Trong những xã hội này, đàn ông tặng hoa và quà cho những người phụ nữ trong đời của họ như mẹ, vợ, bạn gái… Tại một số quốc gia, ngày Quốc tế Phụ nữ được kỷ niệm bằng những hoạt động li[r]
Trang 1TUẦN 26
Thứ 2 ngày 22 tháng 3 năm 2021
Hoạt động tập thể CHÀO CỜ- CHỦ ĐIỂM: NGHE NÓI CHUYỆN VỀ LỊCH SỬ VÀ Ý
NGHĨA CỦA NGÀY 8/3
- Giáo dục cho HS có ý thức ngoan ngoãn, lễ phép
- Giáo dục cho học sinh biết quan tâm, chia sẻ tình cảm với mọi người trongngày 8/3
- Giáo dục HS kính trọng bà, mẹ, cô giáo, biết yêu thương nhường nhịn bạn
gái
II ĐỒ DÙNG:
- Nội dung chào cờ, loa máy, bàn ghế
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Chào cờ
- Tiến hành theo nghi lễ chào cờ ,
- Thầy Tổng phụ trách nhận xét đánh giá hoạt động trong tuần 25
- Cô Hiệu trưởng phổ biến kế hoạch tuần 26
HĐ2 Nghe nói chuyện về lịch sử và ý nghĩa của ngày 8/3
1 Khởi động:
- Cho HS hát bài: “Bông hoa mừng cô ”
- Trò chuyện với HS về nội dung bài hát:
+ Tháng 3 có ngày gì đặc biệt ?
+ Đố các con biết ngày 8/3 là ngày gì?
- Ngày 8/3 là ngày QTPN, là ngày đặc biệt dành riêng cho bà, mẹ, cô giáo vàtất cả phụ nữ
- Để biết vào ngày này thường diễn ra những hoạt động gì thì hôm nay cô cùng các con sẽ tìm hiểu nhé!
2 Khám phá
a Lịch sử ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3
Cuối thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản ở Mỹ đã phát triển một cách mạnh mẽ.Nền kỹ nghệ đã thu hút nhiều phụ nữ và trẻ em vào các nhà máy, xí nghiệp Nhưngbọn chủ tư bản trả lương họ rất rẻ mạt Căm phẫn trước sự bất công đó, ngày8/3/1899 nữ công nhân Mỹ đã đứng lên đấu tranh đòi tăng lương, giảm giờ làm
Trang 2Phong trào bắt đầu từ công nhân ngành dệt và ngành may tại thành phố Chi-ca-gô
và Nữu Ước Mặc dù bọn tư bản ra tay đàn áp, chị em vẫn đoàn kết chặt chẽ, đấutranh buộc chúng phải nhượng bộ Cuộc đấu tranh của công nhân Mỹ đã cổ vũmạnh mẽ phong trào phụ nữ lao động trên thế giới, đặc biệt phụ nữ ở nước Đức.Phong trào đấu tranh đã xuất hiện hai nữ chiến sỹ lỗi lạc đó là bà Cla-ra-zét-kin(người Đức) và bà Lô-ra Lúc-xăm-bua (người Ba Lan) Nhận thức sự mạnh mẽ vàđông đảo của lực lượng lao động nữ và sự cần thiết phải có tổ chức, phải có lãnhđạo để giành thắng lợi cho phong trào phụ nữ nên năm 1907 hai bà đã phối hợp vớiCrup-xcai-a (vợ Lênin) vận động thành lập Ban “Thư ký phụ nữ quốc tế” Bà Cla-ra-zét-kin được cử làm Bí thư
Năm 1910, Đại hội phụ nữ quốc tế XHCN họp tại Cô-pen-ha-gen (thủ đôĐan Mạch) đã quyết định lấy ngày 8/3 làm ngày “Quốc tế phụ nữ” - Ngày đoàn kếtđấu tranh của phụ nữ với khẩu hiệu:
b Ý nghĩa của ngày Quốc tế Phụ nữ
Trong 365 ngày của một năm, phụ nữ trên toàn thế giới có riêng một ngày
để được xã hội quan tâm và bù đắp những thiệt thòi, vất vả trong cuộc sống
Không ai có thể phủ nhận vai trò và trách nhiệm to lớn của người phụ nữthời hiện đại: Họ vừa là người nội trợ, vừa tham gia lao động xã hội, đóng góp sứclực của mình vào sự phát triển của đất nước, không những thế họ còn giữ một thiênchức cao cả là một người mẹ, mang nặng đẻ đau ra những đứa con và nuôi dạychúng thành người Phụ nữ ngày nay đang dần khẳng định mình là phái đẹp chứkhông còn là phái yếu như trước kia
Ở một số nước trên thế giới, ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 được coi là ngày lễchính trong năm và tổ chức rất lớn Trong những xã hội này, đàn ông tặng hoa vàquà cho những người phụ nữ trong đời của họ như mẹ, vợ, bạn gái…
