1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an cong nghe 7 da sua

94 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Của Giống Và Phương Pháp Chọn Tạo Giống Cây Trồng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 152 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu1 2đ - Đất trồng: Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm.1đ - Phải sử dụng đất hợp lí vì: nước ta có tỉ lệ tăng dân số c[r]

Trang 1

Ngày soạn : 02/10/2012

Ngày dạy:…./10 /2012

Tiết 8 Bài 10: VAI TRề CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG

A Mục tiờu:

1 Kiến thức: Sau khi học xong học sinh cần hiểu được vai trũ của giống cõy trồng và cỏc phương phỏp chọn tạo giống cõy trồng

2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng quan sỏt, phõn tớch

3.Thái độ: Giỏo dục: Cú ý thức quý trọng, bảo vệ cỏc gống cõy trồng quý hiếm trong sản xuất ở địa phương

B Phương phỏp:Quan sỏt tỡm tũi, thảo luận nhúm nhỏ.

II Kiểm tra bài cũ:(3p)

- Thế nào là bún lút, bún thỳc? Phõn hữu cơ dựng để bún lút hay bún thỳc? III Bài mới.

1 Đặt vấn đề.(2p) Trong hệ thống cỏc biện phỏp kĩ thuật trồng trọt, giống

cõy trồng chiếm vị trớ hàng đầu Phõn bún, thuốc trừ sõu…là những thứ cần thiết nhưng khụng phải là yếu tố trước tiờncủa hoạt động trồng trọt Khụng cú giống cõytrồng làkhụng cú hoạt động trồng trọt Bài này giỳp chỳng ta hiểu rỏ vai trũ của giống cõy trồng trong trồng trọt

2 Triển khai bài.

a Hoạt động 1 (15p)

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV: Treo tranh.yờu cầu học sinh quan sỏt

hỡnh 11: Vai trũ của giống cõy trồng, sau đú

thảo luận nhúm:

? Thay giống cũ bằng giống mới năng

suất cao cú tỏc dụng gỡ?

? Sử dụng giống mới ngắn ngày cú tỏc

dụng gỡ đến cỏc vụ gieo trồng trong năm?

? Sử dụng giống mới ngắn ngày cú ảnh

hưởng như thế nào đến cơ cấu cõy trồng?

HS: Thảo luận theo nhúm.

GV: Đến cỏc nhúm hướng dẫn thờm

HS: Đại diện cỏc nhúm trả lời, cỏc nhúm

khỏc NX – BS

- Là yếu tố quyết địnhđến năng suất cây

I Vai trũ của giống cõy trồng

- Giống tốt làm tăng năng suất, chất lượng nụng sản, tăng vụ,thay đổi cơ cấu cõy trồng

Trang 2

trồng, có tác dụng tăng vụ thu hoạch trong

? Theo em một giống tút cần đạt tiờu chớ

nào sau đõy?

HS: Lựa chọn những tiờu chớ của giống tốt

HS: Trả lời

GV: Giảng giải giống cú năng suất cao,

năng suất ổn định

II.Tiờu chớ của giống cõy tốt

1.- Sinh trưởng tốt trong điều kiện khớ hậu, đất đai và trỡnh độ canh tỏc của địa phương

3.- Cú chất lượng tốt4.- Cú năng suất cao và ổn định.5.- Chống chịu được sõu bệnh

c Hoạt động 3.(15p)

GV: Yờu cầu học sinh quan sỏt hỡnh vẽ:

phương phỏp lai, phương phỏp chọn lọc,

phương phỏp nuụi cấy mụ

? Thế nào là PP đột biến và PP lấy mô?

HS: Trả lời.

? Ở địa phương em cú những phương

phỏp chọn tạo giống cõy trồng nào?

GV: Giảng giải phương phỏp đột biến và

phương phỏp lấy mụ

III Phương phỏp chọn tạo giống cõy trồng

- Phương phỏp chọn lọc

- Phương phỏp lai

- Phương phỏp gõy đột biến

- Phương phỏp nuụi cấy mụ

IV.Củng cố(2p)

- Giống cõy trồng cú vai trũ như thế nào trong trồng trọt?

- Thế nào là tạo giống bằng phương phỏp chọn lọc?

V Dặn dũ(3p)

- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ cõu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trước bài 11 SGK sản xuất và bảo quản giống cõy trồng

- Tỡm hiểu Sản xuất giống cõy trồng bằng hạt được tiến hành theo trỡnh tự nào?

Trang 3

- Hiểu được tác dụng của các phương thức canh tác này.

* Kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng thực tế vào sản xuất

* Giáo dục: có ý thức lao động, có kỹ thuật tinh thần chịu khó, cẩn thận,

chính xác, đảm bảo an toàn lao động

B Phương pháp: Ôn tập + Hỏi đáp tìm tòi

II Kiểm tra bài cũ: - Không kiểm tra.

III Bài mới

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV: Nêu câu hỏi ôn tập

Câu 1: Nêu vai trò, nhiệm vụ của trồng

trọt?

Câu 2: Đất trồng là gì? Vì sao phải sử

dụng đất hợp lí?

Câu 3 Tại sao lấy nguyên tắc phòng là

chính để phòng trừ sâu, bệnh hại? Hãy

nêu rỏ các nguyên tắc đó?

Câu 4: Nêu vai trò của giống và

phương pháp chọn tạo giống? Điều

kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt

giống?

Câu 5: Trình bày khái niệm về sâu

bệnh hại cây trồng và các biện pháp

+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi+ Cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến nông sản

+ Cung cấp nguyên liệu xuất khẩu

- Nhiệm vụ:(4 nv)Câu2

- Đất trồng: Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm

- Phải sử dụng đất hợp lí vì: nước ta có tỉ lệtăng dân số cao, nhu cầu về lương thực, thực phẩm tăng, trong khi đó diện tích đất trồng có hạn, vì vậy phải biết cách sử dụng đất một cách hợp lí coá hiệu quả

Câu 3

Nguyên tắc phòng là chính ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh ít, giá thành thấp.Nguyên tắc: Phòng là chính, trừ sớm kịp

Trang 4

GV: Nêu câu hỏi ôn tập

Câu 6: Em hãy giải thích tại sao biện

pháp canh tác và sử dụng giống chống

sâu bệnh để phòng trừ sâu bệnh, tốn ít

công, chi phí ít?

Câu 7: Hãy nêu tác dụng của các biện

pháp làm đất và bón phân lót đối với

cây trồng?

Câu 8: Tại sao phải tiến hành kiểm tra,

xử lý hạt giống trươc khi gieo trồng

cây nông nghiệp

Câu 9: Em hãy nêu ưu, nhược điểm

của phương pháp gieo trồng bằng hạt

và bằng cây con?

Câu10: Em hãy nêu tác dụng của các

công việc chăm sóc cây trồng?

