- Dựa trên quan sát thí nghiệm, xác lập được mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín.. -khi ngắt mạc
Trang 1Ngày soạn: 15/11/2011 Lớp 91
BÀI TẬP VẬN DỤNG QUI TẮC NẮM TAY PHẢI
VÀ QUI TẮC BÀN TAY TRÁI
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Vận dụng được qui tắc nắm tay phải xác địng đường sức từ của ống dây khi biết chiều dọng điện và ngược lại
-Vận dụng được qui tắc bàn tay trái xác định chiều lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ hoặc chiều đường sức từ ( hoặc chiều dòng điện ) khi biết hai trong
ba yếu tố trên
-Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định tính phần điện từ , cách suy luận lô gíc và biết vận dụng kiến thức vào thực tế
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
3 Thái độ:nghiêm túc, tích cực tham gia giải bài tập
II/ Chuẩn bị:
GV: Mỗi nhóm : một ống dây 500 đến 700 vòng , = 0,2mm
Một thanh nam châm ,một sợi dây vải dài 20cm Một thí giá nghiệm ,1 nguồn 6v ,một công tắc
Mô hình khung dây trong từ trường của nam châm
Vẽ sẵn hình 30.1
HS: xem bài tập và chủân bị trứơc ở nhà
III/ Tiến trình dạy học
1/Kiềm tra bài cũ : Kết hợp bài mới
2/Bài mới
Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết (5’)
? nêu quy tắc nắm tay phải và quy tắc
bàn tay trái
Hoạt động2: giải các bài tập
Yêu cầu học sinh đọc đề bài bài 1 (13’)
?Nêu các bước giải bài tập này?
Gv hướng dẫn Hs làm bài
?Muốn xác định các cực của ống dây
vận dụng kiến thức nào?
? nêu sự tương tác giữa các nam châm
Câu b tương tự câu a
Yêu cầu cá nhân hoàn thành bài
Gọi học sinh nhận xét kết quả
Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm
kiểm tra
Gọi học sinh nêu các kiến thức đề cập
đến để giải bài tập 1
Chốt BT1
Yêu cầu học sinh đọc đề bài bài tập 2
(15).
Giáo viên nhắc lại qui ước dấu chấm ,
Hs đứng tại chỗ trả lời
Hs đọc nêu các bước giải
dùng qui tắc nắm tay phải xác định chiều đường sức từ trong lòng ống dây
-xác định được tên từ cực của ống dây
-Xét tương tác giữa ống dây và nam châm để rút ra hiện tượng + Cá nhân học sinh làm phần a,b theo các bước hướng dẫn trên Nhận xét
Học sinh bố trí thí nghiệm kiểm tra lại, quan sát hiện tượng xảy ra ,rút ra kết luận , học sinh nêu
Bài 1:
a, Nam châm bị hút vào ống dây
b, Lúc đầu nam châm bị đẩy ra
xa, sau đó nó xoay đi và khi cực Bắc của nam châm hướng
về đầu B của ống dây thì nam châm bị hút vào đầu ống dây
Bài 2:
1 F
N
S S
+
Trang 2dấu cộng cho biết gì
Luyện cách đặt bàn tay trái theo qui tắc
phù hợp với mỗi hình vẽ để tìm lời giải
cho bài 2
Gọi 3 học sinh lên bảng biểu diễn kết
quả trên hình vẽ đồng thời giải thích
các bước thực hiện
Yêu cầu học sinh khác theo dõi nêu
nhận xét
Giáo viên nhận xét chung , nhắc nhở
những sai xót học sinh thường mắc
phải
Yêu cầu cá nhân giải bài tập 3 (12’)
Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo
luận bài 3 chung để đi đến kết quả
đúng
Y/c HS lên bảng làm
Nhận xét bổ sung
Lưu ý học sinh khi biểu diễn lực trong
hình không gian ,khi biểu diễn nên ghi
rõ phương chiều của lực điện từ
?Hãy phát biểu quy tắc nắm tay phải,
quy tắc bàn tay trái?
