A BSơ đồ mạch điện khi công tắc gạt nước ở vị trí OFF - Nếu tắt công tắc gạt nước trong khi motor gạt nước đang quay, dòng điện sẽ chạy đến chổi tốc độ thấp của motor gạt nước như hình v
Trang 2a) Thiết kế chế tạo bộ mô hình hệ thống điện thân xe
b) Viết thiết minh :
- Giới thiệu tổng quát mô hình từng hệ thống
- Viết các phiếu thực hành ứng dụng trên từng mô hình theo mô đun
- Giới thiệu các hư hỏng xảy ra và phương pháp kiểm tra sửa chữa trên xe Lexus
4 Giáo viên hướng dẫn : KS.Hồ Phước Dũng
5 Ngày giao nhiệm vụ : 10 - 10 - 2008
6 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 25 - 2 - 2009
Cán bộ hướng dẫn ký tên Ngày …… tháng…… năm 2009
Thông qua bộ mônKS.HỒ PHƯỚC DŨNG
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.HCM, ngày……tháng……năm 2009
HỒ PHƯỚC DŨNG
Trang 4
TP.HCM, ngày……tháng……năm…….
GVC TH.S LÊ THANH PHÚC
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, chúng em xin chân thành cảm ơn:
Thầy Hồ Phước Dũng – người đã trực tiếp hướng dẫn, đề ra phương hướng
và truyền đạt những kiến thức quí báu nhằm giúp chúng em hoàn thành tốt
đề tài tốt nghiệp này
Thầy Lê Thanh Phúc – giáo viên trực tiếp phản biện đề tài Nhờ thầy mà
chúng em mới phát hiện ra những thiếu sót cũng như những hạn chế của đềtài
Khoa Cơ khí Động lực – Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật TP.HCM
đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng em hoàn thành đề tài này
Tập thể lớp 041052, tất cả bạn bè và người thân đã luôn động viên và khuyến
khích để đề tài có thể hoàn thành tốt đẹp
Thành phố HCM, tháng 2 năm 2009
Huỳnh Văn Lắm Châu Tấn Phát
Trang 6Nhận xét của giáo viên hướng dẫn……… 2
Nhận xét của giáo viên phản biện……….3
Lời cảm ơn……… 4
Lời nói đầu 7
B - Phần nội dung Chương 1: Dẫn nhập……… 8
1.1 Lý do chọn đề tài……… 8
1.2 Mục đích nghiên cứu 8
1.3 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn của đề tài 9
1.4 Phương pháp nghiên cứu 9
1.5 Kế hoạch nghiên cứu 9
Chương 2: Hệ thống phun và gạt nước ……….10
2.1 Tổng quan mô hình hệ thống phun và gạt nước………10
2.2 Các phiếu thực hành hệ thống phun và gạt nước……… 22
2.3 Các hư hỏng thường gặp, kiểm tra, khắc phục ……… 29
Chương 3: Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu……… 37
3.1 Tổng quan mô hình hệ thống chiếu sáng và tín hiệu……… 37
3.2 Các phiếu thực hành hệ thống chiếu sáng và tín hiệu……… 43
Trang 73.3 Các hư hỏng thường gặp, kiểm tra, khắc phục……… 50
Chương 4: Hệ thống điều khiển gương chiếu hậu……… 58
4.1 Tổng quan mô hình hệ thống điều khiển gương chiếu hậu…………58
4.2 Các phiếu thực hành hệ thống điều khiển gương chiếu hậu……… 62
4.3 Các hư hỏng thường gặp, kiểm tra, khắc phục……… 67
Chương 5: Hệ thống nâng kính khóa cửa………70
5.1 Tổng quan mô hình hệ thống nâng kính khóa cửa……….70
5.2 Các phiếu thực hành hệ thống nâng kính khóa cửa……… 79
5.3 Các hư hỏng thường gặp, kiểm tra, khắc phục……… 85
Chương 6: Hệ thống thông tin trên ôtô……… 102
6.1 Tổng quan mô hình hệ thống thông tin trên ôtô……… 102
6.2 Các phiếu thực hành hệ thống thông tin trên ôtô……….110
6.3 Các hư hỏng thường gặp, kiểm tra, khắc phục……… 112
Chương 7: Kết luận và đề nghị……… 132
7.1 Kết luận………132
7.2 Đề nghị……….134
Tài liệu tham khảo……… 135
Trang 8nay được trang bị một số hệ thống như: hệ thống phanh chống hãm cứng (ABS) hay
hệ thống chống trượt (ASR), hệ thống treo điều khiển điện tử, hộp số tự động nhiềucấp…Do đó, hệ thống điện thân xe cũng được cải tiến nhằm làm cho chiếc ô tôngày càng hoàn thiện hơn