Câu 11: Hãy nêu tác dụng của việc thu

hoạch đúng thời vụ? Bảo quản và chế

biến nông sản? liên hệ ở địa phương

vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng

- Giống cây trồng có thể nhân giống bằng hạt vô tính

- Có hạt giống tốt phải biết bảo quản trong chum, vại bao túi kín hoặc trong các kho lạnh

- Phương pháp chọn tạo giống: Chọn lọc, lai, gây đột biến, nuôi cấy mô

Câu 5 Khái niệm về sâu bệnh hại côn trùng

là lớp động vật thuộc ngành động vật chân khớp

- Bệnh hại là chức năng không bình thường

- Tác dụng của các biện pháp làm đất, xáo chộn đất, làm nhỏ đất, thu gom, vùi lấp cỏ dại, dễ chăm sóc

- Trước khi gieo trồng cây nông nghiệp phải tiến hành kiểm tra xử lý hạt giống để đảm bảo tỷ lệ nảy mầm cao, không có sâu bệnh hại, độ ẩm thấp, không lẫn tạp và cỏ dại, sức nảy mầm mạnh

Trang 5

Tiết 10 KIỂM TRA 45 phút

A Mục tiêu:

* Kiến thức: Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh trong chương I

- GV rút kinh nghiệm truyền thụ kiến thức để từ đó điều chỉnh phương pháp cho phù hợp

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, so sánh, phân tích, tổng hợp

* Giáo dục: Tính tự giác, tự học, tính cẩn thận

B Phương pháp: Kiểm tra viết

C.Chuẩn bị của GV - HS:

- GV: Chuẩn bị câu hỏi và đáp án,đề kiểm tra

- HS: Ôn tập kĩ, giấy kiểm tra

1/2 câu 1đ Cách sử dụng

1/2 câu 1đ

1 Câu

1/2 câu 1đVai trò của

1/3 câu 1đ

1/3 câu 1đ

Trang 6

1 Sử dụng thuốc hoá học để phòng trừ sâu bệnh có những ưu điểm sau:

A Diệt sâu bệnh nhanh, ít tốn công B Không làm ô nhiễm môi trường

C Không gây độc hại cho người và gia súc D Cả 3 ý trên

2 Loại đất nào dưới đây có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng kém nhất ?

A Đất cát B Đất thịt nhẹ C Đất thịt trung bình D Đất thịt nặng

3 Đối với loại côn trùng có kiểu biến thái hoàn toàn thì giai đoạn nào phá hoại cây trồng mạnh nhất ?

A Giai đoạn sâu trưởng thành B.Giai đoạn sâu non

C Giai đoạn trứng D Gai đoạn nhộng

4 Biện pháp phòng trừ sâu, bệnh nào sau đây là hiệu quả nhất:

A Cho nước ngập cây trồng là biện pháp phòng trừ sâu bệnh hiệu quả

B Dùng thuốc độc phun liên tục là biện pháp tốt nhất trong phòng trừ sâu bệnh

C Dùng biện pháp sinh học để phòng trừ sâu bệnh có hiệu quả nhất

D Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ, lấy biện pháp canh tác là cơ sở

Câu 2(1đ) Cho các loại phân dưới đây :

A Cây điền thanh; B Phân trâu, bò ; C Supe lân ;

D DAP (diamon phốt phát) E Cây muồng muồng

H Phân NPK I Bèo hoa dâu ; K.Urê (phân chứa N)

L Khô dầu dừa, đậu tương M Nitragin (chứa vi sinh chuyển hoá đạm).

Em hãy sắp xếp các loại phân bón trên vào các nhóm thích hợp.

Nhóm : Phân hữu cơ, Phân hoá học, Phân vi sinh.

B PHẦN TỰ LUẬN:(7đ)

Câu 2: Đất trồng là gì? Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?

Câu 3 Tại sao lấy nguyên tắc phòng là chính để phòng trừ sâu, bệnh hại? Hãy nêu

rõ các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh đó?

Câu 4: Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt? Nêu các phương pháp chọn tạo giống cây trồng mà em biết? Để bảo quản tốt hạt giống cần những điều kiện cần thiết nào?

- Cây điền thanh

- Phân trâu, bò

- Cây muồng muồng

- Bèo hoa dâu

- Khô dầu dừa, đậu tương

Trang 7

- Phương phỏp chọn tạo giống: Chọn lọc, lai, gõy đột biến, nuụi cấy mụ (1đ)

IV Thu bài(2p)

GV: Thu bài

- Nhận xột thỏi độ làm bài của hs

V Dặn dũ(2p)

- Tỡm hiểu cỏc cụng việc làm đất, bún phõn

- Cỏc phương phỏp gieo trồng cõy nụng nghiệp

- Hiểu được quy trỡnh sản xuất giống cõy trồng

- Biết cỏch bảo quản hạt, cú ý thức bảo quản con giống, cõy trồng, nhất là cỏc giống quý đặc sản

2.Kĩ năng: Rốn kĩ năng phan tớch, tổng hợp

3.Thái độ: Cú ý thức quý trọng, bảo vệ cỏc gống cõy trồng quý hiếm trong

sản xuất ở địa phương

B Phương phỏp : Nghiờn cứu tỡm tũi -Thảo luận nhúm nhỏ

C.Chuẩn bị của GV - HS:

Trang 8

- GV: Tranh vẽ: Sơ đồ sản xuất giống cây trồng bằng hạt Sơ đồ nhân giống

II Kiểm tra bài cũ:(4p)

- Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt? Có những phương pháp

chọn tạo giống cây trồng nào?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:(2p) Chúng ta đã biết giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết

định năng suất chất lượng nông sản Muốn có nhiều hạt giống cây trồng tốt phục

vụ sản xuất đại trà, chúng ta phải biết qui trình sản xuất giốngvà làm tốt công tác bảo quản giống cây trồng

2 Triển khai bài:

a.Hoạt động 1 (20p)

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV: Treo tranh, hướng dẫn học sinh quan

sát sơ đồ sản xuất giống bằng hạt và đặt câu

hỏi

? Quy trình sản xuất giống cây trồng bằng

hạt được tiến hành trong mấy năm?

GV: Vẽ lại sơ đồ để khắc sâu kiến thức.

GV: Giải thích hạt giống siêu nguyên chủng,

nguyên chủng

GV: Cho học sinh quan sát Sơ đồ nhân giống

vô tính ở cây trồng

GV: Yêu cầu hs qs hình vẽ và ghi vào vở bài

tập đặc điểm của các phương pháp giâm

HS: Trả lời giữ ẩm cho đất bó bầu, hạn chế

I.Sản xuất giống cây

1.Sản xuất giống cây bằng hạt

- Năm thứ nhất: Gieo hạt giống đã phục tráng, chọn cây tốt

- Năm thứ hai: hạt cây tốt gieo thành dòng, lấy hạt của dòng tốt nhất hợp thành giống siêu nguyên chủng

- Năm thứ ba: từ giống siêu nguyên chủng nhân thành giống nguyên chủng

Năm thứ tư: Từ giống nguyên chủng nhân thành giống sản xuất đại trà

2.Sản xuất giống cây trồng bằng phương pháp nhân giống vô tính

- Giâm cành: Từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩm sau một thời gian từ cành giâm hình thành rễ

- Ghép mắt: Lấy mắt ghép, ghép vào một cây khác

- Chiết cành:Bóc một khoanh vỏ của cành, sau đó bó đất Khi cành đã ra rễthì cắt khỏi cây mẹvà trồng xuống đất

Trang 9

được sâu bệnh

b Hoạt động 2 (13p)

GV: Giảng giải cho học sinh hiểu nguyên

nhân gây ra hao hụt về số lượng, chất lượng

hạt giống trong quá trình bảo quản Do hô

hấp của hạt, sâu, mọt, bị chuột ăn… sau đó

đưa câu hỏi để học sinh trả lời

HS: Trả lời XD bài.

? Tại sao hạt giống đem bảo quản phải

khô?

HS: Trả lời

? Tại sao hạt giống đem bảo quản phải

sạch, không lẫn tạp chất?

II Bảo quản hạt giống cây trồng

- Hạt giống bảo quản: Khô, mẩy, không lẫn tạp chất, Không sâu bệnh

- Nơi cất giữ phải đảm bảo nhiệt

độ, độ ẩm

IV.Củng cố: (2p)

GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ sgk

- Có thể nhân giống bằng những cách nào?

- Làm thế nào để có giống hạt tốt, hạt giống có chất lượng?

V Dặn dò: (3p)

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Tìm hiểu thế nào là bệnh cây? dấu hiệu thường gặp ở cây bị sâu?

