Nhờ có sự hỗ trợ đắclực của chúng mà quá trình dạy và học trở nên sinh động và đạt hiệu quả cao.Giáo viên dễ dàng minh họa cho bài giảng, sự truyền tải thông tin được nhanhchóng, có sức
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN A: MỞ ĐẦU I: Mục đích, ý nghĩa 2
PHẦN B : NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỖNG QUAN 1.1: Mô tả hình dáng xe và thông số động cơ ss 2.7l trên xe KIA K300 3
1.1.1: Mô tả hình dáng xe 3
1.2: Tổng quan và nguyên lý làm việc của hệ thống phanh nói chung 5
1.2.1: Nhiệm vụ 5
1.2.2: yêu cầu 5
1.2.3: Phân loại 5
1.2.4 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống phanh thủy lực 6
1.2.5 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống phanh khí nén 8
1.2.6 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống phanh tay 10
CHƯƠNG 2: KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC HỆ THỐNG PHANH DẪN ĐỘNG BẰNG THỦY LỰC TRÊN Ô TÔ KIA K300. 2.1: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống phanh trên xe KIA K3000 13
2.1.1: Sơ đồ cấu tạo hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực 13
2.1.2: Nguyên Lý Làm việc 14
2.2: Kết cấu các phần tử chủ yếu trên hệ thống phanh 15
2.2.1: Xilanh chính 15
2.2.2: Bàn đạp phanh 16
2.2.3: Đường ống dẫn dầu phanh 16
2.2.4: Cơ cấu phanh dẫn động thủy lực 17
2.2.5 Bầu trợ lực chân không 20
CHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO MÔ HÌNH HỆ THỐNG PHANH TRÊN
XE KIA K3000.
Trang 23.1: Ý tưởng, lựa chọn phương án thi công mô hình 22
3.1.1: Ý tưởng thiết kế 22
3.1.2: Lựa chọn phương án thi công 22
3.1.3: Thi công vệ sinh 22
3.2: Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh 24
3.2.1: Hiện tượng sai hỏng và nguyên nhân 24
3.2.2: Yêu cầu bảo dưỡng và sửa chữa 28
3.2.3 Quy trình bảo dưỡng 29
3.2.4: Quy trình sửa chữa 33
C KẾT LUẬN 37 Tài liệu tham khảo
- Oto-hui.com
- Tailieucokhi.net
- Danhgiaxe.com
- 123.doc
- Otongocha.vn
- Tailieu.vn
- Otofun.net
- Tài liệu sinh viên oto
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hệ thống phanh ô tô là hệ thống quan trọng của gầm xe, bao gồm: cơ cấu phanh
và dẫn động phanh, dùng để điều khiển giảm tốc độ, dừng xe theo yêu cầu của ngườilái và đảm bảo an toàn giao thông khi vận hành trên đường
Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phanh là một công việc có tính thường xuyên
và quan trọng đối với nghề sửa chữa ô tô, nhằm đảm bảo năng suất vận tải và tuyệt đối
an toàn cho người và xe Nếu hệ thống phanh không đảm bảo an toàn sẽ trực tiếp gây
ra tai nạn giao thông và đe doạ đến tính mạng của con người Do đó công việc sửachữa và bảo dưỡng hệ thống phanh không chỉ cần những kiến thức về cơ học ứngdụng, về thuỷ lực, khí nén, điện tử và kỹ năng sửa chữa cơ khí, mà nó còn đòi hỏi tinhthần trách nhiệm đạo đức cao và sự yêu nghề của người thợ sửa chữa ô tô Vì vậy côngviệc sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phanh đã trở thành một nghiệp vụ rất cao củangười thợ sửa chữa ô tô