Nhắc lại quy tắc nghe
Vận dụng qui tắc bàn tay trái để giải bài tập, biểu diễn kết quả trên hình vẽ
3 học sinh lên bảng giải 3 phần a,b,c Cá nhân khác thảo luận để
đi đến kết quả đúng Yêu cầu học sinh chữa bài nếu sai
Nghe
Hs lên bảng Thảo luận chung cả lớp bài tập 3 Sửa chữa chỗ sai vào vở
Phát biểu
Bài 3:
Áp dụng quy tắc bàn tay trái để
vẽ chiều của lực điện từ
b, Quay ngược chiều kim đồng hồ
c, Khi lựcF , 1 F có chiều2
ngược lại Muốn vậy phải đổi chiều dòng điện hoặc đổi chiều điện từ trường
3/Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 30.1 30.5 SBT
- Chuẩn bị bài mới, bài 31 “ hiện tượng cảm ứng điện từ “
IV.Bổ sung
Bài 31 : Hiện tượng cảm ứng điện từ I/ Mục tiêu:
-Làm thí nghiệm dùng nam châm điện để tạo ra dòng điện cảm ứng
-Mổ tả được cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng nam châm vĩnh cửu hoặc nam
châm điện
-Sử dụng được đúng hai thuật ngữmới ,đó là dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm ứng điện từ
2/ Kĩ năng : Quan sát và mổ tả chính xác hiện tượng xảy ra
3/ Thái độ : Nghiêm túc , trung thực trong học tập
II/ Chuẩn bị :
+ Giáo viên :
-1 đinamô xe đạp có lắp bóng đèn
F
N S
+
Trang 3-1 đinamô xe đạp đã bóc một phần vỏ ngoài đủ nhìn thấy nam châm và cuộn dây ở trong
+ Đối với mỗi nhóm học sinh :
-1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED hoặc có thể thay bằng một điện kế chứng minh ( điện kế nhạy ) -1 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh
-1 nam châm điện và 2 pin 1,5V
HS : chuẩn bị bài trước ở nhà
III/Các hoạt động dạy học
1/Kiềm tra bài cũ : Kết hợp bài mới
2/Bài mới
Tổ chức tình huống học tập (2’)
Các em cho biết trường hợp nào không
dùng pin hoặc ác qui vẫn tạo ra dao động
không ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt
động của đi na mô xe đạp (8’)
Giáo viên cho Hs quan sát H 31.1
?Hãy nêu các bộ phận chính của đinamô ?
?Hãy dự đoán xem bộ phận nào gây ra
dao động ?
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách dùng nam
châm để tạo ra dòng điện (30’)
Yêu cầu học sinh nghiên cứu C1
?Hãy nêu dụng cụ cần thiết để làm thí
nghiệm ?
Giáo viên cho hs làm thí nghiệm trả lời
câu hỏi C1
Giáo viên lưu ý học sinh mạch cuộn dây
phải được nối kín
Gọi từng nhóm nêu kết quả thí nghiệm
Gọi 1 học sinh đọc C2 ,nêu dự đoán kết
quả thí nghiệm
Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
Gọi Hs trả lời C2
Dòng điện xuất hiện khi nào ?
Yêu cầu học sinh tiến hành thảo luận theo
nhóm làm thí nghiệm 2
Giáo viên : chú ý học sinh lõi sắt của nam
châm điện đưa sâu vào trong lòng cuộn
dây
Hãy trả lời câu hỏi C3 ?
Khi đóng hoặc mở khóa K thì I có thay
đổi không ?
Từ trường của nam châm có thay đổi
không ?
Khi nào trong cuộn dây kín xuất hiện
dòng điện ở thí nghiệm 2?
