1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an lich su 6

88 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 175,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các quan hệ xã hội: hình thành các bộ lạc, các chiềng chạ, sự phân hoá giàu nghèo… - Nhu cầu bảo vệ sản xuất thuỷ lợi và bảo bệ vùng cư trú chống ngoại xâm Câu 4: Những công trình văn [r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn:

Bài 1

SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Kiến thức: giúp HS hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối vớimỗi con người Học lịch sử là cần thiết

2 Về tư tưởng, tình cảm: bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chínhxác và sự ham thích trong học tập bộ môn

3 Về kỹ năng: bước đầu giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giáo viên chuẩn bị: SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có nội dungliên quan đến nội dung bài học

HS chuẩn bị: tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học

III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Ổn định lớp:

2.Kiềm tra bài cũ :

3.Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài: Mọi vật xung quanh chúng ta ngày nay, từ cụ thể đến trừu tượng, đềutrãi qua những thời kỳ: sinh ra, lớn lên, thay đổi … nghĩa là đều có quá khứ Để hiểuđược quá khứ đó, trí nhớ của con người hoàn toàn không đủ mà cần đến một khoa học– khoa học lịch sử Như vậy, có rất nhiều loại lịch sử, nhưng lịch sử chúng ta học ở đây

là lịch sử loài người

*Nội dung giảng bài mới:

Hoạt động1: Lịch sử là gì?

GV Có phải ngay từ khi mới

xuất hiện con người, cây cỏ,

mọi vật đều có hình dạng như

ngày nay ?

Gv giải thích: sự vật, con người,

làng xóm, phố phường, đất nước

đều trải qua quá trình hình

thành, phát triển và biến đổi

diễn ra trong quá khứ Lịch sử

- Con người, cây cỏ,mọi vật xung quanh đềusinh ra, lớn lên và biếnđổi

Đọc SGK

- Nghiên cứu toàn bộhoạt động của conngười

- Con người: cá thể

- Loài người: tập thể,liên quan đến tập thể

 Lịch sử là một môn khoa học

Trang 2

mà chúng ta học là lịch sử loài

người

Hoạt động2: Học lịch sử để làm gì ?

 Nhìn vào tranh, em thấy khác

với lớp học ở trường em như thế

nào ? Em có hiểu vì sao có sự

khác nhau đó không?

 Theo em, chúng ta có cần biết

những thay đổi đó không? Tại sao

lại có những thay đổi đó?

 Học lịch sử để làm gì?

 Em hãy lấy vì dụ trong cuộc

sống của gia đình, quê hương em

để thấy rõ sự cần thiết phải biết

lịch sử?

Kết luận: Học lịch sử đế quý

trọng, biết ơn những người đã làm

nên cuộc sống ngày nay và chúng

ta phải làm tốt nhiệm vụ của mình

để đưa đất nước tiến lên hơn nữa

-Thấy được sự khác biệt

so với ngày nay như:

lớp học, thầy trò, bànghế…

-Những thay đổi đó chủyếu do con người tạonên

-Hiểu được cội nguồndân tộc

-Quý trọng những gìmình đang có

-Biết ơn những ngườilàm ra nó và tráchnhiệm của mình đối vớiđất nước

2 Học lịch sử để làmgì?

-Hiểu được cội nguồncủa tổ tiên, dân tộcmình

-Biết ơn những người làm ra nó và biết mìnhphải làm gì cho đất nước

Hoạt động 3: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

 Tại sao chúng ta lại biết rõ về

cuộc sống của ông bà, cha mẹ?

 Dựa vào đâu để biết và dựng lại

 Quan sát hình 1 và 2, theo em,

đó là những loại tư liệu nào?

 Bia đá thuộc loại gì?

-Dựa vào những lời mô

tả được truyền từ đờinày qua đời khác

-Các kho truyện dângian:Truyền thuyết,Thần thoại, Cổ tích…

-Những di tích, đồ vậtcủa người xưa còn giữđược

-Những bản ghi, sách

vở, in, khắc bằng chữviết…

-Tư liệu hiện vật

3 Dựa vào đâu để biết

và dựng lại lịch sử?-Tư liệu truyền miệng

-Tư liệu hiện vật (ditích và di vật)

-Tài liệu chữ viết

Trang 3

 Đây là loại bia gì?

-Tại sao em biết đó là bia tiến sĩ ?

 Kết luận:Để dựng lại lịch sử,

phải có những bằng chứng cụ thể

mà chúng ta có thể tìm lại được

Đó là tư liệu Như ông cha ta

thường nói: “Nói có sách, mách

có chứng”, tức là phải có tư liệu

cụ thể mới bảo đảm được độ tin

cậy của lịch sử

Lịch sử là một môn khoa học

dựng lại toàn bộ hoạt động của

con người trong quá khứ Mỗi

người chúng ta đều phải học và

biết lịch sử Để xây dựng lịch sử,

có 3 loại tư liệu: Truyền miệng,

hiện vật, chữ viết

-Bia tiến sĩ-Nhờ chữ khắc trên bia

4 Củng cố:

- Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?

- Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?

- Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

- Giải thích danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy cuộc sống” Xi-xê-rông

5 Dặn dò :

- Xem trước bài: “ Cách tính thời gian trong lịch sử”

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

Tuần 2 Ngày soạn:

Bài 2CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

I – MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Trang 4

1 Kiến thức: Làm cho HS hiểu:

- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

- Thế nào là âm lịch, dương lịch và Công lịch

- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Công lịch

2 Về tư tưởng, tình cảm : Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng về tính chínhxác, khoa học

3 Về kỹ năng: Rèn cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ vớihiện tại

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên chuẩn bị: SGK, lịch treo tường, quả địa cầu

- HS chuẩn bị: Lịch treo tường, cách xem ngày, tháng treo trên một tờ lịch

III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?

- Lịch sử giúp em hiểu biết những gì? Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

3 Giảng bài mới:

-Giới thiệu bài: Trong bài học trước, chúng ta đã hiểu lịch sử là những gì đã xảy ra

trong quá khứ theo thứ tự thời gian, có trước, có sau Do đó việc tính thời gian tronglịch sử rất quan trọng vì nó giúp chúng ta hiểu biết được những nguyên tắc cơ bảntrong lịch sử

-Nội dung giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tại sao phải xác định thời gian?

 Tại sao phải xác định

thời gian?

 Xem lại hình 1 và 2 của

bài 1, em có thề nhận biết

được trường làng hay tấm

bia đá được dựng lên cách

dây bao nhiêu năm?

bia kia rất lâu

 Dựa vào đâu và bằng

cách nào, con người tính

được thời gian?

Kết luận: Việc xác định

thời gian rất quan trọng vì

nó giúp chúng ta nhiều

điều, là nguyên tắc cơ bản

quan trọng của bộ môn lịch

Cho HS đọc SGK

-Quan sát hình 1 và 2 đểrút ra kết luận của mình

-Rất cần thiết vì nó giúpchúng ta hiểu biết nhiềuđiều, là nguyên tắc cơ bảnquan trọng của lịch sử

-Hiện tượng tự nhiên lặp đilặp lại  có quan hệ chặt chẽvới hoạt động của Mặt trời

và Mặt trăng

1.Tại sao phải xác địnhthời gian?

-Để sắp xếp các sự kiệnlịch sử lại theo thứ tự thờigian

-Là nguyên tắc cơ bảntrong việc tìm hiểu và họctập lịch sử

-Việc xác định thời giandựa vào hoạt động củaMặt trời và Mặt trăng

Trang 5

Hoạt động 2: Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

 Người xưa đã căn cứ vào

quanh Mặt trời tính năm

 Người xưa đã phân chia

thời gian như thế nào ?

Kết luận: Người xưa đã

dựa vào chu kỳ xoay

chuyển của Mặt trăng

quanh Trái đất, chu kỳ

xoay chuyển của Trái đất

quanh Mặt trời để làm ra

lịch (âm lịch và Dương

lịch)

-Thời gian mọc lặn, dichuyển của Mặt trời, Mặttrăng để làm ra lịch

-Phân biệt:

+âm lịch + Dương lịch

-Một tháng: 29-30 ngày-Một năm: 360-365 ngày

-Theo ngày, tháng, năm,giờ, phút…

2 Người xưa đã tính thờigian như thế nào?

-Dựa vào thời gian mọc lặn,

di chuyển của Mặt trời, Mặttrăng mà người xưa làm ralịch

-Có 2 cách tính thời gian: + âm lịch: Dựa vào sự dichuyển của Măt trăngquanh Trái đất

+ Dương lịch: Dựa vào sự

di chuyển của Trái đấtquanh Mặt trời

Hoạt động 3: Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không ?

