Kỹ năng: Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.. Thái độ: - Giáo dục Hs tính cẩn thận, ha[r]
Trang 1Tuần: 14 Ngày soạn: 21/11/2015 Tiết PPCT: 66 – 67 Ngày dạy: 23/11/2015
Văn bản: LẶNG LẼ SA PA (Trích)
Nguyễn Thành Long
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Có hiểu biết thêm về tác giả và tác phẩm truyện Việt Nam hiện đại viết về những người lao động mới trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Hiểu và cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: - Vẻ đẹp và hình tượng của những con người thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ
quốc trong tác phẩm
- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện.
2 Kỹ năng: - Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt được truyện.
- Phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Cảm nhận một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm
3 Thái độ: Giáo dục Hs có thái độ trân trọng, yêu mến, cảm phục những con người lao động thầm
lặng
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp giải thích minh họa, phân tích, phát vấn, thảo luận nhóm, bình giảng.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp (1P): Kiểm diện HS
- Lớp 9A2: Sĩ số: , Vắng: ( )
2 Kiểm tra bài cũ (5P): Em cảm nhận được điều gì qua nhân vật ông Hai sau khi học xong truyện
ngắn “Làng” – Kim Lân?
- Nét riêng trong tình yêu làng của ông Hai là gì?
- Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Ông Hai trong văn bản “Làng”?
3 Bài mới (39P): Tiết 66
- Lời vào bài (1P): Từ cuộc gặp gỡ với những con người đang lặng lẽ, miệt mài làm việc cho đất nước ở Sa Pa – Nơi nghỉ mát kỳ thú nhưng cũng là nơi sống và làm việc của những con người lao động với những phẩm chất trong sáng, cao đẹp, Nguyễn Thành Long đã viết nên một truyện ngắn đặc sắc, dào dạt chất thơ.
GIỚI THIỆU CHUNG (8P):
GV: Nêu vài nét chính về tác giả?
GV: Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ? Thể
loại
HS suy nghĩ và trả lời Gv chốt ý
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
* Đọc – Tìm hiểu từ khó (15P):
GV: Gv hướng dẫn học sinh đọc: to, rõ,
chính xác, chậm rãi, tình cảm, sâu lắng (GV
đọc mẫu – HS đọc – nhận xét)
GV: Tóm tắt nội dung chính của truyện ?
* Tìm hiểu văn bản (15P –Tiết 66)
GV: Tìm bố cục của văn bản, nêu nội dung
chính của từng phần
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1.Tác giả: Nguyễn Thành Long (1925- 1991)
- Quê: Duy Xuyên, Quảng Nam
- Là cây bút chuyên viết truỵện ngắn và ký
2.Tác phẩm:
a Xuất xứ: Là kết quả chuyến đi Lào Cai trong mùa
hè 1970 của tác giả Rút trong tập “Giữa trong xanh”
- 1970
b Thể loại : truyện ngắn
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:
* Tóm tắt: Cốt truyện đơn giản, kể về cuộc gặp gỡ
bất ngờ giữa ông họa sĩ già, cô kĩ sư với anh thanh niên làm công tác khí tượng thủy văn kiêm vật lý địa cầu trên đỉnh Yên Sơn cao 2600m Cuộc gặp gỡ trong 30 phút nhưng đã để lại trong lòng mọi người những ấn tượng tốt đẹp
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Vẻ đẹp thiên nhiên Sa Pa
Trang 2GV: Tình huống truyện được tác giả xây
dựng là gì? Nhận xét về tình huống ấy?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Tìm những chi tiết miêu tả cảnh thiên
nhiên ở Sa Pa? Qua những chi tiết đó, em có
nhận xét gì về cảnh thiên nhiên Sa Pa?
HS: Tìm chi tiết và nhận xét
GV chốt ý, chiếu hình ảnh Sa Pa, giảng và
ghi bảng
HẾT TIẾT 66 CHUYỂN TIẾT 67
* Chuyển ý (2P)
* Chân dung những con người lao động
bình thường (16P):
GV:Trong truyện có những nhân vật nào?
Nhân vật chính là ai ? Nhân vật nào có vị trí
quan trọng trong truyện ? Vì sao ?
