* Hoạt động 3: NHỮNG ĐỀ NGHỊ CANH TÂN ĐẤT NƯỚC CỦA NGUYỄN TRƯỜMG TỘ: - GV cho HS tự làm việc với SGK và trả lời câu - HS đọc SGK và tìm hiểu trả lời những câu hỏi: hoûi: => Nguyễn Trường[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 20 tháng 8 năm 2012
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
ĐẠO ĐỨC (Tiết 1)
-EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM I.MĐYC:
- Biết: HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập
- Có ý thức học tập và rèn luyện
- Vui và tự hào là HS lớp 5
* KNS:
- Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là HS lớp 5)
- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của HS lớp 5)
- Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp
trong một số tình huống để xứng đáng là HS lớp 5)
- Thảo luận nhóm
- Động não
- Xử lí tình huống
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Các bài hát về chủ đề trường em
- Giấy trắng, bút màu
- Các truyện nói về tấm gương HS gương mẫu lớp 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Khởi động:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
+ Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp
năm
+ Thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp năm
* Cách tiến hành:
1 GV yêu cầ HS quan sát tranh, ảnh trong SGK /
3, 4 và thảo luận cả lớp theo yêu cầu sau:
H: Tranh vẽ gì?
H: Em nghĩ gì khi xem tranh, ảnh trên?
H:Theo em chúng ta làm gì để xứng đáng là HS
lớp năm?
2
3 GV kết luận: Năm nay các em đã lên lớp 5 là
lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS lớp 5 cần phải
gương mẫu về mọi mặt để cho các em HS khối
khác học tập
* Hoạt động 2: làm BT SGK
* Mục tiêu: giúp HS xác định được những nhiệm
vụ của HS lớp 5
* Cách tiến hành:
1 GV nêu yêu cầu BT 1
=> HS lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi mặt để
HS khối khác học tập
=> Phải gương mẫu về mọi mặt
- HS thảo luận cả lớp, phát biểu ý kiến
- HS thảo luận BT theo nhóm đôi
TUẦN 1
Trang 23
4 GV kết luận: Các điểm a, b, c, d,e trong BT là
những nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta cần
phải thực hiện
- Bây giờ chúng ta tự liên hệ xem đã làm được
những gì, những gì cần phải cố gắng hơn
* Hoạt động 3: tự liên hệ (BT2 SGK)
* Cách tiến hành:
1 GV nêu yêu cầu HS tự liên hệ
Em thấy mình có những điểm nào xứng đáng là
HS lớp 5?
2
3
4 GV cho HS tự nguyện liên hệ bản thân
5 Giáo viên kết luận: Các em cần phát huy
những điểm mà mình thực hiện tốt và khắc phục
những điểm mà mình còn thiếu sót để xứng đáng
là HS lớp 5
- Hoạt động 4: Chơi trò chơi phóng viên
* Mục tiêu: Củng cố bài học
* Cách tiến hành:
1
TD:
- Theo bạn: HS lớp 5 cần phải làm gì?
- Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS lớp 5?
- Bạn đã thực hiện được ở những điểm nào trong
chương trình “ Rèn luyện đội viên”?
- Hãy nêu những điểm bạn thấy mình cần phải
cố gắng hơn để xứng đáng là HS lớp 5?
- Bạn hãy hát một bài hát hoặc một bài thơ về
chủ đề trường em?
2 GV nhận xét và kết luận
3
* Hoạt động tiếp nối:
1 Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong
năm học này:
- Mục tiêu phấn đấu
- Những thuận lợi đã có
- Những khó khăn có thể gặp
- Biện pháp khắc phục khó khăn
- Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ khắc phục
khó khăn
2 Sưu tầm các bài thơ, bài báo nói về HS gương
mẫu về chủ đề trường em
3 Vẽ tranh về chủ đề trường em
- Một vài nhóm trình bày trước lớp
- HS đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với nhiệm vụ của HS lớp 5
- Thảo luận nhóm đôi
- HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên báo Thiếu niên Tiền phong hoặc đài truyền hình Việt Nam để phỏng vấn các HS khác về một sốnội dung liên quan đến chủ đề bài học
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
Trang 3-TẬP ĐỌC (Tiết 1)
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I.MĐYC:
- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn
- HTL đoạn: Sao 80 năm … công học tập của các em
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3
- HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng
* HCM:
- Bác Hồ làngười có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn
- Bổ sung câu hỏi: Qua thư của Bác, em thấy Bác có tình cảm gì đối với HS? Bác gởi gắm hi vọng
gì vào các em HS? (Toàn phần)
II.ĐDDH:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đọan thư HS cần học thuộc lòng
III.HĐDH:
III.HĐDH:
A Mở đầu: GV nêu mốt số điểm cần lưu ý về
yêu cầu giờ học tập đọc 5 Việc chuẩn bị cho giờ
học nhằm củng cố nề nếp học tập của học sinh
B Bài mới:
1 GV giới thiệu:
- Chủ điểm Việt Nam –Tổ quốc em yêu cần xem
và nói những điều các em thấy trong những bức
tranh minh họa chủ điểm Hình ảnh tổ quốc bay
thành hình chữ S gợi dáng hình đất nước ta
- Giới thiệu: Thư gởi các học sinh là bức thư Bác
Hồ gửi HS cả nước nhân ngày khai giảng đầu
tiên, sau khi đất nước ta giành được độc lập
Chấm dứt ánh thống trị của thực dân Pháp phát
xít Nhật và vua quan phong kiến Thư nói về
trách nhiệm của HS Việt Nam với đất nước thể
hiện niềm hy vọng của Bác vào những chủ nhân
tương lai của đất nước
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a/ Luyện đọc:
Đọan 1:….Vậy các em nghĩ sao?
Đọan 2: Phần còn lại
- Khi HS đọc GV kết hợp
+ Khen những em đọc đúng, sửa lỗi những em
đọc sai, ngắt nghỉ chưa đúng và giọng không phù
hợp
+ Tìm hiểu từ ngữ mới và khó:
- Một HS khá, giỏi (đọc nối tiếp) đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp nhau từng đọan bài (2 lần) có thể chia lá thư làm 2 đọan
Trang 4- GV giải nghĩa thêm: Những cuộc chuyển biến
khác thương mà Bác Hồ nói trong thư là cuộc
Cách Mạng tháng 8/1945 của nhân dân ta dưới
sự lãnh đạo của chủ tích Hồ Chí Minh và Đảng
Cộng Sản Việt Nam đã lật đổ chế độ thực dân
phong kiến, giành độc lập cho tổ quốc, tự do cho
nhân dân
Giời(trời) giở đi (trở lại)
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b/ Tìm hiểu bài:
Câu 1: Ngày khai trường 9/1945 có nghĩa gì đặc
biệt so với các ngày khai trường khác?
Câu 2: Sau Cách Mạng tháng 8 nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
Câu 3: HS có trách nhiệm như thế nào trong
công cuộc kiến thiết đất nước
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV đọc mẫu
- GV theo dõi uốn nắng (Đoạn học thuộc lòng)
+ Đọc nhấn mạnh từ ngữ: xây dựng lại, trông
mong, chờ đợi, tươi đẹp, hay không, sánh vai,
phần lớn
+ Nghỉ hơi đúng các cụm từ: ngày nay/ … nước
nhà trong mong/…
- GV đánh dấu vào những từ cần nhấn giọng:
xây dựng lại, theo kịp, trông mong, chờ đợi, tươi
đẹp, sánh vai, một phần lớn
d/ Hướng dẫn HS học thuộc lòng:
- GV tổ chức thi học thuộc lòng
3.Củng cố, dặn dò:
Đại ý: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy
yêu bạn và tin tưởng rằng: HS sẽ kế thừa sự
HS đọc thầm chú giải ở cuối bài (SHS)
- HS luyện đọc theo cặp (sao cho HS cả lớp đọc được)
- 1 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm đoạn1 (…Vậy các em nghĩ sao?)TL: Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam dân chủ cộng hòa Ngày khai trường
ở nước Việt Nam độc lập sau 80 năm bị thực dân pháp đô hộ
- Từ ngày khai trường này các em HS bắt đầu được hưởng một ngày giáo dục hoàn toàn Việt Nam
- HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi 2,3
=> Xây dựng cơ đồ mà tổ tiên để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu
=> HS phải có cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe thầy, yêu bạn để lớn lên Xây dựng đất nước, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Một vài HS đọc diễn cảm trước lớp
- HS đọc nhẩm phần học thuộc lòng
Trang 5nghiệp của cha ông xây dựng thành nước Việt
Nam mới
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng
- Đọc trước bài văn Quang cảnh làng mạc ngày
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:
- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi
nêu tên gọi phân số, tự viết phân số
- GV cho HS quan sát tấm bìa, được chia thành
ba phần bằng nhau tô màu hai phần, tức 2 phần
tô màu 32 tờ giấy ta có phân số 32 đọc
là:Hai phần ba
II Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách
viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số:
- Hướng dẫn HS lần lược viết :
1:3 ; 4:10 ; 9:2…dưới dạng phân số
Thí dụ:1:3= 13 rồi giúp HS nêu 1 chia 3 có
thương là 1 phần 3
III.Thực hành:
a/ Bài tập 1:
- Đọc các phân số:
- Nêu tử số và mẫu số
b/ Bài tập 2:Viết các thương sao dưới dạng phân
số:
c/ Bài tập 3:Viết các số tự nhiên sau có mẫu là:
d/ Bài tập 4: Viết số thích hợp vào chỗ trống
IV.Nhận xét:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò bài tập 4 về nhà
- HS nhắc lại:
- HS làm tương tự tấm bìa còn lại
2
3 , 105 , 34 , 40100
- Tương tự HS nêu các chú ý 2;3;4 SGK/4
- HS đọc số 57 Năm phần bảy
- Tử là 5, mẫu là 7……
3:5= 35 ; 75:100= 75100 ; 9:7= 79 ; 32
1 ; 1051 ;1000
1 .a/ 1= 6 ; b/ 0= 5
Trang 6Luyện Tập TốnÔn tập: về khái niệm phân số -
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nhgiax binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859)
+ Triều đình kí hòa ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định giải tán lực lượng kháng chiến
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp
- Biết các đường phố, trường học, … ở địa phương mang tên Trương Định
II.ĐDDH :
- Hình trong SGK
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập
III HĐDH :
* GV khái quát về hơn 80 năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ:
- Năm 1802, Nguyễn Ánh lật đổ nhà Tây Sơn, lập ra triều đình nhà Nguyễn Ngày 1-9-1858, thực dân Pháp nổ súng mở đầu cuộc xâm lược nước ta và từng bước xâm chiếm, biến nước ta thành thuộc địa của chúng Trong khi triều đình nhà Nguyễn từng bước đầu hàng, làm tai sai cho giặc thì nhân dân ta với lòng nồng nàn yêu nước đã không ngừng đứng dậy đấu tranh chống lại thực dân Pháp, giải phóng dân tộc Trong phần đầu của môn lịch sử lớp 5 các em cũng tìm hiểu thêm về hơn
80 năm đấu tranh oanh liệt chống lại thực dân Pháp xâm lược và và đô hộ của nhân dân ta
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK và hỏi:
H: Tranh vẽ cảnh gì? Em có cảm nghĩ về buổi lễ
được vẽ trong tranh?
