*Bài 2 -Mời một em đọc nội dung bài taäp - Treo bảng phụ yêu cầu HS trả lời câu hoûi - Mời 2 học sinh trả lời liền mạch cả 4 caâu hoûi.. - Theo doõi nhaän xeùt baøi laøm hoïc sinh.[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 8
2 Tập Đọc Người mẹ hiền ( Tiết 1)
3 Tập Đọc Người mẹ hiền ( Tiết 2)
5 Đạo Đức Chăm làm việc nhà ( T2 )
3
04/11
1 Thể Dục Động tác vươn thở, tay,chân, lườn … bài TDPTC Trị
chơi: Bịt mắt bắt dê
1 LTVC Từ chỉ hoạt động , trạng thái Dấu phẩy
2 Mĩ Thuật Thưởng thức mĩ thuật xem tranh Tiếng
1 Thể Dục Động tác vươn thở,…chung TC: Bịt mắt bắt dê
2 Chính Tả ( Nghe – viết ) Bàn tay dịu dàng
3 Tốn Phép cộng cĩ tổng bằng 100
4 TLV Mời , nhờ , yêu cầu , đề nghị Kể ngắn theo câu hỏi
5 Sinh Hoạt Nhận xét tuần 8 – Kế hoạch tuần 9
-
-Thứ hai ngày 03 tháng 10 năm 2011
Trang 2- Biết ngắt ,nghỉ hơi đúng ; bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung : Cô giáo như người mẹ hiền ,vừa yêu thương ,vừa nghiêm khắc dạy bảo các em HS nên người (trả lời được các CH trong SGK )
II / ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :
- Tranh ảnh minh họa
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
TIẾT 01 :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
bài “ Thời khóa biểu”
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
GV giới thiệu ,ghi đề
b)Luyện đọc :
* Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng
những từ ngữ thể hiện được từng vai trong
chuyện
- Gọi một em đọc lại
* Đọc câu :
- Yêu cầu đọc từng câu
- Yêu cầu HS tìm từ khó
- Hai em đọc bài “ Thời khĩa biểu “ và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như GV lưu ý
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết đoạn 2
-HS tìm và đọc : cổng trường , nén nổi
tò mò , chỗ tường thủng , cố lách ra , vùng vẫy , cổ chân , lấm lét …
Trang 3* Hướng dẫn ngắt giọng :
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số
câu dài , câu khó ngắt thống nhất cách
đọc các câu này trong cả lớp
* Đọc đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
+ Thi đọc :
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và
cá nhân
-Nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh
-Yêu cầu đọc đồng thanh
TIẾT 02 :
c/ Tìm hiểu nội dung bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu
hỏi :
+ Giờ ra chơi Minh rủ Nam đi đâu ?
+ Hai bạn định ra ngoài bằng cách nào ?
- Gọi một em đọc đoạn 2 và 3
+ Ai phát hiện ra Nam và Minh đang chui
qua chỗ tường thủng ?
+ Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại cô giáo
đã làm gì?
+ Cô giáo làm gì khi Nam khóc ?
+ Người mẹ hiền trong bài là ai ?
+Theo em tại sao cô giáo được ví là
người mẹ hiền ?
+ Giờ ra chơi ,/ Minh thì thầm với Nam ://
“ Ngoài phố có gánh xiếc // Bọn mình ra xem đi!”//
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh )
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 1
+ Minh rủ Nam ra ngoài phố xem xiếc + Hai bạn chui qua một chỗ tường thủng-Đọc đoạn 2 , 3
+ Bác bảo vệ + Cô xin bác bảo vệ nhẹ tay để Nam khỏi bị đau Sau đó cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại , đỡ em ngồi dậy , phủi hết đất cát trên người em và đưa em về lớp + Cô xoa đầu và an ủi Nam
+ Là cô giáo + Vì cô gần gũi và thương yêu học sinh
- Các nhóm tự phân ra các vai : - Người
Trang 4* Luyện đọc lại truyện :
- Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp thành
các nhóm mỗi nhóm 4 em
- Chú ý giọng đọc từng nhân vật
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thể hiện
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
- Yêu cầu HS rút ra nội dung bài ,
- GV chốt :
3) Củng cố dặn dò :
- Cho hs hát các bài hát , đọc các bài thơ
em biết về các thầy cô giáo
- Dặn hs về đọc bài và chuẩn bị tiết sau
- GV nhận xét tiết học
dẫn chuyện , cô giáo , Minh , Nam , Bác bảo vệ.
- Luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc theo vai
- HS nêu
-
-Tiết 04 : Toán :
36 + 15 A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 ,dạng 36 + 15
- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100
B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Que tính Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
a) Giới thiệu bài:
GV giới thiệu ,ghi đề
-Hai em lên bảng
Trang 5b) Giới thiệu phép cộng 36 +15
* Nêu bài toán : có 36 que tính thêm 15
que tính Hỏi tấât cả có bao nhiêu que
tính ?
+ Muốn biết tất cả có bao nhiêu que tính
ta làm như thế nào ?
* Tìm kết quả : - Yêu cầu học sinh sử
dụng que tính để tìm kết quả
Hỏi :+ 36 que tính thêm 15 que tính
bằng bao nhiêu que tính
-Yêu cầu nêu cách làm
* Đặt tính và tính :
- Gọi một em lên bảng đặt tính và tính
- Yêu cầu nêu lại cách làm của mình
- GV kết luận
c/ Luyện tập :
Bài 1: (làm dòng 1).
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu 5 em lên bảng làm
- Yêu cầu nêu cách đặt tính và cách tính
- Giáo viên nhận xét ,ghi điểm
Bài 2: (Làm bài 2a,b)
+ Muốn tính tổng các số hạng đã biết như
thế nào?
- Yêu cầu làm bài trên bảng con
- Lắng nghe và phân tích bài toán + Ta thực hiện phép cộng 36 + 15
- Làm theo các thao tác trên que tính sau đó đọc kết quả 36 cộng 15 bằng 51 + 36 que tính thêm 15 que tính bằng 51 que tính
- Nêu cách đếm
36 * Viết 36 rồi viết 15 xuống dưới
+
1 5 sao cho 5 thẳng cột với 6, 1
41 thẳng cột với 3 viết dấu + và vạch kẻ ngang Cộng từ phải sang trái 6 cộng 5 bằng 11 viết 1 nhớ 1 , 3 cộng 1 bằng 4 thêm 1 bằng 5
* Vậy : 36 + 15 = 51
- Một em đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở , hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra chéo bài nhau
- HS làm bài trên bảng con
36 24
Trang 6- Nhận xét ,sửa bài
Bài 3: - Yêu cầu đọc đề và nêu cách
hiểu
+ Bao gạo nặng bao nhiêu kilôgam ?
+ Bao ngô nặng bao nhiêu kilôgam ?
+ Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- Nhận xét ,ghi điểm
3) Củng cố - Dặn dò:
- Nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép
tính 36 +15
- Dặn về nhà luyện tập phép cộng có
dạng 36 + 15 và chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học
+
18 + 19
54 43
- Quan sát nêu yêu cầu đề
+ Bao bạo nặng 46 kg + Bao ngô nặng 27 kg + Cả hai bao nặng bao nhiêu kilôgam?
- Yêu cầu 2 HS lên bảng :1 HS tóm tắt và
1 HS giải Tóm tắt: Gạo : 46 kg Ngô : 27 kg Cả hai bao : kg ?
Bài giải :Số kilôgam cả hai bao nặng là :
46 + 27 = 73 ( kg ) Đáp số : 73 kg
-
-Tiết 05 : Đạo đức : CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (T2)
I / YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Biết : Trẻ em có bổn phận tham gia làm những công việc nhà phù hợp với khả năng để giúp đỡ ông bà , cha mẹ
- Tham gia một số công việc nhà phù hợp với khả năng
Nêu được ý nghĩa của làm việc nhà
Trang 7Tự giác tham gia làm việc phù hợp với khả năng
II /ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Phiếu học tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Bài cũ :
+ Gọi 2 hs lên bảng trả lời 2 câu hỏi
+ Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
GV giới thiệu ,ghi đề
ª Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- Yêu cầu các nhóm thảo luận sau đó
cử người lên đóng vai để xử lí tình
huống theo phiếu bài tập
*Tình huống 1 : Lan đang giúp mẹ
trông em thì có các bạn đến rủ đi chơi
Lan sẽ làm gì ?
*Tình huống 2 : Mẹ đi làm muộn
chưa về Lan sắp đi học mà chưa ai
nấu cơm cả Nam phải làm gì bây giờ
?
