tự như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở các tiết trước * Hướng dẫn ngắt giọng:- Yêu cầu đọc tìm caùch ngaét gioïng moät soá caâu daøi, caâu khó ngắt thống nhất cách đọc các câu này t[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 17, Từ ngày 14 tháng 12 năm 2009 đến ngày 18 tháng 12 năm 2009
Hai
14/12
Chào cờ
Tập đọc
Tập đọc
Toán
Tập viết
Tìm ngọc (tiết 1) Tìm ngọc (tiết 2)
Ôn tập về phép cộng và phép trừ (tiết 1)
Chữ hoa Ô, Ơ
17 49 50 81 17
1 2 3 4 5
Ba
15/12
Thể dục
Toán
Kể chuyện
Chính tả
Âm nhạc
TC: Bịt mắt bắt dê và nhóm ba, nhóm bảy
Ôn tập về phép cộng và phép trừ (tiết 2) Tìm ngọc
NV: Tìm ngọc Học hát: Tập biểu diễn một vài bài hát đã học
33 82 17 33 17
1 2 3 4 5
Tư
16/12
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Tự nhiên XH
Gà “Tỉ tê” với gà
Ôn tập về phép cộng và phép trừ (tiết 3) Giữ gìn vệ sinh nơi công cộng (tiết 2) Phòng tránh ngã khi ở trường
51 83 17 17
1 2 3 4
Năm
17/12
Thể dục
Toán
LT và câu
Thủ công
TC: Vòng tròn và bỏ khăn
Ôn tập về hình học
Từ chỉ về vật nuôi Câu kiểu: Ai như thế nào?
Gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe
34 84 17 17
1 2 3 4
Sáu
18/12
Toán
Chính tả
Mỹ thuật
TLV
Sinh hoạt
Ôn tập về đo lường TC: Gà “Tỉ tê” với gà TTMT: Xem tranh dân gian – tranh Đông Hồ Ngạc nhiên, thích thú Lập thời gian biểu
85 34 17 17 17
1 2 3 4 5
Trang 2Tiết 2 + 3: Tập đọc PPCT 49 + 50: TÌM NGỌC (2 Tiết)
I Mục đích yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết với giọng kể chậm rãi
- Đọc đúng các từ khó trong bài như: bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt.
Hiểu nghĩa các từ: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo
Hiểu ND: Câu chuyện kể về các con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của người (trả lời được CH 1, 2, 3) HS khá, giỏi trả lời được CH 4
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa sách giáo khoa, bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn
luyện đọc
- HS: Sách giáo khoa, tập vở…
III Các hoạt động dạy học:
1’
4’
26’
Tiết: 1
1- Ổn định :
2.Bài cũ: Thời gian biểu
+Hãy kể các việc Phương Thảo làm hằng
ngày?
+Phương Thảo ghi các việc cần làm vào
thời gian biểu để làm gì?
+Em hiểu nội dung của thời gian biểu
dùng để làm gì?
- 3.Bài mới: Tìm ngọc
a) Phần giới thiệu
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về
những người bạn trong gia đình như chó
mèo để biết chúng thông minh và tình
nghĩa ra sao các em sẽ tìm hiểu qua bài
“Tìm ngọc”
b) Đọc mẫu
- Đọc mẫu diễn cảm bài văn
- Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng
những từ ngữ gợi cảm
Yêu cầu đọc từng câu:
GV theo dõi uốn nắn
* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương
- Hát
- HS1: đọc đoạn 1 và 2 trả lời
- HS2: đọc đoạn 3 và 4 trả lời
- HS3: đọc cả bài và trả lời nội dung
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng như giáo viên lưu ý
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu theo hàng ngang
- Rèn đọc các từ như: thả rắn,
toan rỉa thịt, Long Vương
Trang 3tự như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học
ở các tiết trước
* Hướng dẫn ngắt giọng:- Yêu cầu đọc
tìm cách ngắt giọng một số câu dài, câu
khó ngắt thống nhất cách đọc các câu
này trong cả lớp
* Đọc từng đoạn :
- Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước
lớp
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc.
- Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh
và cá nhân
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh
- Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 1, 2, 3
c) Tìm hiểu nội dung đoạn 1, 2 , 3
- Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:
- Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng
trai đã làm gì?
- Con rắn đó có gì lạ?
- Con rắn tặng chàng trai vật quí gì?
- Ai đánh tráo viên ngọc?
-Vì sao anh ta tìm cách đánh tráo viên
ngọc?
- Thái độ của chàng trai ra sao?
