Mục tiêu: 1.Kiến thức: Người phương Đông và phương Tây cổ đại đã tạo ra những thành tựu văn hóa đa dạng, phong phú, rực rỡ: chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học, nghệ thuật, v.v… 2.[r]
Trang 1Học sinh hiểu rõ Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ Học Lịch sử là
để hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để sống với hiện tại và hướng tớitương lai tốt đẹp hơn.Lịch sử là một khoa học
2.Kĩ năng: Liên hệ thực tế, sử dụng sách giáo khoa
3.Thái độ : giáo dục tính cẩn thận, chính xác, thích tìm hiểu lịch sử
B Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại ,liên hệ
C. Chuẩn bị :
-Thầy:Tranh ảnh về lớp học ngày xưa, văn Miếu
-Trò: Vở ghi, SGK, đọc bài trước ở nhà
D Tiến trình lên lớp:
I- Ổn định lớp:
II- Bài cũ : GV giới thiệu chương trình, cách học
III- Bài mới:
*Giới thiệu bài:Ở cấp tiểu học, các em đã học các tiết Lịch sử ở môn "Tự nhiên và
Xã hội" thường nghe và sử dụng từ "Lịch sử" vậy "Lịch sử là gì?
a* Hoạt động 1 :
-Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ Lịch sử là những gì
đã diễn ra trong quá khứ.Lịch sử là một khoa học
nghiên cứu về quá trình phát sinh, phát triển của
loài người
-GV: Tất cả mọi vật đều có quá trình sinh ra ,lớn
lên và biến đổi Tất cả những gì các em thấy ngày
hôm nay( con người và vạn vật) đều trải qua những
thay đổi theo thời gian, có nghĩa là đều có lịch sử
? Lịch sử là gì
- HS thảo luận và trả lời
-GV hướng dẫn HS xem hình 1 SGK và yêu cầu
các em nhận xét:
? Lớp học trường làng thời xưa và lớp học hiện
nay của các em có gì khác nhau? Vì sao có sự khác
-Lịch sử là khoa học tìmhiểu và dựng lại toàn bộnhững hoạt động của conngười và xã hội loài ngườitrong quá khứ
2 Học Lịch sử để làm gì?
Trang 2Hoạt động thầy trò Kiến thức cần đạt Mục tiêu: Học sinh hiểu được : Học Lịch sử là để
hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để
sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp
hơn
? Vì sao chúng ta cần phải học lịch sử
- HS trả lời
- GV nhận xét
? Nếu không học lịch sử chúng ta có biết cuộc sống
ngày xưa như thế nào không
-GV nói thêm: Đó là hiện vật người xa để lại
Trên bia ghi gì?
-HS trả lời
-Học Lịch sử để hiểu đượccội nguồn dân tộc( biết quátrình dựng nước và giữnước của cha ông Biết quátrình đấu tranh anh dũngvới thiên nhiên và đấutranh chống giặc ngoại xâm
để giữ gìn độc lập dân tộc.)-Biết lịch sử phát triển củanhân loại để rút ra nhữngbài học kinh nghiệm chohiện tại và tương lai
3 Dự a vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
Căn cứ vào tư liệu :-Truyền miệng (truyềnthuyết)
- Hiện vật người xaxưa để lại (trống đồng, biađá)
- Chữ viết (văn bia), tư liệuthành văn đại Việt sử kýtoàn thư)
IV- Củng cố :
- GV gọi HS trả lời những câu hỏi cuối bài:(1,2,3)
- GV nhận xét và giải thích danh ngôn: "Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống" (Xi rông - nhà chính trị Rôm cổ)
V- Hướng dẫn về nhà :
1.Bài cũ: Trả lời 3 câu hỏi ở phần củng cố
2.Bài mới:Đọc kĩ bài 2.Soạn vào vở bài tập
-Dựa vào đâu để làm ra Âm lịch, Dương lịch ?
-Những qui định của Công lịch ?
Trang 3âm lịch và Công lịch Biết cách đọc, ghi và tính năm tháng theo Công lịch chính xác.
2.Kĩ năng:Bồi dưỡng cho HS cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ
chính xác
3.Thái độGiúp cho học sinh biết quý thời gian, biết tiết kiệm thời gian Bồi dưỡng
cho học sinh ý thức về tính chính xác và tác phong khoa học trong mọi việc
B PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, liên hệ, thảo luận
C CHUẨN BỊ:
-Thầy: 2 loại lịch, trục tính thời gian
-Trò : Như dặn dò ở cuối tiết 1
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ :Lịch sử là gì?Tại sao chúng ta phải học Lịch sử?
III Bài mới:
*Giới thiệu bài: Như chúng ta đã biết : Lịch sử là những sự vật, hiện tượng xảy ra
trong quá khứ, muốn hiểu rõ những sự kiện trong quá khứ, cần phải xác định thời gian chuẩn xác Từ thời nguyên thủy, con người đã tìm cách ghi lại sự việc theo trình tự thời gian
a* Hoạt động 1
-Mục tiêu: Hs hiểu được tầm quan trọng của
việc tính thời gian trong học tập lịch sử
- GV hướng dẫn HS xem hình 2 SGK:
?Có phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử
Giám được lập cùng một năm không
-HS trả lời: - Không
-GV sơ kết
?- Dựa vào đâu, bằng cách nào, con người sáng
tạo ra cách tính thời gian?
- Người xưa dựa vào quansát hàng ngày, hàng tháng,hàng năm để tính thời gian
2 Người xư a đã tính thời gian như thế nào?
*Âm lịch: Căn cứ vào sự dichuyển của Mặt trăng xung
Trang 4Hoạt động thầy trò Kiến thức cần đạt
-Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm Âm
Lịch, Dương lịch
?Các em biết trên thế giới hiện nay có mấy loại
lịch chính?
-HS trả lời: Âm lịch và Dương lịch
? Em cho biết cách tính của âm lịch vàdương lịch?
-HS trả lời:
GV giải thích thêm: Mỗi quốc gia, dân tộc, khu
vực có cách làm lịch riêng Nhìn chung, có 2 cách
tính: theo sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái
Đất âm lịch) và theo sự di chuyển của Trái Đất
quanh Mặt Trời (dương lịch)
*Dương lịch: Căn cứ vào
sự di chuyển của Trái Đấtxung quanh Mặt Trời (1vòng) là 1 năm (365ngày+1/4 ngày) nên họ xácđịnh 1 tháng có 30 hoặc 31ngày, riêng tháng 2 có 28ngày
3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
Xã hội loài người ngàycàng phát triển, sự giao lưugiữa các quốc gia dân tộcngày càng tăng, do vậy cầnphải có lịch chung để tínhthời gian
-Công lịch lấy năm tươngtruyền Chúa Giêsu ra đờilàm năm đầu tiên của côngnguyên.Những năm trước
đó gọi là trước côngnguyên (TCN)
-Những quy định của Cônglịch: SGK
IV Củng cố bài
GV gọi học sinh trả lời những câu hỏi cuối bài:
1 Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỉ và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng ở trang 6 SGK so với năm nay?
2 Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch?