*Tình huống 3 : Ăn cơm xong mẹ
bảo Hoa đi rửa bát Trên ti vi đang có
phim hay bạn hãy giúp Hoa đi
* Tình huống 4 : Sơn đã hẹn các bạn
đến nhà mình chơi nhưng hôm nay bố
mẹ lại đi vắng mà bà lại đang bị ốm
em hãy làm gì để giúp bạn Sơn ?
- Khen những nhóm có cách xử lí hay
+ HS1: Khi mẹ vắng nhà, bạn nhỏ làmnhững công việc gì ?
+ HS2: Bạn nhỏ làm những việc nhà đểthể hiện điều gì ?
- HS thảo luận theo nhóm -Lần lượt một số em lên nêu cách xử
lí trước lớp + Lan không nên đi chơi mà ở nhà giúpmẹ và hẹn các bạn đi chơi cùng vào dịpkhác
+ Nam có thể giúp mẹ đặt trước nồi cơm , nhặt rau giúp mẹ để khi mẹ về nhanh chóng làm xong bữa để bé Lan kịp đi học
+ Bạn Hoa nên rửa xong bát đã rồi mớivào xem phim
+ Sơn có thể gọi điện đến nhà các bạn xin lỗi các bạn và hẹn đến dịp khác
Vì bà của Sơn đang ốm rất cần bạn chăm sóc cần sự yên tĩnh để nghỉ ngơi
- Lớp lắng nghe nhận xét xem bạn đưa
ra cách xử lí như vậy đã hợp lí chưa
5’
12’
Trang 8nhất
* Kết luận : Khi được giao làm bất cứ
công việc nhà nào , em cần phải làm
xong công việc đó rồi mới làm việc
khác
ª Hoạt động 2 : Trò chơi Điều này
đúng hay sai
- Phổ biến cách chơi Nêu lần lượt
từng ý kiến
-Yêu cầu học sinh đưa hình vẽ theo
qui ước :
+ Đưa mặt cười : Đúng
+ Đưa mặt méo : Sai
a Làm việc nhà là trách nhiệm người
lớn
b Trẻ em không phải làm việc nhà
c Cần làm tốt việc nhà khi có mặt
cũng như không có mặt người lớn
d Tự giác làm các công việc phù hợp
với khả năng của bản thân là thương
yêu cha mẹ
-Nhận xét đánh giá về việc làm của
các nhóm
ª Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
- Nêu câu hỏi với học sinh
+ Ở nhà các em đã làm được những
việc gì ? kết quả ra sao ?
+ Những công việc em làm do bố mẹ
phân công hay em tự giác ?
+ Trước công việc em làm bố mẹ đã
tỏ thái độ như thế nào ?
-Lớp chia ra 4 nhóm và thực hiện theo các yêu cầu GV đưa ra
-Các nhóm khác nhận xét nhóm bạn
- Lớp bình chọn nhóm có nhiều lần đưa
ra ý đúng và nhanh nhất
- Suy nghĩ để trả lời các câu hỏi nhanh và đúng nhất
+ Quét nhà , lau nhà , rửa chén Sau khi quét nhà em thấy nhà sạch sẽ hơn , lau nhà xong em thấy mát mẽ dễ chịu hơn
+ Do bố mẹ giao cho , do em tự làm
+ Bố mẹ rất vui và hài lòng , bố mẹ khen em giỏi lắm
+ Gấp quần áo , trông em , nấu
10’
10’
Trang 9+ Em thích làm những công việc
nào ?Vì sao ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
* Kết luận : Hãy chọn những việc
nhà phù hợp với khả năng và bày tỏ
nguyện vọng muốn được tham gia của
mình đối với cha mẹ
3 Củng cố - dặn dò :
- GD học sinh có ý thức làm việc nhà
vừa sức và chuẩn bị tiết sau
- GV nhận xét tiết học
cơm , Vì các công việc này phù hợp với khả năng của em
- Bổ sung nếu bạn trả lời chưa đầy đủ
- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ 3’
-
-Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2011
Tiết 01 : Thể dục ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, LƯỜN Ø BỤNG , TOÀN THÂN ,NHẢY
VÀ ĐIỀU HÒA CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.