 Nếu chia số ngày cho 12

tháng thì số ngày công lại

là bao nhiêu? Thừa ra bao

-Cho ví dụ trong quan hệnước ta với các nướckhác hoặc giữa bạn bè,anh em ở xa

-Chính xác, hoàn chỉnh

365 ngày 6 giờ

3 Thế giới có cần một thứlịch chung hay không ?

-Công lịch là dương lịchđược cải tiến hoàn chỉnh đểcác dân tộc sử dụng

-Công lịch lấy năm chúaGiê-xu ra đời là năm đầutiên của công nguyên

-Theo Công lịch:

+ 1 năm có 12 tháng hay

365 ngày(năm nhuận cóthêm 1 ngày)

+ 100 năm: 1 thế kỷ

+ 1000 năm: 1 thiên niên

Trang 6

nhiêu? Phải làm thế nào?

-Giải thích năm nhuận: 4

năm 1 lần (Thêm 1 ngày

cho tháng 2)

-Cho HS xác định cách tính

thế kỷ, thiên niên kỷ

-Vẽ trục năm lên bảng và

giải thích cách ghi: trước

và sau công nguyên

-100 năm là 1 thế kỷ-1000 năm là một thiênniên kỷ

-HS phân biệt trước vàsau công nguyên

kỷ

 Kết luận: Xã hội loài người ngày càng phát triển Sự giao lưu giữa các nước , các dântộc, các khu vực ngày càng mở rộng Nhu cầu thống nhất cách tính thời gian được đặtra

Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trong của lịch sử Do nhu cầu ghinhớ và xác định thời gian thống nhất, cụ thể Có hai loại lịch: âm lịch và Dương lịch,trên cơ sở đó hình thành Công lịch

4 Củng cố:

- Tính khoảng cách thời gian ( theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng,trong SGK so với năm nay

- Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch?

- Thế kỷ XV bắt đầu từ năm nào đến năm nào?

- Năm 696 Tr.CN thuộc vào thiên niên kỷ nào?

- 40 năm sau Công nguyên và 40 năm Tr.CN, năm nào trước năm nào?

- Nói 2000 năm TrCN Như vậy cách ta mấy nghìn năm?

- Một vật cổ được chôn năm 1000 Tr.CN Đến năm 1985 được đào lên Hỏi vật đó đãnằm dưới đất bao nhiêu năm?

5 Dặn dò:

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Học bài cũ

- Xem trước bài “Xã hội nguyên thuỷ”

Phần MộtLỊCH SỬ THẾ GIỚIBài 3 : XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm được những điểm chính sau đây:

- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổthành Người hiện đại

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

Công nguyên

Trang 7

2 Về tư tưởng, tình cảm: Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn vềvai trò lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người.

3 Về kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, ảnh

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Giáo viên có thể sử dụng một số đoạn miêu tả về đời sống, phong tục, tập quáncủa một số tộc người trên thế giới là tàn dư của cuộc sống nguyên thuỷ xa xưa đượcgiới thiệu trên các báo, tạp chí hoặc trong cuốn Tư liệu giảng dạy thế giới cổ đại.Hìnhảnh cuộc sống của người nguyên thuỷ

HS chuẩn bị các tranh ảnh hoặc hiện vật về các công cụ lao động, đồ trang sức.III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tại sao phải xác định thời gian? Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?

Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảngtrong SGK so với năm nay

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất có loài vượn cổ sing sống

trong những khu rừng rậm Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài vượn này đã dần dầnbiết chế tạo ra công cụ sản xuất, đánh dấu một bước ngoặt kỳ diệu, vượn bắt đầu thoátkhỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên và trở thành người Đó là người tối cổ

Nội dung giảng bài mới:

Hoạt động1 Con người đã

xuất hiện như thế nào?

 Con người đã xuất hiện

như thế nào?

-Giúp HS phân biệt sự khác

nhau giữa Vượn cổ và

+ Người tối cổ: còn dấu

tích của loài vượn nhưng đi

bằng hai chân, hai chi trước

-Tìm những điểm khácnhau giữa Vượn cổ vàNgười tối cổ:

+ Vượn cổ: dáng khom,đôi tay không khéo léo, óckhông phát triển

+ Người tối cổ: đi bằnghai chi sau, đầu nhô vềphía trước, hai chi trướcbiết cầm nắm, biết sửdụng và chế tạo công cụ

-Việc chế tạo ra công cụsản xuất, Người có đôi taykhéo léo, óc phát triển

-Kiếm sống bằng săn bắt

và hái lượm, biết chế tạocông cụ lao động, biết sửdụng và lấy lửa bằng cách

cọ xát đá

1 Con người đã xuất hiệnnhư thế nào?

-Cách đây khoảng 15triệu năm xuất hiệnloài Vượn cổ

5-Cách đây khoảng3- 4triệu năm dần dần trởthành Người tối cổ

-Sống theo bầy gồm vàichục người

-Hái lượm và săn bắt

-Sống trong hang động,mái lều

-Biết ghè đẽo đá, làmcông cụ

-Tìm ra lửa và biết sửdụng lửa

 Cuộc sống bấp bênh

Trang 8

Kết luận: Sự kiện loài vượn

biết chế tạo ra công cụ sản

xuất đầu tiên, đánh dấu một

bước ngoặt kỳ diệu, vượn

bắt đầu thoát khỏi sự lệ

thuộc hoàn toàn vào điều

kiện tự nhiên và trở thành

người Đó là Người tối cổ

Trải qua hàng triệu năm,

Người tối cổ dần dần trở

thành Người tinh khôn, đời

sống đã cao hơn, đầy đủ

hơn, họ đã biết trồng trọt,

chăn nuôi, làm đồ trang sức

(bắt đầu chú ý tới đời sống

tinh thần)

Hoạt động2: Người tinh

khôn sống như thế nào?

 Người tinh khôn khác

Người tối cổ ở những điểm

nào?

 Người tinh khôn sống như

thế nào?

 Thị tộc là gì?

 Đời sống của Người tinh

khôn như thế nào?

Kết luận: Đời sống con

người trong thị tộc đã cao

hơn, đầy đủ hơn, bước đầu

biết trồng trọt, chăn nuôi là

hai sự kiện quan trọng đánh

dấu bước phát triển của

-Người tinh khôn: bàn taynhỏ, khéo léo, các ngóntay linh hoạt, hộp so pháttriển, trán cao, mặt phẳng,

cơ thể gọn và linh hoạt

-Người tối cổ: ngược lại

Đứng thẳng,đôi tay tựdo.Trán thấp hơi bợt raphía sau,u lông mày nổicao, mủi to mắt sâu,hàmbạnh ra nhô về phía trước,trên người có một lớp lôngmỏng

-Sống theo bầy

-Thị tộc là một tổ chứcgồm những người có cùnghuyết thống

 Sống quây quần bên nhau

và cùng làm chung, ănchung

-Biết trồng trọt và chănnuôi, làm đồ trang sức

2.Người tinh khôn sốngnhư thế nào?

-Trải qua hàng triệu năm,Người tối cổ dần dần trởthành Người tinh khôn

-Sống thành bầy theo thịtộc (cùng huyết thống)

-Biết trồng trọt, chănnuôi, làm đồ gốm, đồtrang sức

Trang 9

Người tinh khôn.

Hoạt động 3: Vì sao xã hội

nguyên thuỷ tan rã?

 Công cụ lao động chủ yếu

của Người tinh khôn được

chế tạo bằng gì?

 Hạn chế của công cụ đá?

 Đến thời gian nào con

người mới phát hiện ra kim

loại? Đó là kim loại gì?

-Giúp khai phá đất hoang,tăng năng suất lao động,sản phẩm làm ra nhiều  Dưthừa

- Phân hoá giàu nghèo  xãhội nguyên thuỷ tan rã

3.Vì sao xã hội nguyênthuỷ tan rã?

-Khoảng 4000 nămTr.CN, con người pháthiện ra kim loại để chếtạo công cụ

-Công cụ kim loại ra đời

đã giúp con người có thể: + Khai phá đất hoang + Tăng diện tích trồngtrọt

+ Sản phẩm làm ranhiều, dư thừa

 XHNT tan rã, nhườngchỗ cho xã hội có giaicấp

4 Củng cố:

- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?

- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?

- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào? Gây biến đổi gì trong xã hội?

5 Dặn dò: -Học bài, làm bài tập,

Chuẩn bị bài mới

Bài 4 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNGI-MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Kiến thức:

-Sau khi XHNT tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời

-Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm Ai Cập

Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ IV – đầu thiên niên kỷ III Tr.CN

-Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này

2 Về tư tưởng, tình cảm:

-Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ nhưng cũng là thời đại bắt đầu cógiai cấp.Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và vềnhà nước chuyên chế

3 Về kỹ năng: Bước đầu hình thành các khái niệm về các quốc gia cổ đại

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Trang 10

- Những công trình kiến trúc thời cổ đại.

- Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông

III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ.

- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?

- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?

- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào?

3 Giảng bài mới:

Khi công cụ kim loại ra đời  sản xuất phát triển thì xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội cógiai cấp và nhà nước ra đời Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phươngĐông, các quốc gia này đều được hình thành trên lưu vực của những con sông lớn cóđiều kiện thuận lợi và hình thành một loại hình xã hội riêng biệt, xã hội cổ đại phươngĐông

Hoạt động 1: Các quốc gia cổ

đại phương Đông đã được hình

thành ở đâu và từ bao giờ?

 Các quốc gia ấy ra đời ở đâu?

Từ bao giờ?

 Tại sao các quốc gia ấy lại ra

đời ở bên các dòng sông lớn?

Họ sống bằng nghề nào là

chính?

 Muốn cho nông nghiệp đạt

năng suất cao họ đã phát huy

khả năng gì?

GV:Nhờ có đất phù sa màu mỡ

và nước tưới đầy đủ, sản xuất

nông nghiệp cho năng suất cao,

lương thực dư thừa

Khi có sản phẩm dư thừa thì

vấn đề gì đã phát sinh?

Hãy kể tên các quốc gia cổ đại

ra đời ở phương Đông?

-Các lưu vực sông lớn (cuốithiên niên kỷ IV đầu thiênniên kỷ III Tr.CN)

- Đất đai màu mỡ nước có

đủ quanh năm

->Trồng lúa

-Làm thuỷ lợi: đắp đê, đàokênh, máng dẫn nước vàoruộng

-HS tả lại cảnh làm ruộngcủa người Ai Cập (trồnglúa, đập, gặt, nộp thuế)

-Xã hội có giai cấp hìnhthành->Nhà nước ra đời

-Ai Cập, Ấn Độ,Lưỡng Hà,Trung Quốc

1 Các quốc gia cổ đạiphương Đông đã đượchình thành ở đâu và từbao giờ?

- Hình thành trên lưuvực các con sông lớn

- Hình thành vào cuốithiên niên kỷ IV – đầuthiên niên kỷ III TCN

2.Hoạt động 2: Xã hội cổ đại

phương Đông bao gồm những

Có 3 tầng lớp cơ bản:-Nông dân công xã:chiếm số đông, giữ vaitrò chủ yếu trong sảnxuất

Trang 11

lực lượng sản xuất chính của xã

 Đứng đầu quan lại là ai?

 Hầu hạ vua, quý tộc là ai?

-Cho HS quan sát hình 9 và tìm

hiểu về bộ luật hamurabi và

thần Samat đang trao bộ luật

cho vua Hamuarabi

 Em có nhận xét gì về đạo luật

này?

 Qua đạo luật,em nghĩ gì về

người cày có ruộng?

-Nhận ruộng đất công xãcày cấy  nộp một phần thuhoạch, lao dịch không côngcho quý tộc

-Quý tộc, quan lại có nhiềucủa cải, quyền thế

-Đứng đầu là Vua có quyếnlực tối cao trong các lĩnhvực

-Sự quan tâm của nhà nước khuyến khích sản xuất nôngnghiệp

-Cày thuê ruộng phải cótrách nhiệm và nghĩa vụ đốivới ruộng cày cấy

-Quý tộc: có nhiều củacải và quyền thế

-Nô lệ: phục dịch choquý tộc

 nô lệ, dân nghèo nhiềulần nổi dậy (Lưỡng Hà

-Giải thích: ở mỗi nước vua

được gọi dưới các tên gọi khác

-Đặt ra luật pháp, chỉ huyquân đội, xét xử nhữngngười có tội, được coi là đạidiện thánh thần

-Tầng lớp quý tộc

3.Nhà nước chuyên chế

cổ đại phương Đông-Vua nắm mọi quyềnhành chính trị (chế độquân chủ chuyên chế)

-Giúp việc cho vua làtầng lớp quý tộc

Trang 12

nào?

 Nhiệm vụ của quý tộc?

 Họ tham gia vào việc chính trị

-Bộ máy hành chính từtrung ương đến địa phươngcòn đơn giản và do quý tộcnắm giữ

 Bộ máy hành chínhcòn đơn giản và do quýtộc nắm giữ

4 Củng cố:

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?

- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?

- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?

5 Dặn dò:

- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK.Photo bản đồ và tô màu các quốc gia cổ đạidán vào trong tập.Xem trước bài: “Các quốc gia cổ đại phương Tây”

Bài 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :

1 Kiến thức:

- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây.

- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp.

- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hy Lạp và Rôma

cổ đại.

- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây.

2 Về tư tưởng, tình cảm:

- Hiểu thêm một hình thức khác của xã hội cổ đại.

- Học tập tốt, biết quý trọng những thành tựu của nền văn minh cổ đại, phát huy óc sáng tạo trong lao động.

3 Về kỹ năng: bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế.

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Bản đồ thế giới cổ đại, SGK.Tư liệu về thành quả lao động của nhân dân.

III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 13

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông? Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì? Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi có điều kiện

tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn của phương Tây.

1 Hoạt động 1: Sự hình thành

các quốc gia cổ đại phương Tây

-Giới thiệu vị trí địa lý, thời gian

hình thành các quốc gia cổ đại

 Khi kinh tế phát triển, họ đã

biết trao đổi sản phẩm với các

nước phương Đông như thế nào ?

-HS tìm hai bán đảo : Ban căng

và Italia trong bản đồ trong SGK

-Bán: sản phẩm thủ công, rượu nho, dầu ô liu.

-Mua: lúa mì và súc vật.

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây

-Ở bán đảo Ban căng và Italia

- vào thiên niên kỷ I Tr.CN

-Kinh tế là thủ công nghiệp và thương nghiệp

2.Hoạt động 2: Xã hội cổ đại Hi

giàu có, sống sung sướng không

phải lao động chân tay.

 Lực lượng sản xuất chính trong

xã hội?

 Cuộc sống của họ như thế nào?

-Giải thích: Nô lệ được coi là lao

động bẩn thỉu, là công cụ biết nói

của chủ nô.

 Nô lệ đã đấu tranh chống chủ

nô như thế nào?

-Chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền buôn giàu và có thế lực  Chủ nô.

-Nô lệ, tù binh.

-Phải làm việc cực nhọc, bị bóc lột nặng nề, là tài ssản của chủ.

-Nhiều hình thức: bỏ trốn, phá hoại sản xuất, khỡi nghĩa vũ trang.

 điển hình là cuộc khởi nghĩa

do Xpactacut lãnh đạo, nổ ra vào năm 73 – 71 Tr.CN

2.Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?

 Xã hội cổ đại phương Đông + Phương Đông: theo chế độ

3.Chế độ chiếm hữu nô lệ:

Xã hội chủ yếu dựa vào

Trang 14

nô lệ Nông dân tạo ra sản phẩm nuôi sống xã hội

+ Phương Tây: theo chế độ cộng hoà, có 2 giai cấp: chủ

nô và nô lệ Nô lệ tạo ra sản phẩm nuôi sống xã hội

lao động của nô lệ Họ bị bóc lột tàn nhẫn, bị xem

là hàng hóa co nên xã hội

đó gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ.

4 Củng cố:

- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây.

- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?

- Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ?

5 Dặn dò:

- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK Xem trước bài: “Văn hoá cổ đại”

Bài 6: VĂN HOÁ CỔ ĐẠI

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :

- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại

- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại

3 Về kỹ năng: Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại quatranh ảnh

2.Kiểm tra bài cũ:

- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

Trang 15

- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào? Em hiểu thế nào là xã hộichiếm hữu nô lệ?

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: Thời cổ đại, khi nhà nước được hình thành, loài người bước vào xã hộivăn minh Trong buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phương Đông và phương Tây

đã sáng tạo nên nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đang đượcthừa hưởng

1 Hoạt động 1: Các dân tộc

phương Đông thời cổ đại đã có

những thành tựu văn hoá gì?

- Yêu cầu hs đọc SGK

 Thành tựu đầu tiên mà các

dân tộc phương Đông tạo ra là

dân tộc phương đông có nền

kinh tế chính là nông nghiệp vì

vậy họ cần phải quan sát tự

nhiên

 Có mấy cách tính thời gian

của người xưa?

- GV nhắc lại: Dương lịch dựa

vào quy luật trái đất quay xung

quay xung quanh mặt 1 vòng

365 ngày.Âm lịch mặt trăng

quay quanh trái đất

 Em hãy cho biết thành tựu

 Chữ tượng hình được viết

trên chất liệu gì, ở đâu?