GV: Nhân vật có vị trí quan trọng trong
truyện: ông hoạ sĩ, vì truyện mặc dù không
kể theo ngôi thứ nhất nhưng đã được trần
thuật chủ yếu từ điểm nhìn và ý nghĩ của
nhân vật ông hoạ sỹ
GV: Nêu vấn đề: Nhân vật anh thanh niên
được tác giả miêu tả qua những khía cạnh
nào?
HS suy nghĩ và trả lời Ở ba khía cạnh: công
việc, tổ chức cuộc sống, với mọi người
HS: thảo luận nhóm - 4 phút tìm những chi
tiết miêu tả nhân vật anh thanh niên :
- Nhóm 1: ở khía cạnh công việc
- Nhóm 2: tổ chức cuộc sống
- Nhóm 3: Đối xử với mọi người
- Nhóm 4: Suy nghĩ về công việc của mình
HS: Rút ra nhận xét
GV: Nhận xét chung về nhân vật anh thanh
niên
Gv chốt và chuyển ý
* Các nhân vật khác (20P):
GV: Vai trò của nhân vật ông hoạ sĩ trong
- Phần 2: Bức chân dung những con người lao động thầm lặng nơi Sa Pa lặng lẽ
b Phương thức biểu đạt : c.hân tích:
c1 Tình huống truyện:
- Cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa ông họa sĩ già, cô kĩ sư
trẻ, bác lái xe và anh thanh niên
=> Tình huống truyện tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn
c2 Vẻ đẹp thiên nhiên Sa Pa :
- Những rặng đào, đàn bò lang cổ đeo chuông
- Những cây thông, cây tử kinh màu hoa cà
- Nắng mạ bạc đốt cháy cả con đèo, mây tròn thành cục
=> Nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên, nhân hóa, tưởng tượng: bức tranh thiên nhiên Sa Pa đẹp, nên thơ, hài hòa
c3 Chân dung những con người lao động bình thường:
* Nhân vật anh thanh niên:
- Công việc: 27 tuổi, làm công tác khí tượng thủy
văn kiêm vật lý địa cầu Là người “cô độc nhất thế gian” và “thèm người”, sống một mình trên đỉnh núi chỉ có cỏ và mây mù lạnh lẽo Đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, dự báo thời tiết
-> Công việc vất vả, đòi hỏi sự chính xác, lòng yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao
- Tổ chức cuộc sống:
Sống trong căn nhà ba gian sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp, trồng hoa, nuôi gà, đọc sách tìm tòi, học hỏi
- > Sắp xếp cuộc sống khoa học, ngăn nắpÝ thức công việc, tính kỉ luật cao
- Quan niệm về nghề nghiệp, lí tưởng sống: Ý thức
về công việc cần cho đất nước(phục vụ kháng chiến chống Mĩ) ; không hề thấy cô đơn (“Không hề thấy
cô đơn vì khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, không có công việc thì đó mới cô đơn thật sự”)
- Với mọi người: cởi mở, chân thành, mến khách
tặng hoa, trứng gà, củ tam thất…), quý trọng tình cảm của mọi người, khao khát được gặp gỡ và trò
chuyện với mọi người (dùng thân cây gỗ chắn
ngang đường, thân tình với bác lái xe, ân cần, chu đáo ), khiêm tốn, thành thực (từ chối khi họa sĩ vẽ chân dung mình).
=>Nghệ thuật xây dựng tình huống đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm: Những nét tính cách và phẩm chất đáng mến của một con người lao động trẻ tuổi với những công việc bình thường mà cần thiết
c4 Các nhân vật khác
* Nhân vật ông hoạ sĩ :
Trang 3tác phẩm?
GV: Nhân vật cô kĩ sư gặp gỡ và trò chuyện
với anh thanh niên, vậy cuộc gặp gỡ đó đã
để lại cho cô những cảm xúc gì? Đưa nhân
vật vào trong truyện có tác dụng gì?
HS tìm dẫn chứng…Tạo sự đồng cảm của
thế hệ trẻ với lí tưởng thanh niên Việt Nam
thời đánh Mĩ
GV: Nhân vật bác lái xe có vai trò gì trong
truyện ?