TRÒ CHƠI :“BỊT MẮT BẮT DÊ”
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách thực hiện các động tác vươn thở ,tay ,chân ,lườn ,bụng toàn thân ,nhảycủa bài thể dục phát triển chung
- Bước đầu biết thực hiện động tác điều hòa của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
- Ôn tập 7 động tác đã học và học mới động tác điều hòa của bài thể dục phát triểnchung
B/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN :
- Sân bãi sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập
- Chuẩn bị còi và 2 khăn cho trò chơi “ Bịt mắt bắt dê “
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Bài mới
a/Phần mở đầu :
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung
Lớp trưởng điều khiển lớp tập hợp hai hàng dọc , điểm số , báo cáo
Trang 10tiết học
* Trò chơi do giáo viên tự chọn
b/Phần cơ bản :
* Học động tác Điều hoà (4 - 5 lần )
+ Lần 1 GV nêu tên động tác , sau đó
vừa giải thích vừa làm mẫu với nhịp độ
chậm để học sinh bắt chước( 2 x 8 nhịp )
+ Lần 3 - 4 GV chỉ hô không làm mẫu
Xen kẽ nhận xét và chỉ dẫn thêm
+ Lần 5 Cho lớp thi xem tổ nào có nhiều
người tập đúng , đẹp nhất GV và cả lớp
cùng quan sát nhận xét đánh giá
* Ôn lại cả bài thể dục .( 2 lần )
- Yêu cầu cả lớp ôn lại lần lượt 7 động
tác 2 lần mỗi động tác 2 x 8 nhịp Do
cán sự điều khiển Xen kẽ GV nhận xét
– HS chia tổ tập luyện
* Trò chơi : “ Bịt mắt bắt dê ’’
-GV nêu tên trò chơi , chọn 1 hoặc 2 em
lên đóng vai dê lạc đàn và 1 em đóng
người đi tìm GV dùng còi lần lượt cho
từng đội chơi
c/Phần kết thúc:
- GV cùng HS hệ thống bài học
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- GV giao bài tập về nhà cho học sinh
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
- Chạy nhẹ nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên 60 m
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Hs quan sát và làm theo sự hướng dẫn của Gv
- Cả lớp làm theo hiệu lệnh của lớp trưởng Sau đĩ các tổ thi đua với nhau
- Cả lớp ôn lại lần lượt 8 động tác 2 lần mỗi động tác Do lớp trưởng điều khiển – HS tập theo tổ
- Hs chơi trị chơi
- Đi đều theo 2 - 4 hàng dọc và hát
- Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần
- Nhảy thả lỏng ( 6 – 10 lần )
-
-Tiết 02 : Toán :
Trang 11LUYỆN TẬP A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Thuộc bảng 6, 7, 8, 9 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ
- Biết nhận dạng hình tam giác
B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bảng phụ
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Bài cũ :
Gọi hs lên bảng giải bài toán
Đề bài:
Thùng đường trắng nặng 48kg, thùng
đường đỏ nặng hơn thùng đường trắng
6kg Hỏi thùng đường đỏ nặng bao nhiêu
kg?
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài ,ghi đề
c/ Luyện tập :
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp chơi trị chơi đố nhau tìm ra
kết quả đúng
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu3 em lên bảng đặt tính ,ø tính và
nêu lại cách thực hiện :
26 + 9 ; 36 + 15
Bài giải:
Thùng đường đỏ nặng là:
48 + 6 = 54(kg) Đáp số: 54 kg
-Hai em lên bảng làm bài
- 1 HS đọc đề bài
- Đọc nối tiếp mỗi HS một phép tính cho đến hết
- Em khác nhận xét bài bạn
-1 HS đọc đề bài
- Lớp thực hiện đặt tính và tính ra kết quả
- Hai em nêu cách đặt tính và cách tính + Viết 36 rồi viết 15 dưới 36 sao cho 5 thẳng cột với 6 ; 1 thẳng cột với 3 viết
Trang 12- Nhận xét ,ghi điểm
.Bài 4: - Đọc yêu cầu
- Yêu cầu dựa vào tóm tắt đọc đề bài
toán và tự làm bài sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
+ Bài này thuộc dạng toán gì ?
-Yêu cầu lớp làm bài
- Nhận xét ,ghi điểm
Bài 5: (Làm bài a) - Yêu cầu đọc đề
- Vẽ lên bảng đánh số các phần 1, 2, 3
1
2 3
+ Kể tên các hình tam giác ?