- GV giới thiệu bài: Trương Định là ai? Vì sao
nd ta lại giành tình cảm đặc biệt tôn kính như
vậy?
Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay
* Hoạt động 1: TÌNH HÌNH ĐẤT NƯỚC TA
SAU KHI THỰC LDÂN PHÁP MỞ CUỘC
XÂM LƯỢC:
- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời
câu hỏi:
+ H: Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân
Pháp xâm lược nước ta?
- HS nêu ý kiến: Tranh vẽ cảnh nhân dân ta đang làm lễ suy tôn Trương Định “Bình Tây ĐạiNguyên Soái” Buổi lễ rất trọng thể và cho thấy sự khâm phục, tin tưởng của nd vào vị chủ soái của mình
=> Nhân dân Nam Kì đã dũng cảm đứng lên chống thực dân Pháp xâm lược Nhiều cuộc khởinghĩa nổ ra, tiêu biểu các cuộc khởi nghĩa của Trương Định, Hồ Quân Nghiệp, Nguyễn Hữu Huân, Võ Duy Dương, Nguyễn Trung Trực …
Trang 7+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào
trước sự xâm lược của thực dân Pháp?
+ GV cho HS trả lời:
+ GV vừa chỉ bản đồ vừa giảng bài:
Ngày 1-9-1858, thực dân Pháp tấn công Đà
Nẵng mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược
nước ta nhưng ngay lập tức chúng đã bị nd ta
chống trả quyết liệt Đáng chú ý nhất là phong
trào đấu tranh kháng chiến chống thực dân Pháp
của nd dưới sự lãnh đạo của Trương Định Phong
trào này đã thu dược một số thắng lợi và làm
thực dân Pháp hoang man, lo sợ
* Hoạt động 2: TRƯƠNG ĐỊNH KIÊN QUYẾT
CÙNG NHÂN DÂN CHỐNG QUÂN XÂM
LƯỢC:
- GV tổ chưc cho HS thảo luận nhóm để hoàn
thành bảng sau:
1 Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm
gì? Theo em, lệnh của vua đúng hay sai? Vì
sao?
2 Nhận được lênh vua, Trương Định có thái độ
và suy nghĩ như thế nào?
3 Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước
băng khoăn đó của Trơưng Định? Việc làm đó
có tác dụng như thế nào?
4 Trương Định đã làm gì để lại lòng tin yêu của
nhân dân?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
từng câu hỏi trước lớp:
- GV nhận xét đánh giá kết quả thảo luận
* GV kết luận về nội dung : Năm 1862 triều
đình nhà Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền
Đông Nam Kì cho thực dân Pháp Triều đình ra
=> Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ, không kiên quyết chiến đấu bảo vệ đất nước
- Cả lớp theo dõi bổ sung ý kiến
- HS chia thành các nhóm nhỏ, cùng đọc sách, thảo luận để hoàn thành phiếu Thư kí ghi ý kiếncủa ccs bạn vào phiếu
* Kết quả thảo luận :
1 Năm 1862, giữa lúc nghĩa quân Trương Định đang thu được thắng lợi làm cho thực dân Pháp hoang mang lo sợ thì triều đình nhà Nguyễn lại ban lệnh xuống buộc Trương Định phải giải tán nghĩa quân và đi nhận Lãnh binh ở An Giang Theo em lệnh của nhà vualà không hợp lí vì lệnh đó có sự nhượng bộ của Triều đình với thực dân Pháp, kẻ đang xâm lược nước ta, và trái vói nguyện vọng của nhân dân
2 Nhận được lệnh vua, Trương Địng đã băng khoăn suy nghĩ: làm quan thì phải tuân lệnh vua,nếu không thì phải chịu tội phản nghịch; nhưng dân chúng và nghĩa quân không muốn giải tán lực lượng, một lòng, một dạ tiếp tục kháng chiến
3 Nghĩa quân và dân chúng đã suy tổnTương Định là “Bình Tây đại nguyên soái” Điều đó đãcổ vũ, động viên ông quyết tâm đánh giăc
4 Trương Định đã dứt khoát phản đối mệnh lệnhcủa triều đình và quyết tâm ở lại cùng nd đánh giặc
- HS báo cáo kết quả theo hướng dẫn của GV:
Trang 8lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng
nhưng ông kiên quyết cùng nd chống quân xâm
lược
* Hoạt động 3: LÒNG BIẾT ƠN, TỰ HÀO CỦA
NHÂN DÂN TA VỚI “BÌNH TÂY ĐẠI
NGUYÊN SOÁI”
- GV lần lượt nêu các câu hỏi sau HS trả lời:
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên
soái Trương Định
+ Hãy kể thêm vài mẫu chuyện về ông mà em
biết?
+ Nhân dân ta đã làm gì để bài toả lòng biết ơn
và tự hào về ông?
- GV kết luận: Trương Định là một trong những
tấm gương tiêu biểu cho phong trào đấu tranh
chống thực dân Pháp xâm lược của nd Nam Kì
* Củng cố, dặn dò:
- Cho HS hoàn thành sơ đồ sau: Chữ in nghiêng
HS điền vào
- HS suy nghĩ nêu ý kiến
=> Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng
hi sinh bản thân mình cho dân tộc, cho đất nước
Em vô cùng khâm phục
=> HS kể các câu chuyện mình sưu tầm được
=> Nhân dân ta đã lập đền thơ ông, ghi nhưng chiến công cả ông, lấy tên ông đăt tên cho đương phố, trường học, …
- HS kẻ vào vở
- Tổng kết tiết học tuyên dương HS tích cực học tập
- Dặn dò: Học thuộc bài, sưu tầm về tranh ảnh, chuyện kể về Nguyễn Trường Tộ
-Luyện tập Chính tảViệt Nam thân yêu (Nghe viết)
Thứ ba, ngày 21 tháng 8 năm 2012
CHÍNH TẢ (Tiết 1) (Nghe viết)
VIỆT NAM THÂN YÊU I.MĐYC:
- Nghe viết đúng bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bài đúng hình thức thơ lục bát
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2; thực hiện đúng BT 3
II.ĐDDH:
- Vở bài tập
- Bút dạ và 3, 4 tờ phiếu khổ to viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu có tiếng cần điền vào ô trống
- BT 2; 3 – 4 tờ phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 3
III.HĐDH:
Triều đình: kí hoà ước với giặc Pháp và
lệnh cho ông giải tán lực lượng.