Do có nhiều cải tiến để đáp ứng yêu cầu của khách hàng nên hệ thống điện thân xe
trên ô tô ngày nay rất phức tạp Vì vậy, đề tài “ Thiết kế, chế tạo bộ mô hình
giảng dạy hệ thống điện thân xe ” có ý nghĩa quan trọng trong việc hướng dẫn các
sinh viên, kỹ thuật viên, kỹ sư…hiểu về nguyên lý để từ đó làm cơ sở tìm ra các hưhỏng để sửa chữa
Các môn học trong trường trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về mạch điện,nguyên lý hoạt động của từng mạch… Nhưng khi ra trường thì công việc của hầuhết kỹ sư ô tô là tìm ra các hư hỏng trên xe Cho nên đôi khi họ sẽ bị bỡ ngỡ, khôngbiết bắt đầu từ đâu Vì thế, đề tài này một phần nào đó sẽ giúp sinh viên sau khi ratrường có thể tiếp cận với thực tế dễ dàng hơn
Tuy đề tài đã đạt được một số kết quả nhất định như: Giới thiệu tổng quan về mô
hình, sơ đồ mạch điện thực tế trên xe, soạn được các phiếu thực hành, các nguyên
nhân hư hỏng và hướng khắc phục…Nhưng do kiến thức còn hạn chế và không có
nhiều thời gian nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi nhiều thiếu sót Mong được
sự đóng góp ý kiến từ các thầy và các bạn đọc giả
Trang 9về mặt kỹ thuật mà còn đảm bảo tính an toàn và tiện nghi cho tài xế và hành khách.
Đặc biệt, hệ thống điện thân xe đã có những cải tiến mạnh mẽ, chẳng hạn như ô tôđược trang bị hệ thống khóa cửa dùng điều khiển từ xa, hệ thống chống trộm, hệ
thống điều khiển đèn tự động, hệ thống túi khí (SRS)… Do vậy, hệ thống điện thân
xe trên ôtô đời mới ngày nay thật sự rất phức tạp, nó được trang bị nhiều chủng loại
thiết bị điện và điện tử khác nhau Từng nhóm các thiết bị điện có cấu tạo và tính
năng riêng, phục vụ một số mục đích nhất định, tạo thành những hệ thống riêng biệt
trong mạch điện ô tô
Nhưng hầu hết các mạch điện liên quan với nhau do chúng sử dụng chung cầu chì,
công tắc hay điểm nối mát Hơn nữa, mỗi mạch của hệ thống điện thân xe bao gồmnhiều bộ phận, cảm biến và giắc nối khác nhau Và hầu hết chúng nằm ở những vịtrí khác nhau trên xe nên rất khó để tiếp cận chúng Cho nên, việc tìm ra những hưhỏng hệ thống điện thân xe không phải là việc làm đơn giản
Chính vì vậy, đề tài “Thiết kế, chế tạo bộ mô hình giảng dạy hệ thống điện xe” có ýnghĩa quan trọng trong việc hướng dẫn cho sinh viên hiểu được nguyên lý từ đó làm
cơ sở để tìm ra các hư hỏng và biện pháp khắc phục sửa chữa
Trang 10hình thành cho sinh viên hướng sửa chữa hư hỏng hệ thống điện thân xe nóichung
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu:
Hệ thống chiếu sáng tín hiệu, hệ thống phun và gạt nước, hệ thông nâng kính
khóa cửa, hệ thống điều khiển gương chiếu hậu, hệ thống thông tin trên ôtô
Các hư hỏng và phương pháp kiểm tra sửa chữa hệ thống điện trên xe Lexus
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: tìm và tra cứu tài liệu về sơ đồ mạch
điện, nguyên lý hoạt động của từng hệ thống
Phương pháp thực nghiệm: thiết kế, chế tạo các mô hình
1.5 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
25.9.2008 – 10.10.2008: Nghiên cứu tổng quát về hệ thống điện thân xe
chung và hệ thống điện trên xe Lexus
10.10.2008 – 20.11.2008: Thiết kế, chế tạo các mô hình: phun và gạt nước,
chiếu sáng tín hiệu, thông tin trên ôtô
20.11.2008 – 15.12.2008: Chế tạo mô hình nâng kính – khóa cửa
15.12.2008 – 18.01.2009: Chế tạo mô hình điều khiển gương chiếu hậu
18.01.2009 – 25.02.2009: Hoàn chỉnh tài liệu và mô hình
Trang 11- Đọc và hiểu sơ đồ tổng quát mạch điện điều khiển.