- Chó méo đã làm gì để lấy lại được viên
ngọc ở nhà thợ kim hoàn?
Tiết: 2
d) Luyện đọc đoạn 4 , 5 , 6 :
- Đọc mẫu diễn cảm bài văn
- Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng
những từ ngữ gợi cảm
* Hướng dẫn phát âm: - Hướng dẫn tương
tự như luyện đọc đoạn 1, 2, 3
- Xưa/có một chàng trai/thấy bọn trẻ định giết một con rắn nước/liền bỏ tiền ra mua/rồi thả rắn đi.//Không ngờ/con rắn ấy là con của Long Vương.//
- Từng em nối tiếp đọc đoạn 1,
2, 3 trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài, đọc đồng thanh và cá nhân đọc -Lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2,3
- Lớp đọc thầm đoạn 1 , 2, 3
- Chàng trai bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn thả đi
- Rắn chính là con của Long Vương
- Một viên ngọc quí
- Người thợ kim hoàn
- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý
- Rất buồn
- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu tìm được ngọc
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý
-Rèn đọc các từ như: Long
Vương, đánh tráo
- Lần lượt nối tiếp đọc từng câu
Trang 45 ’
- Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn ngắt giọng:- Yêu cầu đọc
tìm cách ngắt giọng một số câu dài, câu
khó ngắt thống nhất cách đọc các câu
này trong cả lớp
* Đọc từng đoạn:
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước
lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc.
-Yc các nhóm thi đọc đồng thanh và cá
nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh
đ) Tìm hiểu nội dung đoạn 4, 5, 6.
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:
-Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc
mang về?
- Khi bị cá đớp mất ngọc chó, mèo đã làm
gì?
- Lần này con nào mang ngọc về?
-Chúng có mang ngọc về tới nhà không?
Vì sao?
- Mèo nghĩ ra cách gì?
- Quạ có mắc mưu không? Nó phải làm
gì?
- Tìm những từ ngữ khen ngợi chó và
mèo?
4- Củng cố :
- Gọi hai em đọc lại bài
- Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới:
Gà “Tỉ tê” với gà Trang: 141
cho đến hết bài
- Mèo liền nhảy tới/ngoạm ngọc/ chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/thì có một con quạ sà xuống/ đớp ngọc/ rồi bay lên cao.//
- Từng em nối tiếp đọc đoạn 4,
5, 6 trước lớp
-Đọc từng đoạn trong nhóm -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài -Một em đọc đoạn 4, lớp đọc thầm theo
- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn đớp mất
- Rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc, mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc chạy
- Mèo đội trên đầu
- Không, vì bị một con quạ đớp lấy ngọc rồi bay lên cây cao
- Giả vờ chết để lừa quạ
- Quạ mắc mưu, liền van lạy trả lại ngọc
- Thông minh, tình nghĩa
- Hai em đọc lại cả bài
- Chó mèo là những con vật gần gũi, thông minh, tình nghĩa
- Sống đoàn kết tốt với mọi người xung quanh
- Hai em nhắc lại nội dung bài
Trang 5Tiết 4: TOÁN PPCT 81 - ÔN TẬP PHÉP CỌÂNG VÀ PHÉP TRỪ ( Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm.
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài toán về ít hơn.
BT: 1, 2, 3a, 3c, 4.
II Chuẩn bị :
- GV: Mô hình đồng hồ có thể quay kim, Tờ lịch tháng 5 như sách giáo khoa
- HS: Sách giáo khoa, tập vở, bảng con…
III Các hoạt đông dạy và học chủ yếu:
1’
4’
25’
1- Ổn định:
2- Kiểm tra bài cũ: Luyện tập chung.
- Gọi 3 HS lên quay kim đồng hồ chỉ
giờ
Các bạn thực hành theo.
- GV nhận xét cho điểm.
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về
phép cộng, phép trừ trong phạm vi
100
b) Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi một em đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS làm vào sgk và đọc
kết quả GV ghi KQ vào bảng phụ
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Khi đặt tính em cần chú ý điều gì?
- Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu?
- Yêu cầu HS làm vào vở và lên bảng
phụ chữa bài
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- HS 1: Quay kim đồng hồ chỉ 7 giờ, 15 phút
- HS 2: Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ
30 phút
- HS 3: Quay kim đồng hồ chỉ 10 giờ 20 phút
-1 HS nhắc lại tựa bài
- Một em đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
- Tính nhẩm
- Tự nhẩm và ghi ngay kết quả vào vở
- Đặt tính rồi tính
- Hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn
vị, hàng chục thẳng cột hàng chục
- Thực hiện từ phải sang trái
- 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính
- Ở lớp làm bài vào vở
38 81 47 63 36 100 +42 -27 +35 - 18 + 64 - 42
Trang 6- Gọi 3 em khác nhận xét bài bạn trên
bảng
- Nhận xét ghi điểm từng em
Bài 3: Số?