E.RKN:

/

********************

Ngày soạn: / / 2012

Ngày dạy : / /2012

Tiết 12 Bµi 12 SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1.Kiến thức: - Biết được tác hại của sâu bệnh, các dấu hiệu của cây khi bị sâu

bệnh phá hoại

- Hiểu được khái niệm về côn trùng bệnh cây

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3.Giáo dục:- Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác

hại của sâu bệnh

B Phương pháp: Quan sát tìm tòi + Thảo luận nhóm nhỏ.

C.Chuẩn bị của GV - HS:

- GV: Tranh hình 18, 19 Biến thái hoàn toàn, biến thái không hoàn toàn

Trang 10

Tranh hình 20 Những dấu hiệu cây bị hại.

- HS: Tìm hiểu tác hại của sâu bệnh

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức 1 / :

II Kiểm tra bài cũ:(3p)

- Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:(2p) Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tác hại của sâu

bệnh, hiểu được khái niệm về côn trùng và bệnh cây, biết được các triệu chứng thường gặp khi cây bị sâu bệnh phá hại

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1.(5p)

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV: Yêu cầu học sinh đọc TT SGK.

GV: Yêu cầu học sinh nêu ra các ví dụ để

minh hoạ cho tác hại của sâu bệnh đến

năng suất và chất lượng nông sản

I.Tác hại của sâu bệnh

- Sâu bệnh có ảnh hưởng sấu đến sự sinh trưởng, phát triển của cây,chậmphát triển, năng suất cây trồng giảm,chất lượng nông sản thấp

b Hoạt động 2.(29p)

Gv: Treo tranh, hướng dẫn hs quan sát.

GV: Giới thiệu một số loại côn trùng

thường gặp: châu chấu, bướm…

? Trong vòng đời của côn trùng trải qua

giai đoạn sinh trưởng phát triển nào?

HS: Trả lời

? Hãy qs hình 18,19 nêu điểm khác nhau

giữa biến thái hoàn toàn và biến thái

không hoàn toàn?

HS: Thảo luận nhóm

HS: Đại diện các nhóm thả lời

GV: Giảng giải cho học sinh hiểu rõ hơn

biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn

- Sự thay đổi cấu tạo, hình thái trong vòng đời gọi là biến thái của côn trùng

+ Côn trùng có 2 kiểu biến thái: hoàntoàn và không hoàn toàn

2.Khái niệm về bệnh của cây

- Bệnh của cây là trạng thái không bình thường về chưc năng, sinh lí, cấu tạo của cây dưới tác động của

vi sinh vật gây bệnh và điều kiện

Trang 11

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 20 và

trả lời câu hỏi:

? ở những cây bị sâu, sâu bệnh phá hại ta

thường gặp những dấu hiệu gì?

HS: Trả lời

GV: Khái quát rút ra kết luận

sống không thuận lợi

3.Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh hại

- Khi bị sâu bệnh phá hại cây trồng thường thay đổi

+ Cấu tạo, hình thái: Biến dạng lá, quả, gãy cành, thối củ, thân cành sần

sùi

+ Màu sắc: Trên lá, quả, có đốm đen, nâu vàng

+Trạng thái: Cây bị héo rũ

IV.Củng cố.(2p) GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ sgk + Sâu bệnh có tác hại như thế nào đối với cây trồng? + Côn trùng là loại sinh vật có lợi hay hại đối với cây trồng? + Cây bị bệnh có biểu hiện ntn? V Dặn dò.(3p) - Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài - Đọc và xem trước bài 13 SGK cách phòng trị sâu bệnh hại, nguyên tắc phòng trừ, các biện pháp phòng trừ sâu bệnh ở địa phương E.RKN:

/

***********************

Ngày soạn: / / 2012

Ngày dạy:… /… / 2012

Tiết 13 Bµi 13 PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1.Kiến thức: - Hiểu được những nguyên tắc và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại.

- Biết vận dụng những biện pháp đã học vào việc phòng trừ sâu bệnh tại vườn trường hay ở gia đình

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.

3 Giáo dục: - Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác

hại của sâu bệnh

B Phương pháp: Quan sát tìm tòi + Thảo luận nhóm nhỏ.

C.Chuẩn bị của GV - HS:

Trang 12

- GV: Tranh vẽ: Các biện pháp thủ công (bẩy đèn), cách sử dụng thuốc hoá học trừ sâu bệnh.

- HS: Tìm hiểu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại ở địa phương

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức 1 / :

II.Kiểm tra bài cũ:(3p)

Em hãy nêu tác hại của sâu bệnh hại cây trồng?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề: (2p) Hàng năm ở nước ta sâu bệnh đã làm thiệt hại tới 10 – 12%

sản lượng thu hoạch nông sản Nhiều nơi sản lượng thu hoạch được rất ít hoặc mất trắn Do đó việc phòng trừ sâu bệnh hại phải được tiến hành

thường xuyên, kịp thời

2 Triển khai bài.

a Hoạt động 1, (6p)

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Gv: Cho học sinh đọc các nguyên tắc phòng

? Trong nguyên tắc “Phòng là chính” gia

đình, địa phương đã áp dụng biện pháp

tăng cường sức chống chịu của cây với sâu

bệnh như thế nào?

(- Bón phân hữu cơ, làm cỏ, vun xới, trồng

giống cây chống sâu bệnh, luân canh…)

? Tại sao lấy nguyên tắc phòng là chính để

phòng trừ sâu bệnh hại?

HS: - ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu

bệnh ít giá thành thấp

I.Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại.

- Phòng là chính

- Trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng và triệt để

- Sử dụng tổng hợp các biện pháp phònh trừ

b Hoạt động 2 (28p)

GV: Yêu cầu hs thảo luận nhóm, ghi

vào vở bài tập tác dụng phòng trừ sâu,

bệnh hạicủa biện pháp canh tác và sử

dụng giống chống sâu bệnh theo

bảng(sgk)

HS: Thảo luận theo nhóm

HS: Đại diện các nhóm trả lời

HS: Các nhóm khác NX – Bs

GV: Kl

? Phân tich khía cạnh chống sâu bệnh

của các khâu kỹ thuật.

GV: Hướng dẫn học sinh ghi vào bảng

II.Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại

1.Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu bệnh hại

- Vi sinh – Làm đất- Trừ mầm mống sâubệnh nơi ẩn nấp

- Gieo trồng…- tránh thời kỳ sâu bệnh phát sinh

- Luân phiên- thay đổi thức ăn điều kiện

Trang 13

GV:Cho học sinh đọc SGK nhận xét ưu,

nhược điểm của biện pháp này

GV: Đi sâu giảng giải cho học sinh hiểu

ưu, nhược điểm

HS: Hiểu khái niệm và tác dụng…

GV: Giải thích việc phòng trừ sâu bệnh

hại cần coi trọng vận dụng tổng hợp các

biện pháp

sống của sâu

2.Biện pháp thủ công

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện

- Nhược điểm: Tốn công

3.Biện pháp sinh hoá học

- Ưu điểm: diệt sâu bệnh nhanh

- Nhược điểm: Dễ gây ngộ độc cho người, cây trồng, vật nuôi ô nhiễm môi trường, giết chết các sinh vật khác

IV Củng cố.(2p)

GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Hệ thống lại các nội dung bài học về cách phòng trừ sâu bệnh hại

V Dặn dò (3p)

- Về nhà học bài trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trước bài 8,14 SGK.Thực hành: Nhận biết một số phân bón thông thường, nhận biết một số loại thuốc trừ sâu

- Chuẩn bị một số nhãn thuốc trừ sâu Các loại phân bón: đạm lân, kali , một ít than củi, bật lửa, nước sạch.Hôm sau mang đến lớp

Trang 14

- Phân biệt được một số loại phân bón thường dùng.