Hs suy nghĩ
Hs quan sát -học sinh nêu cấu tạo -nam châm quay gây ra dao động
học sinh nghiên cứu C1 nêu dụng cụ thí nghiệm
Các nhóm làm thí nghiệm trả lời C1
Hs nêu:khi đưa nam châm ra
xa hoặc lại gần cuộn dây thì xuất hiện dòng điện trong cuộn dây
Hs đọc
Hs làm thí nghiệm
Hs trả lời
Hs trả lời -các nhóm thảo luận làm thí nghiệm
Hs nghe
C3:khi đóng hoặc mở khóa K thì đèn LED sáng
+ I thay đổi + từ trường của nam châm điện thay đổi
-khi đóng hoặc ngắt mạch điện thì từ trường của nam
I Cấu tạo và hoạt động của đinamô ở xe đạp:
- Đinamô:
+ Một nam châm
+ Cuộn dây có thể quay quay
II Dùng nam châm để tạo ra dòng điện:
1 Dùng nam châm vĩnh cửu:
Thí nghiệm 1:
C1: Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín ở trường hợp: Di chuyển nam châm lại gần hoặc ra
xa cuộn dây
C2: Trong cuộn dây xuất hiện dòng điện nếu đưa cuộn dây lại gần hoặc ra
sa nam chậm
* Nhận xét 1: Dòng điện
xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi ta đưa 1 cực nam châm lại gần hay ra
xa 1 đầu cuộn dây đó hoặc ngược lại
2 Dùng nam châm điện.
Thí nghiệm 2
C3: Trong khi đóng mạch điện của nam châm điện thì một đèn LED sáng, ngắt mạch điện của nam châm điện thì đèn LED 2 sáng
* Nhận xét 2: Dòng điện
Trang 4Hoạt động 3: Tìm hiểu điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng và hện tượng cảm ứng
điện từ (13’)
Gọi học sinh thông báo sgk
Khi nào xuất hiện dao động cảm ứng ?
?Hiện tượng cảm ứng điện từ là gì?
Hoạt động 5: Vận dụng – củng cố
Yêu cầu học sinh trả lời C4, C5
Giáo viên làm thí nghiệm kiểm tra để cả
lớp theo dõi rút ra kết luận chú ý quay
nhanh đèn mới sáng
Gọi Hs làm thí nghiệm
? Qua thí nghiệm hãy trả lời C4
Gọi hs đọc phần mở bài
?Gọi Hs trả lời C5
Qua bài học hôm nay ta cần nắm những
kiến thức nào?
châm điện thay đổi trong cuộn dây kín xuất hiện dao động
Học sinh đọc thông báo sgk
-khi nam châm chuyển động trong lòng ống dây kín và ngược lại
-khi từ trường nam châm điện biến đổi xuyên qua cuộn dây kín
-học sinh theo dõi giáo viên làm thí nghiệm kiểm tra để trả lời C4
Hs lên bảng làm TN
Hs trả lời
Hs đọc
Hs trả lời C5 Trong di na mô xe đạp có một nam châm vĩnh cửu có trục quay gắn cố định trên nút Nam châm vĩnh cửu được đặt trong lòng cuộn dây quấn quanh lõi sắt non
Trả lời
xuất hiện ở cuộn dây dẫn kín trong thời gian đóng và ngắt mạch của nam châm điện, nghĩa là trong thời gian dòng điện của nam châm điện biến thiên
III Hiện tượng cảm ứng điện từ:
- Dòng điện xuất hiện như tên gọi là dòng điện cảm ứng
- Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ
C4: Trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng
C5: Nhờ nam châm mà ta tạo ra được dòng điện
3 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc bài và làm bài tập 30SBT
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Đọc trước bài mới: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
IV Bổ sung
Trang 5Ngày soạn: 22/11/2011 Lớp 91
Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Xác định được có sự biến đổi (tăng hay giảm) của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín khi làm thí nghiệm với nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện
- Dựa trên quan sát thí nghiệm, xác lập được mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín
- Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
- Vận dụng được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích và dự đoán những trường hợp cụ thể trong đó xuất hiện hay không xuát hiện dòng điện cảm ứng
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát thí nghiệm ,mô tả chính xác tỉ mỉ thí nghiệm
- Biết phân tích tổng hợp kiến thức cũ
3 Thái độ: - Giáo dục thái độ ham học hỏi ,yêu thích bộ môn
II/ Chuẩn bị :
GV -Mô hình cuộn dây dẫn và đường sức từ của một nam châm
-Kẻ sẵn bảng 1sgk ra phiếu học tập -1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED -1 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh , 1 trục quay quanh trục kim nam châm
HS Xem trứơc bài học ở nhà
III/ Các hoạt động dạy học
1 KTBC :
?Nêu các cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín ? (5đ)
?Có trường hợp nào mà nam châm chuyển động so với cuộn dây mà trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng? (5đ)
2 Bài mới
Hoạt động 1: Khảo sát sự biến đổi của số
đường sức từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây dẫn kín
Vậy số đường sức từ xuyên qua cuộn dây
đó có biến đổi không ?