Cuốn giáo trình hệ thống phanh được biên soạn lần đầu nên không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, phê bình của người đọc
Trang 4Mục đích, ý nghĩa
Trong giảng dạy thực hành nói chung, và ngành cơ khí sữa chữa ôtô- máy xây
dựng nói riêng, các mô hình giảng dạy được thiết kế mô phỏng cấu tạo và hoạtđộng của các cụm chi tiết, hệ thống trên ô tô đã đóng vai trò tích cực và quantrọng, không thể thiếu trong quá trình giảng dạy thực hành Nhờ có sự hỗ trợ đắclực của chúng mà quá trình dạy và học trở nên sinh động và đạt hiệu quả cao.Giáo viên dễ dàng minh họa cho bài giảng, sự truyền tải thông tin được nhanhchóng, có sức sống động, thuyết phục và lôi cuốn hơn, người học dễ dàng tiếp thubài giảng một cách trực quan và hứng thú hơn với những gì’’ mắt thấy, tai nghe ”.Đặc biệt, với mô hình vật thật thể hiện đầy đủ các cụm chi tiết của một hệ thốngthật trên xe, có cấu tạo và hoạt động thật như trên xe, được thiết kế phù hợp chomục đích giảng dạy thực hành, sẽ giúp cho người học nhanh chóng tiếp cận vớithực tế và dễ dàng rèn luyện các thao tác, các quy trình kiểm tra, sữa chữa mộtcách thuần thục ngay từ trong nhà trường Với xu hướng đào tạo theo chươngtrình công nghệ hiện nay, thì phương pháp sử dụng mô hình để giảng dạy, giúpngười học phát huy tác dụng tích cực của nó, giúp rút ngắn thời gian giảng dạy,giúp người học phát huy khả năng tư duy nghiên cứu, sáng tạo và rèn luyện các
kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
Trong nhiều năm qua, công tác đào tạo thực hành ngành Cơ khí sữa chữa ô máy xây dựng tại Khoa Cơ khí-Điện, Trường Cao Đẳng Giao Thông Vận TảiTrung Ưng V nói riêng và cả nước nói chung đã có những nỗ lực và bước pháttriển đáng kể trong quá trình nâng cao cơ sở vật chất và chương trình giảng dạy,đang từng bước tiếp cận và đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội Tuy nhiên, quátrình đào tạo vẫn còn nhiều bất cập và khó khăn, đặc biệt là mảng cơ sở vật chất
tô-để giảng dạy cho thực hành Trong đó, các thiết bị, mô hình tô-để hỗ trợ cho quátrình giảng dạy vẫn còn thiếu rất nhiều, làm hạn chế năng suất và hiệu quả cả quátrình dạy và học của giáo viên và sinh viên, học sinh
Hệ thống gầm trên ô tô ngày nay rất đa dạng, phong phú về chủng loại, khôngngừng được cải tiến và hiện đại hóa hơn, có nhiều hệ thống và chức năng hơn Vìthế, cấu tạo của các hệ thống phức tạp, nhiều cụm chi tiết hơn Đồng thời, xuhướng chế tạo các cụm chi tiết cũng được tích hợp lại, thiết kế nhỏ gọn hơn,không cho phép tháo rời nhiều chi tiết bên trong Do đó việc giảng dạy và học tập
về cấu tạo và hoạt động bên trong của các hệ thống gặp nhiều khó khăn hơn Các
mô hình giảng dạy, với những ưu điểm như tính trực quan, sư phạm sẽ giúp choquá trình học tập, nghiên cứu về những hệ thống này được thuận lợi, nhanh chóng