- Đấu dây cho mạch họat động
- Nắm được một số hư hỏng thường gặp và các bước kiểm tra, khắcphục
2.1.2 Nhiệm vụ của hệ thống trên ôtô:
- Gạt nước mưa trên kính xuống giúp người lái nhìn rõ phía trước để
điều khiển xe cho an toàn khi đi dưới trời mưa
- Lau rửa kính khi bám bụi
Trang 12Hình 2.2: Mô hình phun và nước
- Mô hình gồm các bộ phận:
+ Môtơ gạt nước, mô tơ phun nước
+ Công tắc kết hợp để điều khiển
+ Công tắc máy và rơ-le
- Các đầu dây của các bộ phận kể trên được đưa ra bảng giắc gồm những chữ
ra
- Nhiệm vụ: kéocần gạt lau kính
- Được điều khiểnbởi công tắc kếthợp
Trang 132.1.3.3.1 Ảnh mô phỏng các chi tiết cấu tạo nên môtơ gạt nước:
Hình 2.4 : Cấu tạo bên trong môtơ gạt nước:
2.1.3.3.2 Ảnh mô phỏng công tắc tự động dừng:
Hình 2.5 : Mô phỏng công tắc tự động dừng:
Trang 142.1.3.4 Ảnh chụp môtơ phun nước:
Hình 2.6 : Mô tơ phun nước
- Nhiệm vụ: phun
nước lên kính giúp
viểc lau được sạch
- Được điều khiểnbởi công tắc kếthợp
Trang 15- Cụm công tắc như ảnh chụp gồm 2 bên: bên trái dùng cho việc điều khiển hệthống chiếu sáng, bên phải dùng để điều khiển phun và gạt nước.
- Công tắc kết hợp được gắn với trục lái chính và nằm phía dưới vô lăng tàixế
- Từ bên phải công tắc đưa ra 6 chân để điều khiển phun và gạt nước
2.1.3.7 Ảnh chụp rờle công tắc máy:
Hình 2.9 : Rờle công tắc máy
- Ảnh trên là ảnh chụp của le 4 chân.Thường dùng nhất trên ôtô.Có 2 loại là:
rơ-le thường đóng và rơ-rơ-le thường mở
- Với mô hình này rơ-le được dùng là rơ-le thường mở
- Nhiệm vụ: Là công tắc gián tiếp cấp (+) ắc quy đến hệ thống của mô hình.Và được
điều khiển bởi công tắc máy
Trang 16motor gạt nước (Lo) mass.
