nhận

hiện tượng

- YC HS viết các PTHH minh

họa

* Lưu ý : - Kim loại hoạt động

hóa học mạnh hơn mới đẩy được

kim loại ra khỏi muối

- YC HS thực hiện bài tập vào

vở

- 1 HS lên thực hiện trên bảng

thông tin SGK

- HS viết PƯ minh họa tính chất trên

- HS thực hiện nhóm tiến hành các thí nghiệm

- Chú ý ghi chép hiện tượng và giải thích hiện tượng thu được

- Viết các PTHH minh họa

* TN1: Có KL màu xám bạc bám

vào KL Cu; Cu tan dần

- DD từ ko màu chuyển sang màu xanh lam

* TN2: Có chất rắn màu đỏ bám

vào dây Zn; Màu xanh của dd nhạt dần; Zn tan dần

- HS thực hiện bài tập trên bảng

- HS dưới lớp nhận xét và hoàn thiện

* TN3: Không có hiện tượng gì

sảy ra

Au,Pt ) PƯ với oxi ở t0 cao, tạo thành oxit (thường là oxit baz).Ởt0 cao, KL PƯ với nhiều PK khác tạo thành muối

II/ Phản ứng của kim loại với dd axit:

VD:

Fe(r)+ 2HCl(dd)  FeCl2(dd) + H2(k)

III/ Phản ứng của kim loại với dd muối:

1/ PƯ của Cu với dd AgNO 3:

* Có KL màu xám bạc bám vào KL Cu; Cu tan dần

- DD từ ko màu chuyển sang màu xanh lam

Cu(r)+AgNO3(dd)Cu(NO3)2(dd)+2Ag(r)

2/ PƯ của Zn với dd Cu(SO 4 ) 2

* Có chất rắn màu đỏ bám vào dây Zn; Màu xanh của dd nhạt dần; Zn tan dần

* PT: Zn+ Cu(SO4)2 Zn(SO4)2+ Cu

Bài tập 1: Hoàn thành PTHH theo

sơ đồ:

a/ Zn + S ?

b/ ? + Cl2  AlCl3 c/ ? + ?  MgO d/ ?+ ?  CuCl2 e/ ? + HCl  FeCl2 + ?

3/ Củng cố:

- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung chính của bài

- YC HS thực hiện BT: Ngâm 1 chiếc đinh sắt nặng 20 g vào 50 ml dd AgNO30,5M cho đến khi PƯ kết thúc Tính khối lượng chiếc đinh Fe sau thí nghiệm( biết toàn bộ lượng bạc tạo thành đều bám vào chiếc đinh Fe)

- Hướng dẫn HS thực hiện

4/ Dặn dò:

- VN làm BT: 2, 3, 4, 5, 6, 7SGK

- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo

Trang 5

TiÕt: 23

DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI

A/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- HS nắm được vị trí các kim loại trong dãy hoạt động hóa học của kim loại

- Hiểu được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học kim loại

2/ Kĩ năng:

- Biết cách tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng để rút ra kim loại hoạt động mạnh, yếu và cách xắp sếp theo từng cặp Từ đó rút ra cách xắp xếp của dãy

- Biết rút ra ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của một số kim loại từ các thí nghiệm và phản ứng đã biết

- Biết chứng minh cho từng ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học

- Bước đầu vận dụng ý nghĩa của dãy HĐHH vào để xét những phản ứng cụ thể

3/ Thái độ:

- GD thế gới quan duy vật biện chứng, tư duy logic

B/ Chuẩn bị:

* Dụng cụ: - Giá ống nghiệm, ống nghiệm, cốc thủy tinh, kẹp gỗ.

* Hóa chất: - Na, đinh sắt, dây đồng, dây bạc, dd CuSO4 , FeSO4, AgNO3, HCl, H2O, phenolphtalein.

C/ Tổ chức hoạt động:

1/ Vào bài: Mức độ hoạt động hóa học khác nhau của các kim loại được thể hiện như thế nào? Có thể dự

đoán được phản ứng của kim loại với chất khác hay không? Dãy hoạt động hóa học của kim loại sẽ giúp các em trả lời các câu hỏi này

2/ Bài mới

:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

* Bài cũ:

H: Nêu tính chất hóa học

chung của kim loại? Cho PƯ

minh họa?