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Bài toán yêu cầu làm gì?
- 9 cộng 8 bằng mấy?
- Hãy so sánh 1 + 7 và 8 ?
-Khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm
9 + 8 không? Vì sao?
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Nhận xét ghi điểm từng em
Bài 4 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
-Bài toán có dạng gì?
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên
bảng
- Nhận xét bài làm học sinh
4- Củng cố, dặn dị:
- Gọi 2 Thi đua làm tính.
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà xem làm BT số 5
- Xem trước bài: “Ôân tập về phép
cộng và phép trừ ” - Trang : 83
80 54 82 45 100 58
- Nhận xét bài bạn trên bảng
- Đọc yêu cầu đề bài
- Điền số thích hợp vào ô trống
- 9 cộng 8 bằng 17
- 1 + 7 = 8
- Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 Ta có thể ghi ngay kết quả là 17
+ 1 + 7
(Câu b và d học sinh khá – giỏi làm)
- Em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Đọc đề
- Lớp 2A trồng 48 cây 2B nhiều hơn 12 cây
-Số cây lớp 2B trồng?
- Dạng toán nhiều hơn
- 1 em lên bảng làm bài
Lớp 2 A : 48 cây Lớp 2 B:
12 cây
Bài giải
Số cây lớp 2 B trồng là :
48 + 12 = 60 ( cây ) Đ/S : 60 cây
- Hai em thi đua làm tính:
38 + 43 81 – 28
38 81 + 43 - 28
81 53
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Trang 7Tiết 5: Tập viết
PPCT 17 - CHỮ HOA: Ô - Ơ
I Mục đích yêu cầu :
- Viết đúng 2 chữ hoa Ô, Ơ (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ – Ôâ hoặc Ơ), chữ và câu ứng dụng: Ơn 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ; Ơn sâu nghĩa nặng (3 lần)
II Chuẩn bị:
- GV: Mẫu chữ hoa Ô, Ơ đặt trong khung chữ, cụm từ ứng dụng
- HS: Vở tập viết
III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1
4
25
1 Ổn đnh:
2 Bài cũ:
-Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ O và từ
Ong
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa
Ô, Ơ và một số từ ứng dụng có chữ hoa
Ô, Ơ
b)Hướng dẫn viết chữ hoa:
* Quan sát số nét quy trình viết chữ Ô, Ơ:
-Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời:
- Chữ O có chiều cao bao nhiêu, rộng bao
nhiêu
- Chữ O có những nét nào?
- Dấu của chữ Ô giống hình gì?
- Ta viết nét phụ của chữ Ô như thế nào?
- Dấu phụ của âm Ơ giống hình gì ?
- Chỉ theo khung hình mẫu và giảng quy
trình viết chữ Ô, Ơ cho hs như hướng dẫn
trong sách
- Viết lại qui trình viết lần 2
*Học sinh viết bảng con
- Yêu cầu viết chữ hoa Ô, Ơ vào không
trung và sau đó cho các em viết vào bảng
- Lên bảng viết các chữ theo yêu cầu
- 2 em viết chữ O, Hai em viết từ
“Ong“
- Lớp thực hành viết vào bảng con
- Vài em nhắc lại tựa bài
- Học sinh quan sát
- Chữ O cao 5 li và rộng 4 li
- Chữ O gồm 1 nét cong kín và
kết hợp 1 nét cong trái
- Chiếc nón úp
- Gồm 2 đường thẳng, 1 đường kéo từ dưới lên, một đường kéo từ trên xuống nối nhau ở đường ngang 7 úp xuống giữa đỉnh âm O
- Quan sát theo giáo viên hướng dẫn
- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó bảng con
Trang 8con
*Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
- Yêu cầu một em đọc cụm từ
- Cụm từ gồm mấy tiếng ?
* Quan sát, nhận xét:
- So sánh chiều cao của chữ Ơ và chữ n?
- Những chữ nào có chiều cao bằng chữ
Ơ?
-Khi viết chữ Ơn ta viết nét nối giữa âm Ơ
và âm n như thế nào?