V Hướng dẫn về nhà:
Trang 51.Bài cũ: Lịch sử là gì ? Vì sao phải học lịch sử ? Dựa vào đâu để biết và dựng lại
2.Kĩ năng:Bước đầu rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát tranh ảnh và rút ra những
nhận xét cần thiết Kĩ năng đọc SGK rút ra kiens thức
3.Thái độ Qua bài học, học sinh hiểu được vai trò quan trọng của lao động
B Phương pháp: Đặt- giải quyết vấn đề, thảo luận, trực quan …
C.Chuẩn bị: Bản đồ thế giới ,cổ vật …
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
? Em hãy đọc và cho biết những năm sau đây thuộc thế kỉ nào? 938, 1418, 1789,
1858
III Bài mới:
*Đặt vấn đề: Con người có nguồn gốc từ đâu ? Ban đầu họ sống như thế nào ?
a*Hoạt động 1:
-Mục tiêu:
Nắm được thời gian ,địa điểm và
cuộc sống của người tối cổ
? Di cốt người tối cổ tìm thấy ở
đâu ? Có đặc điểm như thế nào ?
-HS thảo luận và trình bày
-GV kết luận và chỉ bản đồ
1 Con người đã xuất hiện như thế nào?
-Cách đây khoảng 3- 4 triệu năm vượn cổ biến thành
người tối cổ (di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Gia-va(Inđônêxia) và gần Bắc Kinh (Trung Quốc)
- Đặc điểm: đi bằng 2 chân Đôi tay tự do để sử
dụng công cụ và kiếm thức ăn.
-Người tối cổ sống thành từng bầy (vàichục người)
- Sống bằng hái lợm và săn bắt Sống trong các hang
Trang 6Hoạt động thầy- trò Kiến thức cần đạt
-GV cho HS xem công cụ bằng
đá đã được phục chế công cụ lao
động của người tối cổ)
?Người tối cổ sống như thế nào
-HS trả lời
-GV mô tả
b *Hoạt động 2:
-Mục tiêu: Nắm được những
tiến bộ của người tinh khôn về
con người, đời sống kinh tế, xã
hội
-GV hướng dẫn HS xem hình 5
SGK
? Người tinh khôn có gì tiến bộ
hơn người tối cổ
-HS trả lời
-GV phân tích
c *Hoạt động 3:
-Mục tiêu: Nắm được nguyên
nhân làm cho XHNT tan rã
- Biết dùng lửa để sưởi ấm và nướng thức ăn
- Cuộc sống bấp bênh, hoàn toàn phụ thuộc thiên
nhiên
2 Người tinh khôn sống như thế nào
Người tinh khôn xuất hiện cách đây khoảng 3 vạnnăm
3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
Nhờ công cụ kim loại: Sản xuất phát triển.
- Sản phẩm con người tạo ra đã đủ ăn và có dư thừa
- Một số người đứng đầu thị tộc đã chiếm đoạt 1phần của cải dư thừa
- Xã hội xuất hiện tư hữu
- Có phân hóa giàu nghèo
- Những người trong thị tộc không thể làm chung,
ăn chung
- Xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp xuất
hiện.
IV- Củng cố bài
GV gọi HS trả lời câu hỏi cuối bài – GV nhân xét
1 Bầy người nguyên thủy sống như thế nào?
2 Đời sống của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối
Trang 71 Kiến thức: Học sinh cần nắm được: Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có
giai cấp và nhà nước ra đời Những nhà nước đầu tiên ra đời ở phương Đông là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc (từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN) Nền tảng kinh tế: Nông nghiệp.Thể chế nhà nước: Quân chủ chuyên chế
2 Kĩ năng: Quan sát tranh ảnh và hiện vật, rút ra những nhận xét cần thiết Kĩ năng
biểu đạt
3 Thái độ:Học sinh hiểu được: Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên
thủy, xã hội này bắt đầu có sự bất bình đẳng, phân chia giai cấp phân biệt giàu
nghèo, đó là nhà nước Quân chủ chuyên chế
B PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thảo luận, liên hệ
II Kiểm tra bài cũ: ? Vì sao XHNT tan rã
III Bài mới:
*Đặt vấn đề: Sau khi XHNT tan rã loài người bước sang một xã hội mới phát triển hơn- Xã hội cổ đại ( xã hội có giai cấp và nhà nước đầu tiên )
a*Hoạt động 1:
-Mục tiêu: Nắm được thời gian, địa
điểm xuất hiện các quốc gia cổ đại
phương Đông
-HS đọc SGK
? Các quốc gia cổ đại ra đời từ bao giờ ?
1 Các quốc gia cổ đại phư ơng Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Các quốc gia này đều được hình thành ởlưu vực những con song lớn: Sông Nin (AiCập); sông Trường Giang và Hoàng Hà(Trung Quốc); sông Ấn, sông Hằng (Ấn
Trang 8Hoạt động thầy -trò Kiến thức cần đạt
Ở đâu
- HS thảo luận và trình bày
-GV dùng lược đồ các quốc gia cổ đại
(hình 10 SGK), giới thiệu cho HS
? Kinh tế chủ yếu là gì
-HS trả lời
-GV hướng dẫn HS xem hình 8 SGK
b* Hoạt động 2:
-Mục tiêu: Nắm được sự phân hóa trong
xã hội, đời sống của các tầng lớp
? Xã hội … gồm những tầng lớp nào?
Đời sống của các tầng lớp
- HS trả lời
? Vì sao nông dân là tầng lớp đông nhất
- HS trả lời: ( kinh tế nông nghiệp)
-GV giới thiệu Luật Ham-mu-ra-bi
c* Hoạt động 3:
-Mục tiêu: Nắm được cơ cấu tổ chức
Nhà nước, khái niệm XH chuyên chế
? Bộ máy Nhà nước này do ai lập ra ?
Phục vụ quyền lợi cho ai ? Vua có những
-Thống trị: Vua, quý tộc, quan lại
- Bị trị: gồm có nông dân và nô lệ (nô lệ cóthân phận thấp hèn nhất xã hội)
3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
- Nhà nước do tầng lớp quý tộc lập ra do
vua đứng đầu vua có mọi quyền hành
-Sơ đồ nhà nước cổ đại phương Đông:
Vua
Quý tộc quan lại
Nông dân
Nô lệ
IV Củng cố :
- GV gọi HS trả lời những câu hỏi cuối bài:
1 Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông? Thời gian ? Địa điểm ra đời
2 Xã hội cổ đại phương Đông có mấy tầng lớp? Kể tên các tầng lớp đó?
3 Vua của các quốc gia cổ đại phương Đông có quyền hành như thế nào?
Trang 9- Các quốc gia cổ đại Phương Tây xuất hiện ở đâu? Thời gian nào
1.Kiến thức:Học sinh cần nắm được tên và vị trí của các quốc gia cổ đại
phươngTây.Điều kiện tự nhiên của vùng địaTrung Hải không thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp (điều này khác với điều kiện hình thành các quốc gia cổ đại
phương Đông).Những đặc điểm và nền tảng kinh tế, cơ cấu thể chế nhà nước Hy Lạp và Rôma cổ đại
2.Kĩ năng: Học sinh bước đầu thấy rõ mối quan hệ logic giữa điều kiện tự nhiên và
sự phát triển kinh tế ở mỗi khu vực.Kĩ năng trả lời
3.Thái độ: Học sinh thấy rõ hơn sự bất bình đẳng trong xã hội có giai cấp.
B Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận, liên hệ, phân tích
C Chuẩn bị:
-Thầy : Bản đồ các quốc gia cỏ đại, tranh ảnh
-Trò: Như dặn dò ở cuối tiết 4
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
1 Kể tên những quốc gia cổ đại phương Đông và xác định vị trí của quốc gia nàytrên lược đồ các quốc gia cổ đại?
2 Các quốc gia cổ đại phương Đông gồm có những tầng lớp nào? Tầng lớp nào làlực lượng chủ yếu sản xuất ra của cải vật chất nuôi sống xã hội?