Gv hướng dẫn học sinh sử dụng mô hình,
quan sát hình trong SGK và đếm số
đường sức từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây khi nam châm ở xa và khi nam
châm ở gần cuộn dây Vậy số đường sức
từ xuyên qua cuộn dây đó có biến đổi
không ?
Y/c trả lời câu hỏi C1
Qua C1 em rút ra nhận xét gì về sự biến
đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây dẫn kín
Hs nghe
Hs trả lời
Hs theo dõi SGK H32.1 trả lời câu C1
Hs trả lời
I/ Sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây
C1:
+Số đường sức từ tăng
+Số đường sức từ Không đổi +Số đường sức từ giảm
+Số đường sức từ tăng
HS trong lớp tham gia thảo luận
và rút ra nhận xét
Trang 6-Các kiến thức về môi trường:
+ Dòng điện sinh ra từ trường và ngược
lại Điện trường và từ trường tồn tại trong
1 thể thống nhất gọi là điện từ trường
+ Điện năng là nguồn năng lượng có
nhiều ưu điểm: dễ sử dụng, dễ chuyển hóa
thành cá dạng năng lượng khác, dễ truyền
tải đi xa, không gây ra các chất độc hại
cũng như các tác nhân gây ô nhiễm môi
trường ( năng lượng sạch) nên ngày càng
được sử dụng phổ biến
- Các biện pháp GDBVMT:
+ Thay thế các phương tiện giao thông sử
dụng động cơ nhiệt bằng các phương tiện
giao thông sử dụng động cơ điện
+ Tăng cường sản xuất điện năng bằng cá
nguồn năng lượng sạch như năng lượng
điện, năng lượng gió, năng lượng mặt trời
Hoạt động 2: tìm hiểu điều kiện chung
suất hiện dong điện cảm ứng
Yêu cầu hs trả lời C2 bằng việc hoàn
thành bảng 1
+Từ kết quả bảng 1 em hãy cho biết khi
nào xuất hiện dòng điện cảm ứng ?
Y/c trả lời C3
+Từ kết quả của câu C2 và C3 em rút ra
nhận xét gì ?
Yêu cầu cá nhân học sinh trả lời C4
Từ các nhận xét rút ra kết luận về điều
kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
Hs suy nghĩ trả lời hoàn thành bảng 1
Học sinh thảo luận tìm điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trả lời C3
Hs hoàn thành C4 -khi ngắt mạch điện cường
độ dòng điện trong nam châm điện giảm về 0, từ trường của nam châm yếu
đi ,số đường sức từ giảm,
số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây giảm,
do đó xuất hiện dòng điện cảm ứng
Hs nêu được kết luận
NHẬN XÉT
Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu một cuộn dây dẫn thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng hoặc giảm
II/ Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
C 2: Bảng 1:
Có Có Không Không
Có Có C3: Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến đổi (Tăng hay giảm) Xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín
Nhận xét : Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín đặt trong từ trường của một nam châm khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên
C4: +Khi ngắt mạch thì I 0 Từ trường của nam châm yếu đi, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm Xuất hiện dòng điện cảm ứng
+Khi đóng mạch thì I tăng Từ trường của nam châm mạnh lên, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng Xuất hiện dòng điện cảm ứng
Kết luận:
Trong mọi trường hợp khi số
Trang 7Hoạt động 3 vận dụng – củng cố
Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm
ứng?
Cho học sinh làm C5, C6
Qua bài tập này chúng ta cần nắm những
kiến thức gì?