Tại một số quốc gia, ngày Quốc tế Phụ nữ được kỷ niệm bằng những hoạtđộng liên hoan, diễu hành đòi quyền bình đẳng với nam giới, ở các vấn đề thựctiễn như mức lương, cơ hội giáo dục đào tạo và thăng tiến trong nghề nghiệp hayđiều kiện an sinh xã hội, chống mại dâm và bạo lực đối với phụ nữ…
Ở nước ta, ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 còn là ngày kỷ niệm cuộc khởi nghĩacủa Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc đầu tiên đã đánh đuổi giặc ngoại xâmphương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc Niềm tự hào và ý chí vươn lên của phụ
nữ Việt Nam một phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc độc đáo đó
Để thể hiện sự tôn vinh những người phụ nữ, một nửa thế giới, các cơ quan,đoàn thể, gia đình thường tổ chức kỷ niệm ngày 8/3 rất trang trọng, tràn ngập hoa
Trang 33 Thực hành- luyện tập
Trò chuyện về ý nghĩa của ngày 8/3
+ Ngày 8/3 là ngày hội của ai nhỉ?
+ Tại sao mọi người lại dành nhiều tình cảm, quan tâm tới bà, mẹ, cô giáo như vậy ?
Vì bà, mẹ, cô giáo có vai trò rất quan trọng trong gia đình và ngoài xã hội nên mọi người đã dành một ngày để tỏ long biết ơn tới những người phụ nữ
+ Cô đố các con lớp mình những ai được gọi là phụ nữ?
+ Ở nhà chúng mình những ai được gọi là phụ nữ?
+ Vào những ngày này mọi người thường tổ chức những hoạt động gì?
Ngày 8/3 là ngày hội dành riêng cho những người phụ nữ thân yêu của chúng mình đó là bà, cô giáo, mẹ, chị gái…và tất cả những hoạt động diễn ra ngày này nhằm để tỏ long biết ơn của mọi người đến tất cả những người phụ nữ
* Giáo dục HS biết vào ngày này thì các con có thể tặng hoa cho bà, mẹ hay đọc thơ, múa hát….nhưng món quà ý nghĩa nhất mà chúng mình có thể làm là ngoan ngoãn vâng lời
4 Vận dụng, sáng tạo
Thi dán hoa tặng cô giáo
- Chúng mình hãy dùng đôi tay khéo léo để làm những bức tranh thật đẹp tặng cô giáo mình qua trò chơi “Thi dán hoa tặng cô giáo”
Cách chơi:
- Chia HS thành 3 đội nhiệm vụ của mỗi đội trong một bản nhạc hãy dán những bông hoa này thành 1 bức tranh thật đẹp nhé
Đội nào dán nhanh và đẹp hơn là đội đó thắng cuộc
Luật chơi: Thời gian là một bản nhạc
- Cho HS chơi
Nhận xét tuyên dương HS
- Làm hoa tặng người thân khi có dịp
Tập đọc TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
Trang 4- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trôi
chảy được toàn bài Chú ý các từ: búng, trân trân, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, đỏ ngầu,
- Giáo dục học sinh yêu thích cá loài vật và có ý thức bảo vệ các loài vật
Có ý thức giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa Bảng phụ ghisẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc Mái chèo thật hoặc tranh vẽ mái chèo Tranh vẽbánh lái
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1 Khởi động:
- Lớp phó học tập điều hành trò chơi: Truyền điện
- Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ Bé nhìn biển
- GV kết nối ND bài mới: ghi tựa bài lên bảng: Tôm Càng và Cá Con
2 Khám phá
HĐ1 Hướng dẫn luyện đọc đúng
a Giáo viên đọc toàn bài
- Lưu ý giọng đọc cho học sinh
b Đọc nối tiếp câu:
- Tổ chức cho HS nối tiếp nhau đọc hết bài ( 1 lần )
- Tìm các từ khó, luyện đọc từ khó: óng ánh, trân trân, lợn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, đỏ ngầu, xuýt xoa,
+ Đọc nối tiếp đoạn
- GV hướng dẫn đọc một số câu dài: “ Cá con lao về phía trước, đuôi ngoắt sang trái Vút cái, nó đã quẹo phải Bơi một lát, Cá Con lại uốn đuôi sang
phải.Thoắt cái, quẹo trái phục lăn