Quyết tâm chống lệnh vua để ở lại cùng nhân dân đánh giặc
TRƯƠNG ĐỊNH
Nhân dân suy tôn ông là “Bình Tây đại nguyên soái”
Trang 9A Mở đầu: GV nêu một số điểm cần lưu ý giờ
chính tả 5 việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học,
nhằm củng cố nề nếp HS
B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu: trong tiết học hôm nay, các em sẽ
nghe thầy đọc để viết đúng bài chính tả Việt
Nam thân yêu Sau đó sẽ làm các bài tập phân
biệt những tiếng có âm đầu c/ k;
g/ gh ; ng/ ngh
2 Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc bài chính tả SGK 1 lượt
- GV nhắc lại hình thức trình bày thơ lục bát
Chú ý những từ viết sai (mênh mông, biển lúa,
dập dờn)
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết theo tốc độ
qui định mỗi dòng thơ 1-2 lượt ý, ngồi đúng tư
thế Ghi tên bài giữa dòng sau khi xuống dòng
chữ cái đầu dòng viết hoa, lùi vào ô 1 li
- GV đọc lại toàn bài 1 lượt cho HS soát lại tự
phát hiệu lỗi và sửa chữa
- GV chấm chữa 7 10 bài
- GV nhận xét chung
3.Hướng dẫn HS làm TB chính tả:
- Mời 3 HS lên bảng trình bày nhanh, đúng, có
thể làm tiếp sức
* Bài tập 3:
- GV dáng 3 phiếu lên bảng mời 3 HS lên thi làm
nhanh
TD: âm đầu cờ đứng trước i, ê, e, k ; trước các
âm còn lại: a, o, ô, ư viết là trong
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- HS theo dõi
- HS đọc thầm
- Từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau, đối chiếu SGK
-1HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở bài tập
- Đáp án: ngày ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ
- Có thể một vài HS nối tiếp nhau đọc lại bài văn hoàn chỉnh
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập
- HS đọc kết quả
- 2, 3 HS nhắc lại qui tắc c/ k, g/ gh, ng/ ngh
- HS nhận học thuộc qui tắc
- Sửa bài theo lời giải
Âm đầu Đứng trước: i,ê, e các âm cònĐứng trước
lại
Trang 104.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS tốt
- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà viết
lại nhiều lần cho đúng, ghi nhớ qui tắc
- Làm bài tập: bài 1, bài 2
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC:
1 Ôn tập tính chất cơ bản của phân số:
- Hướng dẫn HS thực hiện theo TD 1
2.Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số
- Hướng dẫn HS rút gọn PS 90120
+ Rút gọn phân số để được tử số và mẫu số bé
đi bằng phân số đã cho
+ Phải rút gọn cho đến khi không rút gọn được
nửa(phân số tối giản)
a) Bài tập 1:
b) Bài tập 2: GV hướng dẫn qui đồng mẫu số
c) Bài tập 3:(nếu còn thời gian)
3.Nhận xét,dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Bài tập về nhà
- HS chọn số điền vào cho thích hợp
56=¿ 5 x 3
6 x 3=¿
1518
- Nhân cho 4
- HS nhận xét khái niệm SHS
- HS thực hiện rút gọn 90120
- HS làm bảng con * 1525=15:5
25:5=
35
* 32 và 58=16
24 và 1524
* 14 và 127 =¿ 12
48 và 2148 * 56 và3
8=¿
40
48,
1848
LUYỆN TỪ- CÂU (Tiết 1)
TỪ ĐỒNG NGHĨA I.MĐYC:
Trang 11- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (nội dung ghi nhớ)
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT 1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu được với 1 cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)
1 Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học
- Giúp HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn
toàn và không hoàn toàn
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm
các bài tập thực hành về từ đồng nghĩa
2 Phần nhận xét:
Bài tập 1:
- GV viết sẵn các từ lên bảng
a/ Xây dựng-kiến thiết
b/ Vàng xuộm-vàng heo
Vàng xuộm-vàng lịm
- GV huớng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ
trong đọan văn A-B (giống và khác)
- GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau như
vậy là các từ đồng nghĩa
Bài tập 2:
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Xây dựng kiến thiết có thể thay thế được cho
nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn
toàn ( làm nên một công trình kiến trúc, hình
thành một tổ chức hay một chế độ chính trị, xã
hội, kinh tế)
3.Phần ghi nhớ:
- GV yêu cầu HS học thuộc nội dung cần ghi
nhớ
4.Phần luyện tập:
a) Bài tập1:
+ Nước nhà – non sông
+ Hoàn cầu – năm châu
- GV nhận xét chốt lại ý đúng
b) Bài tập 2:
- GV phát giấy A4 tìm cặp từ đồng nghĩa
-HS đọc yêu cầu bài tập cả lớp thao dõi SGK.-Một số đọc các từ in nghiêng
- Lời giải: nghĩa của các từ giống nhau (cùng chỉ một hoạt động
- Một số HS đọc YC BT
- HS làm việc cá nhân (trao đổi bên cạnh)
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
+ Vàng xuân, vàng heo, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ ra màu vàng đậm của lúa chín vàng heo chỉ màu vàng nhạc tươi ánh lên; vàng lịm chỉ màu vàng quả chín, gợi cảm giác rất ngọt
-1HS đọc trước phần yêu cầu bài
- HS đọc phần in đậm có trong đoạn văn: nước nhà – non sông – năm châu
- Cả lớp suy nghĩ phát biểu ý kiến
- HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 12- GV giữ lại tìm được nhiều từ nhất bổ sung ý
kiến HS Làm phong phú các từ đồng nghĩa
Đẹp: đẹp đẽ, đàn đẹp, xinh, xinh xắn, xinh đẹp,
xinh tươi, tươi đẹp, mĩ lệ,…
To lớn: to, lớn, to đùng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ
Học tập: học, học hành, học hỏi,…
c) Bài tập 3:
- GV nhắc lại chú ý: mỗi em phải đặt 2 câu, mỗi
câu chứa một từ trong cặp từ đồng nghĩa (SGK)
- Nếu đặc được 2 từ thật đáng khen
TD: Cô ấy rất xinh, ôm trong tay một con búp bê
rất đẹp!
TD:
+ Phong cảnh nơi đây mỗi ngày một tươi đẹp
+ Em bắt được một chú cua to kềnh Còn Nam
bắc được chú ếch to sụ
+ Chúng em rất chăn chỉ học hành Ai cũng thích
học hỏi điều hay từ bạn bè
5.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học biểu dương
- HS học thuộc ghi nhớ
- HS làm cá nhân (cặp) vở bài tập
- HS đọc kết quả bài làm
- Dán trên lớp đọc kết quả
- HS đọc yêu cầu bài tập (đọc mẫu)
- HS làm bài cá nhân
- HS tiếp nối đọc các câu văn đã đặt
- Lớp và GV nhận xét
- HS viết vào vở 2 câu văn đã đặt đúng với 1 cặp từ đồng nghĩa
Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và
con cái để rút ra nhận xét bố mẹ Bài 1:
và con có đặc điểm giống nhau
* Hoạt động 1: “Trò chơi bé là con ai?”
+ Mục tiêu: HS nhận ra và có những đặc điểm
giống với bố, mẹ của mình
Chuẩn bị:
- Phương án:
- GV làm sẵn các phiếu cho cả lớp chơi
- Mỗi tấm phiếu có kích thước bằng tấm lưu ảnh
Trên đó vẽ hình em bé, bố hoặc mẹ
- Lưu ý cách vẽ như phim hoạt hình Chú ý vẽ
đặc điểm bên ngoài
Cách tiến hành:
Bước 1:
Trang 13- GV phổ biến cách chơi.
- GV ai tìm được đúng trước thời gian qui định là
thắng và ngược lại thua
Bước 2: GV hướng dẫn HS chơi như hướng dẫn
Bước 3: Kết thúc trò chơi sau khi tuyên dương
cặp thắng cuộc GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
-Tại sao chúng ta tìm được bố mẹ cho các bé?
- Qua trò chơi em rút ra được điều gì?
Kết luận: Em bé đều do bố mẹ sinh ra và có
những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
* Hoạt động 2: làm việc với SGK
+ Mục tiêu:
+ Cách tiến hành:
Bước 1: GV hướng dẫn
- HS quan sát hình 1.2.3 S/4- 5 SHS và đọc thoại
giữa các nhân vật trong hình
- Tiếp theo, các em liên hệ đến gia đình mình
TD: Đối với gia đình sống chung với ông, bà: =>
Lúc đầu, trong nhà chỉ có ông bà, sau đó sinh ra
bố (hoặc mẹ) và cô, chú hay cậu, dì…rồi bố mẹ
lấy nhau sinh ra anh chị rồi đến mình…
Bước 2:
Bước 3:
+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi
gia đình dòng họ?
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có
khả năng sinh sản?
Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ
trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp
nhau
IV Củng cố, dặn dò: :
- Xem bài nam hay nữ S/6
- GV nhận xét tiết học
- Mỗi HS sẽ được phát hiện một phiếu, nếu ai nhận được phiếu có hình em bé sẽ đi tìm bố mẹ của bé đó (và ngược lại)
- HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản
- HS làm việc theo cặp làm theo hướng dẫn
- HS trình bày kết quả theo từng cặp trước lớp.-HS thảo luận các câu hỏi sau
+ Nhờ có sự sinh sản trong gia đình dòng họđược duy trì
+ Dòng họ không được duy trì
-Thứ tư ngày 22 tháng 8 năm 2012
KỂ CHUYỆN (Tiết 1)
LÝ TỰ TRỌNG I.MĐYC:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
* Học sinh khá, giỏi kể được câu chuyện một cách sinh đôïng, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện
Trang 14- Tranh minh họa truyện trong SGK (phóng to)
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh – Bài kể chuyện s/ 47 SGV
III.HĐDH:
1.Giới thiệu:
Trong tiết kể chuyện mở đầu nói về tổ quốc
của chúng ta Các em sẽ được nghe thầy kể về
chiến công của một thiếu niên; yêu nước mà tên
tuổi đã đi vào lịch sữ dân tộc Việt Nam: anh Lý
Tự Trọng anh tham gia Cách Mạng khi mới 13
tuổi Để bảo vệ đồng chí của mình, anh dám bắn
chết một tên mật thám Pháp Anh hi sinh khi mới
17 tuổi
2.Giáo viên kể chuyện:
Lần 1: GV viết tên nhân vật trong truyện Lý Tự
Trọng, tên đội Tây mật thám La- grăng luật sư )
- Giải nghĩa một số từ khó chú giải Vừa kể
vừa giải nghĩa từ
Lần 2: GV kể và chỉ vào tranh
Lần 3: (nếu cần)
3.Hướng dẫn HS kể chuyện trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện:
a) Bài tập 1:
- GV dựa vào tranh minh họa và trí nhớ các em
hãy tìm cho mỗi tranh từ 1- 2 câu thuyết minh
- GV và HS nhận xét
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn lời thuyết trinh
cho 6 tranh
TD:
Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra
nước ngoài học tập
Tranh 2: Về nước, anh được nhận nhiệm vụ
chuyển và nhận thư, tài liệu
Tranh 3: Trong công việc anh Trọng rất bình tĩnh
và nhanh trí
Tranh 4: Trong một buổi mít-tinh, anh đã bắn
chết một tên mật thám và bị giặc bắt
Tranh 5: Trước tòa án của giặc, anh hiên ngang
khẳng định lý tương Cách Mạng của mình
Tranh 6: Ra pháp trường Lý tự Trọng hát vang
bài quốc tế ca
b) Bài tập 3:
- GV nhắc lại HS
+ Chỉ cần kể tên đúng cốt truyện không cần lặp
lại nguyên văn
- HS giải nghĩa từ
- 1HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm ca nhân (bạn bên cạnh)
- HS phát biểu thuyết minh cho 6 tranh
- 1HS đọc lại lời thuyết minh Chốt lại ý đúng
-1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS kể theo nhóm
Trang 15+ Kể xong, cần trao đổi với các bạn về nội dung
ý nghĩa câu chuyện
- GV cho HS thi kể
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
TD:
+ Vì sao những người coi ngục tù gọi anh Trọng
là “Ông Nhỏ” Anh Trọng đã gạt phất lờ luật sư
bào chữa nói rằng anh chưa đến tuổi thanh niên
+ Bạn hãy nhắc lại lời nói của anh Câu chuyện
giúp bạn hiểu điều gì? Những người coi ngục gọi
anh Trọng là “Oâng Nhỏ” vì rất khâm phục anh
tuổi nhỏ nhưng dũng cảm, chí lớn Câu chuyện
giúp em hiểu: Người Cách Mạng là người yêu
nước, dám hi sinh vì đất nước,…
4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết 2
+ Kể từng đoạn
+ Kể toàn bộ truyện
- Thi kể trước lớp
-TẬP ĐỌC (Tiết 2) QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I.MĐYC:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp
- Trả lời được các câu hỏi trong GSK
- Học sinh khá, giỏi đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng
* GDBVMT:
- GV chú ý khai thác ý “thời tiết” ở câu hỏi 3: Những chi nào về thời tiết và con người đã làm cho
bức tranh làng quê thêm đẹp và thêm sinh động? Qua đó, giúp Hs hiểu biết thêm về môi trường
thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam (Khai thác gián tiếp nội dung bài)
II.ĐDDH:
- Tranh minh họa SGK
- Sưu tầm những bức tranh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt của làng quê vào ngày mùa
III.HĐDH:
A.Kiểm tra: GV kiểm tra 2-3 HS học thuộc lòng
đọan văn đã dặn trả lời câu hỏi 1-2
B.Bài mới:
1.Giới thiệu: Bài quang cảnh làng mạc ngày
mùa giới thiệu với các em vẻ đẹp của làng quê
VN ngày mùa Đây là một bức tranh quê được vẽ
bằng lời tả rất đặc sắc của nhà văn Tô Hoài
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a/ Luyện đọc:
- Chia đoạn: 4 phần
-1 HS giỏi đọc toàn bài
- Quan sát tranh minh họa bài văn
Trang 161 Câu mở đầu.