GV: Ngoài ra, còn có những nhân vật nào?
Nhận xét gì về họ? Từ đó, em rút ra chủ đề
của truyện ?
HS sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn
* Tổng kết (5P):
GV: Nhận xét về nghệ thuật đặc sắc của văn
bản
GV: Nêu nội dung chính của truyện ?
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2P):
GV gợi ý: Truyện ngắn như một bài thơ
giàu chất trữ tình : đoạn tả cảnh thiên nhiên
SaPa thơ mộng, vẻ đẹp cuộc sống ở vùng
rừng núi, cuộc gặp gỡ tình cờ mà để lại bao
xúc động trong lòng nhân vật….tạo nên chất
thơ ngọt ngào, sâu lắng, trữ tình
- Là nhân vật, vừa là điểm nhìn trần thuật
- Yêu đời, say mê nghệ thuật (trăn trở : làm thế nào
để đặt được tấm lòng của họa sĩ vào giữa bức tranh ?), luôn đi tìm cái đẹp
* Nhân vật cô kĩ sư:
- Hiểu và thêm yêu cuộc sống qua tấm gương của anh thanh niên
* Nhân vật bác lái xe: Là cầu nối cho cuộc gặp gỡ
giữa ông họa sĩ, cô kĩ sư và anh thanh niên
- Đi nhiều, quen thuộc nhiều tuyến đường
* Ông kĩ sư ở vườn rau su hào, anh kĩ sư lập bản
đồ nghiên cứu sét, anh bạn ở trạm khí tượng Phan-xi păng
-> Là những con người làm việc lặng lẽ, cô độc, say
mê, quên mình vì công việc
* Chủ đề của truyện: Ca ngợi những con người lao
động mới đang ngày đêm lặng lẽ âm thầm làm việc cống hiến hết mình cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc trong những năm chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật
- Tình huống truyện tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn
- Kết hợp giữa tự sự, trữ tình với nghị luận
- Xây dựng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
- Tạo tính trữ tình trong tác phẩm
b Nội dung: Thiên nhiên và những con người lao
động ở Sa Pa
* Ý nghĩa: Là câu chuyện gặp gỡ với những con
người trong một chuyến đi thực tế của nhân vật ông họa sĩ, qua đó, tác giả thể hiện niềm yêu mến đối với những con người có lẽ sống cao đẹp đang lặng lẽ
quên mình cống hiến cho Tổ quốc
* Ghi nhớ (SGK/189) III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ :
- Đọc kĩ văn bản để phân tích những đặc điểm, tính
cách, phẩm chất của anh thanh niên
- Đọc diễn cảm tác phẩm, nắm được vẻ đẹp SaPa, con người ở đó
- Viết một đoạn văn ghi lại cảm nhận của em về một vài chi tiết nghệ thuật mà bản thân em thích nhất
* Bài mới:
- Chuẩn bị: “Chiếc lược ngà”
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
…
………
***************************
Tuần: 14 Ngày soạn: 21/11/2015
Trang 4Tiết PPCT: 68 Ngày dạy: 25/11/2015
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố một số nội dung của phần Tiếng Việt đã học ở học kì 1
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: - Các phương châm hội thoại
- Xưng hô trong hội thoại
- Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp
2 Kỹ năng: Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng hô
trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
3 Thái độ: - Giáo dục Hs tính cẩn thận, ham học hỏi.
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp giải thích minh họa, phân tích, thảo luận nhóm, bình giảng , kĩ thuật
khăn phủ bàn
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp (1P): Kiểm diện HS
- Lớp 9A2: Sĩ số: , Vắng: ( )
2 Kiểm tra bài cũ (2P): GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới (42P):
- Lời vào bài (1P): Ở học kỳ I, chúng ta đã h c 5 ph ng châm h i tho i X ng hô trong h i tho i.ọ ươ ộ ạ ư ộ ạ
Và cách d n tr c ti p, gián ti p ẫ ự ế ế Để ủ c ng c ki n th c đã h c, ti t h c này các em s rõ.ố ế ứ ọ ế ọ ẽ
Ôn tập lý thuyết (20P):
GV: Nêu các phương châm hội thoại đã
học?