+ Kết hợp giải nghĩa từ: búng càng, ( nhìn) trân trân, nắc nỏm, mái chèo, bánh lái, quẹo, áo giáp, phục lăn
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Đọc từng đoạn theo nhóm nhóm đôi
- Thi đọc giữa các nhóm: Mỗi nhóm cử 1 bạn thi đọc một đoạn trước lớp
Trang 5Tiết 2 HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Học sinh đọc thầm từng đoạn, cả bài, trả lời các câu hỏi sau:
H: Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm Càng gặp chuyện gì? (Cậu gặp một convật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ một lớp vảy bạc óng ánh)
H: Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế nào? (Bằng lời chào và tự giới thiệu tên mình: “ …”)
H: Đuôi của Cá Con có ích lợi gì? (Đuôi vừa là mái chèo, vừa là bánh lái)H: Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của cá con?(Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi.)
H: Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen? (Tôm Càng rất dũng cảm/ Tôm Càng lo lắng cho bạn/ Tôm Càng rất thông minh.)
KL: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi hiểm nguy Tình cảm của họ vì vậy ngày càng khăng khít.
VD: Yêu quí bạn, thông minh, dũng cảm, dám liều mình cứu bạn
- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: trong cuộc sống, mỗi chúng ta cầnphải biết quan tâm, chia sẻ khó khăn cùng bạn có như vậy tình cảm của các bạn sẽngày càng khăng khít thắm thiết keo sơn
- Giáo viên nhận xét tiết học
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Năng lực đặc thù:
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, số 6
- Biết thời điểm, khoảng thời gian
2 Năng lực chung:
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giải quyếtvấn đề và sáng tạo (BT1,2), Tư duy và lập luận toán học, Mô hình hóa toán học,Giao tiếp toán học (Vận dụng)
Trang 63 Phẩm chất:
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, mô hình đồng hồ
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- GV kết hợp với phụ trách học tập điều hành trò chơi: Đố bạn, tôi mấy giờ?
- Học sinh tham gia chơi
+ Nội dung cho học sinh chơi: HS1 quay đồng hồ để học sinh (…) trả lời sốgiờ tương ứng
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập
2 Thực hành, luyện tập:
HĐ1 Thực hành xem giờ
Bài 1: Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các hoạt động và thời điểm diễn racác hoạt động đó (được mô tả trong tranh vẽ)
- Trả lời từng câu hỏi của bài toán
Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn bài và phát biểu dưới dạng một đoạntường thuật lại hoạt động ngoại khóa của tập thể lớp
Bài 2: HS phải nhận biết được các thời điểm trong hoạt động “Đến trườnghọc” Các thời điểm diễn ra hoạt động đó: “7 giờ” và “7 giờ 15 phút”
- So sánh các thời điểm nêu trên để trả lời câu hỏi của bài toán
- Với năng khiếu có thể hỏi thêm các câu, chẳng hạn:
- Hà đến trường sớm hơn Toàn bao nhiêu phút?
- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu phút?
- Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút (hay 30 phút) là mấy giờ?
HĐ2 Củng cố các đơn vị đo
Bài 4: Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị đo thời gian (giờ, phút) và ước lượngkhoảng thời gian
- Sửa chữa sai lầm của HS (nếu có), chẳng hạn:
a.“Mỗi trận đấu bóng đá kéo dài trong 90 phút”
b.“ Mỗi ngày người thợ làm việc trong 8 giờ”
c “Một người đi từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh bằng máy bay hếtkhoảng gần 2 giờ”
- Với HS năng khiếu có thể hỏi thêm:
- Trong vòng 90 phút em có thể xem xong việc gì?