- Biết được một số loại thuốc hoá học ở dạng bột, bột thấm nước, hạt và sữa

* Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích

- Biết đọc các nhãn thuốc ( độ độc của thuốc, tên thuốc…)

* Giáo dục: Có ý thức đảm bảo an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường.

B Phương pháp: Thực hành

C.Chuẩn bị của GV - HS:

* GV:- Chuẩn bị các mẫu thuốc trừ sâu bệnh ở dạng hạt, bột hoà tan, bột thấm nước, sữa

- Tranh vẽ nhãn hiệu và nồng độ của thuốc, làm thử thí nghiệm

* HS: Đọc bài 13 SGK, chuẩn bị mẫu vật thực hành

D Tiến trình lên lớp::

I Ổn định tổ chức 1 / :

II.Kiểm tra bài cũ:(2p)

- Phân bón là gì? Gồm những loại phân nào?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề(2p)

Giới thiệu mục tiêu, qui tắc an toàn lao động, quy trình thực hành

2.Triển khai bài

a Hoạt động 1

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức GV: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

tranh vẽ , kí hiệu thuốc

- Kiểm tra dụng cụ thực hành của học sinh,

kẹp gắp, thìa, diêm, nước

I.Tổ chức thực hành.(5p)

Trang 15

GV: Chia nhóm thực hành và mẫu phân bón

GV: Phân công và giao nhiệm vụ cho các

nhóm phân biệt được các dạng thuốc và đọc

nhãn hiệu của thuốc

GV:- Cho đáp án để học sinh tự đánh giá kết

quả theo mẫu của mình

- Bước1: Giáo viên thao tác mẫu học sinh quan

sát

- Bước2: Giáo viên quan sát nhắc nhở học sinh

những thao tác khó

HS: THực hành

GV:- Cho đáp án để học sinh tự đánh giá kết

quả theo mẫu của mình

GV:- Bước1: Giáo viên thao tác mẫu học sinh

quan sát

GV:- Cho đáp án để học sinh tự đánh giá kết

quả theo mẫu của mình

II.Quy trình thực hành

1.Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm ít hoặc không hoà tan

- Bước 1: Lấy một lượng phân bón bằng hạt ngô cho vào ống nghiệm

- Bước 2: Cho 10-15 ml nước sạch vào và lắc mạnh trong 1 phút

- Bước 3 Để lắng quan sát mức

độ hoà tan + Nếu thấy hoà tan: phân đạm, kali

+ Không hoặc ít hoà tan: phân lân và vôi

2 Phân biệt trong nhóm phân bónhoà tan: phân đạm nà phân kali

3 Phân biệt nhóm phân bón ít hoặc không hoà tan: phân lân và vôi

HS: Thu dọn vật liệu, tranh ảnh, vệ sinh

- Các nhóm tự đánh giá dựa trên kết quả quan sát ghi vào bảng nộp, mẫu

- Ghi kết quả vào vở theo mẫu

V.Dặn dò(3p)

Trang 16

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Đọc và ôn lại bài đã học, tiết sau ôn tập

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- GV: Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi khó

 Kiến thức: - Hiểu được cơ sở khoa học, ý nghĩa thực tế của qui trình sản

xuất và bảo vệ môi trường trong trồng trọt

- Biết được khái niệm về thời vụ và những căn cứ để xác định thời vụ, mục đích kiểm tra xử lí hạt giống

- Biết được khái niệm, tác dụng của phương thức luân canh, xen canh, tăng vụ

 Kĩ năng: Làm được các công việc xác định sức nảy mầm, tỉ lệ nảy mầm và

xử lí hạt giốngbằng nước ấm

Giáo dục: Tích cực vận dụng kiến thức đã học vào sản xuất và bảo vệ môi

trường

Tiết 15 Bµi 15 LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

* Kiến thức: Hiểu được mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt nói chung và công việc làm đất cụ thể

- Nắm được khái niệm về thời vụ và những căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng, các vụ gieo trồng chính ở nước ta

- Hiểu được mục đích của việc kiểm tra, xử lý hạt giống trước khi gieo trồng, các phương pháp xử lý hạt giống

* Kĩ năng: - Nắm được các yêu cầu kỹ thuật của việc gieo trồng và các phương pháp gieo hạt trồng cây non

- Biết được quy trình và yêu cầu kỹ thuật của việc làm đất, mục đích và cáchbón phân lót cho cây trồng

* Giáo dục: Ý thức bảo vệ môi trường

B Phương pháp: Quan sát tìm tòi - thảo luận nhóm nhỏ

C.Chuẩn bị của GV - HS:

- GV: Tranh vẽ : Các công việc làm đất, các cách gieo hạt

- HS: Tìm hiểu các công việc làm đất ở địa phương

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức 1 / :

II Kiểm tra bài cũ: không thực hiện

III Bài mới

1 Đặt vấn đề: (2p)Làm đất, bón phân lót là khâu đầu tiên của qui trình sản

xuất cây trồng, làm tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt ngay từ khi mới gieo hạt…

Trang 17

2 Triển khai bài

a.Hoạt động 1.(5p)

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV: Đưa ra ví dụ : Có 2 thửa ruộng , 1 thửa

được cày bừa, 1 thửa chưa được cày bừa để

b Hoạt động 2 (32)GV:- Bao gồm công việc cày bừa, đập đất, lên

luống

? Cày đất có tác dụng gì?

HS: Trả lời

? Em hãy so sánh ưu, nhược điểm của cày

máy và cày trâu?

HS: Trả lời

GV: Cho học sinh nêu tác dụng của bừa và

đập đất

HS: Tr¶ lêi

? Tại sao phải lên luống? Lấy VD các loại

cây trồng lên luống?

HS: Trả lời

GV: Gợi ý để học sinh nhớ lại mục đích của

bón lót nêu các loại phân để sử dụng bón lót

- Các loại cây trồng lên luống, Ngô, khoai, rau, đậu, đỗ…

- GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.

- Tổng kết lại ý chính của bài học

Trang 18

- Đánh giá giờ học

- Cho học sinh đọc phần có thể em chưa biết sgk

V Dặn dò / (3p)

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Mẫu hạt giống ngô, lúa mỗi loại 0,3- 0,5 kg/1nhóm, đĩa,khay, giấy thấm, vải khô thấm nước, kẹp nước nóng chậu, xô đựng nước, rổ

Tiết 16Bµi 15 GIEO TRỒNG CÂY NÔNG NGHIỆP

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

* Kiến thức: - Nắm được khái niệm về thời vụ và những căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng, các vụ gieo trồng chính ở nước ta

- Hiểu được mục đích của việc kiểm tra, xử lý hạt giống trước khi gieo trồng, các phương pháp xử lý hạt giống

* Kĩ năng: - Nắm được các yêu cầu kỹ thuật của việc gieo trồng và các phương pháp gieo hạt trồng cây non

* Giáo dục: Ý thức bảo vệ môi trường

B Phương pháp: Quan sát tìm tòi - thảo luận nhóm nhỏ

II Kiểm tra bài cũ: không thực hiện

III Bài mới

- GV: Nhấn mạnh “khoảng thời gian”

*Lưu ý: Mỗi loại cây đều có thời vụ gieo trồng

thích hợp, cho học sinh phân tích 3 yếu tố

trong SGK- Phân tích

GV: Cho học sinh kể ra các vụ gieo trồng

trong năm đã nêu trong SGK

GV: Các vụ gieo trồng tập trung vào thời điểm

- Mỗi cây đều được gieo trồng vào một khoảng thời gian nhất định thời gian đó gọi là thời vụ

Trang 19

?Em hãy kể tên các loại cây trồng ứng với

từng thời gian?