- YC 3 hs lên làm bài 2, 3, 4

- GV nhận xét đánh giá, cho

điểm

- GV hướng dẫn HS thực hiện

thí nghiệm, quan sát và rút ra

kết luận về khả năng PƯ của

các kim loại

- YC đại diện nhóm báo cáo

kết quả hoạt động quan sát

được

- GV hướng dẫn HS thực hiện

thí nghiệm, quan sát và rút ra

- 1 HS lên trả bài

- 3 HS lên trình bày bài làm trên bảng

- HS tiến hành thí nghiệm:

+ Lấy 2 ống nghiệm, ống 1 đựng dd CuSO4, ống 2 đựng

dd FeSO4

+ Cho cái đinh Fe vào ống 1, dây Cu vào ống 2

- HS quan sát , nhận xét hiện tượng thu được

- Tiến hành thí nghiệm:

+ ống 1 đựng dd AgNO3 cho

I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào?

1/ Thí nghiệm 1:

* Hiện tượng:

- ống 1 có chất rắn màu đỏ bám vào đinh sắt, màu xanh nhạt dần

- ống 2 không có hiện tượng gì

* Nhận xét:- Fe đẩy Cu ra khỏi muối Cu.

- Cu không đẩy Fe ra khỏi muối Fe

* KL:Fe hoạt động hóa học mạnh hơn Cu.

Fe(r) + CuSO4(dd)  FeSO4(dd) + Cu(r)

2/ Thí nghiệm 2:

* Hiện tượng:

- ống 1 có chất rắn màu xám bám vào dây

Trang 6

kết luận về khả năng PƯ của

các kim loại

- YC đại diện nhóm báo cáo

kết quả hoạt động quan sát

được

- GV hướng dẫn HS thực hiện

thí nghiệm, quan sát và rút ra

kết luận về khả năng PƯ của

các kim loại

- YC đại diện nhóm báo cáo

kết quả hoạt động quan sát

được

- GV hướng dẫn HS thực hiện

thí nghiệm, quan sát và rút ra

kết luận về khả năng PƯ của

các kim loại

- YC đại diện nhóm báo cáo

kết quả hoạt động quan sát

được

- GV giới thiệu dãy HĐHH của

kim loại và giải thích ý nghĩa

của nó

Cu vào

+ ống 2 đựng CuSO4 cho dây Ag

- HS quan sát và suy nghĩ giải thích hiện tượng

- HS tiến hành thí nghiệm:

2 ống cho dd HCl + ống 1 cho đinh Fe, ống 2 cho lá Cu vào

- HS quan sát và suy nghĩ giải thích hiện tượng

- HS tiến hành thí nghiệm:

lấy 2 cốc nước nhỏ vài giọt dd phenolphtalein

+ cốc 1 cho mẩu Na, cốc 2 cho đinh Fe

- HS quan sát và suy nghĩ giải thích hiện tượng

- HS chú ý nghe , nhận xét và thu nhận thông tin

Cu, dd chuyển sang màu xanh

- ống 2 không có hiện tượng gì

* Nhận xét:- Cu đẩy Ag ra khỏi muối Ag.

- Ag không đẩy Cu ra khỏi muối Cu

* KL: Cu hoạt động mạnh hơn Ag.

Cu(r) + 2AgNO3(dd)  Cu(NO3)2(dd) + 2Ag(r)

3/ Thí nghiệm 3:

* Hiện tượng: - ống 1 có nhiều bọt khí

thoát ra

- ống 2 không có hiện tượng gì

* Nhận xét:- Fe đẩy H ra khỏi axit

- Cu không đẩy H ra khỏi axit

* KL: Fe đứng trước H và Cu đứng sau H.

Fe(r)+ 2HCl FeCl2(dd) + H2(k)

4/ Thí nghiệm 4:

* Hiện tượng:- cốc 1 Na chạy tròn trên

mặt nước , có khí thoát ra và dd màu đỏ

- Cốc 2 không có hiện tượng gì sảy ra

* Nhận xét:- Na PƯ với nước sinh ra baz,

Fe không PƯ với nước

* KL: Na hoạt động hóa học mạnh hơn Fe.

Na(r) + H2O(l)  NaOH(dd) + H2(k)

II/ Ý nghĩa của DHĐHH của kim loại.

- Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ trái qua phải

- KL đứng trước Mg PƯ với nước

- KL đứng trước H đẩy H ra khỏi dd axit

- KL đứng trước ( trừ K, Na ) đẩy KL đứng sau ra khỏi dd muối

3/ Củng cố:

- YC HS lên bảng thực hiện bài tập 1, 2 SGK

- Nhắc lại nội dung chính của bài

4/ Dặn dò:

- VN học bài , làm bài tập 3, 4, 5 SGK

- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo

TiÕt: 24

NHÔM

A/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

Trang 7

* HS biết được:

- Tính chất vật lí của kim loại nhôm: nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

-Tính chất hóa học của nhôm: có những tính chất hóa học của kim loại nói chung( t/d với phi kim, với dd axit, với dd muối của kim loại kém hoạt động hơn nhôm)

2/ Kĩ năng:

- Biết dự đoán tính chất hóa học của nhôm dựa vào vị trí của nó trong dãy hoạt động hóa học của kim loại , làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán đó: đốt bột nhôm, t/d với axit H2SO4 loãng, với dd CuCl2

- Dự đoán khả năng PƯ với kiềm và làm thí nghiệm kiểm chứng

- Viết các PTHH biểu diễn tính chất hóa học của nhôm

3/ Thái độ:

- GD thế giới quan duy vật biện chứng, chống tư tưởng mê tín dị đoan

B/ Chuẩn bị:

* Dụng cụ: - Đèn cồn, lọ nhỏ, giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ

* Hóa chất: - Dd AgNO3, HCl, CuCl2, NaOH, bột Al, Fe, dây Al, một số đồ dùng bằng nhôm

C/ Tổ chức hoạt động:

1/ Vào bài: Nhôm là nguyên tố phổ biến thứ 3 trong vỏ trái đất và có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản

xuất Nhôm có tính chất vật lí và hóa học nào và có ứng dụng như thế nào trong đời sống và sản xuất?

2/ Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

* Bài cũ:

H: Nêu tính chất hóa học chung của

kim loại?

H: Cho biết dãy hoạt động hóa học

của kim loại và ý nghã của dãy?

- YC HS lên chữa bài 3 SGK

- GV nhận xét đánh giá cho điểm

HS

- GV cho HS quan sát dây Al

H: Cho biết Al có tính chất vật lí

nào?

H: Cho biết một số ứng dụng của

những tính chất vật lí đó?

H: Dựa vào vị trí của Al trong dãy

HĐHH hãy dự đoán tính chất hóa

học của KL Al?

- GV hướng dẫn HS tiến hành thí

nghiệm kiểm chứng dự đoán đó

- YC đại diện nhóm nêu hiện tượng

của PƯ

- 1 HS lên trả lới lí thuyết và viết PƯ minh họa cho các tính chất đó

- HS lên viết dãy HĐHH của kim loại và ý nghĩa của dãy đó

1 HS lên bảng làm bài

- HS quan sát và cho biết một số tính vật lí của Al

- HS kể một số ứng dụng của những tính chất vật lí đó

- HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn

- Nêu hiện tượng của PƯ: bột Al cháy sáng tạo thành chất rắn màu trắng

I/ Tính chất vật lí:

- Al là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn nhiệt , dẫn điện và có tính dẻo

II/ Tính chất hóa học : 1/ Nhôm có những tính chất hóa học của kim loại không?

a.Phản ứng với PK:

* Với Oxi:

4Al(r) +3 O2(k) 2 Al2O3(r).

* Với PK khác:

2Al(r) + 3Cl2(k) 2 AlCl3(r)

Trang 8

- Hướng dẫn HS tiến hành thí

nghiệm:

+ ống 1: cho dây Al vào ống đựng

HCl

+ ống 2: cho dây Al vào ống đựng

CuCl2

- YC HS báo cáo kết quả hoạt động

và PTHH giải thích

* GV đặt vấn đề: Ngoài tính chất

hóa học của KL Al có tính chất nào

khác không?

- GV hướng dẫn HS thực hiện thí

nghiệm với kiềm của Al và dây Fe

- Em có dự đoán như thế nào về kết

quả?

* Liên hệ thực tế: Ta không nên sử

dụng đồ dùng bằng Al để đựng dd

nước vôi, kiềm

* KL: Al ngoài những tính chất hóa

học chung của KL còn có khả năng

PƯ với kiềm

H: Hãy cho biết những ứng dụng

của Al?