- Trong vòng 30 phút em có thể làm xong việc gì?
Trang 7- Hoặc có thể cho HS tập nhắm mắt trải nghiệm xem 1 phút trôi qua như thếnào?
3 Vận dụng, sáng tạo:
- Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học
+ Trong vòng 10 phút em có thể làm xong việc gì?
+ Trong vòng 60 phút em có thể làm xong việc gì?
- Hoặc có thể cho học sinh tập nhắm mắt trải nghiệm xem 1 phút trôi quanhư thế nào?
- Gv chốt KT bài học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, tiếp tục thực hành xem đồng hồ
Xem trước bài: Tìm số bị chia
- Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan
- Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, khen em viết tốt
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
2 Khám phá
HĐ1 Hướng dẫn viết bài
- GV treo bảng phụ đã viết mẩu chuyện, đọc lần 3 HS đọc lại
Trang 8- Giúp HS nắm nội dung bài chép GV hỏi :
+ Việt hỏi anh điều gì? (Vì sao cá không biết nói ?)
+ Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn cười? (Lân chê em hỏi ngớ ngẩnnhưng chính Lân mới ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng cá ngậmđầy nước Cá không biết nói như người vì chúng là loài vật Nhưng có lẽ cá cũng
có cách trao đổi riêng với bầy đàn.)
- Hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày bài chép (Viết tên truyện giữa trang
vở Khi xuống dòng, chữ đầu viết lùi vào ô li, viết hoa chữ cái đầu Trước lời thoại
phải đặt đấu gạch ngang đầu dòng.)
HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: GV chọn cho HS làm Bt2a Cả lớp làm bài vào VBT (ở bảng con,
các em chỉ viết những từ chứa tiếng cần điền,VD : da diết ; rực vàng)
+ GV giúp HS chữa cách viết sai, điền lời giải đúng vào những câu thơ đãchép trên bảng :
a) Lời ve kim da diết / Khâu những đường rạo rực
b) Sân hãy rực vàng / Rủ nhau thức dậy
3 Vận dụng, sáng tạo
- Cho học sinh tao đổi với nhau:
+ Vì sao cá không biết nói?
+ Cá giao tiếp với nhau bằng gì?
+ Viết tên một số con vật sống dưới nước có phụ âm đầu là r/d
- Nhận xét tiết học
Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1 Năng lực đặc thù
- Thực hành tính thành thạo biểu thức có 2 dấu phép tính và giải toán
Trang 9- Thực hiện thành thạo tìm số hạng, số bị trừ, số trừ, thừa số.
- Học sinh : Vở Luyện Toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
- Trò chơi truyền điện đọc bảng chia 2,3,4,5
- GV giới thiệu mục tiêu yêu cầu tiết học luyện tập
Trang 10- GV yêu cầu HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- 2 HS tóm tắt
- 1 HS làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở
- Gv cùng HS nhận xét, chữa bài
Bài 4: GV yêu cầu HS sử dụng đồng hồ để chỉ các giờ sau:
a, 10 giờ 15 phút b, 6 giờ c, 7 giờ rưỡi
I MỤC TIÊU:
1 Năng lực đặc thù:
- Hiểu nội dung: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm cứu được bạn
qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy ngày càng khăng khít
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Một số học sinhbiết phân vai để dụng lại câu chuyện (BT2) (M3, M4)
2 Năng lực chung:
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp
- hợp tác (HĐ1,2); NL giải quyết vấn đề, NL tư duy - lập luận logic (Vận dụng)
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động
- Lớp trưởng điều hành T/C: Thi kể chuyện đúng, kể chuyện hay
Trang 11- Nội dung tổ chức cho học sinh thi đua kể lại câu chuyện: Sơn Tinh, ThủyTinh.