HS: Thảo luận nhóm - Trả lời.

HS: đại diện các nhóm trả lời

HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV: KL

GV: Cho học sinh kẻ bảng điền từ các cây đặc

trưng của 3 vụ

.b Hoạt động 4, Kiểm tra xử lý hạt giống.(5p)

GV: Kiểm tra hạt giống để làm gì?

- Vụ đông xuân: Từ tháng 11 đến tháng 4; 5 Năm sau trồng lúa, ngô, đỗ, lạc, rau, khoai, cây ăn quả, cây công nghiệp

Trang 20

1.Mục đích kiểm tra hạt giống.

- Kiểm tra hạt giống nhằm đảm bảo hạt giống có chất lượng tốt đủtiêu chuẩn đem gieo

- Tiêu chí giống tốt gồm các tiêu chí: 1,2,3,4,5.(SGK)

2.Mục đích và phương pháp xử lýhạt giống

- Mục đích: Kích thích hạt giống nảy mầm nhanh, diệt trừ sâu bệnhhại

- Phương pháp: Nhiệt độ, hoá chất

IV.Củng cố.(2p)

- GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.

- Tổng kết lại ý chính của bài học

- Đánh giá giờ học

- Cho học sinh đọc phần có thể em chưa biết sgk

V Dặn dò / (3p)

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Mẫu hạt giống ngô, lúa mỗi loại 0,3- 0,5 kg/1nhóm, đĩa,khay, giấy thấm, vải khô thấm nước, kẹp nước nóng chậu, xô đựng nước, rổ

Học kỳ 2

Ngày soạn: 14 / 11 /09

Ngày:dạy…17 / 11 / 09

Tiết 19(Bài 17,18) THỰC HÀNH - XỬ LÝ HẠT GIỐNG BẰNG NƯỚC

ẤM, XÁC ĐỊNH SỨC NẢY MẦM VÀ TỶ LỆ NẢY MẦM CỦA HẠT

Trang 21

* Thái độ: Tích cực vận dụng kiến thức đã học vào sản xuất

B.Phương pháp: Thực hành

C.Chuẩn bị của GV - HS:

- GV: Mẫu hạt giống ngô, lúa mỗi loại 0,3- 0,5 kg/1nhóm, đĩa, khay, giấy thấm, vải khô thấm nước, kẹp

nhiệt kế, tranh vẽ quá trình xử lý hạt giống, nước nóng, chậu, xô đựng nước, rổ

- HS: ngô, lúa mỗi loại 0,3- 0,5 kg/1nhóm, đĩa, khay, giấy thấm, vải khô thấm nước, kẹp nước nóng, chậu, xô đựng nước, rổ

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức 1 / :

II.Kiểm tra bài cũ:(2p)

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu,dụng cụ thực hành của học sinh

III Bài m ới

1 Đặt vấn đề.(2p) Gv; Nêu mục tiêu của bài thực hành.

2 Triển khai bài

a HĐ1.Tổ chức thực hành:(3p)

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:

Giống, xô, rổ

- Phân công cho mỗi nhóm xử lý hai loại hạt,

lúa ngô theo quy trình

GV: Chia nhóm và nơi thực hành.

- Nêu mục tiêu và yêu cầu cần đạt được

- Làm thao tác xử lý hạt giống bằng nước ấm

đối với hạt lúa, ngô

* Vật liệu và dụng cụ cần thiết.

( SGK )

b.Hoạt động 2 Xử lý hạt giống (lúa, ngô ) bằng nước ấm.(20p)

GV giới thiệu từng bước của quy trình xử lý

hạt giống, nồng độ muối trong nước ngâm hạt

có tỷ trọng…

HS: thực hành theo nhóm đã được phân công

tiến hành xử lý 2 loại hạt giống, lúa, ngô theo

quy trình hướng dẫn

GV theo dõi quy trình thực hành của các nhóm

để từ đó uốn nắn những sai sót của từng học

sinh

- Bước1 Cho hạt vào trong nước

muối để loại bỏ hạt lép, hạt lửng

- Bước2.Rửa sạch các hạt chìm.

- Bước3.Kiểm tra nhiệt độ của

nước bằng nhiệt kế trước khi ngâm hạt

- Bước4.Ngâm hạt trong nước ấm

540C ( Lúa ) 400C ( ngô )

c.Hoạt động 3 Xác định sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm của hạt giống.(12p)

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV: giới thiệu qui trình

HS: Thực hành theo nhóm

- Cho học sinh thực hành theo nhóm trên hai

* Bước1 Chọn từ lô hạt giống

mỗi mẫu từ 50-100 hạt nhỏ to.Ngâm vào nước lã 24 giờ

Trang 22

loại giống đã được gieo theo quy trình.

GV: đến từng nhóm hướng dẫn thêm

- Sau khi thực hành xong các đĩa, khay hạt,

được xếp vào nơi quy định bảo quản chăm sóc

* Bước2 Xếp 2-3 tờ giấy thấm

nước, vải đã thấm nước vào khay

* Bước3 Xếp hạt vào đĩa ( khay)

đảm bảo khoảng cách để này mầm

* Bước4 Tính sức nảy mầm và

tỷ lệ này mầm của hạt

IV.Củng cố(2p)

- Học sinh thu dọn vệ sinh, tự đánh giá kết quả thực hành

- GV: Nhận xét đánh giá kết quả giờ học về sự chuẩn bị, quá trình thực hành.-Học sinh thu dọn vật liệu, thiết bị, làm vệ sinh nơi thực hành

- Các nhóm tự đánh giá kết quả thực hành

GV: Nhận xét giờ học

V Dặn dò / (3p)

- Về nhà học bài và thao tác lại các bước thực hành đã học

- Về nhà thực hành thành thạo, thao tác theo 4 bước đã học

- Đọc và xem trước bài - Các biện pháp chăm sóc cây trồng

- Tìm hiểu các biện pháp chăm sóc cây trồng ở địa phương em.

E.Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:21/ 11 /09

Ngày dạy:24/ 11 /09

Tiết 16 CÁC BIỆN PHÁP CHĂM SÓC CÂY TRỒNG

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức: Biết được ý nghĩa, quy trình và nội dung các khâu kỹ thuật chăm sóc cây trồng như làm cỏ, vun xới, tưới nước, bón phân thúc

- Làm được các thao tác chăm sóc cây trồng

2 Kỹ năng : cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn lao động

3.Thái độ Giáo dục Ý thức lao động có kĩ thuật, chịu khó

B Phương pháp: Quan sát tìm tòi + Hỏi đáp tìm tòi

C.Chuẩn bị của GV - HS:

- GV: Tranh vẽ một số phương pháp tưới nước

- HS: Tìm hiểu các phương pháp chăm sóc cây trồng ở địa phương

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức 1 / :

Trang 23

II.Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới

1 Đặt vấn đề.(2p) Nhân dân ta có câu: “Công cấy là công bỏ, công làm cỏ là công

ăn” nói lên tầm quan trong của việc chăm sóc cây trồng

2 Triển khai bài.

a Hoạt động 1 Tỉa, dặm cây, làm cỏ, vun xới(15p)

GV; Tỉa dặm cây trong trồng trọt được tiến

hành như thế nào??

HS: Trả lời

GV: KL

GV: Mục đích của việc làm cỏ vun xới là gì?