GV: Thế nào là phương châm về lượng?
Cho Ví dụ?
HS: - Hỏi: Anh đã ăn cơm chưa?
- Trả lời: Tôi đã ăn rồi (đúng PCVL)
GV: Thế nào là phương châm về chất?
Cho VD?
a Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách,
mách có chứng
b Nói sai sự thật, che giấu điều gì là nói
dối
c Nói một cách hú họa, không có căn cứ
là nói mò
d Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói
cuội
e Nói khoác lác làm ra vẻ tài giỏi là nói
trạng
=> Liên quan đến phương châm về chất
HS:- Con bò to gần bằng con trâu (đúng
PCVC)
- Con bò to bằng con voi (sai PCVC)
GV: Thế nào là phương châm quan hệ?
Cho VD?
GV: Thế nào là phương châm cách thức?
Cho VD?
(1) Con có ăn quả táo mẹ để trên bàn
I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC:
1 Các phương châm hội thoại
a Phương châm về lượng: cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu giao tiếp, không thiếu – không thừa
b Phương châm về chất: không nên nói những điều không đúng sự thật
c Phương châm quan hệ: cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
d Phương châm cách thức: cần nói ngắn gọn, rành
mạch, tránh nói mơ hồ
e Phương châm lịch sự: cần tế nhị, tôn trọng người khác
* Phép tu từ trong Tiếng Việt có liên quan trực tiếp tới phương châm lịch sự là: Phép nói giảm, nói tránh
Ví dụ: Cụ ấy đã chết cách đây 10 năm
Cụ ấy đã khuất núi 10 năm rồi
Cô ấy trông cũng không béo lắm
- Em cũng không đến nỗi đen lắm
- Chị cũng có duyên
- Bài hát không đến nỗi nào
- Cháu học cũng tạm đấy chứ!
2 Xưng hô trong hội thoại
- Từ ngữ xưng hô chỉ quan hệ gia đình:
- Từ ngữ xưng hô chỉ nghề nghiệp:
- Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú và giàu sắc thái biểu cảm
VD:
Trang 5không? => Có 2 cách hiểu
(1a) Con có thích ăn quả táo mẹ để trên
bàn không?
(1b) Con có ăn vụng quả táo mẹ để trên
bàn không?Chúng ta cần phải chọn một
trong hai cách diễn đạt trên.)
GV: Thế nào là phương châm lịch sự?
Cho VD?
a- nói mát c- nói móc
b- nói hớt d- nói leo e- nói ra đầu, ra đũa
=> a,b,c,d thuộc phương châm lịch sự
e liên quan đến phương châm cách thức
GV chốt, HS ghi bảng
GV: Xưng hô trong hội thoại là gì? Cho ví
dụ?
GV: Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Cách
dẫn gián tiếp? Cho ví dụ?
LUYỆN TẬP (16P):
Bài 1: Hãy kể một tình huống giao tiếp mà
trong đó có một hoặc một số phương châm
hội thoại nào đó không được tuân thủ?
* Thảo luận nhóm (4 nhóm nhỏ - 3
phút) câu hỏi II.2 SGK/190
Các nhóm nhận xét, GV chốt ý
- Khi xưng hô người nói tự xưng mình
một cách khiêm nhừng là xưng “khiêm”và
gọi người đối thoại một cách tôn kính là
“hô tôn”
VD:- Vua tự xưng là “quả nhân”(người
kém cỏi) để thể hiện sự khiêm tốn và gọi
các nhà sư là “cao tăng” để thể hiện sự tôn
kính Bạn bè tự xưng là “tiểu đệ”và gọi
người khác là “đại ca”
* Thảo luận nhóm 3 phút câu hỏi II.3
Các nhóm nhận xét, GV chốt ý
Bài 4: Trả lời câu hỏi III.2 sgk/190
GV hướng dẫn HS về nhà làm
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (5P):
GV gợi ý: HS ôn lại tất cả những kiến
thức về Tiếng Việt đã học và đã ôn ở
những tiết trước để làm bài kiểm tra 1 tiết,
gồm trắc nghiệm và tự luận
- Chú ý các phương châm hội thoại
- Đối với người trên: bác-cháu, anh-em…
- Đối với bạn bè: bạn-tớ, cậu-tớ…
- Trong hội nghị, trong lớp: bạn-tôi, các bạn-chúng tôi
3 Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
VD: Nhà thơ Ấn Độ Ta-go nói rằng: “Giáo dục một người đàn ông được một người đàn ông, giáo dục một người đàn bà được cả gia đình, giáo dục một người thầy được cả xã hội”
- Dẫn gián tiếp: Là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép
VD: Khi bàn về giáo dục nhà thơ Ta-go cho rằng giáo dục một người ……xã hội
II LUYỆN TẬP:
Bài 1: Trong giờ vật lý, thầy giáo hỏi một HS đang
mải nhìn qua cửa sổ:
- Em cho thầy biết sóng là gì?