-Hs nêu
Trả lời C5 : khi quay núm của đinamô xe đạp thì nam châm quay theo khi một cực của nam châm lại gần cuộn đây số đường sức từ xuyên qua cuộn dây biến thiên lúc đó xuất hiện dòng điện cảm ứng C6
Hs ghi yêu cầu về nhà vào vở
Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng…
đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng
III/ Vận dụng:
C5: Quay núm đinamô xe đạp Nam châm quay
+Khi 1 cực của nam châm lại gần cuộn dây số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng Xuất hiện dòng điện cảm ứng
+ Khi cực đó của nam châm ra xa cuộn dây số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm Xuất hiện dòng điện cảm ứng
C6: -Khi cho nam châm quay theo trục quay trùng với trục của nam châm và cuộn dây thì số đường sức
từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây không biến thiên, do đó trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng
3/ Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và làm bài tập SBT 32.1-32.3
- Đọc có thể em chưa biết
- Chuẩn bị cho tiết Ôn tập
IV.Bổsung
………
………
………
Trang 8Ngày soạn: 22/11/2011 Lớp 91
ÔN TẬP
I,Mục tiêu
1.Kiến thức: củng cố kiến thức chương điện học: học sinh nắm vững lý thuỵết, các công thức của chương điện học
2 Kỹ năng: vận dụng các kiến thức đã học ở chương I vào giải bài tập và giải thích các hiện tượng thực tế
3 Thái độ: nghiêm túc, tích cực tham gia giải bài tập, phát biểu
II Chủân bị:
GV: Các câu hỏi lý thuyết, bài tập vận dung
HS: củng cố kiến thức đã học để giải BT
III Hoạt động dạy học
1 KTBC : Kết hợp bài mới
2 Bài mới
CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức lí
thuyết (10 phút)
I-LÍ THUYẾT
GV nêu Y/c kiểm tra:
+Phát biểu và viết công thức của định
luật ôm ?
+Viết các hệ thức của đoạn mạch nối
tiếp gồm 2 điện trở?
+ Viết các hệ thức của đoạn mạch mắc
song song gồm 2 điện trở ?
Viết các công thức tính:
+Điện trở của dây dẫn
+Công suất điện
+Công của dòng điện
+Nhiệt lượng và phát biểu định luật
Jun-Len-Xơ
+Y/c HS khác trong lớp nhận xét
GV: Nhận xét rồi treo bảng các công
thức đã chuẩn bị sẵn lên bảng
Phát biểu
Lên bảng viết
Lên bảng viết
Lên bảng viết
Lên bảng viết
Lên bảng viết Lên bảng viết
Nhận xét Láng nghe ghi vở
+Phát biểu định luật ôm như SGK
+ Công thức I =
R U
Đoạn mạch nối tiếp ,
I = I1 = I2 ; U = U1 + U2 ; R = R1 + R2 Đoạn mạch song song
2
1 2
1
R
R U
U
; I = I1 + I2 ; U = U1 = U2
2 1
1 1 1
R R
2
1
R R
R R
;
1
2 2
1
R
R I
I
R =
S
l
,
P = U.I ; P = I2.R ; P =
R
U2
;
A = P.t = U.I.t ,
Q = I2 R.t Phát biểu
Trang 9Hoạt động 2: Giải bài tập (33 phỳt)
GV nờu bài tập 1 đó ghi sẵn ở bảng
phụ lờn bảng
Cho hai bóng đèn mắc nối tiếp với
nhau vào một hiệu điện thế là
220 V Hai đèn lần lợt có điện trở
1
R =70 ; R =1402
a/ Tính điện trở tơng đơng của hai đèn
b/ Tính cờng độ dòng điện chạy qua mỗi
đèn
c/ Cần phải sử dụng và chọn đèn nh thế
nào cho tiết kiệm điện?
Đề bài cho biết gỡ ?y/c tớnh gỡ ?
Tớnh điện trở tương đương theo cụng thức
nào?
Tớnh cường độ dũng điện bằng cụng thức
nào?