GV:Yêu cầu học sinh quan sát

-Thành tựu về thiên văn vàlịch

- các dân tộc phương đông

có nền kinh tế chính lànông nghiệp

->Có 2 cách tính thời gian-Âm lịch

-Dương lịch

-Chữ viết (chữ tượnghình)

-HS xem hình 11 chữtượng hình Ai Cập

-Trên giấy Papirút, mairùa, thẻ tre, các phiến đấtsét ướt rồi đem nung khô

->Ai cập giỏi hình học Lưỡng hà giỏi đại số

Họ nghĩ ra phép đếm đến

10 để tính toán đo đạc

1.Các dân tộc phươngĐông thời cổ đại đã cónhững thành tựu vănhoá gì?

*Thiên văn, lịch

- Họ có tri thức đầu tiên

về thiên văn

- Họ sáng tạo ra âmlịch

*Chữ viết: Có chữtượng hình, Ai Cập,Trung Quốc

*Toán học: hình học(aicập) Số học(LưỡngHà) Số 0 của Ấn Độ

Trang 16

hình 12, 13 trong SGK.

Đó là những thành tựu trên

lĩnh vực gì?

GV: giải thích các thành tựu

->Em hãy cho biết ngoài 2

công trình này ra còn có công

- Vạn lí trường thành

*Kiến trúc : Kim tựtháp(AC),thànhBablon(LH)

 Nêu những thành tựu chung

về văn học, kiến trúc, điêu

khắc, tạo hình?

GV: trong lĩnh kiến trúc điêu

khắc còn tồn tại đến ngày nay

như thế nào?

Kết luận : vào buổi bình minh

của nên văn minh loài người,

cư dân phương Đông và

phương Tây cổ đại đã sáng tạo

nên hàng loạt thành tựu văn

hoá phong phú, đa dạng, vĩ

đại, vừa nói lên năng lực vĩ đại

của trí tuệ loài người, vừa đặt

cơ sở cho sự phát triển của nên

văn minh nhân loại sau này

- Tạo ra lịch

-Phương Đông: tính thángtheo Mặt trăng

-Phương Tây: tính nămtheo Mặt trời

-Sáng tạo ra hệ chữ cái a,

b, c, lúc đầu gồm 20 chữ,sau là 26 chữ cái

-Đọc SGK để tìm nhữngđóng góp của ngành khoahọc cơ bản

-Có bộ sử thi nổi tiếng củaHô-me, những vỡ kịch thơđộc đáo của Et-sin

-> học sinh tranh luận

2.Người Hi Lạp và Rô

ma đã có những đónggóp gì về văn hoá:

*Họ tạo ra lịch: Dươnglịch trên quy luật tráiđất quay quanh mặt trời

*Chữ viết: Sáng tạo ra

hệ chữ cái a, b, c chongày nay

* khoa học cơ bản: đạtnhiều thành tựu trongmỗi lĩnh vực có nhiềunhà KH nổi tiếng

VD;SGK

*Văn học nghệ thuậtphát triển rực rỡ

*Kiến trúc, điêu khắc

- Đền Pác Tê Nông

- Tượng thần vệ nữ

4 Củng cố:

- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại

- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?

- Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?

Trang 17

5 Dặn dò :

- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Xem trước bài “Ôn tập” (Trả lời các câu hỏi trong SGK)

Bài 7 : ÔN TẬP

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :

1 Kiến thức: giúp HS nắm được kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ đại:

- Sự xuất hiện của con người trên trái đất

- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất

- Các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phầnlịch sử dân tộc

2 Về kỹ năng:

- Bồi dưỡng kỹ năng khái quát Bước đầu tập so sánh và xác định các điểm chính

3 Trọng tâm: ôn lại các kiến thức từ bài 1 đến bài 6

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Lược đồ thế giới cổ đại.Các tranh ảnh công trình nghệ thuật

III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Ổ định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại

- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?

- Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?

3.Giảng bài mới:

Giới thiệu bài : Phần một của chương trình lịch sử lớp 6 đã trình bày những nét cơ bảncủa lịch sử loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại Chúng ta đã học và biết loàingười đã lao động và biến chuyển như thế nào để dần dần đưa xã hội tiến lên và xâydựng những quốc gia đầu tiên trên thế giới, đồng thời đã sáng tạo nên những thành tựuvăn hoá quý giá để lại cho đời sau

 Con người có gốc tích

 khoảng 3-4 triệu

Trang 18

 Sự kiện nào đánh dấu

 Người tối cổ chuyển

thành người tinh khôn

vào thời gian nào?

*Chuyển ý: Thời cổ đại,

khi nhà nước được hình

thành, loài người bước

vào xã hội văn minh

Trong buổi bình minh

của lịch sử, các dân tộc

phương Đông và phương

Tây đã sáng tạo nên

nhiều thành tựu văn hoá

rực rỡ mà ngày nay

chúng ta vẫn đang được

thừa hưởng

năm, trở thànhngười tối cổ

 Đi bằng hai chi sau,dùng hai chi trướccầm nắm, đặc biệt

là biết chế tạo racông cụ sản xuất

 Khoảng 4 vạn nămtrước đây, nhờ laođộng sản xuất

(huyết thống)

-Phương Đông: AiCập, Ấn Độ, Lưỡng

Hà, Trung Quốc-Phương Tây: HiLạp, Rô-ma

1.Dấu vết của người tối cổ được pháthiện ở:

Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh, cách đây3-4 triệu năm

2.Những điểm khác nhau giữa Ngườitinh khôn và Người tối cổ thời nguyênthuỷ:

Đặcđiểm

Người tốicổ

Người tinhkhônCon

người

Đứng ngã

về phíatrước, tránnhô, taydài quágối, chỉlàm nhữngviệc đơngiản

Đứng thẳng,trán cao, hàmlùi vào, rănggọn, đều, taychân như ngườingày nay

Côngcụ

Đá, cànhcây

Sống theo thịtộc

3.Các quốc gia, tầng lớp xã hội, nhànước thời cổ đại:

Các quốcgia cổ đại

Tênnước

Các tầnglớp xãhội

Các loạinhànướcPhương

Đông

Ai Cập, Lưỡn

g Hà, Aán

Độ, TrungQuốc

Nông dân công xã,quý tộc,

nô lệ

Quân chủ chuyên chế

PhươngTây

Hi Lạp,

Chủ nô,

nô lệ

Dân chủ chủ

Trang 19

 Hãy cho biết những

thành tựu văn hoá lớn

của thời cổ đại?

 Em thử đánh giá các

thành tựu văn hoá của

thời cổ đại?

-Chữ viết, chữ số-Các ngành khoahọc cơ bản

-Các công trìnhnghệ thuật lớn

ma

Rô-nô, Cộng hoà

4.Những thành tựu văn hoá của thời cổđại:

Chữ viếtChữ số

Tượng hình, chữ cái a, b, cPhép đếm đến 10

Kim tự thápThành Ba-bi-lonĐền Pac-tê-nôngĐấu trường Cô-li-dê5.Đánh giá các thành tựu văn hoá củathời cổ đại:

-Phong phú, đa dạng, vĩ đại

-Tạo cơ sở cho sự phát triển của nềnvăn minh nhân loại sau này

Kết luận : Phần một của chương trình lịch sử lớp 6 đã giúp chúng ta hiểu rõ sự xuất

hiện của con người trên trái đất Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông

qua lao động sản xuất,sự hình thành các quốc gia cổ đại, cùng với những thành tựu văn

hoá to lớn của thời cổ đại, đặt cơ sở cho sự phát triển của nền văn minh nhân loại sau

này

4 Củng cố:

- Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu ?

- Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ: về con

người, công cụ sản xuất, tổ chức xã hội ?

- Thời cổ đại có những quốc gia nào?

- Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại?

- Các loại nhà nước thời cổ đại?

- Những thành tựu văn hoá thời cổ đại: chữ viết, chữ số, các khoa học, các công trình

nghệ thuật?- Em thử đánh giá các thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại ?

5 dặn dò:

- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị các câu hỏi để làm bài tập cho tiết tới

Trang 20

Tuần: 8 Ngày soạn:

Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X

Chương I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA

Bài 8:

THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :

1 Kiến thức:

- Trên đất nước ta, từ thời xa xưa đã có con người sinh sống

- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển thành người tối cổ đếnNgười tinh khôn

- Giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đấtnước ta

2 Về tư tưởng,: Bồi dưỡng cho HS ý thức về:

- Lịch sử lâu đời của đất nước ta

- Về lao động xây dựng xã hội

3 Về kỹ năng: Rèn luyện cách quan sát và bước đầu biết so sánh

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bản đồ Việt Nam.Tranh ảnh, một vài chế bản công cụ

III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Nhận xét và sửa các bài tập lịch sử.

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta cũng có một lịch sử lâuđời, cũng trải qua các thời kỳ của xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại

- là vùng rừng rậm khíhậu có 2 mùa nóng lạnh

-Những chiếc răng, nhiềucông cụ đá ghè đẽo thô sơ

Nội dung chính1.Những dấu tích củangười tối cổ được tìmthấy ở đâu ?