* Viết bảng: - Yêu cầu viết chữ O vào
bảng
- Theo dõi sửa cho học sinh
* Hướng dẫn viết vào vở:
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
d) Chấm chữa bài
- Chấm từ 5 - 7 bài học sinh
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
4) Củng cố, dặn dò:
- 2 HS thi viết.
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết
trong vở
- Đọc: Ơn sâu nghĩa nặng
- Gồm 4 tiếng: Ơn, sâu, nghĩa,
nặng
- Chữ Ơ cao 2,5 li chữ n cao 1 li
- Chữ g
- Từ điểm cuối của chữ Ơ lia bút viết chữ n
- Thực hành viết vào bảng
- Viết vào vở tập viết
- Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm
- 2 HS thi viết từ ứng dụng:
Ơn sâu nghĩa nặng
- Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem trước bài mới : “ Ôn chữ
hoa Ô, Ơ ”
Thứ ba, ngày 15 tháng 12 năm 2009
Tiết 1: Thể dục PPCT 33 - TRÒ CHƠI: “ BỊT MẮT BẮT DÊ” VÀ NHÓM BA NHÓM BẢY.
A/ Mục tiêu :
- Ôn hai trò chơi: “Bịt mắt bắt dê” và “Nhóm ba nhóm bảy”
- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
B/ Địa điểm :
- Sân bãi vệ sinh, đảm bảo an toàn nơi tập Một còi, khăn để tổ chức trò chơi
C/ các hoạt động dạy và học chủ yếu:
TG Nội dung và phương pháp dạy học Hoạt đọâng của học sinh
1 ’
4 ’
1 Ổn định:
2 Bài củ:
Trang 925 ’
5’
3 Bài mới: TC: “Bịt mắt bắt dê” và
“Nhóm ba nhóm bảy”
Phần mở đầu
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung
tiết học
- Xoay khớp cổ chân, khớp đầu gối, hông
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên
địa hình tự nhiên 80 m
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn bài thể dục phát triển chung 1 lần 2 x
8 nhịp
Phần cơ bản
* Trò chơi : “Nhóm ba nhóm bảy”
- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi
kết hợp với chỉ dẫn trên sân, sau đó cho
HS chơi thử, rồi chơi chính thức Xen kẽ
giữa các lần chơi cho HS đi thường theo
vòng tròn và hít thở sâu hoặc thực hiện
một số động tác thả lỏng
* Trò chơi : “Bịt mắt bắt dê” Sau khi khởi
động cho HS chuyển thành đội hình vòng
tròn để chơi trò chơi với 3 -4 “Dê” lạc đàn
và 2 -3 người đi tìm
3.Phần kết thúc
- Đi đều theo 2 -4 hàng dọc trên địa hình
tự nhiên và hát
-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần
-Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )
4 Củng cố, dặn dò:
-Giáo viên hệ thống bài học
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-GV giao bài tập về nhà cho học sinh
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
Tiết 2: TOÁN PPCT 82 - ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (Tiết 2)
A/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
Trang 10- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài toán về ít hơn
B/ Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1, 2, 3(a, c), 4
- HS: Sách giáo khoa, tập vở, bảng con
C/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1’
4’
25’
1- Ổn định :
2.Bài cũ : Ôân phép cộng và phép trừ
- GV gọi 2 HS lên lên làm BT 5
- GV nhận xét đánh giá cho điểm cụ thể
từng em
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về phép
cộng, phép trừ trong phạm vi 100 Và làm
quen dạng toán một số trừ đi một tổng
b) Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi một em đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu nhẩm và nêu kết quả nhẩm
- Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính
còn lại
- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Khi đặt tính em cần chú ý điều gì?
- Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu?
- Yêu cầu 3 em lên bảng thi đua làm bài
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi 3 em khác nhận xét bài bạn trên
bảng
- Yêu cầu nêu cách thực hiện các phép
tính:
90 - 32; 56 + 44; 100 - 7
HS 1:
a) 72 + = 72
HS 2:
b) 85 - = 85
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Một em đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
- Tính nhẩm
- Tự nhẩm và ghi ngay kết quả vào vở
- Nối tiếp nhau mỗi em đọc kq 1 phép tính
- Theo dõi nhận xét bài bạn
- Đọc yêu cầu đề bài
- Đặt tính rồi tính
- Hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột hàng chục
- Thực hiện từ phải sang trái
- 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính
- Ở lớp làm bài vào vở
a) 68 + 27 56 + 44 82 - 48
68 56 82 + 27 + 44 -48
95 100 34
b) 90 – 32 71 – 25 100 – 7