2 … bồ đề treo lơ lửng
3 … quả ớt đỏ chói
4 Còn lại
- GV kết hợp nhận xét cách đọc đúng sai của HS
+ GV giúp HS tìm hiểu từ khó và mới trong bài
- GV hướng dẫm HS đọc (đọc thầm- lướt)
- Tổ chức HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, trả lời
câu hỏi
Câu 1: Hỏi kể tên những sự vật trong bài có màu
vàng và từ chỉ màu vàng?
Câu 2: GV cho mỗi HS chọn 1 từ chỉ màu vàng
và từ đó cho em gợi cảm giác gì?
Câu 3:
- Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức
tranh làng quê thêm đẹp và sinh động?
- Những chi tiết nào về con người làm cho bức
tranh quê thêm đẹp và sinh động?
- HS đọc nối tiếp từng đoạn văn (2-3 lượt)
- HS đọc theo cặp (cả lớp)
- 2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm, đọc lướt
=> Lúa- vàng xuộm-tàu lá chuối
- Xoan-vàng- lịm- rơm, thóc- vàng giòn
- Lá mít-vàng ối
- Tàu đu đủ, lá soắn héo-vàng
- Quả chuối-chín vàng
- Gà- chó- vàng mượt
- Mái nhà rơm- vàng mới
- Tất cả- một màu vàng trù phú, đầm ấm
=> Lúa vàng xuộm; màu vàng đậm là lúa đã chín
- Vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên, nắng vàng hoe giữa mùa đông là nắng đẹp, không gay gắt
- Vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt
- Vàng ối: vàng rất đậm, đều khắp trên mặt lá
- Vàng tươi: màu vàng sáng
- Chín vàng: màu vàng tự nhiên của quả chín
- Vàng xọng: màu gợi cảm giác mong ước
- Vàng giòn: của một vật phơi già nắng, tạo cảm giác giòn đến có thể gãy ra
- Vàng mượt: gợi cảm giác những con vật béo tốt, có bộ lông óng ả, mượt mà
- Vàng mới: vàng và mới
- Vàng trù phú đầm ấm: gợi sự giàu vó, ấm no
=> Quang cảnh không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc bước vào mùa đông Hơi thở của đất trời, mặt nước hương thơm nhè nhẹ, ngày không nắng, không mưa
Thời tiết được miêu tả rất đẹp
=> Không ai tưởng đến ngày hai đêm, mà chỉ mãi miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ; chia thóc hợp tác xã Ai cũng vậy, cứ buông bát đũa là đi
Trang 17* GDBVMT: Qua đó, giúp Hs hiểu biết thêm về
môi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt
Nam.
Bài 4: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả
đối với quê hương?
- GV: Bằng nghệ thuật quan sát tinh tế cách
dùng từ gợi cảm chính xác và đầy sáng tạo, tác
giả đã vẻ lên bằng lời một bức tranh làng quê
vào mùa toàn màu vàng với vẻ đẹp đặc sắc và
sống động Bài văn thể hiện tình yêu tha thiết
của tác giả với con người, với quê hương
c/ Đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn thể hiện cho phù hợp với nội
dung
- GV chọn đọc diễn cảm
“Màu lúa chín với đồng vàng xuộm lại đến
quanh đó, con gà, con chó cũng vàng mượt Mái
nhà phủ một màu rơm vàng mới
Đại ý: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc
giữa ngày mùa, làng hiện lên bức tranh quê thật
đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình
yêu tha thiết của tác giả với quê hương
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- Tập đọc: Nghìn Năm Văn Hiến
ngay, cứ trở dạy là đi ra đồng ngay
Con người chăm chỉ mãi miết, say mê công việc Hoạt động của con người làm cho bức tranh quê rất xinh động
- Các em cũng phải biết bảo vệ môi trường, bảo
vệ những gì xung quanh chúng ta.
=> Phải rất yêu quê hương mới viết được một bài văn miêu tả cảnh ngày mùa trên quê hương hay như thế Cảnh ngày mùa được tả rất đẹp thể hiện tình yêu của người viết đối với cảnh, với quê hương
- 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễm cảm
- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
TOÁN ( Tiết 03)
ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ.
I.MĐYC:
- Biết so sánh số thập phân với đơn vị, so sánh 2 số thập phân có cùng tử số
- Làm bài tập: bài 1, bài 2, bài 3
II.ĐDDH:
III.HĐDH:
1 Ôn tập cách so sánh 2 phân số:
- GV gọi HS so sánh 2 phân số
- GV nêu thí dụ: 72<5
7
- Cho HS so sánh khác mẫu số
- HS nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số.(SGK)
- HS giải thích:có cùng tử số thì so sánh mẫu số
Trang 184, vì 32=2 x 4
3 x 4=
18
12 ;3
3-Củng cố dặn dò : - Xem bài mới
+ (qui đồng mẫu số, rồi so sánh)
- HS đọc kết quả và giải thích
- HS làm vở BT a) 56;8
-ĐỊA LÝ (Tiết 01)
VIỆT NAM- ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA I.MĐYC:
- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn nước Việt Nam:
+ Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Việt nam vừa có đất liền, vừa có biển,đảo và quần đảo
+ Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, lào, Cam-pu-chia
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330.000 km2
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lược đồ)
* Học sinh khá, giỏi:
+ Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lý Việt Nam đem lại
+ Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc-Nam, với đường bờ biển cong hình chữ S
II.ĐDDH:
- Bản đồ địa lý Việt Nam
- Quả địa cầu
- Hai lược đồ trống như hình 1 SGK, hai bộ bìa nhỏ Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghi các chữ:
Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-Pu-Chia
III.HĐDH:
1 Vị trí địa lí và giới hạn:
* Họat động 1: (cá nhân)
+ Bước 1:
- Đất nước VN gồm những bộ phận nào ?
- Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược
- Đất liền, biển, đảo và quần đảo
- HS lên bản chỉ cả lớp quan sát
- Trung Quốc, Lào, Campuchia
- Đông nam và Tây nam
- Biển Đông
Trang 19- Kể tên một số đảo và quần đảo ở nước ta?
+ Bước 2:
- GV sửa chữa và giúp hoàn thiện câu trả lời
- GV bổ sung: Đất nước ta gồm có đất liền, đảo
và quần đảo, ngoài ra còn có vùng trời bao
trùm lãnh thổ nước ta
+ Bước 3:
- GV gọi 1 số HS lên bảng
- Vị trí nước ta có những thuận lợi cho việc giao
lưu với nước khác ?
Kết luận: VN trên bán đảo Đông Dương, thuộc
khu vực Đông Nam Á Nước ta là một bộ phận
Châu Á có vùng biển thông với đại dương nên
có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các
nước bằng đường bộ, biển hàng không
2 Hình dạng và diện tích :
* Hoạt động 2: (nhóm)
+ Bước 1:
- Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì ?
- Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất
liền nước ta dài bao nhiêu km?
- Nơi hẹp ngang ngang bao nhiêu km?
- Diện tích lảnh thổ nước ta bao nhiêu km2
- So sánh diện tích nước ta với 1 số nước có
trong bảng số liệu?