III Bài mới:
*Đặt vấn đề: Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời như thế nào? Kinh tế ,xã hội có
gì giống và khác các quốc gia cổ đại ở Phương Đông ?
a*Hoạt động 1:
-Mục tiêu: Xác định được thời gian, vị trí xuất hiện các
quốc gia cổ đại phương Tây, đặc điểm tự nhiên và kinh
tế
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây
- Khoảng đầu thiên niên
Trang 10Hoạt động thầy - trò Kiến thức cần đạt
GV hướng dẫn HS xem bản đồ thế giới và xác định ở
phía Nam âu có 2 bán đảo nhỏ vươn ra Địa Trung Hải
Đó là bán đảo Ban Căng và Italia
? Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời vào thời gian
nào? Ở đâu?
- HS trả lời
-GV chỉ bản đồ
? Địa hình của các quốc gia cổ đại phương Đông và
phương Tây có gì khác nhau?
-GV hướng dẫn HS Thảo luận
b*Hoạt động 2:
-Mục tiêu: Nắm được đời sống của 2 giai cấp chủ nô và
nô lệ
-GV gọi một HS đọc mục 2 trang 15 SGK
?-Kinh tế chính của các quốc gia này là gì?
-HS (Công thương nghiệp và ngoại thương)
?- Với nền kinh tế đó, xã hội đã hình thành những tầng
lớp nào?Đời sống của họ như thế nào
-HS thảo luận
-GV minh hoạ
c*Hoạt động 3 -Mục tiêu: Nắm được khái niệm xã hội chiếm hữu nô lệ
+Thủcông.Ngoại thươngphát triển
+ trồng các cây lưu niênnhư nho, ôliu, cam
2 Xã hội cổ đại Hy Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào?
-Chủ nô sống rất sungsướng
-Nô lệ làm việc cực nhọctrong các trang trại, xư-ởng thủ công, khuân váchàng hóa, chèo thuyền.Thân phận và lao độngcủa họ hoàn toàn phụthuộc vào chủ nô
3 Chế độ chiếm hữu nô lệ
Xã hội Hy Lạp và Rôma
gồm 2 giai cấp chính làchủ nô và nô lệ
Xã hội chủ yếu dựa vàolao động của nô lệ Họ bịbóc lột tàn nhẫn, bị coi làhàng hoá
Cho nên, xã hội đó gọi là
xã hội chiếm hữu nô lệ
IV Củng cố:
-GV hướng dẫn HS trả lời những câu hỏi cuối bài:
1 Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
2 Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ?
V Hướng dẫn về nhà :
1.Bài cũ: Học thuộc các2 câu hỏi cuối bài.(như phần củng cố)
Trang 11-So sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây (sựhình thành, sự phát triển về kinh tế và thể chế chính trị).
2.Bài mới: Bài 6
- Người phương Đông cổ đại đã có những sáng tạo gì?(lịch, chữ viết, chữ số, kiếntrúc )
-Người Hy lạp và Rô-ma có sáng tạo gì về văn hoá ? (lịch, chữ viết, chữ số, Khoahọc,kiến trúc )
1.Kiến thức: Người phương Đông và phương Tây cổ đại đã tạo ra những thành tựu
văn hóa đa dạng, phong phú, rực rỡ: chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học, nghệ thuật, v.v…
2.Kĩ năng: Học sinh tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật thời cổ đại,
qua những tranh ảnh GV sưu tầm và trong SGK.kĩ năng giao tiếp
3.Thái độ: Qua bài giảng, HS thấy tự hào về những thành tựu văn minh của loài
người thời cổ đại Có ý thức bảo vệ di sản văn hoá
B.Phương pháp: Đặt vấn đề-Thảo luận nhóm, mô tả, liên hệ
II Kiểm tra bài cũ
? Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
III Bài mới
*Đặt vấn đề: Thời cổ đại nhà nước được hình thành, loài người bước vào xã hội
văn minh Trong buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phương Đông và phương
Tây đã sáng tạo nên những thành tựu văn hóa rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn
đang được thừa hưởng.Chúng ta cần tìm hiểu những thành tựu văn minh đó
a* Hoạt động 1:
-Mục tiêu: Nắm được những thành tựu về
lịch, chữ tượng hình, toán học, kiến trúc
-HS đọc SGK
? Nêu những thành tựu của các quốc gia cổ
đại Phương Đông về các lĩnh vực : Lịch, chữ
1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?
Họ đã có những tri thức đầu tiên về
thiên văn
-Sáng tạo ra âm lịch
Trang 12-GV cho HS xem tranh
GV hướng dẫn HS xem hình 12 SGK (Kim
tự tháp của Ai Cập), hình 13 SGK (thành
Babilon với cổng đền Isơta) và tranh ảnh về
Vạn lý trường thành của Trung Quốc
b*Hoạt động 2:.
-Mục tiêu: Những thành tựu về lịch, chữ viết,
khoa học, nghệ thuật của Hy lạp và Rô-ma
+ Người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến
10, rất giỏi hình học
+Người Lưỡng Hà giỏi về số học +Người Ấn Độ sáng tạo ra chữ số 0 9-Kiến trúc
+Kim tự tháp (Ai Cập);
+ Thành Babilon
2 Người Hy Lạp và Rôma đã có những đóng góp gì về văn hoá?
Họ sáng tạo ra dương lịch
- Một năm có 365 ngày-Họ sáng tạo ra hệ chữ cái: a, b, c
-Đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về
IV Củng cố : GV gọi học sinh trả lời câu hỏi:
1 Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông?
2 Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Tây?
3 Kể tên 3 kì quan thế giới của văn hóa cổ đại?
-GV nhận xét, kết luận
V Hướng dẫn về nhà :
1.Bài cũ: Học thuộc 3 câu hỏi như phần củng cố
2.Bài mới: Bài 7 Ôn tập
*Soạn câu hỏi 1,2,3 ,4
Tuần VII
Trang 13Ngày soạn:
Ngày dạy:
A Mục Tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh cần nắm được:Các giai đoạn phát triển của con người thời
nguyên thủy thông qua lao động sản xuất - Các quốc gia cổ đại Những thành tựu
văn hóa lớn của thời kì cổ đại
2.Kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng khái quát và so sánh cho HS.Kĩ năng trình bày
3.Thái độ:Học sinh thấy rõ được vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của
con người Các em trân trọng những thành tựu văn hóa rực rỡ của thời kì cổ đại.
B Phương pháp: Thảo luận nhóm, phân tích
II Kiểm tra bài cũ
1 Hãy nêu những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông
2 Kể tên 5 kì quan văn hóa thế giới thời kì cổ đại
III Bài mới
*.Đặt vấn đề: GV khái quát các vấn đề:
- Con người xuất hiện trên Trái Đất
- Sự phát triển của con người và loài người
- Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại và sự phát triển của nó
- Những thành tựu văn hoá lớn của Lịch sử thế giới cổ đại
a *Hoạt động 1 : -Mục tiêu : Nhớ lại thời gian, địa điểm,
con người, công cụ, tổ chức xã hội
? Những dấu vết của Người tối cổ
(người vượn) được phát hiện ở đâu ?