-Thời gian: cách đây40-30 vạn năm

-Địa điểm: Thẩm

Trang 21

đất như thế nào?

 Những dấu vết của Người

tối cổ được tìm thấy trên đất

nước ta khi nào? gồm có

điểm sinh sống của người

tối cổ trên đất nước ta?

-Khi đi ngã về phía trước,tay dài quá gối, ngón taycòn vụng Sống theo bầy,biết chế tạo công cụ laođộng, biết sử dụng lửa

-Vì họ sống chủ yếu dựavào thiên nhiên

-Người tối cổ sinh sống trênkhắp đất nước ta

khuyên, Thẩm hai,Thanh Hoá, Đồng Nai -Công cụ đá, ghè đẽo thôsơ…

 Người tối cổ sinh sốngtrên khắp đất nước ta

2 Hoạt động 2: Ở giai đoạn

đầu, Người tinh khôn sống

như thế nào?

 Người tối cổ chuyển thành

Người tinh khôn dựa trên cơ

sở nào?

 Người tối cổ chuyển thành

Người tinh khôn vào thời

gian nào?

 Người tối cổ đã mở rộng

địa bàn sinh sống ở những

nơi nào ?

 Dấu vết của Người tinh

khôn đầu tiên được tìm thấy ở

đâu?

 Công cụ lao động chủ yếu

cảu Người tinh khôn là gì?

công cụ đó có đặc điểm như

-Dựa trên lao động sản xuất

-Vào khoảng 3-2 vạn nămtrước đây

-Địa bàn sinh sống: ThẩmỒm(Nghệ An), Hang Hùm(Yên Bái), Thung Lang(Ninh Bình), Kéo Lèng(Lạng Sơn)

.-Được tìm thấy: TháiNguyên, Phú Thọ, Lai Châu,Sơn La, Bắc Giang, ThanhHoá, Nghệ An…

-Công cụ bằng đá được ghèđẽo thô sơ nhưng có hình thù

rõ ràng

->hình dáng: 19 xù xì chưa

có hình thù rỏ ràng H20nhẵn rỏ,làm bằng đácuội Xuất xứ: ven sông Tựghè(19)

-Họ cải tiến dần việc chế tạocông cụ đá, làm tăng thêmnguồn thức ăn

2.Ở giai đoạn đầu,Người tinh khôn sốngnhư thế nào?

- Xuất hiện 3 - 2 vạnnăm trước

- Địa điểm: Tháinguyên, Phú thọ

-Công cụ chủ yếu là rìuđá: được ghè đẽo vàhình thù rõ ràng

->c/s ổn định hơn

Trang 22

3.Hoạt động 3: Giai đoạn

phát triển của Người tinh

khôn có gì mới ?

 Người tinh khôn phát triển

xuất hiện vào khoảng thời

gian nào ?

 Khi chuyển hoá thành

Người tinh khôn, công cụ rìu

đá đặc sắc hơn ở điểm nào ?

 So sánh công cụ ở hình 20

với các công cụ ở hình

21,22,23 ?

 Theo em, ở giai đoạn này

có thêm những điểm gì mới ?

-Người tinh khôn  Ngườitinh khôn phát triển vàokhoảng từ 12.000 đến 4.000năm

-Biết mài ở lưỡi cho săc

-Hình thù rõ ràng hơn, lưỡirìu sắc hơn, có hiệu quả hơn

-Sống định cư lâu dài, xuấthiện các loại hình công cụmới, đặc biệt là đồ gốm

3.Giai đoạn phát triểncủa Người tinh khôn có

gì mới ?-Công cụ đá được mài ởlưỡi cho sắc

-Biết làm đồ gốm

-Sống định cư lâu dài

4 Củng cố:

- Em hãy lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ ở đất nước

ta theo mẫu: thời gian, địa điểm chính, công cụ

- Giải thích sự tiến bộ của rìu mài lưỡi so với rìu ghè đẽo

5 Dặn dò:

- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành

- Xem trước bài “Đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước ta”

Trang 23

Tuần: 09 Ngày soạn:

Tiết: 09 Ngày dạy:

Bài 9ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ

2 Về tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng

3 Về kỹ năng: Tiếp tục bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh

- Tìm hiểu về tổ chức xã hội đầu tiên, tính cộng đồng

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bản đồ Việt Nam.Tranh ảnh, hiện vật phục chế

III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

* Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?

*Ở giai đoạn đầu, người tinh khôn sống như thế nào?Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: Thời nguyên thuỷ, con người muốn tồn tại phải lao động và sáng tạo ra nhiều loại công cụ khác nhau và đồ dùng cần thiết Nhu cầu cuộc sống buộc họ phải định cư và sử dụng công cụ lao động để trồng trọt và chăn nuôi Từng bước tổ chức xã hội nguyên thuỷ hình thành, đời sống vật chất và tinh thần được nâng lên

Hoạt động của GV1.Hoạt động 1: Đời sống vật chất

 Em hiểu thế nào

là đời sống vậtchất ?

 Người thời Sơn

Vi, Hoà Bình, BắcSơn đã sống, laođộng và sản xuấtnhư thế nào ?

 Em hãy nêunhững công cụ, đồ

Hoạt động HS-Ăn mặc, ở, đi lại phục vụ cuộc sốngcho con người

-Rìu mài lưỡi, đồ

Nội dung1.Đời sống vật chất

-Nguyên liệu chủyếu là đá

Trang 24

-Tăng thêm nguyênliệu và loại hình đồdùng cần thiết

-Thời Sơn Vi: ghèđẽo

-Hoà Bình-BắcSơn: mài cho lưỡisắc, làm đồ gốm

-Biết trồng trọt vàchăn nuôi,

 Giúp con người tựtạo lương thực,thức ăn cần thiết

-Biết trồng trọt vàchăn nuôi

-Biết làm các túplều cỏ

-Chống thú dữ, dễdàng kiếm ăn

-Hang động ở HoàBình-Bắc Sơn

-Định cư lâu dài

-Trong các hangđộng có lớp vỏ sòdày 3-4m, chứanhiều công cụ,xương thú

-Dựa trên quan hệhuyết thống

2.Tổ chức xã hội-Sống thành nhóm,định cư lâu dài

-Chế độ thị tộc mẫu

hệ hình thành

Trang 25

 Trong thị tộc, dolao động còn rấtđơn giản nên lớpngười nào làm việcnhiều nhất ?

 Xã hội thay đổinhư thế nào ?

-Lúc này kinh tế háilượm vẫn đóng vaitrò chủ yếu, vì thếngười đàn bà làmchủ gia đình  Thịtộc mẫu hệ

-Xã hội có tổ chứcđầu tiên

- Xem lại bài tiết sau làm bài tập

Tuần 10 Ngày soạn………

3.Hoạt động 3: Đời sống

tinh thần

 Những điểm mới trong

đời sống tinh thần là gì ?

 Được tìm thấy ở đâu ?

 Theo em, sự xuất hiện

 Cuộc sống của người

nguyên thuỷ ở Bắc Sơn, Hạ

Long đã có những tiến bộ

như thế nào ?

-Biết làm đồ trang sức (vỏ

ốc được xuyên lỗ, vòngtay đá, những hạt chuỗibằng đất nung)

-Hoà Bình, Bắc Sơn, HạLong (các di chỉ khảo cổ)-Con người đã biết làmđẹp, tạo điều kiện cho sựhình thành về nhu cầu đồtrang sức

- Thể hiện tình cảm, mốiquan hệ gắn bó giữa ngườisống và người chết

-Lưỡi cuốc đá

-Vì người ta nghĩ rằngchết là chuyển sang thếgiới khác và con ngườivẫn phải lao động

-Phát triển khá cao về tất

cả các mặt

- nhờ trồng trọt, chăn nuôinên cuộc sống dần ổnđịnh, ngày càng tiến bộ

Cuộc sống phong phúhơn, tốt đẹp hơn trong sảnxuất, xã hội, tinh thần

Đây là giai đoạn quantrọng mở đầu cho bướctiếp sau, vượt qua thờinguyên thuỷ

3.Đời sống tinh thần-Biết làm đồ trang sức

-Vẽ trên vách hang độngnhững hình mô tả cuộcsống tinh thần

-Biết chôn cất người chếtcùng công cụ

Trang 26

Tiết 10 Ngày dạy ………

LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ

I – MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức: giúp HS

- Củng cố những kiến thức đã học

2 Về tư tưởng, tình cảm: Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động

3 Về kỹ năng: Bồi dưỡng thêm kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh ảnh, công cụ phục chế (nếu có )Bản đồ cac quốc gia cổ đại

III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

 Người xưa dựa vào đâu để tính thời

gian ?

Thế nào là Âm lịch ?

 Thế nào là Dương lịch lịch ?

Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ)

của các sự kiện sau :

- Ngày 2-1 Mậu Tuất(7-2-1418) : Khởi

nghĩa Lam Sơn

- Ngày 5-1 Kỷ Dậu(30-1-1789) : Chiến

thắng Đống Đa

 Sắp xếp các mốc thời gian sau theo thứ

tự : 40, 111TCN, 248, 179TCN, 50TCN,

542

Năm công lịch được tính từ

a Khi con người xuất hiện

b Khi con người làm ra lịch

c Khi chúa Giê su ra đời

d Khi con người tìm ra đồ đồng

Xã hội cổ đại phương Đông gồm các

tầng lớp

a Chủ nô, nông dân, nô lệ

b Quý tộc, nông dân, nô lệ

Thế kỷ 15Thế kỷ 18

179TCN, 111TCN,50TCN, 40, 248, 542C

B

A

1b2a3d

Trang 27

3 Đền Pác-tê-nông c Rô ma

4 Đấu trường Cô-li-dê d Hy Lạp

e Ấn Độ

Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy

ở đâu trên đất nước ta ?

 Dấu tích của Người tinh khôn được tìm

thấy ở đâu trên đất nước ta ?

Đời sống vật chất của người nguyên

thủy trên đất nước ta như thế nào?

Một thế kỷ bằng bao nhiêu năm ?

 Một thiên niên kỷ bằng bao nhiêu

năm ?

4cTrả lờiTrả lờiTrả lời

100 năm

1000 năm

4 Củng cố :

5 Dặn dò : Về nhà học lai từ bài 1 đến bài 9 tiết sau kiểm tra 1 tiết

Chương II:

Trang 28

THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC : VĂN LANG – ÂU LẠC

2 Về tư tưởng, tình cảm: Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động

3 Về kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh ảnh, công cụ phục chế (nếu có )Bản đồ Việt Nam

III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

- Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thuỷ thời HoàBình-Bắc Sơn-Hạ Long

- Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ là gì ? Em có suynghĩ gì về việc chôn cất công cụ sản xuất theo người chết ?

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: Đất nước ta không phải chỉ có rừng núi, mà còn có đồng bằng, đất vensông, ven biển Con người từng bước di cư và đây là thời điểm hình thành nhữngchuyển biến lớn về kinh tế Cuộc sống của người tinh khôn ngày càng tốt đẹp hơn, đờisống nhân dân ngày càng được cải thiện hơn

 Tại sao họ lại chọn vùng

đất ven sông để sinh sống ?

ở đâu trên đất nước ta? Thời

gian xuất hiện?

 Trong giai đoạn này

Người nguyên thuỷ ngoài

chế tác đá họ còn biết làm

gì ?

Hoạt động của HS

-Chuyển xuống các vùng đấtbãi ven sông

-Dễ trồng trọt, chăn nuôi

-Nhiều địa điểm có nhữnglưỡi rìu đá có vai được màirộng hai mặt, những lưỡiđục, bàn mài, mảnh cưa đá

->Phùng nguyên(phú thọ)Hoa Lộc(TH) LungLeng(kon tum) Nien đại4000- 3500 năm

-Chế tác công cụ, đồ gốm,làm chì lưới bằng đất nung

-Công cụ được mài nhẵntoàn bộ, có hình dáng cânxứng, mảnh gốm có hoa văn

 Từ trình độ cao của kỹ thuật

Nội dung cơ bản1.Công cụ sản xuất đượccải tiến như thế nào ?-Cách đây 4000 – 3500năm, người nguyên thuỷ

đã biết chế tác công cụlao động

-Công cụ được mài nhẵn,

có hình dáng cân xứng(rìu, bôn)

-Gốm có hoa văn

Trang 29

 Em có nhận xét gì về trình

độ sản xuất công cụ của

người thời đó ?

chế tác công cụ và làm đồgốm, con người đã tiến thêmmột bước căn bản – phátminh ra thuật luyện kim

 Cuộc sống của người nguyên

thuỷ đã ổn định ra sao ?

 Kim loại được phát hiện trong

tự nhiên như thế nào ?

-GV: Kim loại trong tự nhiên

tồn tại chủ yếu ở dạng quặng

(không như đá) Muốn có kim

loại nguyên chất thì phải biết

lọc từ quặng , chính trong quá

trình nung đồ gốm, con người

đã phát hiện ra điều này

 Thuật luyện kim là gì ?

-Giải thích: bằng đất sét, người

ta làm được khuôn đúc, nung

chảy đồng rồi rót vào khuôn để

tạo ra công cụ hay đồ dùng cần

thiết  thuật luyện kim được phát

minh như vậy

 Kim loại đầu tiên được tìm

thấy là kim loại gì?

 Đồ đồng ra đời đã có tác

dụng như thế nào đến sản xuất ?

 Việc phát minh thuật luyện

kim có ý nghĩa như thế nào ?

 là một phát minh to lớn không

chỉ đối với người thời đó mả cả

đối với thời đại sau

-Sống theo làng bản, nhiềuthị tộc khác nhau, cuộc sốngđịnh cư  đòi hỏi con ngườiphải cải tiến công cụ sảnxuất

-Nấu chảy kim loại

- đồ đồng-Công cụ sắc hơn, giúp conngười khai hoang, mở đấtnhanh hơn, của cải làm ranhiều hơn

-Cuộc sống định cưlâu dài

-Nghề gốm phát triển

 thuật luyện kim rađời

2.Hoạt động 2: Nghề nông trồng

lúa nước ra đời ở đâu và trong

điều kiện nào ?

 Vì sao biết được người

nguyên thuỷ đã phát minh ra

nghề nông trồng lúa ?

 Giá trị lớn của cây lúa đối với

con người là gì ?

 Nơi định cư lâu dài để phát

-Người ta đã tìm thấy lưỡicuốc đá, dấu gạo cháy, hạtthóc ở Hoa Lộc, PhùngNguyên  nghề nông trốnglúa ra đời

-Tạo ra lương thực chínhcho con người

-Ven sông Hồng, sông Mã,

2.Nghề nông trồng lúanước ra đời ở đâu vàtrong điều kiện nào ?-Di chỉ Hoa Lộc,Phùng Nguyên… đãtìm thấy dấu tích củanghề nông trồng lúa ởnước ta

-Nghề nông ra đời ởcác đồng bằng vensông, ven biển

Trang 30

triển sản xuất ?

 Tại sao con người lại định cư

lâu dài ở đồng bằng ven sông

lớn ?

- Cùng với sự phát triển của

nông nghiệp nghề nào cũng

phát triển theo?

Trên bước đường sản xuất để

nâng cao cuộc sống, con người

đã biết: sử dụng những ưu đãi

của đất đai Tạo ra hai phát

minh lớn: thuật luyện kim và

nghề nông trồng lúa nước Một

cuộc sống mới bắt đầu, chuẩn bị

cho người bước sang thời đại

mới – thời đại dựng nước

sông Cả

-Đất đai phù sa màu mỡ, đủnước tưới cho cây lúa,thuận lợi cho cuộc sống

- chăn nuôi, đánh cá - Chăn nuôi, đánh cá

phát triển

4 Củng cố:

- Những công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ?

- Việc phát minh ra thuật luyện kim có ý nghĩa như thế nào ?

- Sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng ra sao ?

- Cho biết sự đổi thay trong đời sống kinh tế của con người trong thời kỳ này so vớingười thời Hoà Bình – Bắc Sơn

5 Dặn dò:

- Học bài

- Xem trước bài 11 : Những chuyển biến về xã hội

Bài 11:

NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI

I – MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức: giúp HS hiểu:

- Do tác độngg của sự phát triển kinh tế, xã hội nguyên thuỷ đãcó những biến chuyểntrong quan hệ giữa người với người ở nhiều lĩnh vực

Trang 31

- Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn trên khắp ba miền đất nước, chuẩn bị bước sangthời dựng nước, trong đó đáng chú ý nhất là văn hoá Đông Sơn.

2 Về tư tưởng, tình cảm: bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc

3 Về kỹ năng: bồi dưỡng kỹ năng biết nhận xét, so sánh sự việc, bước đầu sử dụng bảnđồ

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bản đồ với những địa danh liên quan.Tranh ảnh và hiện vật phục chế

III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

*Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: Trên cơ sở nhắc lại những phát minh ở bài 10, từ đó khẳng định đó lànhững điều kiện dẫn đến sự thay đổi của xã hội

Nội dung bài giảng:

chuyên môn hoá không?

 Theo truyền thống dân

tộc, đàn ông lo việc ngoài

đồng hay trong nhà? Tại

sao?

 Sự phân công lao động

đã làm cho sản xuất thay

đổi như thế nào?