- Nhận xét ghi điểm ,tuyên dương
d) Củng cố - Dặn dò:
- Dặn hs về học bài và làm bài VBT ,
chuẩn bị tiết học sau
- GV nhận xét tiết học
dấu + kẻ dấu gạch ngang Thực hiện từ phải sang trái 6 cộng 5 bằng 11 viết 1 nhớ 1 ; 3 cộng 1 bằng 4 nhớ 1 bằng 5 viết
5 Vậy 36 cộng 15 bằng 51
- Đọc đề : + Đội 1 trồng được 46 cây , đội 2 trồng nhiều hơn đội 1 là 5 cây Hỏi đội 2 trồngđược bao nhiêu cây ?
+ Bài toán về nhiều hơn
Bài giải : Số cây đội 2 trồng được là :
46 + 5 = 51 ( cây ) Đáp số : 51 cây
- Một em đọc đề
- Quan sát
- HS trao đổi nhóm
- Đại diện HS trình bày miệng kết quả + Hình 1 , hình 3, hình ( 1 + 2 + 3 )
-
-Tiết 05 : Chính tả ( Tập chép)
NGƯỜI MẸ HIỀN A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Chép lại chính xác bài chính tả ,trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài
Trang 13- Làm được BT2 , BT (3)a / b
B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HOC :
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1/ Bài cũ :
- Gọi ba em lên bảng viết các từ khó và
các từ cần phân biệt ở tiết trước
- Yêu cầu ở lớp viết bảng con
- Gv nhận xét
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
GV giới thiệu ,ghi đề
b) Hướng dẫn tập chép :
*/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm theo
+ Đọan chép này có nội dung từ bài
nào ?
+ Vì sao Nam khóc ?
+ Cô giáo nghiêm giọng hỏi hai bạn thế
nào ?
+ Hai bạn trả lời cô ra sao ?
*/ Hướng dẫn cách trình bày :
+Trong bài có những dấu câu nào ?
+ Dấu gạch ngang đặt ở đâu ?
+ Dấu chấm hỏi đặt ở đâu ?
+ Đoạn văn này cĩ mấy câu ?
*/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào
+ Bài : Người mẹ hiền
+ Vì Nam thấy đau và xấu hổ + Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không ?
+ Thưa cô , không ạ! Chúng em xin lỗi cô
+ Dấu chấm , dấu phẩy , dấu hai chấm Gạch ngang và dấu chấm hỏi
+ Đặt trước lời nói cô giáo , Nam và Minh
+ Ở cuối câu hỏi của GV + Đoạn văn có 5 câu
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
: nghiêm giọng , cửa lớp , xin lỗi , về chỗ ,
Trang 14- GV nhận xét ,sửa sai
*/Chép bài :
- Yêu cầu nhìn bảng chép bài vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2.
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời một em lên làm bài trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau
khi điền
*Bài 3: - Gọi một em nêu bài tập 3.
-Yêu cầu trao đổi nhóm
-Mời một em lên làm bài trên bảng
- Nhận xét bài và chốt lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau
khi điền
giảng bài
- Cả lớp thực hành viết các từ khó trên bảng
- HS nhìn bảng chép bài
-Nghe và tự soát lỗi bằng bút chì
- HS chấm lỗi
- HS nộp bài
- Đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm vào vở
- 1 HS làm trên bảng :
a/ Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
b/ Trèo cao, ngã đau.
-Đọc lại các từ khi đã điền xong
- Đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh trao đổi nhóm
- Đại diện mỗi nhóm 5 HS lên ghi tiếp sức kết quả
a/con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập về
Uống nước ao sâu Lên cày ruộng cạn
-Đọc lại các từ khi đã điền xong
Trang 153) Củng cố - Dặn dò:
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài mới
-GV nhận xét tiết học
-
-Tiết 04 : Tự nhiên xã hội : ĂN ,UỐNG SẠCH SẼ A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn ,uống như : ăn chậm nhai kĩ
,không uống nước lã ,rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại ,tiểu tiên
- Nêu được tác dụng của các việc cần làm
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh vẽ trang 18 , 19
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời nội dung bài
“ Ăn uống đầy đủ ”
- GV nhận xét ,đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
* Cho cả lớp hát bài : “ Thật đáng chê “
GV giới thiệu ,ghi đề
Hoạt động 1 : Phải làm gì để ăn sạch
*Bước 1 : Động não
- Đưa ra các câu hỏi để học sinh trả lời
+ Để ăn uống sạch sẽ chúng ta phải làm
những việc gì ?