HS giật mình bèn trả lời:
- Thưa thầy, “Sóng”là bài thơ của Xuân Quỳnh ạ! ( Vi phạm phương châm quan hệ)
Bài 3: Trong Tiếng Việt để xưng hô có thể dùng
không chỉ các đại từ xưng hô, mà còn dùng các danh
từ chỉ chức vụ,nghề nghiệp, tên riêng….mỗi phương tiện xưng hô đều thể hiện tính chất của tình huống giao tiếp và mỗi quan hệ giữa người nói với người nghe Hầu như không có từ ngữ xưng hô trung hoà Vì thế nếu không chú ý để lựa chọn từ ngữ xưng hô thích hợp với tình huống và quan hệ thì người nói sẽ không đạt được kết quả giao tiếp như mong muốn, thậm chí trong nhiều trường hợp, giao tiếp không tiến triển được nữa
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Có mấy phương châm hội thoại? Định nghĩa mỗi loại
? Thế nào là lời dẫn trực tiếp và gián tiếp? Cho VD?
- Ôn lại kiến thức Tiếng Việt, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
* Bài mới:
- Tiết sau viết bài viết số 3 và chuẩn bị “Chiếc lược ngà” – Nguyễn Quang Sáng HS đọc kĩ văn bản, tập trung phân tích nhân vật bé Thu và tình cha con sâu nặng của họ
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Gồm 2 phần trắc nghiệm và tự luận
- Trắc nghiệm: các kiến thức đã học
Trang 6- Tự luận: áp dụng lí thuyết vào làm bài tập
E RÚT KINH NGHIỆM:.
………
………
****************************************
Tuần: 14 Ngày soạn: 21/11/2015 Tiết PPCT: 69 -70 Ngày dạy: 24/11/2015
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 - VĂN TỰ SỰ
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày Suy nghĩ, sáng tạo trong bài viết
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức: Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm kiểm tra phần tự luận: 90phút
III BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
Nhân ngày 20 - 11 kể cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ giữa em với thầy cô giáo cũ
IV HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:
Nhân ngày 20 - 11 kể cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ giữa em
với thầy cô giáo cũ.
1.Yêu cầu về kĩ năng:
- Thể loại: Văn tự sự
- Kiểu văn bản: Văn bản tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại,
độc thoại nội tâm
- Nội dung: câu chuyện giữa em với thầy cụ giáo
- Trình bày sạch đẹp, đúng chính tả, đúng ngữ pháp
2 Yêu cầu về kiến thức: Bài viết phải đảm bảo bố cục 3 phần
a Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh gặp gỡ thầy cô giáo
b.Thân bài: - Kỉ niệm giữa em và thầy cô đó là kỉ niệm nào?
- Hoàn cảnh diễn ra kỉ niệm đó?
- Kỉ niệm đó để lại cho em ấn tượng gì?
- Suy nghĩ của em về kỉ niệm đó?
- Tình cảm của em dành cho thầy cô
- Tình cảm của thầy cô dành cho em
c Kết bài: Ấn tượng của em về buổi gặp gỡ đó
1.0 điểm
1.75điểm 7.5 điểm 0.75 điểm
(Chú ý: Trên đây chỉ là đáp án sơ lược, tùy theo khả năng sáng tạo của từng đối tượng HS cụ thể
mà GV chấm và cho điểm thích hợp).
IV XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
………
…
***************************