- HS trả lời: Đông Phi, Nam Âu, châu Á
(Bắc Kinh, Giava)
? Người tối cổ và người tinh khôn có gì
khác nhau
-HS thảo luận
? So sánh công cụ của người tối cổ và
người tinh khôn
-HS thảo luận
? Về tổ chức xã hội có gì khác nhau
1.Thời nguyên thủy a.Những dấu vết của Người tối cổ (người vượn) được phát hiện ở đâu ?
b.Người tối cổ và người tinh khôn có
gì khác nhau a) Về con người
Người tối cổ (xuất hiện cách 4 triệu
- Công cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ
Người tinh khôn:công cụ tiến bộ hơn
Trang 14-HS trả lời
b*Hoạt động 2:
-Mục tiêu : Nhớ lại được tên các quốc
gia, thời gian ra đời, Kinh tế,xã hội
? Kể tên các quốc gia cổ đại đã học
-HS kể
?- Các tầng lớp xã hội chính ở các quốc
gia cổ đại phương Đông?
?- Các quốc gia cổ đại phương Tây có
tựu văn hóa chủ yếu và biết đánh giá
?- Những thành tựu văn hóa của các
quốc gia cổ đại ?
- Quí tộc (vua, quan)
- Nông dân công xã - Nô lệ
Phương Tây gồm có:
- Chủ nô
- Nô lệ (lực lượng sản xuất đông đảonuôi sống xã hội)
Các loại nhà nước thời cổ đại
- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhànước chuyên chế (vua quyến định mọiviệc)
Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà ước dân chủ chủ nô
n-3 Những thành tựu văn hóa của thời
cổ đại Đánh giá các thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại.
- Thời cổ đại, loại người đã đạt đượcnhững thành tựu văn hoá phong phú, đadạng trên nhiều lĩnh vực
IV Củng cố :
1 Sự xuất hiện loài người trên Trái Đất?
2 So sánh người tối cổ và người tinh khôn?
3.Vì sao XHNT tan rã ? Kể tên các quốc gia cổ đại ? Vì sao các quốc gia cổ đại phương đông lại ra đời ở lưu vực các sông lớn ?
4 Những thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại?
5 Các tầng lớp xã hội cổ đại?
6.Kinh tế phương đông và phương Tây có gì khác ? vì sao lại khác nhau ?
V.Hướng dẫn về nhà :
1.Bài cũ: Ôn tập 6 câu hỏi ở phần củng cố
2.Bài mới: Ghi phần hai- chương I Soạn bài:
-Những dấu tích của người nguyên thủy trên lãnh thổ nước ta tìm thấy ở đâu ?
- Người tinh khôn có cuộc sống như thế nào ?
- Giai đoạn phát triển có gì mới ?
Phần hai :LỊCH SỬ VIỆT NAM
Trang 15Chương I BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
2.Kĩ năng: Rèn luyện cho HS biết quan sát , rút ra nhận xét và so sánh.Kĩ năng biểu
đạt
3.Thái độ:Bồi dưỡng cho HS có ý thức tự hào dận tộc: Nước ta có quá trình phát
triển lịch sử lâu đời
B Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận ,phân tích
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
*.Đặt vấn đề: Trên lãnh thổ Việt Nam con người xuất hiện như thế nào ? Ban
đầu họ sống như thế nào ?
a*Hoạt động 1:
-Mục tiêu: Nắm được khái niệm”dấu
tích”,đặc điểm của người tối cổ, địa điểm tìm
thấy, niên đại
? Nước ta xưa kia là một vùng đất như thế
nào?
-HS trả lời:
- GV minh hoạ
? Các nhà khảo cổ đã phát hiện ra nhiều di
tích của Người tối cổ ở Việt Nam ở những địa
Vào những năm 1960-1965, cácnhà khảo cổ học phát hiện nhiều ditích của người tối cổ trên lãnh thổnước ta:
Ở hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên(Bình Gia, Lạng Sơn) người tađãtìm thấy những chiếc răngcủangười tối cổ 40-30 vạn năm Ở núi
Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (ĐồngNai) người ta phát hiện nhiều công
cụ đá, được ghè đẽo thô sơNhư vậy, chúng ta có thể khẳng
Trang 16hỏi: Các em có nhận xét gì về địa điểm sinh
sống của Người tối cổ trên đất nước ta
HS trả lời :
b*Hoạt động 2:
-Mục tiêu: Nắm được thời gian, địa điểm
phát hiện người tinh khôn,đặc điểm người
tinh khôn, đời sống của họ
- Người tối cổ trở thành Người tinh khôn từ
bao giờ trên đất nước Việt Nam?
GV giải thích câu nói của Bác Hồ đóng khung
ở cuối bài.“Dân ta phải biết sử ta, cho tường
gốc tích nước nhà Việt Nam"
định: Việt Nam là một trong
những quê hương củaloài người.
2 Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?
Cách đây khoảng 3 vạn đến 2 vạnnăm, Người tối cổ trở dần thànhNgười tinh khôn
-Địa điểm: đá Ngườm(TháiNguyên),Sơn Vi(Phú Thọ)
- Họ cải tiến việc chế công cụ đá
Từ ghè đẽ (thô sơ đến những chiếcrìu đá có mài nhẵn, sắc phần lưỡi
để đào bới thức ăn dễ hơn
- Nguồn thức ăn nhiều hơn
3 Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?
-Họ sống ở Hòa Bình, Bắc Sơn(Lạng Sơn), Quỳnh Văn (NghệAn), Hạ Long (Quảng Ninh), BàuTró (Quảng Bình)
-Công cụ cải tiến
- Biết làm gốm, chăn nuôi, trồngtrọt
-Thời gian: 12000-4000 năm
-Những dấu tích của người tối cổ
2.Bài mới: Soạn bài 9
- 3câu trang 28
Tuần IX:
Trang 173.Thái độ: Bồi dưỡng cho HS ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.
B.Phương pháp: Nêu vấn đề, hỏi đáp, thảo luận, minh hoạ
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới
*Đặt vấn đề: Trãi qua quá trình lâu dài, cuộc sống của người nguyên thuỷ trên đất
nước ta có những tiến bộ gì ? …
a.Hoạt động 1:
-Mục tiêu: Nắm được những tiến bộ trong đời sống vật
chất của người nguyên thủy thời Hòa Bình, Bắc Sơn,
Hạ Long
? Trong quá trình sinh sống người nguyên thủy Việt
Nam làm gì để nâng cao năng suất lao động?
-HS trả lời: Cải tiến công cụ lao động
Công cụ chủ yếu làm bằng gì?
HS trả lời: Công cụ làm bằng đá
?Đến thời văn hóa hoà Bình - Bắc sơn -Hạ Long Người
nguyên thủy Việt Nam chế tác công cụ thế nào?
HS trả lời :
GV sơ kết:
Việc làm gốm có gì khác so với việc làm công cụ đá?
-HS thảo luận
- Những điểm mới về công cụ và sản xuất
của thời Hòa Bình - Bắc Sơn là gì?
1 Đời sống vật chất
-Từ thời Sơn Vi đến HòaBình - Bắc Sơn, ngườinguyên thủy luôn cải tiếncông cụ để nâng caonăng suất lao động
-Lúc đầu công cụ chỉ lànhững hòn cuội, ghè đẽothô sơ (Sơn Vi) sau đóđược mài vát một bênlàm rìu tay, tiến tới rìutra cán (Hòa Bình - BắcSơn-Hạ Long) Họ biếtlàm gốm
Năng suất lao động tănglên
- Nghề nông nguyên
Trang 18-Mục tiêu: Biết được tổ chức xã hội là thị tộc Mẫu hệ
- Người nguyên thủy Hòa Bình - Bắc Sơn sống như thế
nào?(so sánh với bài 3)
-HS trả lời :
? Quan hệ xã hội của người Hòa Bình - Bắc
Sơn thế nào?(Thế nào là thị tộc mẫu hệ?)