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh và ghi
nhanh ý kiến học sinh lên bảng
* Bước 2 : : Quan sát và trả lời các câu
+ HS1: 1 ngày ăn mấy bữa?Là những bữanào?
+ HS2: Kể tên một số thức ăn, nước uốngcho cơ thể ?
- Tự suy nghĩ và trả lời câu hỏi + Rửa tay chân trước khi ăn , ăn chín , uống sôi , không ăn quả xanh ,
- Em khác lắng nghe và bổ sung ý bạn
- Các nhóm thực hành thảo luận nối tiếp
Trang 16hỏi theo nhóm
- Yêu cầu quan sát tranh trong SGK trang
18 và tập đặt câu hỏi và trả lời trong
nhóm
Hình 1 : + Rửa tay như thế nào là sạch
và hợp vệ sinh ?
Hình 2 : + Rửa quả như thế nào là đúng ?
Hình 3 : + Bạn gái trong hình đang làm
* Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Yêu cầu đại diện các nhóm lần lượt lên
báo cáo kết quả
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
* GV kết luận :
Để ăn sạch, chúng ta phải:
- Rửa tay sạch trước khi ăn.
- Rửa rau, quả, gọt vỏ trước khi ăn.
- Thức ăn phải đậy cẩn thận, không để
ruồi, gián, chuột bò qua hay đậu vào.
- Bát đũa và dụng cụ nhà bếp phải sạch
sẽ.
Hoạt động 2 : Phải làm gì để uống sạch
* Bước 1 : làm việc trong nhóm .
- Yêu cầu thảo luận nêu tên những đồ
uống mà mình thường uống trong ngày
hoặc ưa thích
*Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Yêu cầu một số em lên trả lời và đưa
ra nhận xét :
nói cho bạn nghe
- Quan sát các thông tin trong SGK và trao đổi tập đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi
+ Phải rửa bằng nước sạch và xà phòng
+ Rửa dưới vòi nước chảy hoặc rửa nhiềulần bằng nước sạch
+ Đang gọt vỏ trái cây trước khi ăn
+ Để tránh ruồi , chuột gián mò vào thức ăn
+ Phải rửa sạch sẽ để nơi cao ráo
- Lần lượt một số em đại diện lên trả lời trước lớp
- Nhận xét bổ sung ý kiến của bạn
- Nhiều em nhắc lại
- Chia thành 4 nhóm
- Các nhóm thảo luận và nêu : Nước
suối , nước sôi nguội, nước ngọt , nước đá ,
- Một số HS trả lời trước lớp
Trang 17+ Loại đồ uống nào nên uống , loại nào
không nên uống ? Vì sao ?
+Nước đá, nước uống ntn làsạch vàkhông
sạch?
+ Nước mưa,kem, nước mía ntn là hợp vệ
sinh ?
- Lắng nghe , nhận xét bổ sung ý kiến
* GV chốt ý : Nước uống để đảm bảo vệ
sinh là lấy nước từ nguồn nước sạch,
không bị ô nhiễm, đun sôi để nguội Ở
nguồn nước không sạch cần cần lọc nước
theo hướng dẫn của y tế.
- GV đưa ra 1 số câu hỏi :
+ Bạn nào uống nước hợp vệ sinh ? Tại
sao ?
+ Bạn nào uống nước chưa hợp vệ sinh ?
Tại sao ?
- GV nhận xét ,liên hệ gd HS
Hoạt động 3 : Ích lợi của việc ăn sạch ,
* GV kết luận : Aên, uống sạch sẽ giúp
chúng ta đề phòng được những bệnh
đường ruột như: đau bụng, ỉa chảy, giun
sán….
3) Củng cố - Dặn dò:
+ Qua bài học, em rút ra được những gì
cho bản thân ?