Gọi HS lờn bảng giải
BT 2:
Cho đoạn dây đồng có chiều dài l = 2m,
có tiết diện là S = 2.10-6m2 và điện trở
suất = 1,7.10-8m Tính điện trở của
đoạn đây trên?
Đề bài cho biết gỡ ? Y/c tớnh gỡ ?
Gọi HS lờn bảng giải
BT3
Một bàn là đựơc sử dụng với hiệu điện thế
220V Biết dũng điện cú cường độ chạy qua
nú là 1,5A.
a) Tớnh cụng suất của búng đốn khi đú.
b) Tớnh cụng thực hiện của búng đốn
trong 0,2 giờ
c) Tớnh Nhiệt lượng tỏa ra của búng đốn trong
10 phỳt
Đề bài cho biết gỡ ? Y/c tớnh gỡ ?
Cụng suất tớnh bằng CT nào ?
Cụng tớnh bằng CT nào ?
Nhiệt lượng tỏa ra của búng đốn tớnh bằng CT
nào?
Gọi HS lờn bảng giải
R=R1+R2 Định Luật ễm
I =
R U
R =
S
l
.
-Lờn bảng giải
P = U.I
A = U.I.t
Q = I2.R.t Giải
Bài 1
a/ Rtđ = R1+R2 = 70+140 = 110( ) b/ I =
R
U
=220 2
110 A
Do 2 búng đốn mắc nối tiếp : I1 = I2 = I = 0,75A
c/ Chỉ sử dụng đốn khi cần thiết, Chọn đốn cú cụng suất phự hợp
BT2
áp dụng : R =
S
l
.
= 8 2 6
1,7.10
2.10
= 1,7.100=170( )
BT3
a/ P = U.I = 220.1,5=330W b/A = U.I.t
= 220.1,5.(3600.0,2) = 216000J c/ R = U
I
220 146,7
1,5
Q = I2.R.t = (1,52).146,7.600 = 189045J
3 Hướng dẫn về nhà: 2’
-Xem lại cỏc bài tập đó giải
-Chuẩn bị tiết ễn tập chương II tiếp theo
IV.Bổ sung
Trang 10Ngày soạn: 22/11/2011 Lớp 91
Ôn tập
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hệ thống hóa những kiến thức đã học của nam châm , lực từ ,động cơ điện , dòng điện cảm ứng
2.kỹ năng: Luyện tập kỹ năng vận dụng qui tắc nắm tay phải , qui tắc bàn tay trái Rèn cách tự đánh giá khả năng tự tiếp thu kiến thức
3 Thái độ: nghiêm túc, tích cực tham gia giải bài tập
II/ Chuẩn bị :
GV; hệ thống hóa kiến thức bằng các câu hỏi và bài tập
Học sinh ôn tập kiến thức ở nhà
III/ Các hoạt động dạy học:
1 KTBC : Kết hợp bài mới
2 Bài mới
Hoat động 1: Ôn tập lý thuyết (20’)
1.Nêu đặc điểm từ tính của nam
châm ?
Tính tương tác của nam châm?
2 Làm thế nào để biết xung quanh
một vật có từ trường ?
3 Hãy nêu chiều của đường sức từ?
4 Phát biểu quy tắc nắm tay phải và
quy tắc bàn tay trái:
5 Điều kiện xuất hiện dòng điện
cảm ứng là gì ?
Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: Xác định các đại lượng còn
thiếu trong các hình vẽ sau:
Có 2 từ cực: cực bắc và cực nam) Cùng cực đẩy nhau, khác cực hút nhau
Dùng nam châm thử
Ra từ cực bắc vào từ cực nam Phát biểu
Khi có từ trường biến thiên ( tăng, giảm )
I.Lý thuyết
1.Nam châm tự do có 2 từ cực, từ cực chỉ hướng bắc gọi là cực bắc,
từ cực chỉ hướng nam gọi là cực nam
- Cùng cực đẩy nhau, khác cực hút nhau
2 Dùng nam châm thử
3 Ra từ cực bắc vào từ cực nam
4 Phát biểu 2 quy tắc ( SGK)
5 Khi có từ trường biến thiên ( tăng, giảm )
F
S
S
N
+
F
.
N S
+