A B
Tr1
P1 P2
Motor rửa kính Motor gạt nước
Sơ đồ mạch điện khi cơng tắc gạt nước ở vị trí LOW/MIST
Trang 17b Cơng tắc gạt nước ở vị trí HIGH:
Khi cơng tắc gạt nước ở vị trí HIGH dịng điện tới chổi tốc độ cao tốc của motor
(HI) như sơ đồ dưới và motor quay ở tốc độ cao
Accu + chân +B tiếp điểm HIGH của cơng tắc gạt nước chân +2 motorgạt nước (HIGH) mass
A B
Tr1
P1 P2
Motor rửa kính Motor gạt nước
Sơ đồ mạch điện khi cơng tắc gạt nước ở vị trí HIGH
Trang 18A B
Sơ đồ mạch điện khi công tắc gạt nước ở vị trí OFF
- Nếu tắt công tắc gạt nước trong khi motor gạt nước đang quay, dòng điện sẽ chạy
đến chổi tốc độ thấp của motor gạt nước như hình vẽ dưới và gạt nước hoạt động ở
Trang 19d Cơng tắc gạt nước ở vị trí INT:
A B
Tr1
P1 P2
Motor rửa kính Motor gạt nước
Sơ đồ mạch điện khi cơng tắc gạt nước ở vị trí INT
- Khi cơng tắc gạt nước dịch đến vị trí INT, Tr1 bật trong một thời gian ngắn làm
tiếp điểm relay chuyển từ A sang B: Accu + chân +B cuộn relay Tr1 chân
EWmass Khi các tiếp điểm relay đĩng tại B, dịng điện chạy đến motor (LO) vàmotor bắt đầu quay ở tốc độ thấp: Accu + chân +B tiếp điểm B relay cáctiếp điểm INT của cơng tắc gạt nước chân +1 motor gạt nước LO mass
Trang 20A B
Sơ đồ mạch điện khi công tắc gạt nước ở vị trí INT
- Tr1 nhanh chóng tắt, làm tiếp điểm của relay lại quay ngược từ B về A Tuy nhiên,một khi motor bắt đầu quay, tiếp điểm của công tắc cam bật từ vị trí A sang vị trí Bnên dòng điện tiếp tục chạy qua chổi tốc độ thấp của motor và gạt nước hoạt động ởtốc độï thấp: Accu + tiếp điểm B công tắc cam chân số S tiếp điểm A relay
chân +1 motor gạt nước LO mass Khi gạt nước đến vị trí dừng tiếp điểmcủa công tắc cam lại gạt từ B về A làm dừng motor Một thời gian xác định sau khigạt nước dừng Tr1 lại bật trong thời gian ngắn, làm gạt nước lập lại hoạt động gián
đoạn của nó
Trang 21e Cơng tắc rửa kính bật ON:
- Khi cơng tắt rửa kính bật ON, dịng điện chạy đến motor rửa kính: Accu + motor rửa kính chân số W tiếp điểm cơng tắc rửa kính chân EW mass
- Trong trường hợp gạt nước nối với rửa kính, Tr1 bật trong thời gian xác định khimotor rửa kính hoạt động làm gạt nước hoạt động, ở tốc độ thấp một hoặc hai lần.Thời gian Tr1 bật là thời gian nạp điện cho tụ trong mạch transitor Thời gian nạplại điện cho tụ phụ thuộc vào thời gian bật cơng tắc rửa kính
A B
Tr1
P1 P2
Motor rửa kính Motor gạt nước
Sơ đồ mạch điện khi cơng tắc gạt nước ở vị trí ON.
Trang 22Chú ý: được nối sẵn bên trong công tắc điều khiển
+ Nguyên lý hoạt động của sơ đồ trên:
- Ở tốc độ LOW hoặc HIGH, nguồn sẽ cung cấp cho chổi than (+1) hoặc (+2)
- Ở vị trí OFF, do vít (1) nối (3) và Sm nối (+), nên môtơ vần quay đến vị trí dừng,
Sm nối mass nên có hiện tượng hãm điện động → môtơ ngừng quay
Ở vị trí INT, lúc này chân C được nối mass qua công tắc, tụ C3 được nạp: Ig/SW →
R6→ C3 → Sm → mass.Khi tụ nạp no, có dòng qua R7 về mass, dòng này phâncực thuận cho T3, làm cho T3 dẫn → có dòng qua cuộn dây → vít (3) nối (2) →cung cấp dòng cho môtơ Lúc này chân Sm nối (+) nên tụ C3 phóng qua T3 về âm
tụ Khi đền điểm dừng, Sm nối mass, C3 lại được nạp, T3 lại dẫn → môtơ lại
quay…
- Khi rửa kính, chân W được nối mass, nên có dòng qua R2, phân cực thuận cho T1
→ T1 dẫn, T2 dẫn , cho dòng qua cuộn dây, nếu môtơ gạt nước đang ở vị trí OFF
thì nó sẽ hoạt ở chế độ LOW: (+) → Ig/SW → cọc 2 → cọc 3 → Ss → S → (+)
môtơ → mass
CHÂN C CHÂN C
Trang 232.2 : CÁC BÀI THỰC HÀNH
Thực hành hệ thống phun và gạt nước
Trường ĐHSPKT
Khoa Cơ khí động lực
Bộ môn Điện ôtô Phiếu thực hành số 1