HS: Trả lời, lựa chọn phương án đúng

HS: đại diện các nhóm trả lời

GV: kl

GV: Nhấn mạnh một số điểm cần chú ý khi

làm cỏ, vun ới cây trồng: kịp thời, không làm

tổn thương cho bộ rễ, kết hợp bón phân, bấm

ngọn tỉa cành…

1 Tỉa, dặm cây

- Tỉa cây yếu, bị sâu, bệnh và dặm cây khoẻ vào chổ hạt không mọc đảm bảo khoảng cách, mật độ cây trên ruộng

2 Làm cỏ, vun xới:

- Mục đích của việc làm cỏ vun xới

+ Diệt cỏ dại+ Làm cho đất tơi xốp+ Hạn chế bốc hơi nước, hơi mặn Hơi phèn, chống đổ…

b Hoạt động 2 Tưới tiêu nước(15p)

GV: Nhấn mạnh.

- Mọi cây trồng đều cần nước để vận chuyển

dinh dưỡng nuôi cây nhưng mức độ, yêu

cầu khác nhau

VD: Cây trồng cạn ( Ngô, Rau)

- Cây trồng nước ( Lúa )

GV: Cho học sinh quan sát hình 30.

Hs; Quan sát

GV: Khi Tưới nước cần những phương

pháp nào?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu hs ghi đúng tên phương pháp

tưới phổ biến trong sản xuất

HS: Nhắc lại cách bón phân bài 9.

GV: Nhấn mạnh quy trình bón phân, giải

thích cách bón phân hoại

Trang 24

GV: Em hãy kể tên các cách bón thúc phân

cho cây trồng?

HS: Trả lời

- Bón bằng phân hữu cơ hoại mục

và phân hoá học theo quy trình

- Làm cỏ, vun xới, vùi phân vào đất…

IV.Củng cố:(2p)

GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

Hệ thống lại yêu cầu, nội dung chăm sóc cây trồng

HS: Nhắc lại

V Dặn dò: (3p)- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước bài 20 SGK

- Tìm hiểu cách thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản ở địa phương

E.Rút kinh nghiệm

Trang 25

- HS: Đọc SGK liên hệ các cách thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản ở địa phương.

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức 1 / :

II.Kiểm tra bài cũ.(4p)

- Mục đích của việc làm cỏ, vun xới là gì?

- Nêu các cách bón phân thúc cho cây và kỹ thuật bón?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề :(2p)

2 Triển khai bài

a Hoạt động 1 Thu hoạch.(16p)

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV: Nêu ra yêu cầu thu hoạch

HS: Giải thích ý nghĩa các yêu cầu trên?

GV: Nêu câu hỏi gợi ý quan sát hình vẽ

SGK

HS: Trả lời đúng tên các phương pháp thu

hoạch

GV: Ở địa phương em còn có phương pháp

thu hoạch nào nữa?

c.Đào ( Khoai lang, khoai tây)

d Cắt ( Hoa, lúa, bắp cải)

b.Hoạt động 2 Bảo quản.(20p)

GV: Mục đích của việc bảo quản nông sản là

gì?

HS: Trả lời

GV: Bảo quản nông sản tốt cần đảm bảo

những điều kiện nào?

- Bảo quản để hạn chế hao hụt về

số lượng , giảm sút chất lượng nôngsản

2.Các điều kiện để bảo quản tốt

- Đối với các loại hạt phải được phơi, sấy khô để làm giảm lượng nước trong hạt tới mức độ nhất định

- Đối với rau quả phải sạch sẽ, không dập nát

- Kho bảo quản phải khô dáo, thoáng khí có hệ thống gió và được khử trùng mối mọt

3.Phương pháp bảo quản

- Bảo quản thông thoáng

- Bảo quản kín

- Bảo quản lạnh: To thấp vi sinh vật,

Trang 26

GV: Bảo quản lạnh thường được áp dụng với

nông sản nào?

côn trùng ngừng hoạt động giảm sự

hô hấp của nông sản

GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.

GV: Nhấn mạnh mục tiêu bài học và các phương pháp của khâu thu hoạch chế

biến nông sản

HS: Nhắc lại.

V Dặn dò: (3p)

- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước bài 21 SGK

- Tìm hiểu luân canh xen canh tăng vụ

E.Rút kinh nghiệm

Trang 27

- Hiểu được tác dụng của các phương thức canh tác này.

* Kỹ năng:, cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn lao động

* Thái độ: có ý thức lao động, có tinh thần chịu khó

B Phương pháp: Nghiên cứu tìm tòi - thảo luận nhóm nhỏ

C.Chuẩn bị của GV - HS:

- GV: chuẩn bị hình 33 Xen canh

- HS: Đọc SGK liên hệ các cách thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản ở địa phương

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức 1 / :

II.Kiểm tra bài cũ:(3p)

GV: Bảo quản nông sản nhằm mục đích gì và bằng cách nào?

GV: Người ta thường chế biến nông sản bằng cách nào cho VD?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề: (2p)So với độc canh luân canh, xen canh là những phương thức

canh tác có tác dụng hạn chế sâu bệnh, tăng thêm độ phì nhiêu hiệu quả kinh tế cao

2 Triển khai bài

Hoạt động 1 Luân canh,xen canh, tăng vụ.(24p)

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV; giới thiệu.

GV: Nêu ra ví dụ…

+ Trên ruộng nhà em trồng cây gì?

+ Sau khi thu hoạch xong trồng tiếp cây gì?

1 Luân canh

- là tiến hành gieo trồng luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên một đơn vị diện tích

- Tiến hành theo quy trình:

+ Luân canh giữa các cây trồng cạn với nhau

+ Luân canh giữa cây trên cạn vàcây dưới nước

2.Xen canh

Trang 28

ĐN: Nhấn mạnh 3 yếu tố:

Mức độ tiêu thụ chất dinh dưỡng đọ sâu của dễ

và tính chịu bóng dâm để đảm bảo cho việc

xen canh có hiệu quả

GV: Nêu ví dụ – khái niệm

GV: Em hãy nêu ví dụ về xen canh các loại

cây trồng mà em biết?

ở địa phương em trồng được mấy vụ trên năm?

- Trên cùng 1 diện tích, trồng hailoại màu cùng một lúc hoặc cách nhau một thời gian không lâu để tận dụng diện tích chất dinh dưỡng, ánh sáng…

3.Tăng vụ

- Là tăng số vụ diện tích đất trong một năm

.Hoạt động 2.Tác dụng của luân canh, xen canh tăng vụ.(10p)

GV: Nêu câu hỏi về tác dụng của các phương

pháp canh tác

+ Luân canh để làm gì?

+ Xen canh như thế nào?

+ Mục đích của tăng vụ là gì?

HS: Dựa vào nhóm từ trong SGK để trả lời

điền vào chỗ trống của từng phương pháp canh

- Tăng vụ góp phần tăng thêm sản phẩm thu hoạch

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Ôn tập lại chương II SGK

- Đọc và xem trước phần ôn tập SGK

E.Rút kinh nghiệm

Trang 29

Ngày soạn :

Ngày dạy:

Tiết: 20

CHƯƠNG I: KỸ THUẬT GIEO TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY RỪNG

BÀI 22: VAI TRÒ CỦA RỪNG VÀ NHIỆM VỤ TRỒNG RỪNG

A Mục tiêu:

*Sau khi học song học sinh cần nắm được

- Kiến thức: Hiểu được vai trò to lớn của rừng đối với cuộc sống của toàn

xã hội

- Kỹ năng: Biết được nhiệm vụ của trồng rừng

- Thái độ: có ý thức lao động, bảo vệ rừng và tích cực trồng cây gây rừng B.Phương pháp:

-Đặy và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

2.Kiểm tra bài cũ:

- Không kiểm tra

3 Bài mới:

1.Đặt vấn đề: Như SGV

2 Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Trang 30

HĐ1.Tìm hiểu vai trò của rừng và trồng

rừng.(23’):

GV: Rừng là tài nguyên quý giá của đất

nước là bộ phận quan trọng của môi

trường sống ảnh hưởng tới đời sống sản

xuất của xã hội, tranh hình 34

GV: Em hãy quan sát tranh và giải thích

- Phòng hộ: Chắn gió, cố định cát ven biển, hạn chế tốc độ dòng chảy

và chống xoáy mòn đất đồi núi, chống lũ lụt Cung cấp lâm sản cho gia đình, công sở giao thông, công

cụ sản xuất, nguyên liệu sản xuất, xuất khẩu

- Nguyên liệu khoa học, sinh hoạt văn hoá Bảo tồn các hệ thống sinh thái rừng tự nhiên, các nguồn gen động, thực vật, di tích lịch sử, tham quan dưỡng bệnh

HĐ2.Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng rừng

ở nước ta.(15’)

GV: Trước đây rừng chỉ cách thành thăng

long vài chục cây số nay chỉ còn vùng núi

cao còn khoảng 10% rừng bao phủ?