-HS trả lời :
-GV minh hoạ
c Hoạt động 3:
-Mục tiêu: Nắm được những nét mới về đời sống tinh
thần của người nguyên thủy
- Ngoài lao động sản xuất, người Hòa Bình - Bắc Sơn
còn biết làm gì?
-HS trả lời: Họ biết làm đồ trang sức
-GV mô tả
? Theo em việc chôn công cụ lao động theo người chết
nói lên cái gì?
-HS thảo luận
*GV sơ kết:
thủy gồm 2 ngành chính
là trồng trọt và chăn nuôi.
- Cuộc sống ổn định hơnbớt phụ thuộc vào thiênnhiên
2 Tổ chức xã hội
Thời kì văn hóa HòaBình - Bắc Sơn, ngườinguyên thủy sống thànhtừng nhóm (cùng huyếtthống) ở một nơi ổnđịnh, tôn vinh người mẹlớn tuổi nhất làm chủ
Đó là thời kì thị tộc mẫuhệ
3 Đời sống tinh thần
-Biết làm đồ trang sức đểlàm đẹp
-Vẽ các hình vẽ mô tảcuộc sống tinh thần củamình
-Biết chôn cất người chết
-Tiết 10 kiểm tra 1 Tiết
Trang 191.Kiến thức: Đánh giá mức độ tiếp thu nắm bài của HS để kịp thời có biện pháp
giúp đỡ và dạy học đúng đối tượng
2.Kĩ năng: Tư duy, trình bày
3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập và thi cử
Nhận biết Hiểu Vận dụng Vận dụng nâng cao Tổng điểm
Câu 3: Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy là gì ?
Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ theo người chết ? (2 đ)
Đề số II:
Câu 1: Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?( 4 đ)
Câu 2: Các dân tộc phương Đông thời Cổ đại đã có những thành tựu văn hóa
Trang 201 đ-Đất ven sông màu mỡ ,dễ trồng trọt…
1 đ- Nghề trồng lúa nước ngày càng phát triển và trở thành ngành kinh tế chính 0.5 đ-Con người có thể thu hoạch lúa ổn định hàng năm
1 đ- Trong xã hội xuất hiện giàu nghèo.Nhà nước ra đời
Câu 2: 4.5 đ
0.5 đ- Sáng tạo ra Dương lịch
0.5 đ- Sáng tạo ra hệ chữ cái A,B,C
1 đ- Đạt tới một trình độ cao trên nhiều lĩnh vực khoa học như toán, lí Sinh
1 đ- Gắn với tên tuổi của nhiều nhà khoa khọc nổi danh như Ta-lét, Pi-ta-go,
Ơ-cơ-lít, Ác –si-mét
1 đ- Nền văn học Hi Lạp được cả thế giới biết đến với những bộ sử thi nổi tiếng 0.5 đ- Xây dựng nhiều công trình kiến trúc điêu khắc nổi tiếng
Câu 3: 2 đ
0,5 đ- Biết làm đồ trang sức: vòng tay đá, hạt chuỗi
0,5 đ- Biết vẽ những hình mô tả cuộc sống tinh thần của mình
1 đ- Họ nghĩ chết là sang thế gới bên kia sẽ sống lại và tiếp tục lao động để sinhsống vì vậy chôn theo công cụ lao động
Đề II:
Câu 1: 4 đ
1 đ- Khoảng 4000 năm TCN con người phát hiện ra kim loại và dùng làm công cụlao động
1 đ- Nhờ có công cụ bằng kim loại, diện tích mở rộng… của thừa
1 đ- Một số người tìm cách chiếm của thừa ,trở nên giàu có
0,5 đ- Xã hội phân hóa giàu nghèo XHNT dần dần tan rã
0,5 đ-Vào những năm 1960-1965, các nhà khảo cổ học đã lần lượt phát hiện
1 đ- Ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm hai những chiếc răng của người tối cổ
1 đ- Ở Núi Đọ, Quan Yên( Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai ), Tìm thấy nhiềucông cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ, chưa có hình thù rõ ràng
IV-Củng cố: Thu bài- Nhận xét
V-Hướng dẫn về nhà : Đọc kĩ bài 10
Trang 21-Công cụ lao động có gì tiến bộ ?
-Thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nớc ra đời có ý nghĩa gì ?
Chương II.THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG ÂU LẠC
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được:
+ Những chuyển biến lớn, có ý nghĩa quan trọng trong đời sống kinh tế của người Việt cổ thể hiện qua công cụ sản xuất, nghề trồng lúa nước
+Nghề luyện kim xuất hiện (công cụ bằng đổng xuất hiện) năng suất lao động tăngnhanh
2.Kĩ năng: Tiếp tục bồi dưỡng cho HS kĩ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tiễn 3.Thái độ: Giáo dục cho các em tinh thần sáng tạo trong lao động.
B Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận, phân tích, liên hệ
*Đặt vấn đề: Trãi qua quá trình sinh sống lâu dài, người nguyên thuỷ trên đất nước
ta đã có nhiều phát minh mới trong công cụ lao động và phương thức làm ăn
a.Hoạt động 1:
-Mục tiêu: Biết được những tiến bộ trong chế
tác công cụ lao động
-GV gọi 1 HS đọc mục 1 trang 30 SGK
Địa bàn cư trú của người Việt cổ trước đây
là ở đâu? Và sau đó mở rộng ra sao?
-HS trả lời:
Nhìn vào hình 28, 29 và 30, em thấy công
cụ sản xuất của người nguyên thủy gồm có
Trang 22-Mục tiêu: Nắm được sự ra đời và tác dụng
của thuật luyệ kim
- Cuộc sống của người Việt cổ thời kì này ra
Thuật luyện kim được phát minh, có ý nghĩa
như thế nào đối với cuộc sống của người
Việt cổ?
-HS thảo luận
-GV phân tích
c.Hoạt động 3:
-Mục tiêu: Nắm được quá trình ra đời và ý
nghĩa của nghề nông trồng lúa nước
Những dấu tích nào chứng tỏ người Việt cổ
đã phát minh ra nghề trồng lúa nước?
-HS trả lời:
-GV minh hoạ
Theo em, vì sao từ đây con người có thể
định cư lâu dài ở đồng bằng ven sông lớn?
- ý nghĩa : đồng có thế làm ranhững công cụ theo ý muốn, năngsuất lao động cao hơn, của cải dồidào hơn Cuộc sống của ngườinguyên thủy ngày càng ổn địnhhơn
3 Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?
-Với công cụ được cải tiến và nghềnông vốn có Người PhùngNguyên-Hoa Lộc định cư ở đồngbằng, ven sông lớn, phát minh raNghề trồng lúa nước
-Ý nghĩa: +cây lúa trở thành cây ơng thực chính ở nước ta
lư-+ Giúp con người sống định cư lâu dài ở đồng bằng ven các sông lớn,cuộc sống ổn định hơn, phát triển hơn về vật chất và tinh thần
IV Củng cố:
HS trả lời câu hỏi cuối bài- GV nhận xét
1 Hãy điểm lại những nét mới về công cụ sản xuất và ý nghĩa của việc phát minh rathuật luyện kim
2 Theo em, sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng như thế nào?
V.Hướng dẫn về nhà:
1.Bài cũ: Thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước ra đời có ý nghĩa gì ?
Trang 232 Bài mới: Soạn Bài 11
- Có mấy loại phân công lao động ?
-Xã hội có gì đổi mới ?
2 Kĩ năng: Bồi dưỡng cho HS kĩ năng nhận xét, biểu đạt,thảo luận
3.Thái độ: Bồi dưỡng cho HS ý thức về cội nguồn dân tộc.
B Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận, liên hệ, phân tích
II Kiểm tra bài cũ:
? nghề nông trồng lúa nước có ý nghĩa gì đối với cuộc sống của người nguyênthủy?
3 đ -Với công cụ được cải tiến và nghề nông vốn có Người Phùng Nguyên-HoaLộc định cư ở đồng bằng, ven sông lớn, phát minh ra Nghề trồng lúa nước
3 đ -Ý nghĩa: +cây lúa trở thành cây lương thực chính ở nước ta
4 đ + Giúp con người sống định cư lâu dài ở đồng bằng ven các sông lớn,cuộc sống
ổn định hơn, phát triển hơn về vật chất và tinh thần
III Bài mới:
*Đặt vấn đề: Những tiến bộ về kinh tế đã làm cho xã hội có gì thay đổi? Đó là thay
đổi gì
Hoạt động thầy -trò kiến thức cần đạt a.Hoạt động 1:
-Mục tiêu: HS nắm được do yêu cầu phát triển
của sản xuất dẫn đến có sự phân công trong lao
Trang 24Em có nhận xét gì về việc đúc một công
- Thời kì văn hóa Đông Sơn, các công cụ
chủ yếu được chế tác bằng nguyên liệu gì? (Đồng)
- Em có nhận xét gì về công cụ bằng đồng? (Sắc
bén hơn, năng suất lao động tăng lên)
-HS trả lời
Tại sao từ thế kỉ VII đến thế kỉ I TCN, trên đất
nước ta lại hình thành các trung tâm văn hóa lớn?
- Theo giới tính: Nam , Nữ
2 Xã hội có gì đổi mới ?
-Xuất hiện nhiều chiềng, chạ-Nhiều chiềng, chạ hợp lại thành
bộ lạc
-Chế độ phụ hệ thay cho mẫu hệ
- Xã hội có người quản lí-Xã hội đã có sự phân biệt giàunghèo
3.Bư ớc phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?
-Từ cuối thế kỉ VIII đến đầu thế
kỉ I TCN, trên lãnh thổ nước tahình thành 3 nền văn hóa pháttriển cao
+ Văn hóa Óc Eo+ Văn hóa Sa huỳnh+Văn hóa Đông Sơn-Do sản xuất nông nghiệp pháttriển, thời kì Đông Sơn, thủ côngnghiệp đã tách khỏi nông nghiệp,công cụ bằng đồng thay thế công
cụ bằng đá
IV Củng cố :
Học sinh trả lời các câu hỏi:
?Thay đổi về xã hội:
Sự phân công lao động
Xã hội có gì đổi mới ?
-Xuất hiện nhiều chiềng, chạ
Trang 25-Nhiều chiềng, chạ hợp lại thành bộ lạc.
-Chế độ phụ hệ thay cho mẫu hệ
- Xã hội có người quản lí
-Xã hội đã có sự phân biệt giàu nghèo
V.Hướng dẫn về nhà
1.Bài cũ: những thay đổi về xã hội
2.Bài mới: Lí do ra đời Nhà nước Văn Lang
1.Kiến thức: Học sinh cần nắm được:
+ Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang.
+ Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước nhà, tuy còn sơ khai,
nhưng đó là một tổ chức quản lý đất nước vững bền, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời
kì dựng nước
2 Kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, đánh giá các sự kiện lịch sử và kĩ năng vẽ
sơ đồ một tổ chức nhà nước sơ khai.Kĩ năng làm theo nhóm
3 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc: nước ta có lịch sử phát triển lâu
đời đồng thời giáo dục cho các em tình cảm cộng đồng
B.Phương pháp: nêu vấn đề, thảo luận, liên hệ
C.Chuẩn bị:
-Thầy: bản đồ miền Bắc và Bắc Trung Bộ
-Trò: Như dặn dò ở cuối tiết 12
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ:
Những thay đổi về xã hội của cư dân Lạc Việt?
III Bài mới
*đặt vấn đề: Những chuyển biến lớn trong sản xuất và xã hội đã dẫn tới sự kiện có
ý nghĩa hết sức quan trọng đói với người dân Việt cổ- Sự ra đời Nhà nước Văn
Lang Mở đầu cho 1 thời đại mới của dân tộc
a.Hoạt động 1:
-Mục tiêu: Biết và ghi nhớ điều kiện ra đời
nước Văn Lang
Vào khoảng cuối thế kỉ VIII - đầu thế kỉ VII
Trang 26có thay đổi gì lớn?
-HS trả lời
-GV bổ sung
Theo em, truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói lên
hoạt động gì của nhân dân ta hồi đó?
-Mục tiêu: Biết và ghi nhớ được thời gian ,địa
bàn thành lập nước Văn Lang
? Địa bàn cư trú của bộ lạc Văn Lang ở đâu?
-Mục tiêu : Trình bày được cơ cấu tổ chức
nước Văn lang
?Sau khi nhà nước Văn Lang ra đời, Hùng
Vương tổ chức nhà nước nh thế nào?
HS trả lời :
GV yêu cầu HS xem sơ đồ tổ chức nhà nước
Văn Lang trang 37 SGK và giải thích: Nhà
nước Văn Lang còn rất sơ khai
triển ,mâu thuẫn ngày càng tăng
- ở vùng đồng bằngCư dân Lạc Việtluôn phải đấu tranh với thiên nhiên
để bảo vệ mùa màng Họ còn đấutranh chống giặc ngoại xâm, giảiquyết những xung đột giữa các tộcngười, giữa các bộ lạc với nhau
*Lí do ra đời Nhà nước Văn Lang-Trị thủy và làm thủy lợi
-Quản lí đất nước-Chống xung đột
2 Nước Văn Lang thành lập
Vào khoảng thế kỉ VII TCN,ởvùng Gia Ninh(Phú Thọ),Thủ lĩnh
bộ lạc Văn Lang thống nhất các bộlạc ở đồng bằng Bắc Bộ và BắcTrung Bộ lập nên nhà nước VănLang
-Thủ lĩnh bộ lạc Văn lang đứng đầunhà nước, tự xưng là Hùng Vương.-Kinh đô (Bạch Hạc thuộc tỉnh PhúThọ ngày nay)
3.Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
-Hùng Vương chia nước ra làm 15
bộ, vua có quyền quyết định tối caotrong nước
Các bộ đều chịu sự cai quản của vua
(cha truyền con nối).
-HS xem sơ đồ
IV Củng cố :
GV gọi HS trả lời các câu hỏi cuối bài:
1 Những lý do ra đời của nhà nước Văn Lang?
2 Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này?
GV nhận xét
Trang 27V Hướng dẫn về nhà :
1.Bài cũ: Lí do ra đời Nhà nước Văn Lang
2.Bài mới: Cho biết đời sống Vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang ? ( ăn,
mặc, ở, đi lại ? Phong tục, lễ hội ? )
3.Thái độ: Bước đầu giáo dục cho HS lòng yêu nước và ý thức về văn hóa dân tộc
B Phương pháp: Phát vấn, thảo luận, liên hệ
II Kiểm tra bài cũ:
? Những lý do ra đời của nhà nước Văn Lang?