và dễ hiểu hơn
Trang 5PHẦN B NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 Mô tả hình dáng xe và thông số động cơ SS 2.7l trên xe KIA K3000
1.1.1 Mô tả hình dáng xe
a Kích thước
Bảng 1.1: Tổng quan xe KIA K3000
Kích thước tổng thể (mm) 4875 x 1710 x 1995Kích thước lọt thùng (mm) 3100 x 1620 x 370Bán kính vòng quay tối thiểu
b Thông số kỹ thuật
BẢNG 1.2: Thông số kỹ thuật xe KIA K3000
Trang 6THÔNG SỐ KỸ THUẬT KIA K3000 SS
Đường kính xi lanh và
Momen xoắn cực đại
1.2.2 Yêu cầu
- Quãng đường phanh ngắn nhất - Thời gian phanh nhỏ nhất
- Gia tốc phanh chậm dần lớn
- Phanh êm dịu trong mọi trường hợp
- Điêu khiển nhẹ nhàng Độ nhạy cao
- Phân bố mô men đều trên các bánh xe phù hợp với tải trọng lực bám - Không
có hiện tượng bó
- Thoát nhiệt tốt
Trang 7- Kết cấu gọn nhẹ
1.2.3 Phân loại
a Theo cấu tạo dẫn động phanh( đặc điểm truyền lực):
- Phanh khí nén ( phanh hơi)
- Phanh thủy lực ( phanh dầu)
- Phanh thủy lực điều khiển bằng khí nén
Trang 8Hình 1.1: Sơ đồ hệ thố ng phanh thủy lực
a Cấu tạo
* Dẫn động phanh bao gồm:
- Bàn đạp phanh, dẫn động ty đẩy và có lò xo hồi vị
- Xi lanh chính, có bình chứa dầu phanh, bên trong lắp lò xo, pít tông
- Xi lanh phanh bánh xe lắp trên mâm phanh, bên trong có lò xo, pít tông
* Cơ cấu phanh bánh xe bao gồm:
- Mâm phanh được lắp chặt với trục bánh xe, trên mâm phanh có lắp xi lanhbánh xe
- Guốc phanh và má phanh được lắp trên mâm phanh nhờ hai chốt lệch tâm,
lò xo hồi vị luôn kéo hai guốc phanh rời khỏi tang trống Ngoài ra còn có cáccam lệch tâm hoặc chốt điều chỉnh
b Nguyên tắc hoạt động
* Trạng thái phanh xe
Khi người lái đạp bàn đạp phanh, thông qua ty đẩy làm cho pít tông chuyển độngnén lò xo và dầu trong xi lanh chính làm tăng áp suất dầu (áp suất dầu lớn nhất 8,0MPa) và đẩy dầu trong xi lanh chính đến các đường ống dầu và xi lanh của bánh xe
Dầu trong xi lanh bánh xe đẩy các pít tông và guốc phanh ép chặt má phanh vàotang trống tạo nên lực ma sát, làm cho tang trống và moayơ bánh xe giảm dần tốc
độ quay hoặc dừng lại theo yêu cầu của người lái
* Trạng thái thôi phanh
Khi người lái rời chân khỏi bàn đạp phanh, áp suất trong hệ thống dầu phanhgiảm nhanh nhờ lò xo hồi vị, kéo các guốc phanh, má phanh rời khỏi tang trống, lò
xo guốc phanh hồi vị kéo hai pít tông của xi lanh bánh xe về gần nhau, đẩy dầu hồi
Trang 9theo ống trở về xi lanh chính và bình dầu - Khi cần điều chỉnh khe hở giữa máphanh và tang trống, tiến hành điều chỉnh xoay hai chốt lệch tâm (hoặc chốt điềuchỉnh) của hai guốc phanh và hai cam lệch tâm trên mâm phanh
Có đủ chất nhờn để bôi trơn piston và xilanh, piston và xilanh con
Không gây gỉ xét xilanh phanh
Có các loại dầu phanh sau: DOT3, DOT4và DOT5 Trong đó loại DOT3 dùngphổ biến, DOT4 dùng cho phanh đĩa DOT3 và DOT4 không được pha lẫn vào nhau
vì khi hoạt động DOT4 sinh nhiệt cao
1.2.5 Cấu tạo và ngyên lý làm việc của hệ thống phanh khí nén
a Cấu tạo