- 3 HS lên bảng, mối HS kể nối tiếp nhau từng đoạn trong truyện Sơn Tinh,Thủy Tinh
- Học sinh nhận xét
- Học sinh dưới lớp lắng nghe, nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- Tranh 1: Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau
- Tranh 2 : Cá Con trổ tài bơi lội cho Tôm Càng xem
- Tranh 3 : Tôm Càng phát hiện ra kẻ ác, kịp thời cứu bạn
- Tranh 4 : Cá Con biết tài của Tôm Càng, rất nể trọng bạn (Với lớp HSkém, GV viết nội dung tóm tắt của 4 tranh lên bảng)
- HS tập kể trong nhóm từng đoạn truyện dựa theo nội dung từng tranh Saumỗi lần HS kể, các bạn khác nhận xét Các nhóm cử người (đủ 3 trình độ : giỏi,khá, trung bình) chuẩn bị tham gia thi kể trước lớp
- GV chọn các đại diện nhóm có trình độ tương đương thi kể
+ 2 nhóm thi kể : mỗi nhóm 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu chuyện trước
lớp
+ 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn truyện.
HĐ2 Phân vai, dựng lại câu chuyện
- GV hướng dẫn các nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) tự phân các vai (người dẫn huyện, Tôm Càng, Cá Con) dựng lại chuyện GV lưu ý HS thể hiện đúngđiệu bộ, giọng nói của từng nhân vật
Trang 12- Thi dựng lại câu chuyện trước lớp GV lập tổ trọng tài Các trọng tài chođiểm vào bảng con GV công bố điểm của giám khảo và điểm của mình, khennhững HS và nhóm HS dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên, sinh động
3 Vận dụng, sáng tạo
- Học sinh thi kể lại toàn bộ câu chuyện Lưu ý HS cần thể hiện đúng điệu
bộ, giọng nói của từng nhân vật
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về luyện đọc bài và kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Toán TÌM SỐ BỊ CHIA
I MỤC TIÊU
1 Năng lực đặc thù :
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x : a = b (với a, b là các số bé và phéptính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học)
- Biết giải bài toán có một phép nhân
2 Năng lực chung:
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giải quyếtvấn đề và sáng tạo (HĐ1,2, Bài 1,2,3); Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toánhọc (Vận dụng)
3 Phẩm chất
- Rèn cho học sinh kĩ năng tìm x và giải bài toán có một phép nhân
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán
- Học sinh chia sẻ về thời gian học tập và sinh hoạt của bản thân
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Tìm số bị chia
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở
2 Khám phá:
HĐ1 Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia
a) GV gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng (như SGK)
Trang 13- Gv nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?
- HS trả lời: Có 3 ô vuông
- GV gợi ý để HS tự viết được
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
- Hs nhắc lại số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3
b) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông ?
Số bị chia Số chia Thương
Số bị chia bằng thương nhân với số chia
HĐ2 Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết.
a) GV nêu: Có phép chia x : 2 = 5
- Giải thích: Số x là số bị chia chưa biết, chia cho 2 được thương là 5
- Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:
- Lấy 5 ( là thương) nhân với 2 (là số chia) được 10 (là số bị chia)
Trang 14Muốn biết tất cả có bao nhiêu chiếc kẹo ta làm tính gì ? Phép nhân: lấy 5 x 3
- Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số chiếc kẹo có tất cả là :
5 x 3 = 15 ( chiếc kẹo )Đáp số : 15 chiếc kẹo-HS nhận xét
3 Vận dụng, sáng tạo:
- Tổ chức trò chơi Bắn tên
+ Nội dung chơi cho học sinh : Tìm số bị chia trongcác phép tính sau:
X : 2 = 3 X : 3 = 5 X : 3 = 4
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Sửa bài sai Xem trước bài:Luyện tập
Thứ 4 ngày 24 tháng 3 năm 2021
Tập đọc SÔNG HƯƠNG
Trang 15- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ; bước đầu biết đọc trôi chảy
được toàn bài Chú ý các từ: phong cảnh, xanh thẳm, bãi ngô, thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng, phố phường, đặc ân,
2 Năng lực chung:
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp vàhợp tác (HĐ1,2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng)
3 Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh yêu thích cảnh đẹp quê hương, đất nước, có ý thức bảo
vệ, tôn tạo và xây dựng những cảnh đẹp của quê hương
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa Một vài tranh(ảnh) về cảnh đẹp ở Huế Bản đồ Việt Nam Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyệnđọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- Giáo viên kết hợp với lớp phó phụ trách học tập tổ chức, điều hành cho học
sinh chơi trò chơi Hái hoa dân chủ với nội dung sau:
+ Cá Con có đặc điểm gì?
+ Tôm Càng làm gì để cứu bạn?