- HS sử dụng tranh vẽ thuyết trình

cách sản xuất nhôm

- HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của GV

- Hiện tượng:

+ ống 1: có bọt khí thoát ra , và dây Al tan dần

+ ống 2: dd từ màu xanh chuyển dần sang không màu , có chất rắn màu đỏ bám vào dây Al

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động và viết PƯ giải thích

- HS dự đoán kết quả của thí nghiệm

* Nhận xét hiện tượng: Al tan dần trong dd kiềm, còn Fe thì không

- HS kể 1 số ứng dụng của Al

- HS chú ý nghe và thu nhận thông tin do GV cung cấp

* KL: Nhôm PƯ với oxi tạo thành oxit và PƯ với PK khác tạo thành muối

b PƯ của nhôm với dd axit:

2Al(r) + 6 HCl(dd) 2AlCl3(dd)+ 3H2(k)

c/ PƯ với muối:

2Al(r)+3CuCl2(dd)AlCl3(dd)+3Cu(r)

dd màu xanh k0màu

2/ Nhôm có tính chất hóa học nào khác?

- Nhôm còn PƯ với dd kiềm

III/ Ứng dụng:

- Ứng dụng rất nhiều trong đời sống như làm dây dẫn điện, làm đồ dung gia đình

IV/ Sản xuất nhôm:

* Nguyên liệu: Quặng boxit.

* PP: điện phân n/c nhôm oxit và

criolit:

criolit 2Al2O3 4Al + 3 O2 đpn/c

3/ Củng cố:

- YC HS nhắc lại 1 số nội dung chính của bài

- HS làm bài tập SGK tại lớp

Trang 9

4/ Dặn dò:

- VN học và làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6SGK Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo

TiÕt: 25

SẮT

A/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- HS dựa vào vị trí của sắt trong dãy HĐHH có thể dự đoán tính chất hóa học của sắt

- Biết dùng thí nghiệm và sử dụng kiến thức cũ để kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hóa học của sắt

- Viết được các PƯ minh họa cho các tính chất hóa học của sắt: t/d với phi kim, với dd axit,

dd muối của kim loại kém hoạt động hơn

Trang 10

2/ Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện thí nghiệm, khả năng tư duy, vận dụng kiến thức của HS

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PTHH

3/ Thái độ:

- GD thế giới quan duy vật biện chứng, chống tư tưởng mê tín dị đoan

B/ Chuẩn bị:

* Dụng cụ:- Bình thủy tinh miệng rộng, kẹp gỗ, đèn cồn

* Hóa chất:- Dây sắt hình lò xo, bình clo đã thu sẵn

C/ Tổ chức hoạt động:

1/ Vào bài: Từ xưa đến nay con người đã biết sử dụng nhiều vật dụng bằng sắt hoặc hợp kim của sắt Ngày

nay, trong số tất cả các kim laọi, sắt vẫn được sử dụng nhiều nhất Hãy tím hiểu những tính chất vật

lí và hóa học của sắt

2/ Bài mớii:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

H: Nêu tính chất hóa học của

nhôm và viết càc PTHH minh

họa?

- YC 2 HS lên bảng chữa bài tập

2 và 6 SGK

- GV nhận xét đánh giá cho

điểm HS

H: Nêu một số tính chất vật lí

của sắt?

- Dựa vào vị trí của sắt trong

dãy hoạt động hóa học của kim

loại hãy dự đoán khả năng hoạt

động của Fe?

- GV hướng dẫn HS thực hiện thí

nghiệm

- YC HS chú ý quan sát hiện

tượng và giải thích hiện tượng

thông qua các PTHH

- GV thuyết trình : ở nhiệt độ

cao Fe Pư với nhiều phi kim

khác như: S, Br tạo thành muối

tương ứng

- YC 2 HS nêu lại tính chất và

cho PƯ minh họa

- HS lên trình bày trên bảng

Dưới lớp nhận xét đánh giá

- HS dưới lớp so sánh kết quả và nhận xét kết quả 2 bạn trên bảng

- 2 HS nêu 1 số tính chất vật lí về màu sắc, trạng thái tính dẫn điện, dẫn nhiệt

- HS dự đoán: Fe mạnh hơn chì nhưng hoạt động yếu hơn Zn

- HS tiến hành thí nghiệm cho

Fe PƯ với clo và chú ý quan sát hiện tượng

- Viết các PTHH minh họa

- HS cho các ví dụ minh họa cho tính chất

I/ Tính chất vật lí:

- Là kim loại có màu trắng xám dẫn điện dẫn nhiệt tốt nhưng kém hơn nhôm

II/ Tính chất hóa học:

1/ Tác dụng với phi kim:

* Tác dụng với oxi:

3Fe(r) + 2O2(k) t0

 Fe3O4(r)

* Tác dụng với clo:

2Fe(r) +3Cl2(k)  2FeCl3(r)

2/ Tác dụng với dung dịch axit:

Fe(r) +H2SO4(dd)FeSO4(dd)+H2(k)

Ngày đăng: 05/06/2021, 22:42

w