III Bài mới:
*.Đặt vấn đề: Thời xa xưa cư dân Văn Lang có cuộc sống như thế nào ? Có gì
giống và khác ngày nay?
a Hoạt động 1:
-Mục tiêu: Nắm được các nghề chính
của cư dân Văn Lang
- Em hãy nhìn vào công cụ lao động ở
hình 33, bài 11, nêu rõ: Cư dân Văn
Lang xới đất để gieo cấy bằng công cụ
-Chăn nuôi: Cư dân Văn Lang biết chănnuôi gia súc, chăn tằm
-Đánh cá
Trang 28Trong nông nghiệp cư dân Văn Lang
-GV minh họa và cho HS liên hệ với địa
phương hiện nay
Vì sao người Văn Lang ở nhà sàn?
-HS trả lời
c Hoạt động 3:
-Mục tiêu: Biết được đời sống tinh thần
thông qua lễ hội, tín ngưỡng
Sau những ngày lao động mệt nhọc dân
2 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao ?
-Ở nhà sàn
-Họ ăn cơm,xôi, rau, cà, cá, thịt
biết dùng muối, mắm và gia vị (gừng).-Mặc:Nam: đóng khố, mình trần, đi chânđất.Nữ: mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm chengực;
-Họ đi lại bằng thuyền là chủ yếu,đi bộ
3 Đời sống tinh thần của c ư dân Văn Lang có gì mới?
-Họ tổ chức lễ hội, vui chơi.Nhạc cụ làtrống đồng, chiêng, khèn
-Về tín ngưỡng, người Văn Lang thờcúng các lực lượng tự nhiên như núi,sông, Mặt Trời, Mặt Trăng, đất, nước.-Người chết được chôn cất cẩn thậntrong các thạp bình, quan tài hìnhthuyền
-Đời sống tinh thần và vật chất đã hòaquyện với nhau, tạo nên tình cảm cộngđồng sâu sắc trong con người Lạc Việt
IV Củng cố :
-Giáo viên gọi học sinh trả lời những câu hỏi cuối bài:
1 Điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang qua nơi ở ăn mặc, phong tục, lễ hội, tín ngưỡng?
Trang 293 Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang?
-GV nhận xét và sửa chữa
V Hướng dẫn về nhà:
1 Bài cũ: Câu 1 phần củng cố- Bài tập 2 trang 40
2 Bài mới: Bài 14
-Nhân dân tây Âu –Lạc Việt đã kháng chiến như thế nào ?
-Hoàn cảnh ra đời nước Âu Lạc ?
1.Kiến thức: Nắm được hoàn cảnh ra đời và những tiến bộ của nước Âu Lạc
2.Kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, mô tả.Kĩ năng biểu đạt
3Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước và ý thức cảnh giác đối với kẻ thù cho HS.
B Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích
C Chuẩn bị:
-Thầy: Các kênh hình ở SGK, tư liệu về nước Âu Lạc
-Trò: Như dặn dò ở cuối tiết 14
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
*.Đặt vấn đề: Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào ? Có gì phát triển hơn nước
Văn Lang
a Hoạt động 1:
-Mục tiêu: HS ghi nhớ được những nét
chính của diễn biến
? Tình hình nước Văn Lang cuối thế kỉ III
Khi quân Tần xâm lược lãnh thổ của
người Lạc Việt và người Tây âu, hai bộ
1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào?
-Năm 218 TCN ,Vua Tần sai quânđánh xuống Phương Nam, Năm 214TCN Kéo đến Bắc Nước Văn Lang
-Người Việt đã trốn vào rừng để khángchiến, ban ngày ở yên, ban đêm tiến rađánh quân Tần, họ bầu người tuấn kiệtlên làm chủ tướng Đó là Thục Phán.Sau 6 năm, người Việt đã đại phá quânTần, giết được Hiệu uý Đồ Thư.Kháng
Trang 30lạc này đã làm gì?
-HS trả lời :
-GV tường thuật
Em nghĩ sao về tinh thần chiến đấu của
người Tây Âu và Lạc Việt?
-Mục tiêu: Nhận biết được sự thay đổi rõ
nét về sản xuất và đời sống xã hội
-- Đất nước ta, cuối thời Hùng Vương,
đầu thời kì An Dương Vương có những
biến đổi gì?
-HS trả lời:
- Nông nghiệp dùng cày (đồng và sắt)
thay cho nông nghiệp dùng cuốc
Khi sản phẩm xã hội tăng, của cải dư
thừa nhiều sẽ dẫn đến hiện tượng gì trong
-An Dương Vương đóng đô ở PhongKhê
-Bộ máy Nhà nước tương tự thời HùngVương nhưng quyền hành của Nhànước và vua ngày càng cao hơn
3 Đất nước âu Lạc có gì thay đổi ?
*Trong nông nghiệp
- Lưỡi cày đồng được cải tiến và dùngphổ biến hơn
- Lúa gạo, khoai, đậu, rau củ nhiềuhơn
- Chăn nuôi gia súc, đánh cá săn bắnđều phát triển
*Thủ công nghiệp có nhiều tiến bộ:
đồ gốm, dệt, làm trang sức
Nghề luyện kim phát triển
*Trong xã hội có sự phân biệt giàunghèo,mâu thuẫn giai cấp xuất hiện
IV Củng cố :
GV gọi HS trả lời câu hỏi:
1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần của nhân dân Tây Âu và Lạc Việt diễn ra như thế nào?
2 Nước Âu Lạc được ra đời trong hoàn cảnh nào?
GV Nhận xét
V Hướng dẫn về nhà:
1.Bài cũ:
Trang 311 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần của nhân dân Tây Âu và Lạc Việt diễn ra như thế nào?
2 Nước Âu Lạc được ra đời trong hoàn cảnh nào?
Qua bài học HS thấy rõ:
+Thành Cổ Loa là trung tâm chính trị, kinh tế quân sự của nước Âu Lạc Thành CổLoa là công trình quân sự độc đáo, thể hiện được tài năng quân sự của cha ông ta.+Do mất cảnh giác nhà nước Âu Lạc bị rơi vào tay Triệu Đà
2.Kĩ năng: Rèn luyện cho các em kĩ năng trình bày một vấn đề lịch sử theo bản đồ
và kĩ năng nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm lịch sử.Kĩ năng giao tiếp
3.Thái độ: Giáo dục cho HS biết trân trọng những thành quả mà cha ông đã xây
dựng trong lịch sử (thành Cổ Loa).Giáo dục cho HS tinh thần cảnh giác đối với kẻthù, trong mọi tình huống phải kiên quyết giữ gìn độc lập dân tộc
B Phương pháp: nêu vấn đề, thảo luận, phân tích, mô tả
C Chuẩn bị:
-Thầy: Sơ đồ thành Cổ Loa, Tranh ảnh
-Trò: Như dặn dò ở cuối tiết 15
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ: Hoàn cảnh thành lập nhà nước Âu Lạc?
III Bài mới :
*.Đặt vấn đề: Nước Âu lạc so với Nước Văn Lang có nhiều tiến bộ về quốc phòng,
kinh tế Vậy vì sao lại sụp đổ ?
a.Hoạt động 1:
-Mục tiêu: HS mô tả được thành Cổ Loa
và đánh giá được về giá trị của nó
Trang 32?Tại sao người ta gọi Cổ Loa là Loa
thành?
-HS trả lời:
-GV hướng dẫn HS quan sát thành Cổ
Loa
?Em có nhận xét gì về việc xây dựng
công trình thành Cổ Loa vào thế kỉ III-II
TCN ở nước Âu Lạc
-HS trả lời
GV giải thích thêm: Dân số Âu Lạc lúc
đó chỉ có khoảng 1 triệu người, đắp được
3 vòng thành Cổ Loa, đó là một kì công
của người Việt cổ
b.Hoạt động 2:
-Mục tiêu: Nhận biết và ghi nhớ diễn
biến chính của cuộc kháng chiến, nguyên
nhân thất bại
GV yêu cầu HS đọc mục 5 trang 45 SGK
? Em biết gì về Triệu Đà?