+ Tôm Càng có đức tính gì đáng quý? ( )
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
- Giáo viên kết nối nội dung bài:
+ Treo bức tranh minh hoạ và hỏi: Đây là cảnh đẹp ở đâu?
+ Huế là cố đô của nước ta Đây là một thành phố nổi tiếng với những cảnhđẹp thiên nhiên và các di tích lịch sử Nhắc đến Huế, chúng ta không thể khôngnhắc tới sông Hương, một đặc ân mà thiên nhiên ban tặng cho Huế Chính sôngHương đã tạo cho Huế một nét đẹp riêng, rất êm đềm, quyến rũ Bài học hôm nay
sẽ đưa các con đến thăm Huế, thăm sông Hương
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa
2 Khám phá:
HĐ1 Hướng dẫn đọc đúng
1 GV đọc mẫu toàn bài, giọng tả khoan thai, thể hiện sự thán phục vẻ đẹp của sông Hương Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu sắc, hình ảnh: xanh thẳm, xanh biếc, xanh non, nở đỏ rực, ửng hồng, đường trăng lưng linh, đặc ân, tan biến,
êm đềm
2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu
Trang 16- HS tiếp nối nhau đọc từng câu Chú ý những từ ngữ sau : xanh non, mặtnước, nở, lửa đào, lung linh, trong lành,
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp Có thể chia bài thành 3 đoạn(đoạn 1 : từ đầu đến, in trên mặt nước ; đoạn 2 : tiếp theo đến lung linh dátvàng ; đoạn 3 : phần còn lại)
- HS đọc các từ ngữ được giải nghĩa cuối bài đọc
+ Vào mùa hè, sông Hương đổi màu như thế nào ? (Sông Hương "thaychiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường")
+ Do đâu có sự thay đổi ấy ? (Đoá hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ inbóng xuống nước)
+ Vào những đêm trăng sáng, sông Hương đổi màu như thế nào ? (Vàonhững đêm trăng sáng, "dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng")
+ Do đâu có sự thay đối uý ? (Do đòng sông được ánh trăng vàng chiếu rọi,sáng lung linh)
- 2, 3 HS dọc lại đoạn 2 (Mỗi mùa hè tới đến đường trăng lung linh dátvàng) GV nhắc các em đọc đoạn văn với giọng chậm rãi, nhấn giọng những từngữ tả sự đổi thay sắc màu của dòng sông (đỏ rực, dải lửa đào ửng hồng, đườngtrang lung linh dát vàng)
- Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho thành phốHuế ? (Vì sông Hương làm cho thành phố Huế thếm đẹp, làm cho không khí thànhphố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thànhphố một vẻ êm đềm.)
HĐ3 Luyện đọc lại
- 3, 4 HS thi đọc lại bài văn
- Thi đọc diễn cảm, bình chọn HS đọc hay
3.Vận dụng, sáng tạo
- Qua bài học em biết thêm điều gì?
=> Em cảm thấy yêu sông Hương vì sông Hương mang lại vẻ đẹp cho thành phố Huế
Trang 17- Tìm các văn bản có chủ đề về một số con sông lớn của nước ta có vẻ đẹpthơ mộng để luyện đọc thêm.
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Cá Sấu sợ Cá Mập
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Năng lực đặc thù:
- Biết tìm số bị chia
- Nhận biết số bị chia, số chia, thương
- Biết giải bài toán có một phép nhân
2 Năng lực chung
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giải quyếtvấn đề và sáng tạo (BT1, BT2 (a,b), BT3 (cột 1,2,3,4); Tư duy và lập luận toánhọc, Mô hình hóa toán học (BT4)
3 Phẩm chất:
- Rèn cho học sinh kĩ năng tìm số bị chia và giải bài toán có một phép nhân
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠ HỌC:
1 Khởi động:
- Lớp phó học tập điều hành trò chơi: Đoán nhanh đáp số:
+ Nội dung chơi: TBHT (đọc) đưa ra phép tính để học sinh nêu kết quả
tương ứng:
x : 4 =
2
x : 3 =6
x : 2 =7
x : 5 =8
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập
2 Luyện tập – thực hành
Bài 1: - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm một ý
- Tổ chức cho học sinh tương tác bài
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài
- 3 học sinh chia sẻ làm bài:
Y = 3 x 2 Y = 5 x 3 Y = 3 x 1
- Học sinh nhận xét
Trang 18- Đánh giá bài làm từng em.