Trang 10Hình 1.4: Sơ đồ cấu tạo hệ thống phanh hơi
1 Máy nén khí :Có nhiệm vụ cung cấp khí nén tới bình chứa khí nén để thực hiệnquá trình phanh
2 Van điều áp : Có nhiệm vụ ổn định áp suất trong bình chứa khí nén trong suốtquá trình động cơ làm việc
3 Đồng hồ áp suất: Có nhiệm vụ báo cho người lái biết áp suât trong bình chứakhí nén và áp suất phanh
4 Chân phanh: Có nhiệm vụ điều khiển van phân phối thực hiện quá trình phanh
5 Lò xo hồi vị chân phanh: Có nhiệm vụ kéo chân phanh trở về vị trí ban đầu khithôi phanh
6 Tay phanh: Có nhiệm vụ giữ cho xe ô tô đứng yên trên đường khi Ô tô ngừnghoạt động
7 Tổng van phanh: Có nhiệm vụ phân phồi khí nén đến các bầu phanh bánh xetrong quá trình phanh
8 Đầu nối: Có nhiệm vụ làm kín các đường ống dẫn khí nén
9 Má phanh: Có nhiệm vụ tạo ra lực ma sát cản trở lại sự chuyển động của Ô tôtrong quá trình phanh
10 Bầu phanh: Có nhiệm vụ điều khiển sự làm việc của má phanh
11 Bình chứa khí nén: Có nhiệm vụ duy chì một lượng không khí đủ để thực hiện
từ 8 đến 10 lần phanh trong trường hợp máy nén khí bị hỏng
12 Van an toàn: Có nhiệm vụ ổn định áp suất trong bình chứa khí nén
13 Nút xả khí: Dùng để xả nước trong bình chứa khí nén
14.Cam phanh: Dùng để điều khiển sự làm việc của má phanh
Trang 11b Nguyên tắc hoạt động
* Trạng thái phanh xe
Khi người lái đạp bàn đạp phanh, thông qua ty đẩy làm cho pít tông điều khiểnchuyển động nén lò xo và đẩy van khí nén mở cho khí nén từ bình chứa phân phốiđến các bầu phanh bánh xe, nén lò xo đẩy cần đẩy và xoay cam tác động đẩy haiguốc phanh ép chặt má phanh vào tang trống tạo nên lực ma sát, làm cho tang trống
và moayơ bánh xe giảm dần tốc độ quay hoặc dừng lại theo yêu cầu của người lái
* Trạng thái thôi phanh
Khi người lái rời chân khỏi bàn đạp phanh, lò xo của pít tông điều khiển và vankhí nén sẽ hồi vị các van và pít tông điều khiển về vị trí ban đầu làm cho van khínén đóng kín đường dẫn khí nén từ bình chứa và xả khí nén của bầu phanh bánh xe
tâm trên mâm phanh
1.2.6 Cấu tạo và hoạt động của cơ cấu phanh tay
a Cấu tạo
* Mâm phanh và cam tác động
Mâm phanh được lắp chặt với vỏ hộp số, trên mâm phanh có cam tác động vàguốc phanh
Cam tác động lắp trên mâm phanh và tiếp xúc với hai đầu guốc phanh, dùng đểdẫn động đẩy hai guốc phanh và má phanh thực hiện qúa trình phanh
Trang 12b Guốc phanh và má phanh
Guốc phanh và má phanh được lắp trên mâm phanh nhờ hai chốt lệch tâm, lò xohồi vị luôn kéo hai guốc phanh rời khỏi tang trống
Guốc phanh được làm bằng thép có mặt cắt chữ T và có bề mặt cung tròn theocung tròn của tang trống, có khoan nhiều lỗ để lắp má phanh, trên một đầu có lỗ lắpvới chốt lệch tâm, còn đầu kia tiếp xúc với côn đội và cam tác động
Má phanh làm bằng vật liệu ma sát cao (amiăng), có cung tròn theo guốc phanh
và có nhiều lỗ để lắp với guốc phanh bằng các đinh tán, đinh tán làm bằng nhômhoặc đồng
Lò xo hồi vị để luôn giữ cho hai guốc phanh và má phanh tách khỏi tang trống
Trang 13bằng chốt nối số, cơ cấu dẫn động phanh lại bắt chặt với trục quả đào vì vậy khithanh kéo số dịch chuyển sẽ làm cho cơ cấu dẫn động phanh và trục quả đào quayđồng thời các má phanh sẽ bị ép vào tang trống để thực hiện quá trình phanh
Vấu hãm số có nhiệm vụ giữ cho tay phanh ở một vị trí nhất định khi phanh.Trường hợp người lái xe muốn nhả phanh tay thì phải bóp tay kéo hoặc nút ấn đểnhả cơ cấu hãm con cóc số rồi mới nhả được phanh tay
c Phanh tay lắp ở đầu ra của hộp số:(thường dùng trên xe tải)
CHƯƠNG 2: KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC HỆ
THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ KIA K30002.1 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm viêc của hệ thống phanh trên xe KIA K3000
2.1.1 Sơ đồ cáu tạo hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực
Trang 14Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực
a Dẫn động phanh bao gồm
- Bàn đạp phanh, dẫn động ty đẩy và có lò xo hồi vị
- Xi lanh chính, có bình chứa dầu phanh, bên trong lắp lò xo, pít tông
- Xi lanh phanh bánh xe lắp trên mâm phanh, bên trong có lò xo, pít tông
b Cơ cấu phanh bánh xe bao gồm
- Mâm phanh được lắp chặt với trục bánh xe, trên mâm phanh có lắp xi lanh
bánh xe
- Guốc phanh và má phanh được lắp trên mâm phanh nhờ hai chốt lệch tâm,
lò xo hồi vị luôn kéo hai guốc phanh rời khỏi tang trống Ngoài ra còn có cáccam lệch tâm hoặc chốt điều chỉnh
2.1.2 Nguyên lý hoạt động
Trang 15
Hình 2.2: Cấu tạo của hệ thống phanh dẫn động thủy lực
Trạng thái phanh xe:
Khi người lái đạp bàn đạp phanh, thông qua ty đẩy làm cho pít tông chuyển độngnén lò xo và dầu trong xi lanh chính làm tăng áp suất dầu (áp suất dầu lớn nhất 8,0MPa) và đẩy dầu trong xi lanh chính đến các đường ống dầu và xi lanh của bánh xe.Dầu trong xi lanh bánh xe đẩy các pít tông và guốc phanh ép chặt má phanh vàotang trống tạo nên lực ma sát, làm cho tang trống và moayơ bánh xe giảm dần tốc
độ quay hoặc dừng lại theo yêu cầu của người lái
Trạng thái thôi phanh:
Khi người lái rời chân khỏi bàn đạp phanh, áp suất trong hệ thống dầu phanhgiảm nhanh nhờ lò xo hồi vị, kéo các guốc phanh, má phanh rời khỏi tang trống, lò
xo guốc phanh hồi vị kéo hai pít tông của xi lanh bánh xe về gần nhau, đẩy dầu hồitheo ống trở về xi lanh chính và bình dầu - Khi cần điều chỉnh khe hở giữa máphanh và tang trống, tiến hành điều chỉnh xoay hai chốt lệch tâm (hoặc chốt điềuchỉnh) của hai guốc phanh và hai cam lệch tâm trên mâm phanh
2.2 Kết cấu các phần tử chủ yếu trên hệ thống phanh
2.2.1 Xi lanh chính
Trang 16Hình 2.3: Cấu tạo của xi lanh chính 2 dòng
Thân xi lanh chính làm bằng gang, có lắp bình chứa dầu và được thông với nhauqua lỗ bù và lỗ nạp dầu, bên trong lắp hai pít tông và van hồi dầu Bên ngoài có bulông xả không khí, nắp chắn bụi và các đường ống dẫn dầu đến các bánh xe
Pittong được làm bằng nhôm, một đầu có găn cuppen, một đầu tiếp xúc vớithanh đẩy, phần đầu pít tông có lỗ nhỏ để thông bù dầu khi pít tông hồi vị tránh tạo
ra độ chân không
* Van hồi dầu
Van hồi dầu có lò xo và đế van cao su, thân van có lỗ dầu nhỏ tác dụng như vanmột chiều (mở khi hồi dầu)
Có hai bình chứa dầu và các lỗ bù, lỗ nạp dầu riêng nên được sử dụng rộng rải
do có ưu điểm: đảm bảo an toàn cho ô tô, khi có sự cố ở một xi lanh bánh xe hoặc ởmột đường ống nào đó bị hở thì hệ thống phanh ô tô vẫn còn tác dụng phanh ở cụmphanh sau hoặc cụm phanh trước
Để báo hiệu hiện tượng giảm áp trong mạch dầu của hai bánh xe trước hoặc haibánh xe sau, xi lanh chính có lắp bu lông hạn chế hành trình pít tông
Xilanh chính 2 dòng điều khiển của một hệ thống phanh dầu trên ô tô bao gồmhai nhánh
Nó được thiết kế sao cho nếu một nhánh bị hỏng thì nhánh kia vẫn hoạt độngbình thường để tạo ra một lực phanh tối thiểu Đó là một trong những thiết bị antoàn quan trọng nhất của xe
Nguyên lý hoạt động:
Khi không đạp phanh, cuppen của piston số 1 và số 2 nằm giữa cửa vào và cửa
bù làm cho xilanh và bình dầu thông nhau
Piston số 2 bị lực của lò xo hồi vị số 2 đẩy sang phải, nhưng không thể chuyểnđộng hơn nữa do có bu lông hãm
Trang 17Khi đạp phanh, piston số 1 dịch sang trái, cupben của nó đóng kín cửa hồi, nhưvậy đóng kín đường dẫn thông giữa xilanh và buồng chứa Nếu piston bị đẩy tiếp,
nó làm tăng áp suất dầu bên trong xilanh Áp suất này tác dụng lên các xilanh bánhsau Do cũng có một áp suất dầu như thế tác dụng lên piston số 2 Piston số 2 hoạtđộng giống hệt như piston số1 và tác dụng lên các xilanh bánh trước
Khi nhả bàn đạp phanh, các piston bị áp suất dầu và lực lò xo hồi vị đẩy về vị tríban đầu Tuy nhiên do dầu không chảy từ xilanh bánh xe về ngay lập tức, nên ápsuất dầu trong xilanh chính giảm nhanh trong một thời gian ngắn (tạo ra độ chânkhông) Kết quả là, dầu trong bình chứa sẽ chảy vào xilanh qua cửa vào, qua nhiềukhe trên đỉnh piston và quanh chu vi của cupben
Sau khi piston trở về vị trí ban đầu, dầu từ xilanh bánh xe dần dần hồi về bìnhchứa qua xilanh chính và các cửa bù
Các cửa bù cũng điều hòa sự thay đổi thể tích dầu trong xilanh mà nó có thể xảy
ra bên trong xilanh do nhiệt độ thay đổi Vì vậy nó tránh cho áp suất dầu tăng lêntrong xilanh khi không đạp phanh
2.2.2 Bàn đạp phanh
Bàn đạp phanh được lắp trong buồng lái, nằm giữa bàn đạp ly hợp và bàn đạp ga( đối với xe số sàn)
Bàn đạp phanh có ty đẩy và lò xo hồi vị
2.2.3 Đường ống dẫn dầu phanh
Đường ống dẫn dầu phanh làm bằng đồng, có các đầu loe và các đai ốc dùng đểtháo lắp
2.2.4 Cơ cấu phanh dẫn động thủy lực
a Cơ cấu phanh trước
Thông số kỹ thuật và kết cấu :
Phanh trước là phanh trống guốc
Ðường kính tang trống : 320 [mm]
Bề rộng má phanh : 75 [mm]
Bề dày má phanh : 8,5 [mm]
Góc ôm má phanh trước : 113o
Góc ôm má phanh sau : 113 o
Ðường kính xylanh bánh xe : 28,57 [mm]
Trang 18Hình 2.4: Cơ cấu phanh sau
1 - Ðầu nối ống dẫn dầu, 2 - Bít lỗ, 3 - Ống dầu, 4 - Mâm phanh
5 - Cụm xylanh bánh xe, 6 - Ðai ốc điều chỉnh khe hở, 7 - Khóa điều chỉnh
8 - Má phanh, 9 - Guốc phanh, 10 - Lò xo kéo, 11 - Ðệm giữ, 12 - Ðai ốc giữ guốc
phanh
Bộ phận điều chỉnh khe hở : Khi nhả phanh, giữa trống phanh và má phanh cầnphải có một khe hở tối thiểu nào đó để cho phanh nhả được hoàn toàn Khe hở nàytăng lên khi các má phanh bị mài mòn, làm tăng hành trình của cơ cấu ép, tănglượng chất lỏng làm việc cần thiết, tăng thời gian chậm tác dụng Ðể tránh nhữnghậu quả xấu đó, phải có cơ cấu để điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh Ðiều chỉnh khe hở cơ cấu phanh : Ðiều chỉnh khe hở giữa má phanh và trốngphanh nhờ mối ghép ren vít giữa cần đẩy và đuôi quả piston Ðiều chỉnh bìnhthường bằng tay, ta dùng dụng cụ tác dụng lên đuôi quả piston để thay đổi vị trítương đối giữa má phanh và trống phanh, nhờ đó thay đổi được khe hở giữa chúng.Trống phanh : Là một trống quay hình trụ gắn với moayơ bánh xe Một chi tiết có
độ cứng vững cao, chịu mài mòn và nhiệt dung lớn
b Cơ cấu phanh bánh sau
Trang 19
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo guốc phanh
1- Phanh sau ; 2 - Lò xo gi gu c phanh ; ữ guốc phanh ; ốc phanh ; 3- N p lò xo gi gu c phanh ; 4 - Ch t ắp lò xo giữ guốc phanh ; 4 - Chốt ữ guốc phanh ; ốc phanh ; ốc phanh ;
lò xo gi gu c phanh ; 5- C n đi u ch nh t đ ng ; ữ guốc phanh ; ốc phanh ; ần điều chỉnh tự động ; ều chỉnh tự động ; ỉnh tự động ; ự động ; ộng ; 6- Lò xo c n đi u ch nh ; ần điều chỉnh tự động ; ều chỉnh tự động ; ỉnh tự động ;
7-Lò xo h i ; 8- B đi u ch nh ; 9- 7-Lò xo móc ; 10- Gu c phanh sau ; 11- Đ m ch C ộng ; ều chỉnh tự động ; ỉnh tự động ; ốc phanh ; ệm chữ C ữ guốc phanh ;
; 12- C n phanh tay ; ần điều chỉnh tự động ; 13- Cáp phanh tay ; 14- Trống phanh
Nguyên lý làm việc
Khi phanh: Khi lái xe tác động vào bàn đạp phanh, tác dụng một lực đẩy lên
piston xi lanh chính, lực này sẽ được dầu truyền đến xi lanh con nơi bánh xe Haipiston của xi lanh con bị đẩy sang hai bên ép má phanh vào trống phanh để hãmbánh xe Sau khi má phanh đã ép sát vào trống phanh, nếu ấn thêm piston xi lanhchính, các xi lanh con không dịch chuyển nữa nhưng vẫn tiếp tục nhận lực phanhmạnh hơn để ép sát má phanh vào trống phanh
Khi thôi phanh: người lái bỏ chân khỏi bàn đạp phanh lúc này piston xi lanh
chính trở lại vị trí không làm việc và dầu từ các xi lanh con theo đường ống hồi về
xi lanh chính vào buồng chứa, đồng thời tại các bánh xe lò xo hồi vị kéo hai guốcphanh tách khỏi trống phanh và kết thúc quá trình phanh
Xi lanh bánh xe (xi lanh công tác)
Xi lanh công tác được lắp ở mâm phanh:
Xi lanh công tác (xi lanh bánh xe) làm bằng gang, có lỗ dẫn dầu phanh và lỗ xảkhông khí, bên trong lắp hai pitông có cúp ben (hoặc một pít tông) và lò xo, bênngoài có nắp chắn bụi và ty đẩy guốc phanh