Xác định các chân củamôtơ gạt nước, môtơphun nước
- Không tháo rời môtơ gạt nước, môtơ phun nước
- Kiểm tra bằng Am-pe kế trước khi cấp điện
Trang 24chân chung để xác định chân low, chân high.Ta thấy 1 chân bất kỳ với chân chung
có điện trở thấp, chân còn lại với chân chung có điện trở cao
chân chung nối (-) accu, chân có điện trở thấp nối lên (+) accu sẽ cho môtơ quayvới tốc độ nhanh hơn chân có điện trở cao nối lên (+) accu
- Vậy ta xác định được: chân high (tốc độ cao), chân low (tốc độ thấp).Kí hiệu trênmạch điện là (+2), (+1)
2 chân còn lại là của phiến đồng (của công tắc tự động dừng) là (+B) và Ss xác định
như sau:
- Lấy 1 trong 2 chân nối chân (+1) hoặc (+2), chân chung nối (-) accu
- Chân còn lại nối (+) accu ( để nhẹ lên (+) chứ không bắt chặt )
Trang 253 Cách xác định chân mơtơ phun nước:
+ Nhìn vào mơtơ:
- Ta dễ dàng thấy được mơtơ cĩ 2 chân đưa ra và kí hiệu sẵn đĩ là: chân (+) và chân
(-) Hai chân này chính là chân số 6 và chân G trên bảng giắc.Ta cĩ thể đo điện trở
2 chân này bằng am-pe kế.Tùy theo cơng suất mơtơ mà điện trở giửa 2 chân sẽ cĩnhiều giá trị khác nhau
A B
Tr1
P1 P2
Motor rửa kính Motor gạt nước
* Chú ý: Các bước đo kiểm trên chỉ đúng hồn tồn với mơ hình thực hành và các
mơtơ trong tình trạng hoạt động tốt
Trang 26Nắm được cách đo kiểm tra, xác định được các chân của công tắc kết hợp.
II An toàn:
- Không tháo rời công tắc kết hợp
- Kiểm tra bằng Am-pe kế trước để xác định những chân có thể xác định được
Trang 27định được chân (+2).Làm dấu 3 chân vừa tìm ra.
- Cho công tắc về vị trí Ss Có 1 chân khác 3 chân vừa xác định, thông mạch với(+1) là chân Ss.Khi công tắc về vị trí off ta cũng có điều này.Làm dấu 4 chân vừa
xác định (+B, +1, +2, Ss)
- 2 chân còn lại là: E (mass) va W (washer).Xác định như sau:
- Bật công tắc ở chế độ INT.Sau đó nối chân +B vào (+) ắc qui.Nối 1 trong 2 châncần xác định với (-) ắc qui.Lắng nghe tiếng rơ-le bên trong công tắc.Nếu nghe đượctiếng tách tách của rơ-le thì ta suy ra chân vừa nối với (-) ắc qui là chân E
(mass).Chân còn lại là chân W (washer).Nếu không nghe được tiếng kêu của rơ-lethì ta suy ngược lại
Chú ý: Các bước đo kiểm trên chỉ đúng hoàn toàn với mô hình thựchành và công tắc trong tình trạng hoạt động tốt
Trang 28- Nguồn ( ắc quy ) phải được cấp sau cùng.
- Trước khi bật công tắc xem hệ thống hoạt động nên kiểm tra kỹ tránh hiệntượng chập mạch gây thiệt hại
III Chuẩn bị:
- Mô hình, các giắc nối của mô hình
- Ắc qui
IV Các bước tiến hành:
- Tất cả các thao tác đều được thực hiện trên bảng giắc của mô hình:
Trang 29- Sau khi đã thực hành qua 2 phiếu thực hành số 1 và số 2 Chúng ta đã xácđịnh được các chân:
* Môtơ gạt nước: +B, mass(-),+1, +2, Ss
* Môtơ phun nước: (+) và (-)
* Công tắc kết hợp: +B, E(-), +1, +2, Ss, W
- Dùng các giắc nối tiến hành nối như sau:
* Chân +B của công tắc và môtơ gạt nước được nối với nhau.Hai chân nàylấy (+) từ (+) công tắc máy
* Chân mass (môtơ gạt nước), chân E (công tắc), chân (-) (môtơ phun nước)
nối chung với nhau và nối (-) ắc quy
* Nối lần lượt các chân: +1, +2, Ss của môtơ gạt nước với các chân : +1, +2,
Ss của công tắc kết hợp
* Nối chân (+) của môtơ phun nước với chân W của công tắc
* Cho công máy về vị trí OFF
* Nối (+) ắc quy vào chân dương thường trực : đầu giắc có chữ cái A trênbảng giắc Nối (-) ắc quy vào đầu giắc có dán số 1 trên bảng giắc
* Kiểm tra tổng thể để tránh chập mạch
* Bật công tắc máy sang ON và tiến hành cho hệ thống hoạt động ở nhiềuchế độ
Trang 30* Nước rửa kính không phun ra được.