-HS trả lời
? Cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của
nhân dân Âu Lạc diễn ra như thế nào?
-HS trả lời
? Triệu Đà dùng kế xảo quyệt gì để đánh
Âu Lạc?
-GV gọi HS kể chuyện Mỹ Châu-Trọng
Thủy Sau đó GV giải thích thêm:
? Theo em, sự thất bại của An Dương
V-ương để lại cho đời sau bài học gì?
Các thành đều có hào nước bao quanh,
và thông với nhau.Bên trong thành nội
là nơi ở,làm việc của vua, Lạc hầu, Lạctướng
-Đó là công trình lao động qui mô nhấtcủa Âu Lạc (cách đây hơn 2000 năm).Thể hiện tài năng sáng tạo và kĩ thuậtxây thành của nhân dân ta
-Thành vừa là kinh đô vừa là một côngtrình quân sự lớn để bảo vệ an ninhquốc gia
5 Nhà nước âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào?
-Năm 207 TCN,Triệu Đà thành lập
nước Nam Viẹt,rồi đem quân đánh ÂuLạc.Quân Âu Lạc với vũ khí tốt, tinhthần dũng cảm đã giữ vững được độclập.Triẹu Đà biết không thể đánhđược,bèn vờ xin hòa,dùng mưu kế chia
rẽ nội bộ nước ta
Năm 179 TCN, An Dương Vương đã
mắc mưu Triệu Đà, Âu Lạc bị thất bại
nhanh chóng.
- Sự thất bại của An Dương Vương đã
để lại cho chúng ta bài học kinh nghiệm
xương máu là đối với kẻ thù phải tuyệt đối cảnh giác.
- Vua phải tin tưởng ở trung thần
- Vua phải dựa vào dân để đánh giặc,bảo vệ đất nước
IV Củng cố :
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1 Em hãy dùng bản đổ mô tả thành Cổ Loa
Trang 332 Dựa vào truyền thuyết lịch sử An Dương Vương, em hãy trình bày nguyên nhânthất bại của An Dương Vương trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược TriệuĐà? Bài học
-GV nhận xét, kết luận
V Hướng dẫn về nhà:
1.Bài cũ:
? Vì sao An Dương Vương để mất nước ? bài học
2.Bài mới: bài 16 ( Ôn tập)
Soạn các câu hỏi ở SGK Bài 16
- Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta
- Xã hội nguyên thủy Việt Nam trải qua những giai đoạn nào?
Tiết 17: Bài 16 ÔN TẬP CHƯƠNG I VÀ II
+Nắm được những thành tựu kinh tế và văn hóa của các thời kì khác nhau.
-Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng khái quát sự kiện, tìm ra những nét chính và thống kê
-Thầy: Những nội dung chính qua các câu hỏi
-Trò: như dặn dò ở cuối tiết 16
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới
.Đặt vấn đề: Chúng ta vừa học song 1 giai đoạn lịch sử của dân tộc từ khi con người
xuất hiện đến thời đại dựng nước và giữ nước đầu tiên.Hãy cùng nhau ôn lại qua cáccâu hỏi sau
Hoạt động thầy-trò kiến thức cần đạt
Trang 34a.Hoạt động 1:
-Mục tiêu: Nắm được con người xuất
hiện sớm trên lãnh thổ VN.Một số di tích
-? Căn cứ vào những bài đã học, em hãy
cho biết những dấu tích đầu tiên của
người nguyên thủy trên đất nước ta
-HS trả lời:
-GV hướng dẫn các em lập sơ đồ: Dấu
tích của Người tối cổ ở Việt Nam
b.Hoạt động 2:
-Mục tiêu: Nắm được các giai đoạn phát
triển của XHNT Việt Nam
? Xã hội nguyên thủy Việt Nam trải qua
những giai đoạn nào?
-HS trả lời:
?Tổ chức xã hội của người nguyên thủy
Việt Nam như thế nào?
-Mục tiêu: Nắm được Những điều kiện
dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang
? Những công trình văn hóa tiêu biểu cho
văn minh Văn Lang-Âu Lạc là gì?
-Những người Việt cổ và các thế hệ con cháu họ là chủ nhân muôn thuở của đất nước Việt Nam
2 Xã hội nguyên thủy Việt Nam trải qua những giai đoạn nào?
4 Những công trình văn hóa tiêu biểu của thời Văn Lang Âu Lạc?
Trống đồng và thành Cổ Loa.
IV Củng cố:
Trang 35GV hướng dẫn HS làm đề cương ôn tập
V Hướng dẫn về nhà: ôn tập chiều 3-1 thi
+Kiến thức: Thông qua bài này để thấy được mức độ dạy và học của bản thân và
của HS để kịp thời có biện pháp phù hợp ch học kì II
+Kĩ năng: Suy luận, phân tích, trình bày
+Thái độ: Nghiêm túc trong học tập và kiểm tra
I.Ổn định lớp: Nhắc nhở qui chế thi
II Giao đề: ( Đề Phòng ra)
Câu 1: Những nét chính trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy thời Phùng Nguyên, Hoa lộc ? ( Vật chất )
Câu 2: Xã hội cổ đại Phương Đông gồm những tầng lớp nào? Tầng lớp nào khổ nhất?
Câu 3: Trình bày quá trình ra đời nước Văn Lang ? ( hoàn cảnh) ?
IV.Củng cố:
Thu bài, nhận xét
V.Hướng dẫn về nhà: tùy giám thị coi thi
Trang 361.Kiến thức:H/s nắm được: Sau thất bại của ADV, nước ta bị PK phương Bắc
thống trị sử gọi là thời Bắc thuộc ách thống trị tàn bạo của PK phương Bắc lànguyên nhân khởi nghĩa Hai Bà Trưng
2.Kĩ năng :Biết tìm nguyên nhân, tường thuật bản đồ.Biểu đạt
-Thái độ: Giáo dục ý thức căm thù quân xâm lược, bước đầu xây dựng ý thức tự
hào, tự tôn dân tộc, lòng biết ơn Hai Bà Trưng và tự hào về truyền thống phụ nữ ViệtNam
B.Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận, tường thuật
C.Chuẩn bị:
- Thầy: Lược đồ "KNHBT năm 40", tranh vẽ HBT
-Trò; như dặn dò ở cuối tiết 18
D.Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định lớp:
II.Bài cũ
III Bài mới
.Đặt vấn đề:Sự cai trị tàn bạo của nhà Hán đẩy nhân dân ta đến những thử thách
nghiêm trọng: đất nước bị mất tên, dân tộc có nguy cơ bị đồng hoá Nhưng nhân dân
ta quyết không chịu sống trong cảnh nô lệ đã liên tục nổi dậy, mở đầu là cuộcKNHBT - là cuộc KN lớn, tiêu biểu cho ý chí bất khuất của DT ta đầu công
nguyên.:
a.Hoạt động 1:
-Mục tiêu: Nắm được sự thay đổi của
nước Âu Lạc.và chính sách cai trị của
phong kiến phương bắc
? Sau khi chiếm Au Lạc bọn đô hộ đã thi
hành chính sách gì về chính trị, kinh tế,
văn hóa
1 Nước Âu Lạc từ TK II TCN đến TK
I có gì thay đổi.
- Âu Lạc bị chia thành 3 quận:
Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhất Nam, sáp nhập với 6 quận của Trung Quốc thành Châu Giao