GV: Treo tranh mức độ rừng bị tàn phá

mô tả tình hình rừng từ 1943-1995 kết

luận rừng bị tàn phá nghiêm trọng

GV: Rừng bị phá hoại suy giảm là do

nguyên nhân nào?

- Diện tích đất hoang đồi trọc ngày càng tăng

- Nguyên nhân:

+ Do khai thác lâm sản tự do, bừa bãi khai thác kiệt không trồng thay thế, đốt rừng làm nương, lấy củi, phá hoang chăn nuôi

2.Nhiệm vụ của trồng rừng.

- SGK

4.Củng cố(5’)

GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.

GV: Hệ thống và tóm tắt lại bài học – học sinh nhắc lại.

Nhắc lại mục tiêu và đánh giá bài học

5.Hướng dẫn về nhà 2 / :

Trang 31

- Về nhà học bài, đọc và xem trước bài 23 (SGK)

E:Rút kinh nghiệm:

* Kiến thức: Sau khi học song học sinh cần nắm được

- Hiểu được các điều kiện khi lập vườn gieo ươm

- Hiểu được các công việc cơ bản trong quá trình làm đất khai hoang ( dọn

Trang 32

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

HĐ1.Tìm hiểu cách lập vườn ươm cây

rừng.(17’)

GV: Nơi đặt vườn gieo ươm cần có những

điều kiện gì?

HS: Trả lời.

GV: Vườn ươm đặt ở nơi đất sét có được

không tại sao?

HS: Trả lời ( Ko vì chặt rễ, bị ngập úng

khi mưa…)

GV: Hệ thống ngắn gọn lại 4 yêu cầu lập

vườn gieo ươm

GV: Cho học sinh quan sát hình 5 giới

thiệu các khu vực trong vườn gieo ươm

GV: Giảng giải các giải pháp bảo vệ xung

quanh vườn gieo ươm ( Trồng xen cây

phân xanh, dứa dại, dây thép gai…)

GV: Theo em xung quanh vườn gieo ươm

có thể dùng biện pháp nào để ngăn chặn

phá hoại?

HS: Trả lời ( Đào hào, trồng cây xanh…)

I Lập vườn ươm cây rừng.

1.Điều kiện lập vườn gieo ươm.

- 4 yêu cầu để lập một vườn gieo ươm

+ Đất cát pha hay đất thịt nhẹ, không có ổ sâu bệnh hại

+ Độ PH từ 6 đến 7 ( Trung tính, ít chua)

GV:Giới thiệu một số đặc điểm của đất

lâm nghiệp ( đồi núi trọc, đất hoang

dại…)

HS: Nhắc lại cách làm đất tơi xốp ở trồng

trọt

GV: Nhắc học sinh chú ý về an toàn lao

động khi tiếp xúc với công cụ hoá chất…

GV: Nhắc lại kiến thức đã học ở trồng

trọt, mô tả kích thước luống đất, bón lót,

cấu tạo của vỏ bầu và ruột bầu

GV: Vỏ bầu làm có thể làm bằng những

nguyên liệu nào?

HS: Trả lời ( Nhựa, ống nhựa).

II.Làm đất gieo ươm cây rừng 1.Dọn cây hoang dại và làm đất tơi xốp thao quy trình kỹ thuật.

- SGK

2.Tạo nền đất gieo ươm cay rừng a) Luống đất:

- Kích thước: Rộng 0,8- 1m, cao 0,15-0,2m, dài 10-15m

- Bón phân lót: Hỗn hợp phân hữu

cơ và phân vô cơ

- Hướng luống: Nam – Bắc

Trang 33

GV: Gieo hạt trên bầu có ưu điểm gì so

với gieo hạt trên luống?

HS: Trả lời

4.Củng cố(5’)

GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.

GV: Hệ thống câu hỏi đánh giá tiết học.

5 Hướng dẫn học ở nhà 2 / :

- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước bài 24 SGK

- Tìm hiểu công việc gieo hạt ở địa phương

E:Rút kinh nghiệm:

* Kiến thức: Sau khi học song học sinh cần nắm được

- Biết cách kích thích hạt giống cây rừng nảy mầm

- Biết được thời vụ và quy trình gieo hạt cây rừng

- Hiểu được các công việc chăm sóc chủ yếu ở vườn gieo ươm cây rừng

- Có ý thức tiết kiệm hạt giống, làm việc cẩn thận theo đúng quy trình

- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 24, phóng to sơ đồ hình 37,38 SGK

- Tìm hiểu công việc gieo hạt ở địa phương

- HS: Đọc SGK xem tranh hình vẽ SGK, tham khảo việc gieo hạt ở địa phương

D Tiến trình lên lớp::

1 Ổn định tổ chức 2 / :

2.Kiểm tra bài củ(8’)Câu1: Em hãy cho biết nơi đặt vườn gieo ươm cây rừng cần

có những yêu cầu nào?

Câu2: Từ đất hoang để có được đất gieo ươm cần phải làm những công việc gì?

3 Bài mới:

1.Tri n khai b i:ể à

Trang 34

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV: Mục đích cơ bản của các biện pháp

kỹ thuật sử lý hạt giống trước khi gieo:

HS: Trả lời ( Làm mềm vỏ dày )

HĐ2.Tìm hiểu cách gieo hạt(10’)

GV: Để hạt nảy mầm tốt gieo hạt phải

đúng thời vụ…

GV:Gieo hạt vào tháng nắng, nóng mưa to

có tốt không tại sao?

HS: Trả lời ( Không vì khô héo, rửa trôi,

HS: Trên luống đất, trên bầu, trên khay.

GV: Tại sao phải sàng đất lấp hạt:

HS: Tạo cho đất tơi xốp

HS: Nêu rõ mục đích cơ bản của từng

biện pháp chăm sóc vườn gieo ươm

- Bón thúc phân - tỉa thưa và cấy cây

I Kích thích hạt giống cây rừng nảy mầm.

* Mục đích: Làm mềm lớp vỏ dày, cứng để dễ thấm nước, mầm dễ chui qua vỏ hạt

+ 38a Che mưa, nắng, chuột

+ 38b Tưới nước tạo đất ẩm…

+ 38c Phun thuốc chống sâu bệnh…+ 38d Xới đất tạo đất tơi xốp cho cây

Trang 35

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài.

- Đọc và xem trước bài 25 SGK chuẩn bị hạt giống, đất màu, phân bón, túi bầu để giờ sau TH

E.Rút kinh nghiệm:

***********************

Ngày soạn :

Ngày soạn:

Tiết: 23 BÀI 25: TH GIEO HẠT VÀ CẤY CÂY VÀO BẦU ĐẤT

A Mục tiêu:

* Kiến thức: Sau khi học song học sinh cần nắm được

- Làm được các kỹ thuật gieo hạt và cấy cây vào bầu đất

- Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác và lòng hăng say lao động

- Có ý thức làm việc cẩn thận theo đúng quy trình

*Kỹ năng:

- HS thành thạo các thao tác gieo hạt và cấy cây vào bầu đất ở vườn nhà

* Thái độ:

- Rèn luyện ý thức lao động,cẩn thận chính xác.