* Ở vị trí HI tấm gạt không tiếp xúc với mặt kính.Khi trả công tắc về vị trí OFF,tấm gạt không trả về hoặc trả về sai vị trí
2.3.2 Cách kiểm tra:
Quan sát bằng mắt kết hợp dùng đồng hồ VOM
+ Quan sát bằng mắt:
- Bật công tắc gạt nước xem có hoạt động không.
- Xem cần gạt có bị kẹt hay không.
- Xem cần truyền động có bị gãy hay không.
- Nhấn nút phun nước xem có phun nước hay không + Dùng đồng hồ VOM:
Chúng ta sử dụng đồng hồ VOM để đo xem các đường dây điện có bị đứtchổ nào hay không Từ đó tìm ra chổ hư hỏng
Ưu điểm: Dễ sử dụng, không làm hỏng mạch hay cầu chì
Nhược điểm:
- Không thể phát hiện hư hỏng do tổng trở cao đối với
loại mạch hở
- Phải ngắt mass để đo thông mạch.
2.3.3 Các dạng hư hỏng thường gặp của hệ thống và nguyên nhân
gây ra hư hỏng theo thứ tự ưu tiên: ( các kí hiệu lấy trên xe
lexus )
Các cần gạt và các bộ phun nước không hoạt động :
+ Cầu chì Wiper: cháy hỏng cầu chì
Trang 31+ Công tắc điều khiển cần gạt: Đo thông mạch các chân
=> Nếu sự thông mạch không rõ ràng thì thay công tắc
Mức độ chịu dòng ngangnhau
Nếu thay cầu chì thì phảithay các cầu chì có mức
độ chịu dòng ngang nhau
Trang 32( a ) Vặn công tắc gạt nước đến vị trí INT.
( b ) Vặn công tắc điều chỉnh thời gian đến vị trí FAST
( c ) Nối (+) bình với chân B-18, (-) bình với chân B-16
( d ) Nối (+) đồng hồ với chân B-7, (-) đồng hồ với chân B-16 Kiểm tra
điện áp dương bình hiển thị trên đồng hồ
( e ) Sau khi nối chân B-4 với chân B-18, rồi nối với chân B-16
Sau đó, kiểm tra điện áp xuất hiện từ 0V đến trong một khoảng thời gianđược trình bày trong bảng bên dưới
Nếu hoạt động không rõ ràng thì thay công tắc
Trang 33+ Môtơ điều khiển cần gạt: Kiểm tra hoạt động môtơ
Môtơ hoạt động ở tốc độ thấp: nối (+) bình với chân số 3, (-) bình vớithân môtơ Kiểm tra môtơ hoạt động ở tốc độ thấp Nếu hoạt động không
b) Nối chân số 3 với chân số 5
c) Nối (+) bình với chân số 6 và (-) bình với thân môtơ kiểm tra rằng
môtơ dừng ở vị trí dừng sau khi môtơ hoạt động lần nữa.Nếu hoạtđộng không rõ ràng thì thay môtơ
Trang 34+ Giắc nối: các chân tiếp xúc không tốt.
Các cần gạt không hoạt động ở chế độ LO, HI, INT hay MIST :
- Công tắc điều khiển cần gạt
- Môtơ điều khiển cần gạt
- Giắc nối
Môtơ phun nước không hoạt động :
- Công tắc điều khiển phun nước Washer
- Môtơ điều khiển phun nước Washer
Nối (+) bình với chân số 2, (-) bình với chân số 1
Việc kiểm tra phải thực hiện nhanh chóng trong khoảng 20s để tránh cháy cuộn dây Nếu hoạt động không rõ ràng thì thay môtơ.
Nước rửa kính không phun ra được :
- Đầu vòi phun và các lỗ phun: bị nghẹt
Trang 35 Ở vị trí HI tấm gạt không tiếp xúc với mặt kính.Khi trả công tắc về vị trí OFF, tấm gạt không trả về hoặc trả về sai vị trí:
- Rờle wiper: Kiểm tra rờ-le
Kiểm tra Kết nối kiểm
Trang 36* với công tắc bật ON:
Nếu mạch rõ ràng xác định, thử thay rờle mới.Nếu mạch không rõ ràng
xác định thì đến sơ đồ mạch điện kiểm tra các mạch nối với các bộ phận
- Môtơ điều khiển góc gạt: kiểm tra môtơ
Hoạt động ở vị trí INT và LOW
a) Nối 2 giắc nối
b) Bật công tắc máy ON và công tắc gạt nước ở vị trí INT hoặc LOW.c) Bật công tắc máy LOCK hoặc ACC
d) Tháo giắc nối môtơ điều khiển góc gạt và kiểm tra môtơ Nếu hoạt
động không rõ ràng thì thay môtơ hoặc kiểm tra rờle
Hoạt động ở vị trí HIGH
a) Nối 2 giắc nối
b) Bật công tắc máy ON và công tắc gạt nước ở vị trí HIGH
c) Bật công tắc máy LOCK hoặc ACC
Trang 37d) Tháo giắc nối môtơ điều khiển góc gạt và kiểm tra môtơ Nếu hoạt
động không rõ ràng thì thay môtơ hoặc kiểm tra rờle
Hoạt động, dừng ở vị trí dừng
a) Nối 2 giắc nối
b) Bật công tắc máy ON và vận hành môtơ và bật công tắc gạt nước sang
vị trí OFF
c) Bật công tắc máy OFF
d) Tháo giắc nối môtơ điều khiển góc gạt và kiểm tra môtơ Nếu hoạt
động không rõ ràng thì thay môtơ hoặc kiểm tra rờle
Hoạt động của môtơ
a) Nối (+) bình với chân số 5 và (-) bình với chân số 6, kiểm tra môtơquay cùng chiều kim đồng hồ
b) Đảo cộc bình, kiểm tra môtơ quay ngược chiều kim đồng hồ Nếuhoạt động không rõ ràng thì thay môtơ
- Giắc nối
Trang 38- Hiểu và nắm được cách đo,kiểm tra: công tắc điều khiển đèn chiếusáng tín hiệu.
- Đọc và hiểu sơ đồ tổng quát mạch điện điều khiển
- Đấu dây cho mạch họat động
- Nắm được một số hư hỏng thường gặp và các bước kiểm tra, khắcphục
3.1.2 Nhiệm vụ của hệ thống trên ôtô:
- Chiếu sáng, xuất tín hiệu cho xe đi ban đêm
- Xuất các tín hiệu như: báo rẽ, flash, còi, chuông nhạc, v.v cho xe đi
ban đêm cũng như ban ngày
Nối mass từ rờle điều khiển đèn đầu và rờle điều khiển đèn
đuôi theo đường rờle hợp nhất, bật mỗi rờle và cấp dòng thích
hợp tùy thuộc vị trí công tắc
Công tắc điều
chỉnh độ sáng
đèn đầu
Nối mass từ đèn đầu phù hợp với vị trí công tắc,bật đèn pha
Trường hợp Flash ,bật rờle điều khiển đèn đầu và bật đèn pha
Rờle điều khiển
đèn đầu
Được bật từ các tín hiệu từ công tắc điều khiển đèn và công
tắc điều chỉnh độ sáng đèn, cấp dòng đến cầu chì HEAD-RH
và HEAD-LH
Rờle hợp nhất Turn-Off tự động đèn đầu, đèn mù và đèn đuôi, cắt dòng đến
công tắc điều khiển phù hợp với các tín hiệu từ cầu chìGAUSE và công tắc khóa cửa
Trang 393.1.4 Hình vẽ vị trí của hệ thống trên xe:
Hình 3.1 : Vị trí của hệ thống trên xe
Đèn đầu
Công tắc bàn đạp phanh
Công tắc khóa cửa
• HEAD LO ( LH ) FUSE
• HEAD LO ( RH ) FUSE
• Rờle đèn ban ngày
Công tắc IG
Rờle đèn ban ngày
Công tắc kết hợp
Trang 40Hình 3.2 : Mô hình chiếu sáng tín hiệu
3.1.6 Ảnh công tắc điều khiển :
Hình 3.3 : C ông tắc điều khiển