+ Bước 2:
- GV sửa giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Kết luận: Phần đất liền nước ta hẹp ngang,
chạy dài theo chiều Bằc Nam với đường bờ
biển cong như hình chữ S Chiều dài Bắc Nam
khoảng 1650 km và nơi hẹp nhất chưa đồng 50
km
* Họat động 3:(tổ chức trò chơi tiếp xúc)
+ Bước 1: GV treo 2 lược đồ trống lên bảng
- Mỗi nhóm phát 7 tấm bìa 1 HS 1 tấm bìa
+ Bước 2: Khi GV hô
+ Bước 3:
- GV khen đội thắng cuộc
3 Củng cố : Bài học SHS
4 Dặn dò nhận xét:
- GV nhận xét tiết học
- Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc…
- Quần đảo:Hoàng Sa, Trường Sa
- HS lên bảng chỉ vị trí của nước ta trên bản đồ và trình bày kết quả trước lớp
- HS lên bảng chỉ vị trí địa lý nước ta trên quả địacầu
- Thuận lợi cho việc giao lưu với các nước khác bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không
- HS đọc SGK quan sát H2 và bảng số liệu, thảo luận
- Hẹp ngang, chạy dài và có đường biển cong như hình chữ S
- 1 650 km
- 50 km
- 330 000 km2
- HS dựa vào SGK bảng số liệu
- Đại diện nhóm trã lời
- HS khác bổ sung
- 2 nhóm HS tham gia trò chơi lên đứng xếp 2 hàng dọc phía trước bảng
- HS lần lượt lên dán vào lượt đồ trống
- HS đánh giá nhận xét từng đội chơi đội nào dánđúng, chính xác là thắng
- HS đọc lại ghi nhớ
Trang 20Luyện tập ToánPhép cộng và phép trừ hai phân số -
Luyện tập Tập làm văn
Tả cảnh
=============================================
Thứ năm, ngày 23 tháng 8 năm 2012
TẬP LÀM VĂN (Tiết 1)
CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I MĐYC:
- Nắm được 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (Nội dung ghi nhớ)
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (mục III).
* GDBVMT: - Ngữ liệu dùng để nhận xét (bài Hoàng hôn trên sông Hương) và luyện tập (bàiNắng trưa) đều có nội dung giúp Hs cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụngGDBVMT
II ĐDDH:
- Vở bài tập tiếng việt 5
- Bảng phụ ghi sẳn Nội dung cần ghi nhớ
+ Tờ giấy khổ to bài cấu tạo của bài Nắng Trưa
III.HĐDH:
1.Giới thiệu: Bài hôm nay giúp các em nắm
được, cấu tạo của một bài văn tả cảnh so với
các dạng tập làm văn tả những đối tượng cụ
thể (đồ vật, cây cối, con vật) tả cảnh là một
dạng bài khó hơn vì đối tượng tả là một quang
cảnh nằm trong một không gian rộng Trong
quang cảnh đó, có thể thấy không chỉ thiên
nhiên mà cả con người, loài vật vì vậy, được
viết một bài văn tả cảnh, người ta phải quan
sát đối tượng một cách bao quát, toàn diện
2.Phần nhận xét:
Bài tập 1:
- GV giải nghĩa thêm: Hoàng hôn thời gian
cuối buổi chiều, mặt trời mới lặn, ánh sáng
yếu ớt và tắt dần
- Sông Hương là một dòng sông nên thơ của
Huế mà các em đã biết khi học bài Sông
Hương lớp 2 (t2)
- GV và cả lớp nhận xét chốt lại lới giải đúng
Phần tham khảo:
a) Mở bài: từ đầu đến thành phố vốn hằng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập1 và đọc bài Hoàng Hôn Trên Sông Hương
- Đọc thầm chú giải: màu ngọc lam, nhạy cảm, ảogiác
- Cả lớp đọc thầm bài văn 1 HS xác định một phần mở bài, thân bài
- HS phát biểu ý kiến
- Lúc hoàng hôn, Huế đặc biệt yên tĩnh
Trang 21ngày đã rất yên tĩnh này.
b) Thân bài: từ mùa thu đến khoảnh khắc yên
tĩnh của buổi chiều cũng dứt
c) Kết bài:
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV và HS nhận xét
* GDBVMT: Sông Hương đẹp và những con
sông khác cũng thế chúng ta cần giữ gìn sạch
và đẹp
3.Phần ghi nhớ:
4.Phần luyện tập:
- GV dán lên bảng tờ giấy đã viết cấu tạo 3
phần
Mở bài: (câu văn đầu) nhận xét chung về nắng
trưa
Thân bài: Cảnh vật trong nắng trưa(4 đoạn)
- Đoạn 1: từ buổi trưa ngồi trong nhà đến bốc
lên mãi mãi
- Đoạn 2: Từ tiếng gì xa vắng đến hai mí mắc
khép lại
- Đoạn 3: Con gà nào … bóng chuối cũng im
lặng
- Đoạn 4: Ấy thế mà … cây nốt thửa ruộng
- Sự thay đổi sắc màu của Sông Hương và hoạt động của con người bên sông từ lúc hoàn hôn đến lúc thành phố lên đèn
Thân bài: có 2 đoạn
Đọan 1: (từ mùa thu đến hai hàng cây) Sự đổi sắccủa Sông Hương từ lúc bắt đầu đến hoàng hôn đến lúc tối hẳn
Đọan 2: còn lại hoạt động của con người bên bờ sông, trên mặt sông từ hoàng hôn đến lúc lên đèn.Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
- HS nhận xét sự khác biệt thứ tự miêu tả của hai bài văn
- Cả lớp đọc lướt và trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm trình bài kết quả
Trả lời: Bài quang cảnh làng mạc ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh
+ Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùalà màu vàng
+ Tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh, của vật
+ Tả thời tiết, con người
Bài hoàng hôn trên Sông Hương tả sự thay đổi của cảnh theo theo thời gian:
+ Nêu nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàn hôn
+ Tả sự thay đổi màu sắc của Sông Hương từ lúc bắt đầu đến hoàng hôn đến lúc tối hẳn
+ Nhận xét về sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
- HS rút ra phần kết nhận xét
- HS đọc thầm ghi nhớ
- 1 HS minh họa nội dung ghi nhớ bằng việc cấu tạo hai bài văn trên
- Hơi đất trong nắm trưa đã dữ dội
- Tiếng võng đưa và câu hát ru em trong nắng trưa
- Cây cối và con vật trong nắng trưa
Trang 22chưa xong.
Kết luận: (câu cuối kết bài mở rộng) cảm nghĩ
về mẹ “Thương mẹ biết bao nhiêu mẹ ơi”
5.Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại ghi nhớ SGK
- HS quan sát trước ở nhà, ghi lại những điều
em quan sát về buổi (sáng, trưa, chiều) trong
vườn cây công viên, đường phố… Xem phần
luyện tập tả cảnh
- Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa
-TOÁN (Tiết 04) ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (TT) I.MĐYC:
- Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh 2 phân số có cùng tử số
- Làm bài tập: bài 1, bài 2, bài 3
TD:- 35<1 vì PS 35 tử bé hơn mẫu 3< 5
- 94>1 vì 94 có tử lớn hơn mẫu 9 > 4
- 22=1 vì 22 tử bằng mẫu điều bằng 2
Bài 2: Thực hiện như bài 1
Bài 3:Cho HS làm phần a, c, Phần b HS tự làm
Bài 4:
- HS tự làm rồi sửa
- HS nêu nhận xét các đặc của PS:Bé hơn 1:lớn hơn 1; bằng 1
Cách 1: Qui đồng mẫu số rồi so sánh :5
5
8<1 và 58>1 Vậy 58<1<8
5 do đó5
8<
85
- HS đọc bài toánGiải:
+ Mẹ cho chị 13 quả quýt tức là chị được5
15 quả
+ Mẹ cho em 52 quả quýt tức là chị được6
15 quả
Trang 23Củng cố dặn dò:
- Hỏi lại các qui tắc trên
+ Mà 156 > 5
15 nên 52>1
3 Vậy em được mẹ cho nhiều quả quýt hơn
CHÚ Ý: Có thể chuyển 12 và 12 thành 2 PScùng mẫu số, tương tự làm như trên
-LUYỆN TỪ – CÂU (Tiết 2) LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I.MĐYC:
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong 4 màu nêu ở BT1) và đặt câu với 1 từ tìm được
ở BT1 (BT2)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài học
- Chọn được từ thích hợp để hoàn thiện bài văn (BT3)
* Học sinh khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 từ tìm được ở BT1
II.ĐDDH:
- Vở bài tập
- Bút dạ và 2-3 tờ phiếu khổ to bài tập 1 3
- Một vài trang từ điển phô tô nội dung liên quan bài tập 1
III.HĐDH:
A Kiểm tra: 2HS
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? TD
- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
B Bài mới:
1/ Giới thiệu: Nêu MĐYC tiết học
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1:
- GV phát phiếu học tập, bút dạ và một vài
trang tự điển
- GV và HS nhận xét đúng nhanh nhiều từ
- GV khuyến khích HS tìm càng nhiều càng tốt
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Nhóm làm việc
- HS nhóm trao đổi tự điển cử thư ký viết nhanh lên giấy từ đồng nghĩa với những từ chỉ màu sắc đã cho
- Đại diện nhóm dán kết quả trên bảng lớp, trình bày kết quả
- HS viết vào vở bài tập với mỗi từ cho khoảng
3 Màu trắng: trắng tinh, trắng toát, trắng muốt, trắng phau, trắng nõn, trắng bong, trắng lóa, trắngxóa, trắng trẻo, trắng bạch…
Trang 24Bài tập 2:
- GV cho HS đọc tiếp xúc 1 HS đọc 1-2 câu
- GV và HS nhận xét
TD:
+ Vườn cải nhà em mới lên xanh mướt
+ Em gái tôi từ trong bếp đi ra, hai má đỏ lửng
vì nóng
+ Búp hoa làn trắng ngầm
+ Cậu bé da đen trĩu vì phơi nắng gió ngoài
đồng
Bài tập 3:
- GV và HS nhận xét
- GV và HS sửa bài
Trả lời: Suốt đêm thác réo điên cuồng Mặt
trời vừa nhô lên Dòng thác óng ánh sáng rực
dưới nắng Tiếng nước xối gầm vang Đậu
“chấn” bên kia ngọn thác Chúng chưa kịp chờ
cho cơn choáng đi qua, lại hối hả lên đường
3.Củng cố, dặn dò:
- GV nhậ xét tiết học
- HS về nhà đọc lại đoạn văn Cá Hồi Vượt
Thác để nhớ cách lựa chọn các từ đồng nghĩa
trong đoạn văn
4 Màu đen: đen sì, đen kịt, đen sịt, đen thui, đen thủi, đen trũi, đen nghịt, đen nhòm, đen nhỏm, đen nhức, đen giòn, đen lánh
- HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS làm với người bên cạnh câu văn mình đặt
- HS đọc bài làm tiếp xúc
- HS dán kết quả lên lớp
- 1.2 HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh với từ đúng
KHOA HỌC (Tiết 2 + 3) NAM HAY NỮ I.MĐYC:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội và vai trò của nam và nữ
- Tôn trọng các bạn bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ
* KNS:
- Kỹ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của
nam và nữ
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ của mình về quan niệm nam,
nữ trong xã hội
- Kỹ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân
- Làm việc nhóm
- Hỏi – đáp với chuyên gia
II ĐDDH:
- Hình S/ 6-7 SGK
- Các tấm phiếu có nội dung
III.HĐDH:
Trang 25A Kiểm tra: 2.3 HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu: nam hay nữ
2 Hoạt động: Thảo luận
* Mục tiêu: HS xác định được sự khác nhau
giữa nam hay nữ
* Cách tiến hành:
Bước 1: nhóm câu 1.2.3 S/6 cả lớp làm việc
- GV cho mỗi nhóm báo cáo một câu
Kết luận: Ngoài những đặc điểm chung, giữa
nam hay nữ và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự
khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của
cơ quan sing dục Khi còn nhỏ bé trai và bé gái
chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình cấu tạo
của cơ quan sinh dục đến một độ tuổi nhất định,
cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ
thể nam nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh
học
TD:
- Nam thường có râu cơ quan, cơ quan sinh dục
nam tạo ra tinh trùng
- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục tạo ra
trứng
3 Hoạt động 2: trò chơi “ai nhanh ai đúng”
* Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc điểm về
mặt sinh học và XH giữa nam và nữ
* Cách tiến hành:
- GV phát cho mỗi nhóm S/ 8 SGK và hướng
dẫn
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình
- HS nêu một số biện pháp giữa nam và nữ.