- Dặn hs về học bài và có ý thức để ăn,
uống sạch sẽ và chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học
- Nhận xét bổ sung ý kiến của bạn
- HS tự trả lời
- Các nhóm trao đổi và trả lời
+ Ăn uống sạch giúp chúng ta đề phòng được nhiều bệnh đường ruột như : đau bụng , ỉa chảy , giun sán ,
-
Trang 18-Tiết 03 : Kể chuyện NGƯỜI MẸ HIỀN I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Dựa vào tranh minh họa kể lại được từng đoạn của câu chuyện Người mẹ hiền
- HS khá ,giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện ( BT2)
II / ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh ảnh minh họa.Bảng phụ viết lời gợi ý mỗi bức tranh
C/ CÁC HOẠT ĐỘÏNG DẠY - HỌC :
1/ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 3 HS lên nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện “ Người thầy cũ “
- Nhận xét ,ghi điểm
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài :
GV giới thiệu ,ghi đề
b) Hướng dẫn kể từng đoạn :
Bước 1 : Kể trong nhóm :
- Yêu cầu lớp chia thành các nhóm , dựa
vào tranh minh họa kể lại từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu lớp cử đại diện lên kể
- Gọi em khác nhận xét sau mỗi lần bạn
kể - Đặt các câu hỏi gợi ý để học sinh kể
Bức tranh 1 :
+ Minh đang thì thầm với Nam điều gì ?
+ Nghe Minh rủ Nam cảm thấy thế nào ?
+ Hai bạn quyết định ra ngoài bằng cách
nào ?
+Vì sao ?
Bức tranh 2 :
+ Khi hai bạn đang chui qua lỗ tường
thủng thì ai xuất hiện ?
+ Bác đã làm gì ? Nói gì ?
- 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Lớp chia ra các nhóm mỗi nhóm 3 emlần lượt mỗi em kể 1 đoạn câu chuyện Lắng nghe nhận xét bạn kể
+ Minh rủ Nam ra ngoài phố xem xiếc.+ Nam rất tò mò muốn xem
+ Hai bạn quyết định chui qua một lỗ tường thủng
+ Vì cổng trường đã đóng + Bác bảo vệ xuất hiện + Bác túm chặt chân Nam và nói : “
Trang 19+ Bị bác bảo vệ bắt lại Nam đã làm gì ?
Bức tranh 3 :
+ Cô giáo làm gì khi bác bảo vệ bắt quả
tang hai bạn trốn học ?
Bức tranh 4 :
+ Cô giáo nói gì với Minh và Nam ?
+ Hai bạn hứa gì với cô
c)Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu HS khá ,giỏi kể lại câu chuyện
theo vai
- Mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay
nhất
- GV nhận xét ,tuyên dương
3 ) Củng cố - dặn dò :
+ Qua câu chuyện này, em học được điều
- GV nhận xét tiết học.
Cậu nào đây ? Định trốn học hả ?”+ Nam sợ quá khóc toáng lên
+ Cô xin bác nhẹ tay kẻo Nam đau Cô nhẹ nhàng kéo Nam lại , đỡ Nam dậy phủi hết đất cát trên người Nam vàđưa cậu về lớp
+ Cô hỏi : Từ nay các em có trốn học đichơi nữa không ?
+ Hai bạn hứa sẽ không trốn học nữa và xin cô tha lỗi
- 4 HS lên nhận vai rồi kể theo vai
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay nhất
-
-Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2011
Tiết 01 : Tập đọc : BÀN TAY DỊU DÀNG A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ;bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung
Trang 20- Hiểu nội dung : Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn ,không phụ lòng tin của mọi người
B/ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC ;
– Tranh minh họa Bảng ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi về nội dung bài “ Người mẹ hiền
“
- Nhận xét ,ghi điểm
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
GV giới thiệu ,ghi đề
b) Luyện đọc
* Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng
những từ ngữ thể hiện được từng vai
trong chuyện
- Gọi một em đọc lại
* Đọc câu :
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo câu
- Yêu cầu HS nêu từ khó đọc :trở lại lớp
, nỗi buồn , âu yếm , lòng nặng trĩu , kể
chuyện cổ tích , vuốt ve…
* Hướng dẫn ngắt giọng
:- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một
số câu dài , câu khó
* Đọc đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước
lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Hai em đọc bài “ Người mẹ hiền “ và trả lời câu hỏi
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý
- Một em đọc lại
- HS đọc nối tiếp theo câu
- HS luyện đọc : trở lại lớp , nỗi buồn ,
âu yếm , lòng nặng trĩu , kể chuyện cổ tích , vuốt ve…
-Thế là / chẳng bao giờ /An được nghe bà kể chuyện cổ tích,/chẳng bao giờ còn được bà âu yếm ,/ vuốt ve //
Thưa thầy ,/ hôm nay / em chưa làm bài tập //
-3 HS nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp