TËp trung cñng cè, n©ng cao chÊt lîng gi¸o dôc toµn diÖn vµ hiÖu qu¶ gi¸o dôc; t¹o sù chuyÓn biÕn râ rÖt vÒ chÊt lîng d¹y häc ë tõng trêng häc, gi¶m thiÓu tèi ®a häc sinh häc yÕu kÐm: Mô[r]
Trang 1trờng thcs hoàng đan
tổ khtn
kế hoạch tổ chuyên môn năm học 2010 - 2011
Các căn cứ để xây dựng kế hoạch
- Kế hoạch của trờng THCS Hoàng Đan năm học 2010 - 2011
- Các hớng dẫn hoạt động chuyên môn của Sở GD&ĐT tỉnh Vĩnh Phúc và các văn bản hớng dẫn thực hiện chuyên môn của phòng GD&ĐT Huyện Tam Dơng
Tổ KHTN Trờng THCS Hoàng Đan xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học nh sau:
Phần I
Đánh giá tình hình đầu năm học
I Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học trớc
1 Kết quả học sinh trong tổ:
Kh
ối TSốHS
lớp sau thi lại TN
Vào
THPT
- Học sinh giỏi các cấp :
2.Đối với giáo viên:
TS
GV Xếp loại chuyên môn
Xếp loại Đạo
đức GV dạy giỏi D.hiệu thiđua Tốt Khá TB KXL Tốt Khá TB Tr Huyện tỉnh LĐTT CSTĐ
- Số chuyên đề đã tổ chức trong năm: 08 chuyên đề về công tác bồi dỡng HSG
3 Tập thể : - Tổ LĐTT
*Đánh giá:
- Ưu điểm:
+ Nề nếp: Thực hiện nghiêm túc các nền nếp quy định và quy chế chuyên môn,
kỷ cơng trờng học đợc giữ vững, hiệu quả công việc đạt cao
+ Trình độ CM, nghiệp vụ của giáo viên có chuyển biến đáng kể, đặc biệt công tác tự bồi dỡng chuyên môn; bồi dỡng chuyên môn chu kỳ III và vận dụng các chuyên
đề bồi dỡng vào giảng dạy có kết quả tích cực Chất lợng giáo dục có chuyển biến đáng
kể
- Tồn tại nổi bật:
+ Quá trình chuyển biến nhận thức về kiến thức của 1 bộ phận học sinh còn yếu (về quá trình tiếp thu tri thức và thực hành vận dụng) Tác phong học tập, sinh hoạt tập thể của học sinh còn hạn chế Một số học sinh cha đợc đầu t quan tâm sâu sát, đúng mức
do hoàn cảnh gia đình
+ Còn một số giáo viên hạn chế về chuyên môn ở kiến thức và PPGD, khả năng tổ chức, quản lý học sinh
Trang 2II/ Nhận định các điều kiện để thực hiện kế hoạch qua điều tra cơ bản:
1.Cơ sở vật chất: ( trang, thiết bị phục vụ chuyên môn)
a Thuận lợi:
- Phòng học: Trờng hiện có 10 phòng học , 01 phòng máy vi tính , 04 phòng Tb
- Bàn ghế học sinh: Có đủ chỗ ngồi cho học sinh
- Các phòng làm việc gồm: Phòng làm việc của hiệu trởng, hiệu phó, văn phòng, phòng hành chính , phòng thiết bị , th viện
- Sân tập thể dục đủ điều kiện tối thiểu cho học bộ môn TD
- Trang thiết bị dạy học: Cơ bản đợc trang bị đầy đủ ở một số môn (Công nghệ 8, 9; Hoá, Sinh) tranh ảnh ở các môn Địa lí , Toán …
- Văn phòng phẩm phục vụ cho dạy và học đợc cung cấp đủ, kịp thời
CSVC cơ bản đảm bảo đủ cho dạy học chính khoá và bồi dỡng buổi chiều
b Khó khăn:
- Thiếu các phòng chức năng
- Bàn ghế học sinh không phù hợp (mặt bàn nghiêng không phù hợp cho thực hành thí nghiệm trên lớp)
- Thiết bị dạy học không đồng bộ, chất lợng thấp (dễ hỏng), độ chính xác không cao, Thiếu thiết bị dạy học: đèn chiếu, máy chiếu ; Hoá học (hoá chất, thiết bị)
- Thiếu máy tính phục vụ cho chủ đề năm học (là năm học ứng dụng công nghệ thông tin); thiếu các phần mềm phục vụ quản lý và dạy học (phần mềm quản lý điểm, quản lý học sinh )
2 Tình hình đội ngũ:
a Giáo viên:
Giáo viên chia ra theo chuyên ngành đào tạo.
b Học sinh:
*Thuận lợi:
- Học sinh có đầy đủ sách, vở, đồ dùng học tập và đợc gia đình mua sắm ngay từ
đầu năm học
- Đa số học sinh ngoan, có ý thức và tích cực trong học tập, rèn luyện
* Khó khăn:
- Chất lợng qua khảo sát đầu năm thấp :
- Nhiều học sinh có hoàn cảnh đặc biệt
3 Những điều kiện thuận lợi khác:
Có sự quan tâm chỉ đạo sát sao, kịp thời của cấp trên (phòng GD&ĐT, phờng) Các hoạy động ngoài giờ lên lớp phong phú, sôi nổi tạo phấn khởi cho học sinh khi đến trờng Tỷ lệ chuyên cần và duy trì số lợng đạt tỷ lệ cao đã giúp cho học sinh nắm kiến thức một cách có hệ thống nhằm nâng cao chất lợng
Phần thứ II
Phơng hớng nhiệm vụ năm học mới
I Nhiệm vụ chung
Mục tiêu: Thực hiện có hiệu quả chủ đề năm học: “ ”.
1 Nâng cao năng lực, tăng cờng hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo và quán
lý giáo dục THCS:
Mục tiêu:
- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các văn bản chỉ đạo về chuyên môn của Sở
GD&ĐT, của phòng GD&ĐT
- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc chơng trình, kế hoạch dạy học tất cả các môn học theo phân phối chơng trình mới của Sở GD&ĐT
- Đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá
- Tăng cờng nề nếp, kỷ cơng Tổ chức thực hiện nghiêm túc Điều lệ trờng THCS ban hành kèm theo QĐ số 07/2007/QĐ-BGD - ĐT ngày 02/ 4/2007 của Bộ GD - ĐT và cuộc vận động “Hai không” theo tinh thần Chỉ thị 33/2006 - CT - TTg
Trang 3- Nâng cao năng lực và hiệu quả công tác quản lý của các tổ trởng chuyên môn Tổ chức Hội thi và giao lu giáo viên dạy giỏi cấp trờng, tham gia cấp thành phố
2 Tập trung củng cố, nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện và hiệu quả giáo dục; tạo sự chuyển biến rõ rệt về chất lợng dạy học ở từng trờng học, giảm thiểu tối
đa học sinh học yếu kém:
Mục tiêu:
- Tập trung mọi biện pháp để củng cố, nâng cao chất lợng dạy và học tạo sự chuyển biến rõ rệt về kiến thức, kỹ năng ở mỗi học sinh, trong từng môn học, lớp học, giảm số học sinh yếu kém nhằm đạt và vợt chỉ tiêu năm học mà phòng GD&ĐT giao Đảm bảo chất lợng, hiệu quả giáo dục toàn diện Thực hiện dạy ngoại ngữ Tiếng Trung và tự chọn Tiếng Anh 3 lớp khối 6
- Bồi dỡng HSG ở hai môn Sinh học và Địa lý phấn đấu để có ít nhất 4 giải cấp TP,
2 giải cấp tỉnh Duy trì phụ đạo HS yếu kém vào các buổi chiều
3 Củng cố, duy trì kết quả PCGD THCS đã đạt đợc; tập trung nâng cao chất l-ợng giáo dục và các tiêu chuẩn PCGD, phấn đấu đạt kết quả bền vững.
4 Đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng: Trờng THCS đạt chuẩn quốc gia; Thực hiện “ Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực”.
Mục tiêu:
- Từng bớc đạt các chuẩn của trờng chuẩn quốc gia, đặc biệt quan tâm đến chỉ tiêu chất lợng, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất
- Thực hiện đúng 5 nội dung của trờng học thân thiện, học sinh tích cực
5 Tiếp tục thực hiện 3 cuộc vận động: “ Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức HCM”; “Hai không” với 4 nội dung; “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gơng đạo đức, tự học và sáng tạo” Thực hiện chỉ thị 40-CT/TW của Ban bí th về xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục.
Mục tiêu: Nâng cao nhận thức chính trị, ý thức trách nhiệm, lơng tâm đạo đức nhà giáo, năng lực chuyên môn nghiệp vụ nhằm thực hiện nghiêm túc các phong trào và các cuộc vận động của ngành, từ đó thúc đẩy nâng cao chất lợng dạy và học
6 Đẩy mạnh ứng dựng CNTT trong các hoạt động giáo dục:
Mục tiêu:
- GV ứng dụng soạn bài bằng máy vi tính, sử dụng tốt phần mềm tiện tích của giáo viên chủ nhiệm Mỗi GV có ít nhất từ 1 - 2 tiết dạy ứng dụng công nghệ máy chiếu vào dạy học
- Nhà trờng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý điểm của học sinh
2 Nhiệm vụ cụ thể
2.1 Những công việc trọng tâm cần tạo chuyển biến trong năm học
Cần tạo chuyến biến mạnh về nâng cao chất lợng dạy và học; đổi mới kiểm tra
đánh giá; tỷ lệ học sinh lớp 9 thi đỗ vào các trờng THPT và bồi dỡng nâng cao chất lợng
đội gũ giáo viên
Tăng cờng ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn bài, giảng dạy, học tập
2.2 Mục tiêu kế hoạch.
- Mục tiêu chung: Cần tạo chuyển biến rõ rệt về các vấn đề sau:
+ Phấn đấu duy trì và củng cố vững chắc kỷ cơng, nề nếp chuyên môn Tiếp tục nâng cao chất lợng và hiệu quả giáo dục Giữ vững tỷ lệ tốt nghiệp, số lợng học sinh giỏi các cấp Sử dụng có hiệu quả cao các trang thiết bị dạy học
+ Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lợng học sinh đại trà, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém Đặc biệt lu ý đến chất lợng môn Toán khối lớp 6 và chất lợng học sinh khối lớp 9 Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực
+ Đẩy mạnh công tác bồi dỡng chuyên môn Duy trì vững chắc lề lối và đổi mới sinh hoạt chuyên môn, tỷ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp, phấn đấu đến cuối năm học không có GV có chuyên môn xếp loại TB ứng dụng CNTT trong soạn bài, giản dạy và làm các loại hồ sơ, quản lý điểm
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng số lớp : 10 ( Khối 6: 2 lớp, khối7: 2 lớp, khối 8: 3 lớp, Khối 9: 3 lớp.)
- Tổng số học sinh: ( Khối 6: 71 , khối 7: 75 , khối 8: 75 , Khối 9: 96 )
Phấn đấu không có học sinh bỏ học, tỷ lệ chuyên cần đạt 99,8% trở lên
b) Chất lợng giáo dục:
Trang 4HS
Học lực (tỷ lệ) Hạnh kiểm (TL) TN
%
TL Lên lớp Số HS giỏi
Giỏi Khá TB Yếu Kém Tốt Khá TB Yếu Thẳng Sau thi
lại Trờng Huyện Tỉnh
316 7%22 40%126 50,5160 2,5%8 0 70%220 25,3 4,715 100 98% 2% 28 14 2
c Chất lơng đội ngũ giáo viên, thi đua:
Trờng Huyện Tỉnh LĐ TT CSTĐ CS CSTĐ tỉnh
15 14 93,3% 13,3%2 6,7 % 1 93,3 %14 8 57,1% 1 6,7%
- Xếp loại giáo viên: Đạo đức tốt: 100% Gia đình văn hoá: 100%
Chuyên môn: Giỏi: 7 -Tỷ lệ: 38,9 %
Khá: 8 - Tỷ lệ: 61,1%
TB : 0 - Tỷ lệ: 0
- Số chuyên đề BDGV và học sinh: 8
- Số SKKN: 16
- Mỗi GV có ít nhất 01 đồ dùng dạy học tự làm có chất lợng và dùng đợc lâu dài
- Hồ sơ chuyên môn: XL Tốt: 8 XL Khá: 10 Không có hồ sơ XL TB
* Đổi mới phơng pháp dạy học :
- 100% giáo viên khai thác triệt để đồ dùng dạy học đợc trang bị, tích cực tự làm đồ dùng dạy học
- 100% giáo viên tích cực đổi mới phơng pháp giảng dạy, trong đó có 50% thực hiện tốt phơng pháp dạy học phát huy tính tích cực của ngời học
* Những mục tiêu khác
- Bảo vệ và khai thác sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học hiện có Tích cực làm đồ dùng dạy học cá nhân phục vụ cho đổi mới phơng pháp dạy học
- Tiếp tục cải tạo cảnh quan trờng học
- Quản lý chặt chẽ và có hiệu quả mọi hoạt động của học sinh tại trờng Tiếp tục làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để xây dựng CSVC và nâng cao chất lợng dạy và học
Duyệt của BGH Tổ trởng
Phùng Thanh Hng
Trang 5
TriÓn khai thùc hiÖn theo tõng tuÇn
TuÇn thø
(Tõ ngµy
-ngµy )