1 Thi xếp các tấm ảnh phiếu vào bảng dưới đây:
2 Lần lượt từng nhóm giải thích tại sao sắp xếpnhư vậy Các thành viên của nhóm đó giải thích rỏ hơn
3 Cả lớp cùng đánh giá, tìm ra sự sắp xếp giống nhau hoặc khác nhau giữa các nhóm xếp đúng và nhanh là thắng cuộc
* Các nhóm tiến hành:
- Đại diện nhóm trình bày kết quả và giải thích tại sao nhóm mình lại sắp xếp như vậy
- Chú ý HS có quyền thay đổi kết quả (giải thích tại sao phải thay đổi)
NAM CẢ NAM VÀ NỮ NỮ
- Chăm sóc con
- Trụ cột gia đình
Trang 26Bước 2:
Bước 3: làm việc cả lớp
Bước 4: GV đánh giá, kết luận và tuyên dương
nhóm thắng cuộc
Đáp án:
3 Hoạt động 3: Thảo luận một số quan niệm XH
về nam và nữ
* Mục tiêu: Nhận ra một số quan niệm XH nam
hay nữ, sự cần thiết để thay đổi một số quan
niệm nay
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới tính và
khác giới tính không phân biệt nam hay nữ
* Cách tiến hành:
Bước 1: làm theo nhóm 1 nhóm 2 câu:
Câu 1: Bạn có đồng ý những câu dưới đây
không? Hãy giải thích tại sao đồng ý hay không
đồng ý
Câu 2: Trong gia đình những yêu cầu hay cư xử
của cha mẹ con trai và con gái có khác nhau
không và khác nhau như thế nào? như vậy có
hợp lý không? (gợi ý con trai đi học về được
chơi, còn con gái thì trông em hoặc giúp mẹ nấu
cơm…)
Câu 3: Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt
đối xử giữa nam hay nữ không? Như vậy có hộp
lý không?
Câu 4: Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa
nam hay nữ?
Bước 2: làm việc cả lớp.
Từng nhóm báo cáo kết quả
Kết luận: Quan hệ XH về nam hay nữ có thể
thay đổi Mỗi học sinh đều góp phần tạo nên sự
thay đổi này bằng cách bày tò suy nghĩ và thể
hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình
trong lớp học của mình
C Củng cố, dặn dò:
- HS đọc ghi nhớ tiết sau (tt)
a) Công việc nội trợ là của phụ nữ
b) Đàn ông là ngưởi kiếm tiền để nuôi phụ nữ.c) Con gái nên học nữ công giai chánh, con traihọc kỹ thuật
Thứ sáu, ngày 24 tháng 8 năm 2012
TẬP LÀM VĂN (Tiết 2 ) LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I.MĐYC:
- Nêu được những nhận xét về cách nêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng (BT1).
- Lập được dàn ý bài văn tả cảnh một buổi sáng tronh ngày (BT2)
* GDBVMT - Ngữ liệu dùng để luyện tập (Buổi sớm trên cánh đồng) giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng GDBVMT
II.ĐDDH:
Trang 27- Tranh, ảnh quan cảnh trong một vườn cây, công viên, đường phố, cánh đồng, nương rẫy.
- Những ghi chép kết quả quan sát cảnh một buổi trong ngày
- Viết bài tập
- Bút dạ 2-3 tờ giấy khổ to để HS viết dàn ý (BT2)
III.HĐDH:
A Kiểm Tra:
- Nhắc lại kiến thức cần nhớ trong tiết TLV cấu
tạo của một bài văn tả cảnh
- Nhắc lại cấu tạo bài Nắng Trưa
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của tiết học
2.Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1:
- GV nhận xét
- GV nhấn mạnh nghệ thuật quan sát và chọn
lọc chi tiết tả cảnh của tác giả bài văn
c/ Tìm những chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế
của tác giả?
Bài tập 2:
- GV và HS giới thiệu tranh, ảnh minh họa vườn
cây, công viên, đường phố, nương rẫy…
- GV kiểm tra kết quả quan sát
* GDBVMT - Ngữ liệu dùng để luyện tập (Buổi sớm trên cánh đồng) giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng GDBVMT
- HS đọc nội dung bài tập1
- HS đọc thầm lại đoạn văn Buổi Sáng Trên Cánh Đồng Làm bài cá nhân người trao đổi cùng bạn
- Trả lời câu hỏi
- HS tiếp nói thi nhau trình bày
- Cánh đồng buổi sớm: vòm trời, những giọt mưa, những sợi cỏ, những gánh rau, những bó huệ của người bán hàng; bầy sáo luyện trên cánh đồng lúa đang kết đóng; mặt trời mọc
- Bằng cảm giác của làn da (xúc giác) thấy sớm đầu thu mát lạnh một vài giọt sương loáng thoáng rơi trên khăn và tóc, những sợi cỏ đẫm ướt lạnh bàn chân
- Bằng mắt (thị giác) thấy mây xám đục, vòm trời xanh vời vợi, giọt nắng loáng thoáng rơi; người gánh rau và những bó huệ trắng muốt Bầy sáo luyện chấp chới trên cánh đồng lúa đang kết đóng, mặt trời mọc trên những ngọn cây xanh tươi
- HS có thể thích một chi tiết bất kỳ
TD: Giữa những đám mây xám đục, vòng trời hiện ra như những khoảng vực xanh vời vợi, mộtvài giọt mưa loáng thoáng rơi
Vì sao mình thích chi tiết đó thi càng đáng khen
- HS tự lập dàn ý (vở bài tập) tả một buổi trong
Trang 28- GV và HS nhận xét.
- GV chốt lại
TD: Dàn ý; tả cánh một buổi sáng của công
viên
Mở bài: Giới thiệu bao quát cảnh yên tĩnh của
công viên vào buổi sớm
Thân bài: (Tả các bộ phận của cảnh vật)
- Cây cối, chim chóc, những con đường,…
- Mặt hồ
- Người tập thể dục, thể thao,…
Kết luận: Em rất thích đến công viên vào những
buổi sớm mai
C.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục, hoàn chỉnh ý đã
viết, viết lại vào vở; chuẩn bị cho tiết TLV tới,
( Viết một đoạn văn tản cảnh trong ngày)
- HS nêu nhận xét:Tìm mẫu số có
10, 100, 1000…rồi nhân cả tử lẫn mẫu cho cùmg một số
- HS viết và nêu cách đọc PSTP
Trang 29Bài 3: Cho HS nêu: nói hoặc viếtPS.
Bài 4: Nếu còn thòi gian:
Chú ý:(khi làm bài này có thể nhân hoặc chia.)
3.Nhận xét dặn dò:
30:3=
2
10 d)64
800=
64 :8
800 :8=
8100 -
Luyện tập Tốn Hỗn số -
KĨ THUẬT (Tiết 1)
ĐÍNH KHUY HAI LỖ I.MĐYC:
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được ít nhất 1 khuy hai lỗ Khuy tương đối chắc chắn
* Với HS khéo tay: Đính được ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu Khuy đính chắc chắn.