Bài (2a,b): - Nhắc học sinh phân biệt cách tìm số bị trừ và số bị chia
- Học sinh nhắc lại cách tìm số bị trừ, cách tìm số bị chia
- Mời HS nối tiếp báo cáo kết quả
- Yêu cầu 4 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm một ý
- Học sinh nhắc lại cách tìm số bị chia
- X trong phép tính thứ nhất là số bị trừ, x trong phép tính thứ hai là số bịchia
- 4 học sinh lên bảng làm bài:
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn
- Giáo viên đánh giá chung
Bài 3 (cột 1,2,3,4): TC Trò chơi “Điền đúng điền nhanh”
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3 (cột 1,2,3,4) tổ chứccho 2 đội tham gia chơi Đội nào điền đúng và xong trước sẽ thắng cuộc
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng
18
9
Bài 4: HS đọc đọc yêu cầu đề bài, GV hỏi
- 1 can dầu đựng mấy lít?
- Có tất cả mấy can?
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Tổng số lít dầu được chia làm 6 can bằng nhau, mỗi can có 3 lít, vậy để tìmtổng số lít dầu ta thực hiện phép tính gì?
- Gọi 1 học sinh lên bảng chia sẻ kết quả
Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp
- 1 can dầu đựng 3 lít
Trang 19- Học sinh nhận xét, sửa sai (nếu có).
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Giáo viên nhận xét chung
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập
3 Vận dụng, sáng tạo:
- HS nêu miệng các dạng toán đã học trong tiết luyện tập?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Sửa lại bài làm chưa đúng Xem
trước bài : Chu vi hình tam giác - Chu vi hình tứ giác.
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp còn thiếu dấu phẩy (BT3)
- Biết mở rộng vốn từ ngữ về sông biển và rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy
- Giáo viên: Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa Thẻ từ ghi tên các loài cá
ở bài 1 Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3
- Học sinh: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động:
- Lớp phó phụ trách học tập điều hành trò chơi: “Đố bạn”.
Trang 20+ Nội dung chơi: Lớp phó phụ trách học tập đọc 2 câu văn (giáo viên viếtsẵn bảng lớp) Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi cho phần được gạch chân.
+ Đêm qua cây đổ vì gió to.
+ Cỏ cây héo khô vì hạn hán.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về sôngbiển Dấu phẩy
- Học sinh mở sách giáo khoa và vở Bài tập
2.Thực hành, luyện tập
Bài tập 1
- GV treo trên bảng lớp tranh minh hoạ 8 loài cá phóng to ; giới thiệu tên
từng loài Sau đó, nêu YC của BT
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, quan sát các loài cá trong tranh, đọc
tên từng loài, trao đổi theo cặp.
- GV mời 2 nhóm HS (mỗi nhóm 8 em) lên bảng thi làm bài : mỗi nhóm
được phát một bộ thẻ từ đã viết sẵn tên 8 loài cá HS mỗi nhóm gắn nhanh tên từngloài cá vào bảng phân loại Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng :
Cá nước mặn (cá biển) Cá nước ngọt (cá ở sông, hồ,
- GV nêu yêu cầu
- HS quan sát tranh minh hoạ các con vật trong SGK, tự viết ra giấy nháp tên
của chúng (tôm, sứa, ba ba)
- GV chia bảng lớp làm 3 phần, mời 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức mỗi
em viết nhanh tên một con vật sống dưới nước rồi chuyển phấn cho bạn
- HS thay mặt nhóm đọc kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc là nhóm viết đúng,nhanh, nhiều tên các loài vật
Bài tập 3: HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài và đoạn văn của Trần Hoài
Dương 2 HS đọc lại đoạn văn
- Trong đoạn văn trên, chỉ có câu và câu 4 (những câu in nghiêng) còn thiếudấu phẩy Các em phải đọc kĩ 2 câu văn đó, đặt thếm dấu phẩy là vào chỗ cần thiết đểphân tách các ý của câu văn
- Cả lớp làm bài vào giấy nháp, VBT GV phát bút dạ và giấy khổ to (đã tốt
câu 4) cho 3, 4 HS làm bài