Trang 36

B.Phương pháp:

- Thực hành

C.Chuẩn bị của GV - HS:

- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 25

- Chuẩn bị bầu đất, phân bón, xẻng, hạt giống

- HS: Đọc SGK xem cách cấy cây vào bầu đất ở địa phương

D Tiến trình lên lớp::

1 Ổn định tổ chức 2 / :

2.Kiểm tra bài cũ(8’)

Câu1: Em hãy cho biết các cách kích thích hạt giống cây rừng bằng đốt hạt và lực Câu 2: Em hãy nêu thời vụ và quy trình gieo hạt cây rừng ở nước ta?

3.Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

HĐ1.Tìm hiểu công việc thực hành.(3’)

GV: Nêu mục tiêu bài thực hành

GV: Kiểm tra vật liệu dụng cụ của học sinh,

thời vụ gieo hạt, quy trình gieo hạt

GV: Nhắc nhở học sinh giữ gìn vệ sinh, khi

tiếp xúc với đất, phân bón, an toàn lao động

và phân bón, đóng bầu đất, gieo hạt, che phủ

và tưới nước luống bầu

Bước2: Cho hỗn hợp đất phân bón vào bầu.

Bước 3: Gieo hạt

Bước 4: Che phủ.

HS: Quan sát tiến hành thao tác theo 4 bước.

GV: Giới thiệu cách cấy cây con vào bầu đất

sau đó thực hiện các thao tác mẫu

Bước 1: Giáo viên giới thiệu quy trình gieo

hạt vào bầu đấtbằng hình vẽ

II Quy trình thực hành.

1.Gieo hạt vào bầu đất.

Bước1: Trộn đất với phân bón tỉ

lệ 88- 89% đất mặt 10% phân hữu cơ ủ hoại và 1-2 % supe lân

Bước2: Cho hỗn hợp đất, phân

vào bầu, nén chặt xếp thành hàng

Bước3: gieo hạt vào bầu ( 2-3

hạt) vào giữa bầu, lấp kín

Bước 4: Che phủ bằng rơm, rác

mục, cắm cành lá tươi, tưới nước, phun thuốc

2.Thực hành cấy cây con vào bầu đất.

Bước 1: Trộn đất.

Trang 37

GV: Làm mẫu các thao tác, trộn hỗn hợp đất

và phân bón, đóng bầu đất, gieo hạt, che phủ

và tưới nước luống bầu

Bước 2: Cho hỗn hợp đất phân bón vào bầu.

Bước 3: Cấy cây.

Bước 4: Che phủ.

HS: Thực hiện quy trình cấy cây vàầu đất.

Bước 2: Cho đất vào bầu Bước 3: Dùng dao tạo hốc giữa

bầu đất, độ sâu, sâu hơn dễ, đặt bộ

dễ thẳng đứng vào hốc - ép kín cổdễ

Bước 4: Che phủ bằng giàn, cành

lá tươi, cắm trên luống, tưới ẩm bằng hoa sen

4.Củng cố(3’)

- HS: Thu dọ dụng cụ, vật liệu vệ sinh.

- các nhóm đánh giá kết quả thực hành

- GV: Đánh giá kết quả của học sinh.

- Tìm hiểu kỹ thuật trồng cây ở địa phương

5 Hướng dẫn về nhà 1 / :

- Về nhà tiếp tục thao tác mẫu

- Đọc và xem trước bài 26 chuẩn bị dụng cụ vật liệu cho bài sau

E:Rút kinh nghiệm:

Trang 38

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết: 24 BÀI 26,27: TRỒNG CÂY RỪNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG SAU

KHI TRỒNG

A Mục tiêu:

* Kiến thức: Sau khi học song học sinh cần nắm được

- Biết được thời vụ trồng rừng

- Biết cách đào hố trồng cây rừng

- Biết cách trồng cây gây rừng bằng cây con

- Biết cách chăm sóc rừng sau khi trồng

*Kỹ năng :

- có những thao tác thành thạo trồng cây rừng và chăm sóc cây rừng

- Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác và lòng hăng say lao động

- GV: Đọc SGK, tham khảo tài liệu thực tế địa phương, hình vẽ 41, 42 SGK

và nghiên cứu nội dung bài 26

- HS: Đọc SGK, liên hệ thực tế gia đình và địa phương

D.Tiến trình lên lớp::

1 Ổn định tổ chức 2 / :

2 Kiểm tra bài củ: ko

3 Bài mới;

1.triển khai bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

HĐ1.Tìm hiểu về trồng cây rừng(20’) *Trồng cây rừng:

Trang 39

GV: Nêu mục tiêu của bài học để học

sinh nắm vưỡng thời vụ trồng rừng, kỹ

thuật làm đất trồng rừng…

GV: Các tỉnh miền bắc trồng rừng vào

mùa đông và mùa hè có được không? tại

sao?

GV: Giới thiệu kích thước hố cây rừng,

dựa trên hình vẽ trình bày các công việc

đào hố trồng cây nơi đất hoang hoá

GV: Lưu ý Đất màu trên mặt để riêng bên

GV: Khi lấp hố tại sao phải cho lớp đất

màu đã chộn phân xuống dưới

HS: Trả lời

GV: Cho học sinh quan sát hình 42 rồi

giảng giải cách trồng rừng bằng cây con

có bầu

GV: Tại sao trồng rừng bằng cây con có

bầu được áp dụng phổ biến ở nước ta

HS: Trả lời

GV: Tại sao trồng rừng bằng cách gieo hạt

vào hố lại ít được áp dụng trong sản xuất?

HS: Trả lời bị chim, côn trùng ăn…

GV: Tại sao vùng đồi núi trọc lâu năm

nên trồng cây con có bầu hay dễ trần? Tại

- Miền Bắc: Mùa xuân, mùa thu

- Miền trung và Miền nam: là mùa mưa

II Làm đất trồng cây.

1.Kích thước h ốLoại Kích thước hố ( cm )

III Trồng rừng bằng cây con 1.Trồng cây con có bầu.

- Sau khi trồng cây gay rừng từ 1 đến 3 tháng phải tiến hành chăm sóc

Trang 40

GV: Tại sao khi trồng rừng từ 1-3 tháng

phải chăm sóc ngay?

HS: Trả lời.

Gv: Tại sao việc chăm sóc lại giảm sau 3

đến 4 năm?

HS: Do mức độ phát triển và khép tán của

cây mà số lần chăm sóc/ năm giảm dần

GV: hướng dẫn cho học sinh tìm ra

nguyên nhân làm cho cây rừng sau khi

trồng sinh trưởng, phát triển chậm, thậm

chí chết hàng loạt

HS: Cỏ dại chèn ép, đất khô, thiếu dinh

dưỡng, thời tiết sấu…

GV: Hướng dẫn cho học sinh xem tranh

nêu tên và mục đích của từng khâu chăm

3.Làm cỏ.

- Không để cỏ dại ăn mất màu…

- Làm sạch cỏ sung quanh gốc cây cách cây 0,6 đến 1,2 m

4 Sới đất vun gốc cây.

- Đất tơi xốp, thoáng khí, giữ ẩm cho đất

GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.

GV: Hệ thống tóm tắt bài học, học sinh nhắc lại.

5 Hướng dẫn về nhà 2 / :

Ngày đăng: 05/06/2021, 12:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w