II.ĐDDH:
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một số khuy hai lỗ làm nhiều vật liệu khác nhau, nhiều màu sắc, kích cỡ, hình dạng khác nhau.+ 2, 3 chiếc khuy có kích cỡ lớn
+ Một mãnh vải có kích thước 20 cm X 30 cm Chỉ, kim, kéo, phấn vạch
* Hoạt động 1:
- GV đặt câu hỏi định hướng quan sát và HS rút
ra nhận xét hình dạng, kích thươc
- GV giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ SGK, đặt
câu hỏi để HS nhận xét về đường chỉ đính khuy,
khoảng cách giữa các khung
- Tóm tắt: khuy (nút) được làm bằng nhiều vật
liệu khác nhau như gỗ, trai, nhựa,…với nhiều màu
sắc, hình dạng, kích thước khác nhau, được đính
vào vải qua hai đường lo Vị trí hai lỗ khuy
ngang nhau bằng với lỗ khuyết để cài vào nhau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật:
- GV hướng dẫn đặt câu hỏi nêu các quy trình
đính khuy
- Gv nêu câu hỏi để HS nêu cách vạch dấu các
điểm đính khuy 2 lỗ
- GV uốn nắn quan sát và sửa chữa
- GV hướng dẫn đính khuy
- HS quan sát mẫu khuy hai lỗ trong SGK
- HS quan sát mẫu
- HS đọc mục 2 SGK
- HS đọc nội dung 1 và quan sát hình 2 SGK
- 2 HS thực hành các thao tac1 trong bước 1
Trang 30+ Lên kim từ dưới qua lỗ khuy thứ nhất xuống
kim ở lỗ khuy thứ hai tiếp tục như thế vài lần
- Quấn quanh khuy và thắc nút xuống kim
- GV h7ướng dẫn lần 2
- Gọi HS nhắc lại
- GV cho HS thực hành
3 Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS đọc ghi nhớ
- Tiết sau thực hành
- HS nhắc lại các thao tác
- HS thực hành gấp mép, khâu lược mép, vạch dấu các điểm đính khuy
- 2, 3 HS đọc ghi nhớ
SINH HOẠT LỚP (Tiết 1)
BẦU BAN CÁN SỰ LỚP
I KIỂM HOẠT ĐỘNG TRONG TUẦN: (Nhắc nhở)
- Nề nếp học tập:
- Trật tự:
- Vệ sinh:
- Lễ phép:
- Đồng phục:
- Chuyên cần:
- Lớp phó học tập:
- Lớp phó văn thể:
- Tổ trưởng tổ 2:
- Tổ phó tổ 2:
Trang 31- Tổ trưởng tổ 3:
- Tổ phó tổ 3:
- Tổ trưởng tổ 4:
- Tổ phó tổ 4:
- Tổ trưởng tổ 5:
- Tổ phó tổ 5:
III PHƯƠNG HƯỚNG TỚI:
- Củng cố nề nếp học tập
- Mua sắm tập vở đầy đủ: bao bìa(nhà trường) dán nhãn đầy đủ
- Về đường ngay ngắn
- Không nghỉ học
- Đóng các khoản tiền đầu năm
Bảo hiểm y tế: ………
Bảo hiểm tai nạn: ………
PHLL: ………
Thư viện: ………
* Tổng cộng: ………
Thứ hai, ngày 27 tháng 8 năm 2012
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
ĐẠO ĐỨC (Tiết 2)(Thực hành)
-EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM I.MĐYC:
- Biết: HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập
- Có ý thức học tập và rèn luyện
- Vui và tự hào là HS lớp 5
* KNS:
- Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là HS lớp 5)
- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của HS lớp 5)
- Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp
trong một số tình huống để xứng đáng là HS lớp 5)
- Thảo luận nhóm
- Rèn cho Hs kĩ năng đặt mục tiêu
- Động viên HS ý thức phấn đấu vươn lên mọi
mặc để xứng đáng là HS lớp 5
- 3 HS đọc ghi nhớTUẦN 2
Trang 32* Cách tiến hành:
- GV mời HS
- GV nhận xét chung và kết luận: Để xứng đáng
là HS lớp 5 chúng ta cần phải quyết tâm phấn
đấu, rèn luyện một cách có kết hoạch
- Hoạt động 2: Kể chuyện về HS lớp 5 gương
mẫu
* Mục tiêu: HS biết thừa nhận học tập theo các
tấm gương tốt
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu một số tấm gương khác
- GV kết luận:Chúng ta cần học tập theo các
tấm gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ
- Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu
tranh ảnh về chủ đề trường em
* Cách tiến hành:
- GV nhận xét
Kết luận:Chúng ta rất vui và tự hào khi là HS
lớp 5; rất yêu quí tự hào về trường mình Đồng
thời, chúng ta cần thấy rõ trách nhiệm phải học
tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là HS lớp 5; xây
dựng lớp ta để trở thành lớp tốt trường tốt
c Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS trình bày kế họạch cá nhân của mình trong nhóm nhỏ
- Nhóm trao đổi, góp ý kiến
- HS trình bày trước lớp
- Cả lớp trao đổi nhận xét
- HS kể về các HS lớp năm gương mẫu ( ở trường, lớp)
- Thảo luận lớp về những điều đã học từ các tấmgương đó
- HS giới thiệu tranh vẽ với cả lớp
- HS hát, múa, đọc thơ về chủ đề trường em
TẬP ĐỌC (Tiết 2)
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I.MĐYC:
- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bản thống kê
- Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời
- Trả lời được các câu hỏi SGK
II.ĐDDH:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn của bảng thống kê để chứng dẫn HS luyện đọc
III.HĐDH:
A Kiểm Tra Bài :
- Kiểm 2 HS bài Quang cảnh làng mạc ngày
mùa và trả lời sau bài đọc
Trang 33B Dạy Bài Mới:
1.Giới thiệu bài: Đất nước ta có nền băn hiến
lâu đời Bài đọc nghìn năm văn hiến sẽ đưa các
em đến Văn Miếu - Quốc Tử Giám, một địa
danh nổi tiến ở thủ đô Hà Nội Địa danh này là
một chứng tích về nền văn hiến lâu đời của dân
Đoạn 3: Còn lại
- Kết hợp sửa lỗi
Tư liệu SGV/ 63- 64
* Trạng nguyên là danh hiệu cao nhất về học
vấn thời xưa Có triều đại lấy những người đổ
cao hơn trong kỳ thi tiến sĩ làm trạng nguyên (đổ
cao nhất)
* Bảng nhãn (đổ nhì)
* Thám hoa (đổ ba)
Có triều đại tổ chức thêm một kỳ thi (thi đình)
cho những người đã đổ tiến sĩ để chọn trạng
nguyên, bảng nhãn, thám hoa Triều Nguyễn
không có danh hiệu trang nguyên, người đổ cao
nhất là bảng nhãn
b/ Tìm hiểu bài:
Câu 1: Đến thăm Văn Miếu khách nước ngoài
ngạc nhiên về điều gì?
Câu 2: Phân tích số liệu theo yêu cầu đã nêu
- HS quan sát ảnh Văn Miếu - Quốc Tử Giám
- HS tiếp nối đọc đoạn bài đọc vài ba lượt
- HS hiểu các từ trong bài
- Văn Miếu
- Văn Hiến
- Quốc Tử Giám
- Chứng minh
- HS luyện đọc theo cặp
- 1-2 em đọc cả bài
- HS đọc lướt thầm
- Trao đổi thảo luận các câu hỏi
- HS đọc lướt 1 đoạn
=> Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết rằng năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ 10 TK, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùngvào năm 1919, các triều vua VN đã tổ chức được
185 khoa thi, lấy đổ gần 3000 tiến sĩ
Trang 34c/.Luyện Đọc:
- GV mời
- GV uốn nắn để các em đọc phù hợp văn bản
- GV hương dẫn luyện đọc đoạn1
C/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: đọc bảng thống kê
=> HS đọc thầm bảng số liệu, thống kê, (cá nhân làm việc)
+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: triều Lê104
+ Người VN ta có truyền thống coi trọng đạo đức Việt Nam là một đất nước có nền Văn Hiến lâu đời Dân tộc ta rất đáng tự hào vì có một nềnVăn Hiến lâu đời
- 3HS đọc nối tiếp lại đọan văn
TOÁN (Tiết 06)
LUYỆN TẬP I.MĐYC:
- Biết đọc viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân
II.ĐDDH:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài1: - Cho HS tự làm
- GV sửa bài tập
Bài 2: -Cho HS tự làm
- Khi sửa cần nêu cách chuyển PS thành
PSTP
TD: 112 =11 x 5
2 x 5 =
5510Bài 3: Cho HS tự làm
Trang 35Bài 4: Cho HS tự làm
Bài 5: Cho HS nêu tóm tắt và giải bài toán
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Giải.
Số HS giỏi toán của lớp đó là:
30 x 3
10=9(hs)Số HS giỏi của lớp đó là:
30 x 2
10=6(hs)ĐS: 9 HS giỏi toán
6 HS giỏi TV
_
Luyện tập Toán Phân số thập phân -
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước
+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài giúp nhân dân ta khai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản
+ Mở các trường dạy học đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
* Học sinh khá, giỏi: Biết những lý do khiến cho những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong nước
II.ĐDDH: SHS (hình GV xem phần thông tin SGK
* Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ NGUYỄN
TRƯỜNG TỘ
- GV cho hs hoạt động nhóm
+ Từng bạn trong nhóm đưa ra thông tin, bài
báo, tranh ảnh về Nguyễn Trường Tộ mà mình
sưu tầm được
+ Cả nhóm chọm lọc thông tin và thư kí ghi vào
phiếu như sau:
Năm sinh, năm mất của Nguyễn Trường Tộ?
Quê quán của ông?
Trong cuộc đời của mình ông đã đi đâu và đã
tìm hiểu những gì?
Ông có suy nghĩ như gì để cứu nước nhà thoát
- HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 6 HS
- Kết quả thảo luận
=> Sinh 1830, mất 1871
=> Ông xuất thân trong một gia đình công giáo,
ở làng Bùi Chu, huyện Hưng Nguyên, tỉnh NghệAn
=> Từ bé ông nổi tiếng là thông minh, học giỏi
Trang 36khỏi tình trạng lúc bấy giờ?