-Chỉ có một số người biếtluyện kim đúc đồng(chuyên môn hoá)

-Rất cần vì không phải aicũng làm được

-Nam: nông nghiệp, sắnbắt, đánh cá, các nghề thủcông

-Nữ: việc nhà, sản xuấtnông nghiệp, đồ gốm, dệtvải

-Bởi vì lao động ngoàiđồng nặng nhọc, lao động

ở nhà nhẹ nhàng hơn,nhưng đa dạng, phức tạp,

tỉ mĩ, người phụ nữ đảmnhiệm hợp lý hơn

-Lao động nông nghiệp vàthủ công nghiệp được táchthành 2 nghề riêng

1.Sự phân công lao động

đã hình thành như thếnào ?

-Thủ công nghiệp táchkhỏi nông nghiệp

-Xã hội có sự phân cônglao động giữa đàn ông vàđàn bà

-Địa vị của người đàn ôngtrong gia đình và xã hộingày càng quan trọng hơn

Trang 32

gì đổi mới ?

-GV: Phân công lao động

làm cho kinh tế phát triển

thêm một bước, tất nhiên

cũng tạo sự thay đổi các

mối quan hệ giữa người

với người?

 Trước kia xã hội phân

chia theo tổ chức xã hội

nào ?

 Cuộc sống của các cư

dân ở lưu vực các con

sông lớn như thế nào ?

 Bộ lạc được ra đời như

thế nào?

 Vai trò của người đàn

ông trong sản xuất, gia

 Dựa vào đâu để biết xã

hội lúc bấy giờ có sự phân

hoá giàu nghèo ?

-Theo tổ chức thị tộc

-Tập trung đông đảo hơn,định cư hơn hình thànhlàng bản (chiềng, chạ), cóquan hệ huyết thống

->Nhiều chiềng chạ haylàng bản hợp lại thành bộlạc

-Ngày càng cao hơn, chế

độ phụ hệ dần dần thay thếchế độ mẫu hệ

->Cuộc sống cực nhọcnên vai trò của người đànông trở thành quan trọngtrong gia đình, làng bản

-Già làng

-Họ có nhiều kinh nghiệmtrong sản xuất, có sứckhoẻ

-Người ta phát hiện nhiềungôi mộ không có gì,nhưng có nhiều ngôi mộđược chôn theo nhiều công

cụ, đồ trang sức

Trong xã hội bắt đầu hìnhthành các tầng lớp khácnhau

-Hình thành các làng bản(chiềng, chạ)

-Nhiều làng bản hợp nhauthành bộ lạc

-Chế độ phụ hệ thay thếdần chế độ mẫu hệ

-Đứng đầu làng bản là giàlàng

-Xã hội có sự phân hoágiàu nghèo

3.Hoạt động 3: Bước phát

triển mới về xã hội được

nảy sinh như thế nào?

3.Bước phát triển mới về

xã hội được nảy sinh nhưthế nào?

-Từ thế kỷ VIII đến thế kỷ

I Tr.CN, nước ta đã hìnhthành những nền văn hoáphát triển cao (Đông Sơn,

Trang 33

 Thời kỳ văn hoá Đông

Sơn, các công cụ chủ yếu

tiêu biểu cho một giai

đoạn phát triển cao của

người nguyên thuỷ thời

đó, dùng để gọi chung nền

văn hoá đồng thau ở Bắc

Việt Nam nước ta

 Các nhà khảo cổ đã tìm

thấy những công cụ gì ?

 Theo em, những công cụ

nào góp phần tạo nên bước

chuyển biến trong xã hội ?

-Công cụ đồng sắc bénhơn, năng suất lao độngtăng lên

-Đông Sơn (Bắc Bộ vàBắc Trung Bộ)

-Sa Huỳnh (Quãng Ngãi)

- óc Eo (An Giang)

-Vũ khí, lưỡi cày, lưỡi rìu,lưỡi giáo, mũi tên… bằngđồng

-Công cụ bằng đồng thaythế công cụ bằng đá

Sa Huỳnh, óc Eo)

-Công cụ bằng đồng thaythế công cụ bằng đồ đá

-Cuộc sống của con người

ổn định

4 Củng cố:

- Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt ?

- Cho biết các công cụ sản xuất của nền văn hoá Đông Sơn có đặc điểm gì mới ?

5 Dặn dò:

- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành.Xem trước bài “Nước Văn Lang”

Bài 12:

NƯỚC VĂN LANG

I – MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức : HS cần nắm được:

- Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang

- Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước nhà, tuy còn sơ khai,nhưng đó là một tổ chức quản lý đất nước vững bền, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kỳdựng nước

2 Về tư tưởng, tình cảm: Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc, tình cảm cộng đồng

3 Về kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng vẽ sơ đồ một tổ chức quản lý

Trang 34

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bản đồ (chủ yếu phần Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ)Tranh ảnh hay hiện vật phục chế

- Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Hùng Vương

III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

- Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt ?

- Cho biết các công cụ sản xuất của nền văn hoá Đông Sơn có đặc điểm gì mới ?

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: Những chuyển biến lớn trong sản xuất và trong xã hội đã dẫn đến sựkiện có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người dân Việt cổ – sự ra đời của nhà nướcVăn Lang, mở đầu cho một thời đại mới của dân tộc

Nội dung giảng bài mới :

 Vào khoảng cuối thế kỷ

VIII đầu thế kỷ VII Tr.CN,

ở đồng bằng Bắc Bộ và

Bắc Trung Bộ đã có thay

đổi gì lớn?

 Truyện Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh nói lên hoạt động gì

của nhân dân ta hồi đó ?

-Sản xuất phát triển

-Mâu thuẫn giàu nghèo đãnảy sinh

-Nông nghiệp gặp khó khăn

-Nói lên sự cố gắng cuả nhândân trong việc chống lũ lụt,bảo vệ sản xuất nông nghiệp

-Các bộ lạc, chiềng, chạ đãliên kết với nhau và bầu rangười có uy tín để tập hợpnhân dân các bộ lạc chống lũlụt, bảo vệ mùa màng vàcuộc sống

-Bảo vệ sản xuất, bộ lạc(truyền thuyết Thánh Gióng)

1.Nhà nước Văn Lang rađời trong hoàn cảnhnào ?

-Các bộ lạc lớn đượchình thành

- Sản xuất phát triển,cuộc sống định cư

-Mâu thuẫn giàu nghèonảy sinh

-Nhu cầu trị thuỷ, bảo vệmùa màng

-Giải quyết xung độtgiữa các bộ lạc Lạc Việt

 Nhà nước Văn Lang rađời

2.Hoạt động 2: Nhà nước

Văn Lang thành lập

GV: Theo truyền thuyết ở

khu vực sông Hồng, sông

Mã, sông Cả có 15 bộ lạc

sinh sống Mỗi bộ lạc

2.Nhà nước Văn Langthành lập

Trang 35

chiếm một vùng có thủ

lĩnh đứng đầu

 Trong 15 bộ lạc, bộ lạc

nào mạnh nhất? Tại sao?

 Dựa vào thế mạnh của

mình, thủ lĩnh Văn Lang

đã làm gì?

 Nhà nước Văn Lang ra

đời vào thời gian nào? Ai

-Hợp nhất 15 bộ lạc lại, đặttên nước là Văn Lang, lênlàm vua lấy hiệu là HùngVương

-Khoảng thế kỷ VII Tr.CN,

do vua Hùng Vương đứngđầu, đóng đô ở Bạch Hạc(Việt Trì – Phú Thọ)

-Phản ánh quá trình hìnhthành của nhà nước Văn Langvới ý nghĩa đại diện cho cảcộng đồng các dân tộc trênđất nước ta

-Vào khoảng thế kỷ VIITr.CN thủ lĩnh Văn Lang

đã hợp nhất các bộ lạc,

tự xưng là Hùng Vương.-Đóng đô ở Bạch Hạc(Việt Trì – Phú Thọ), đặttên nước là Văn Lang

3.Hoạt động 3: Nhà nước

Văn Lang được tổ chức

như thế nào ?

 Sau khi nhà nước Văn

Lang ra đời, Hùng Vương

tổ chức nhà nước như thế

nào ?

 Nhà nước Văn Lang còn

đơn giản như thế nào ?

 Ai là người giải quyết

mọi việc ?

GV: dựa theo truyện

Thánh Gióng để minh hoạ

-HS đọc từng đoạn trongSGK rồi phân tích sơ đồ

-Chưa có quân đội và luậtpháp

-Tuỳ theo việc lớn hay nhỏđều có người giải quyết khácnhau, người có quyền caonhất là Hùng Vương

3.Nhà nước Văn Langđược tổ chức như thế nào

?-Chia nước ra 15 bộ.-Đứng đầu nhà nước làVua, dưới là Lạc Hầu,Lạc Tướng

-Đứng đầu bộ là LạcTướng

-Đứng đầu chiềng, chạ là

Bồ Chính

Chưa có luật pháp vàquân đội Nhà nước đơngiản

SƠ ĐỒ NHÀ NƯỚC VĂN LANG

Lạc hầu – Lạc

Hùng Vương (Trung ương)

Lạc tướng (bộ)

Lạc tướng (bộ)

Trang 36

4 Củng cố:

- Nêu những lý do ra đời của nhà nước Văn Lang

- Nhà nước Văn Lang được thành lập và được tổ chức như thế nào ?

- Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này ?

5 Dặn dò:

- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành

- Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang

- Xem trước bài “Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang

- Tranh ảnh: lưỡi cày, trống đồng và hoa văn trang trí trên mặt trống đồng

- Một số câu chuyện cổ tích về thời Hùng Vương

III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những lý do ra đời của nhà nước Văn Lang

- Nhà nước Văn Lang được thành lập và được tổ chức như thế nào ?

Bồ chính

(chiềng, chạ)

Bồ chính (chiềng, chạ)

Bồ chính (chiềng, chạ)

DANH NGÔN:

Các vua Hùng đã có công dựng nước

Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.

Hồ Chí Minh

Trang 37

- Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này ?

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: Nhà nước Văn Lang hình thành trên cơ sở kinh tế – xã hội phát triển,trên một địa bàn rộng lớn với 15 bộ lạc Tìm hiểu đời sống của người dân Văn Lang đểhiểu rõ hơn về cội nguồn dân tộc

Nội dung giảng bài mới :

1 Hoạt động 1: Nông

nghiệp và các nghề thủ

công:

GV: Văn Lang là một nước

nông nghiệp, tuỳ theo đất

đai mà họ có cách gieo cấy

trên ruộng hay trên nương

rẫy của mình

 Người Văn Lang xới đất

để gieo, cấy bằng công cụ

gì ?

 Trong nông nghiệp, cư

dân Văn Lang biết làm

những nghề gì?

 Trong nông nghiệp, cây

nào là cây lương thực

chính?

 Họ còn trồng thêm những

cây gì? Chăn nuôi gì

 Cư dân Văn Lang đã biết

 Biểu hiện nào cho thấy

nghề luyện kim được

chuyên môn hoá cao ?

 Nghề luyện kim ra đời có

-Biết trồng trọt và chăn nuôi

-Lúa là cây lương thựcchính

-Khoai, đậu, cà, bầu, bí…

-Nó tạo ra công cụ sản xuấtcho các nghề khác

-Chứng tỏ đây là thời kỳ đồđồng và nghề luyện kim rấtphát triển

-Họ có cuộc sống văn hoáđồng nhất

1.Nông nghiệp và cácnghề thủ công:

a Nông nghiệp:

-Trồng lúa, khoai, đậu,

cà, bầu, bí…

-Trồng dâu, chăn tằm.-Đánh cá, nuôi gia súc

b Nghề thủ công :

-Làm đồ gốm, dệt vải,lụa, xây nhà, đóngthuyền… phát triển

-Nghề luyện kim đượcchuyên môn hoá

-Biết rèn sắt

2 Hoạt động 2: Đời sống 2.Đời sống vật chất của

Trang 38

vật chất của cư dân Văn

 Thức ăn chủ yếu của

người Văn Lang là gì ?

 Người Văn Lang mặc

-Chống thú dữ, tránh ẩmthấp

-Chủ yếu bằng thuyền

-Cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà,thịt, cá

-Đàn ông đóng khố, đàn bàmặc váy

-Thời tiết nóng nực, ẩm thấp,phải lao động trên đồngruộng

cư dân Văn Lang ra sao ?-Về ở: nhà sàn mái cong

 Sau những ngày lao

động mệt nhọc, cư dân Văn

đó nói lên điều gì ?

 Người Văn Lang đã có

tín ngưỡng gì ?

 Cho biết phong tục của

người dân?

 Hãy cho biết những

điểm mới trong đời sống

tinh thần của cư dân Văn

Lang ?

-Quý tộc:có thế lực, giàu cótrong xã hội

-Nông dân tự do:lực lượngchủ yếu nuôi sống xã hội

-Nô tì: hầu hạ quý tộc

-Tổ chức lễ hội, vui chơi, cahát, nhảy múa, đua thuyền

-Xã hội chia thành nhiều tầnglớp

-Biết tổ chức lễ hội

-Có khiếu thẩm mỹ cao

3.Đời sống tinh thần của

cư dân Văn Lang có gìmới ?

-Tổ chức lễ hội, vui chơi: + Nhảy múa, hát ca… +Đua thuyền, giã gạo…

-Tín ngưỡng:

+Thờ cúng các lựclượng tự nhiên

+Chôn người chết cùngcông cụ, đồ trang sức

-Có khiếu thẩm mỹ cao

Tạo nên tình cảm cộngđồng sâu sắc

4 Củng cố:

- Điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Langqua nơi ở, ăn mặc, phong tục, lễ hội, tín ngưỡng

Trang 39

- Em hãy mô tả trống đồng thời kỳ Văn Lang.

- Những yếu tố tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang ?

5 Dặn dò:

- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành

- Xem trườc bài “Nước Aâu Lạc”

2 Về tư tưởng, tình cảm: giáo dục lòng yêu nước và ý thức cảnh giác đối với kẻ thù

3 Về kỹ năng: bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh bước đầu tìm hiểu về bài học lịchsử

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Bản đồ nước Văn Lang – Aâu Lạc, lược đồ các cuộc kháng chiến

Tranh ảnh, sơ đồ thành Cổ Loa

Một số câu chuyện cổ tích: Nỏ thần, Mị Châu – Trọng Thuỷ

III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Langqua nơi ở, ăn mặc, phong tục, lễ hội, tín ngưỡng

- Em hãy mô tả trống đồng thời kỳ Văn Lang

- Những yếu tố tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang ?

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: Từ thế kỷ IV – III TrCN, cư dân Văn Lang có cuộc sống yên bình,nhưng đây cũng là thời kỳ chiến quốc (các nước đánh chiếm lẫn nhau), kết quả là nhà

Trang 40

Tần thành lập (221 TrCN) và tiếp tục bành trướng thế lực xuống phương Nam Tronghoàn cảnh đó, nước âu Lạc ra đời.

Nội dung bài giảng:

1 Hoạt động 1: Cuộc kháng

chiến chống quân xâm lược

Tần đã diễn ra như thế nào ?

GV: giới thiệu địa bàn sinh

sống của người Tây âu (âu

Việt và Lạc Việt)

+Tây âu: sinh sống ở vùng

núi phía Bắc Văn Lang

+Lạc Việt: vùng trung du và

đồng bằng sông Hồng và

sông Mã

 Tình hình nước Văn Lang

cuối thế kỷ III TrCN như thế

nào ?

 Đời sống của nhân dân

như thế nào ?

 Năm 218 TrCN quân Tần

đánh xuống phương Nam đã

chiếm được những nơi nào ?

 Tại sao nhà Tần có ý đồ

xâm lược nước ta ?

 Mối quan hệ của người âu

Lạc và Tây âu như thế nào ?

 Khi quân Tần xâm lược

lãnh thổ của người Lạc Việt

và người Tây âu, họ đã làm

gì ?

 Họ đã chiến đấu như thế

nào ?

 Chiến thuật đánh của họ

như thế nào ? du kích

 Vì sao cuối cùng quân Tần

phải bỏ mộng xâm lược ?

 Kết quả cuộc chiến đấu

như thế nào ?

-Vua không lo sửa sang võ

bị, ham ăn uống, vui chơi

Lụt lội xảy ra

-Đời sống của nhân dân gặpnhiều khó khăn

-Chiếm phía Bắc Văn Lang,nơi người Lạc Việt và Tây

-Họ đứng lên kháng chiến

-Thủ lĩnh Tây âu bị giết,nhưng họ không chịu đầuhàng tiếp tục chiến đấu

-Người Việt trốn vào rừng đểkháng chiến, ban ngày ở yên,ban đêm tiến ra đánh quânTần Bầu Thục Phán làm thủlĩnh chống quân Tần

-Không có lương thực, tinhthần hoang mang, đóng binh

ở đất vô dụng, tiến khôngđược, thoái không xong

-6 năm sau đánh thắng quânTần, giết được Hiệu uý ĐồThư, quân Tần bãi binh

-Tinh thần đoàn kết, mưu trí

-Lãnh đạo tài tình của Thục

1.Cuộc kháng chiếnchống quân xâm lượcTần đã diễn ra như thếnào ?

-Năm 218 TrCN, nhàTần xâm lược phươngNam

-Người Tây Aâu và LạcViệt đoàn kết lại chốngquân Tần

-Ban ngày trốn vàorừng, ban đêm xông rađánh quân Tần

-Cử Thục Phán làm tổngchỉ huy

-Sau 6 năm, quân Tầnphải rút quân về nước

Ngày đăng: 05/06/2021, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w