- GV cho HS các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét kết quả làm việc HS và ghi một
số nét chính tiêu biểu về tiểu sử Nguyễn Trường
Tộ
- GV nêu tiếp vấn đề: Vì sao lúc đó Nguyễn
Trường Tộ lại nghĩ đến việc phải thực hiện canh
tân đất nước chúng ta cùng tìm hiểu tiếp theo
* Hoạt động 2: TÌNH HÌNH ĐẤT NƯỚC TA
TRƯỚC SỰ XÂM LƯỢC CỦA THỰC DÂN
PHÁP
- GV cho HS hoạt động nhómvà trả lời câu hỏi:
+ Theo em, tại sao thực dân Pháp có thể dễ
dàng xâm lược nước ta? Điều đó cho thấy tình
hình đất nước ta như thế nào?
- GV cho HS báo cáo kết quả
- GV hỏi cả lớp: Theo em, tình hình đất nước
như trên đã đặt ra yêu cầu gì để thoát khỏi lạc
hậu?
* GV kết luận: Vào cuối nửa TK XIX, thực dân
Pháp xâm lược nước ta, triều đình nhà Nguyễn
nhượng bộ chúng, trong khi nước ta cũng rất
nghèo nàn, lạc hậu, không đủ sức tự lực, tự
cường Yêu cầu tất yếu đối với hoàn cảnh đất
nước lúc bấy giờ là phải thực hiện đổi mới đất
nước Hiểu được điều đó, Nguyễn Trường Tộ đã
gởi lên vua Tự Đức và triều đình nhiều bản điều
trần đề nghị canh tân đất nước Sau đây chúng ta
cùng tìm hiểu về vấn đề của ông.
* Hoạt động 3: NHỮNG ĐỀ NGHỊ CANH TÂN
ĐẤT NƯỚC CỦA NGUYỄN TRƯỜMG TỘ:
- GV cho HS tự làm việc với SGK và trả lời câu
hỏi:
+ H: Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề nghị gì
để canh tân đất nước?
được dân trong vùng gọi là Trạng Tộ
=> Năm1860, ông được sang Pháp Trong nhữngnăm ở Pháp, ông đã chú ý quan sát, tìm hiểu sự văn minh, giàu có của nước Pháp Ông đã suy nghĩ phải thực hiện canh tân đất nước thì nước tamới thoát khỏi đói nghèo và trở thành nước mạnh được
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác theo dõi bổ sung
Thực dân Pháp có thể dễ dàng xâm lược nước ta vì:
+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ thực dân Pháp
+ Kinh tế đất nước nghèo nàn, lạc hậu
+ Đất nước không đủ sức tự lập, tự cường …
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, cácnhóm khác bổ sung ý kiến
- HS trao đổi và nêu ý kiến: nước ta cần đổi mới để đủ sức tự lập, tự cường
- HS đọc SGK và tìm hiểu trả lời những câu hỏi:
=> Nguyễn Trường Tộ đề nghị thực hiện các việc sau để canh tân đất nước:
Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước
Trang 37+ H: Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái
độ như thế nào với những đề nghị của Nguyễn
Trường Tộ? Vì sao?
- Cho hs báo cáo kết quả trước lớp
- H: Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối đề
nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
cho thấy họ là những người như thế nào?
- GV cho HS lấy thí dụ chứng minh về sự lạc
hậu của vua quan nhà Nguyễn
* GV nêu kết luận: Với mong muốn canh tân đất
nước, phụng sự quốc gia, Nguyễn Trường Tộ đã
gửi đến nhà vua va triều đình nhiều bản điều
trần đề nghị cải cách những điều mà các em vừa
được tìm hiểu Tuy nhiên, ngững nội dung hết sức
tiến bộ đó của ông không được vua Tự Đức và
triều đình chấp nhận vì triều đình quá bảo thủ và
lạc hậu Chính điều đó đã góp phần làm cho đất
nước ta thêm suy yếu, chịu sự đô hộ của thực dân
Pháp.
* Củng cố, dặn dò:
H: Nhân dân ta đánh giá như thế nào về con
người và những đề nghị canh tân đất nước của
Nguyễn Trường Tộ?
H: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về Nguyễn
Trường Tộ
- GV nhận xét tiết học và dặn dò bài sau
Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế
Xây dựng quân đội hùng mạnh
Mở trường dạy cách sử dụng máy móc, đúc tàu,đúc súng, …
=> Triều đình không cần thực hiện các đề nghị của Nguyễn Trường Tộ Vua Tự Đức bảo thủ cho rằng những phương pháp cũ đã đủ để điều khiển quốc gia rồi
- 2 HS nêu ý kiến các HS khác bổ sung ý kiến
=> Họ là những người bảo thủ, lạc hậu, không hiểu gì về thế giới bên ngoài quốc gia, …
- Thí dụ:
Vua nhà Nguyễn không tin rằng đèn treo ngược, không có dầu mà đèn vẫn sáng (đèn điện)
Vua nhà Nguyễn cho rằng chuyện xe đạp 2 bánh chuyển động rất nhanh mà không bị đổ là chuyện bịa (không có thật)
- Nhân dân ta tỏ lòng kính trọng ông, coi ông là người có hiểu biết sâu rộng, có lòng yêu nước và có mong muốn dân giàu nước mạnh
- TD: Em rất kính trọng Nguyễn Trường Tộ, thông cảm với hoàn cảnh của ông khi phải sống với lối bảo thủ, lạc hậu của vua quan nhà Nguyễn Họ đã chôn vùi các đề nghị canh tân đất nước của ông Chính sự lạc hậu, bảo thủ của họ làm cho nước ta thêm nghèo nàn, lạc hậu và rơi vào tay thực dân Pháp Họ phải chịu trách nhiệm về điều đó
Trang 38CHÍNH TẢ (Tiết 2) LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I.MĐYC:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bài đúng hình thức bài văn xuôi
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
II.ĐDDH:
-Vở bài tập
-Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cầu tạo bài tập 3
III.HĐDH:
A Kiểm Tra:
TD: ghê gớm, bát ngát, nghe ngóng, liên quyết,
cống hiến
B Dạy Bài Mới:
1 Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc toàn bài 1 lượt
- GV: nhà yêu nước Lương Ngọc Quyến, giới
thiệu chân dung, năm sinh, năm mất của Lương
Ngọc Quyến; tên ông được đặc nhiều cho các
đường phố, trường học ở các tỉnh, thành phố
- GV nhắc HS: Chú ý tư thề ngồi, ghi tên vào
giữa dòng, sau khi chấm xuống dòng chữ cái
đầu dòng viết hoa, lùi vào 1 ô li
- GV đọc HS viết
- GV đọc lại toàn bài 1 lượt
- GV chấm chữa bài 7- 10 HS
- GV nêu nhận xét chung
2.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2:
Đáp án: Trạng vần ang
Nguyên vần uyên
Nguyễn Hiến, khoa thi, thi làng, mộ, trạch,
luyện, bình, giang
Bài tập 3:
- HS nhắc lại qui tắc chính tả với g/ gh; ng/ ngh; c/ k 2.3 HS lên bảng bắt đầu viết có phụ âm đầunhư trên
- HS đọc thầm bài chính tả Chú ý từ khó dể sai chính tả
- HS gấp SGK lại
- HS soát lại bài
- HS đổi vở sửa lỗi chính tả đối chiếu SGK tự sửa
- 1 HS đọc yêu cầu của bài, đọc cả mô hình
- HS làm vào vở bài tập, không cần đánh dấu thanh
- Cả lớp nhận xét kết quả
Tiếng Âm đệm
VầnÂm chính
auêyêiêaiaô
ngnnnng
Trang 39- GV chốt lại:
+ Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm
chính
+ Ngoài âm chính, một số vần còn có thêm âm
cuối (trạm, làng…) âm đệm u, hoặc o
+ Cũng có vần đủ âm đệm, chính, âm cuối
- GV: Bộ phận quan trọng không thể thiếu là âm
chính và thanh, có tiếng chỉ âm chính và thanh
TD: A! mẹ đã về; u về rồi Ê lại đây
C.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS ghi lại mô hình cấu tạo vần
- HS HLT Thư Gởi Học Sinh chuẩn bị chính tả
1 Ôn tập về phép cộng và phép trừ 2 PS
- GV hướng dẫn HS nhớ lại
Cách thực hiện phép cộng trừ hai phân số
cùng khác mẫu
- HS nêu cách tính bảng
- Còn lại làm bảng con
- HS nhắc lại + - phân số, khác mẫu, cùng mẫu
- HS tự làm bài rồi sửa
- HS tự làm rồi sửa
Trang 40Chú ý: 1=6
6
3 Củng cố:
- Cho HS nhắc lại
4 Nhận xét dặn dò
6 (số bóng trong hộp)
PS chỉ số bóng màu vậy6
- HS nêu lại qui tắc cộng trừ
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Chỉnh sửa giáo án:
_
LUYỆN TỪ – CÂU (Tiết 3)
MỞ RỘNG VỐN TỪ TỔ QUỐC
I.MĐYC:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã học (BT1); tìm thêm được một số từ đòng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2); tìm được một số từ chứa tiếng quốc (BT3).
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4)
- Học sinh khá, giỏi có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ có trong BT4
II.HDDH:
- Bút dạ, vở bài tập
- Từ điển từ đồng nghĩa tiếng việt sổ tay từ ngữ tiếng việt tiểu học
III.HĐDH:
A Kiểm tra bài cũ: bài tập HS
B Bài Mới:
1.Giới thiệu: Trong tiết luyện tập câu gắn với
chủ điểm VN - Tổ quốc em, các em sẽ được
làm giàu vốn từ về tổ quốc
2.Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập1:
- Chia lớp 2 nhóm
Nhóm 1: Đọc thầm bài
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
- Việt Nam thân yêu
- Nhóm hoạt động gạch dưới từ đồng nghĩa
- HS phát biểu