Bµi häc kinh nghiÖm: Bài học chúng tôi rút ra đợc trong quá trình xây dựng và khai thác sử dụng vờn trờng trong quá trình dạy- học, đó là: - Đánh giá đúng thực trạng và tìm hiểu đúng ngu[r]
Trang 1Các kiến thức về tự nhiên đợc đa vào giảng dạy ở Tiểu học chủ yếu qua môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3; Khoa học và Kĩ thuật lớp 4, 5 Trong các môn học này, phần thực vật, động vật là nội dung rất thiết thực với học sinh Qua nội dung này, các
em sẽ biết đợc tên gọi, chủng loại, hình dáng, kích thớc, các bộ phận, vẻ đẹp, ích lợi, của các loài cây và con vật Từ đó để các em có tình cảm yêu thích, có ý thức và
…
một số kĩ năng, kĩ thuật về nuôi trồng, chăm sóc và bảo vệ cây cối, con vật
Tuy nhiên, hiện nay việc xây dựng cho học sinh có một điều kiện tốt để học tập phần này vẫn còn nhiều hạn chế Với mục đích giúp học sinh học tập tốt hơn với những sản phẩm từ vờn trờng, chúng tôi đã nghiên cứu đề tài:
Xây dựng và khai thác sử dụng v
ở trờng tiểu học”
nội dung chính
I Cơ sở lí luận.
1 Các khái niệm sử dụng trong đề tài:
- V ờn trờng là khu vờn của một trờng học, có trồng nhiều thứ cây để cho học
sinh học và làm thực nghiệm
- Giáo cụ trực quan là đồ vật cụ thể nh mẫu động vật, thực vật, khoáng vật, địa
đồ, đồ giải, sơ đồ, dùng để giảng dạy theo phơng pháp trực quan (Theo Từ điển Tiếng
Trang 2Việt- Nhà xuất bản khoa học xã hội 1994).
2 Vai trò của giáo cụ trực quan vật thật trong dạy- học các nội dung về thực vật, động vật:
Trong sách giáo viên Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3 (Nhà xuất bản Giáo dục), phần hớng dẫn chung về phơng pháp dạy- học quan sát có hớng dẫn việc lựa chọn đối tợng quan sát nh sau:
“Đối tợng quan sát có thể là các sự vật, hiện tợng, các mối quan hệ đang diễn ratrong môi trờng tự nhiên hay xã hội hoặc các mô hình, sơ đồ diễn tả các sự vật, hiện t-ợng đó…Khi lựa chọn đối tợng quan sát, giáo viên cần lựa chọn tối đa các vật thật Ví dụ: với thực vật, giáo viên cần tổ chức cho học sinh quan sát các cây trồng trong sân trờng, vờn trờng hay trên đờng phố…Khi không có điều kiện tiếp xúc với vật thật thì giáo viên nên cho các em quan sát tranh ảnh, mô hình…Khi quan sát vật thật, cuộc sống thật, học sinh hình thành đợc những biểu tợng sinh động…Điều đó rất có lợi cho
sự phát triển t duy học sinh”
Nh vậy, vật thật đợc xem là giáo cụ trực quan hàng đầu trong dạy- học, đặc biệt
đối với học sinh tiểu học và đối với các nội dung học tập về thực vật, động vật thì vật thật có tính sinh động cao, có tác dụng minh hoạ cụ thể Vật thật là giáo cụ trực quan hoàn hảo về tính chất, chức năng, cấu tạo…và gây đợc hứng thú đối với học sinh trongquá trình học tập
Một số vấn đề về chơng trình và đánh giá xếp loại học sinh có liên quan trong quá trình nghiên cứu đề tài:
- Chơng trình tiểu học ban hành theo Quyết định số 43/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 9 tháng 11 năm 2001 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ghi rõ:
Chơng trình tiểu học đợc cấu trúc theo hai giai đoạn học tập:
+ Giai đoạn các lớp 1, 2, 3 gồm 6 môn học: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên
và Xã hội, Nghệ thuật, Thể dục
+ Giai đoạn các lớp 4, 5 gồm 9 môn học: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Kĩ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật,Thể dục
Đó là chơng trình các môn học bắt buộc Trong đó, vờn trờng là phơng tiện phục
vụ đắc lực cho các môn học nh: Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3; Khoa học, Kĩ thuật và phần Địa lí lớp 4, 5 Ngoài ra vờn trờng cũng cung cấp các vật thật từ cây cối và con vật làm đồ dùng trực quan để dạy- học các môn học khác
Trong chơng trình các môn học: Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3; Khoa học, Kĩ thuật và phần Địa lí lớp 4, 5 có 52 bài có nội dung liên quan đến thực vật, động vật sống dới nớc và bản đồ, lợc đồ Việt Nam và các vùng miền trên đất nớc ta Tất cả các bài đó đều cần đến các yếu tố trực quan từ vờn trờng và có thể tổ chức dạy- học tại vờntrờng Cụ thể số lợng bài ở các lớp nh sau:
Trang 3thay vào đó là kĩ thuật chăn nuôi).
- Việc đánh giá học sinh các lớp học chơng trình mới đợc quy định nh sau:+ Các môn học đợc đánh giá bằng điểm số kết hợp với nhận xét của giáo viên là: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí Các môn học này đợc đánh giá theo thang điểm 10, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các lần kiểm tra
* Việc xếp loại học lực môn đợc phân thành 4 loại nh sau:
Loại Giỏi: điểm học lực môn đạt từ 9 đến 10
Loại Khá: điểm học lực môn đạt từ 7 đến dới 9
Loại Trung bình: điểm học lực môn đạt từ 5 đến dới 7
Loại Yếu: điểm học lực môn đạt điểm dới 5
+ Các môn học còn lại (Tự nhiên và Xã hội, Đạo đức, Thể dục, Nghệ thuật (lớp
1, 2, 3), Kĩ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật (lớp 4, 5) đợc đánh giá bằng nhận xét của giáo viên theo 2 mức:
a) Loại Hoàn thành (A): Đạt đợc các yêu cầu cơ bản về kiến thức và kĩ năng củamôn học Những học sinh đạt loại hoàn thành nhng có biểu hiện năng khiếu về môn học sẽ đợc giáo viên đánh giá là: Hoàn thành tốt (A+) và ghi nhận xét cụ thể trong học bạ để nhà trờng có kế hoạch bồi dỡng năng khiếu cho học sinh
b) Loại cha hoàn thành (B): Cha đạt những yêu cầu theo quy định
* Việc xếp loại học lực môn đợc quy định nh sau:
Học lực môn Kì I chính là kết quả đánh giá dựa trên các nhận xét đạt đợc trong học kì I
Học lực môn Kì II chính là kết quả đánh giá dựa trên các nhận xét đạt đợc trong cả năm học
Học lực môn năm chính là Học lực môn Kì II
- Riêng lớp 5 (chơng trình CCGD), quy định về đánh giá xếp loại học sinh đợc thực hiện theo Thông t 15 Tất cả các môn học đều đợc đánh giá theo thang điểm 10 vàxếp loại học lực theo 4 loại (giống nh các môn học đợc đánh giá bằng điểm số ở trên)
II Thực trạng về chất lợng học tập của học sinh:
a) Đánh giá chất lợng học tập các nội dung có liên quan đến tự nhiên:
- Trong những năm học qua, với việc đổi mới chơng trình và sách giáo khoa, chất lợng học sinh nói chung đợc nâng lên Tuy nhiên chất lợng học tập các môn học
có liên quan đến tự nhiên cha cao Điều đó thể hiện chủ yếu ở kết quả đánh giá xếp loại học lực các môn học có nội dung về thực vật, động vật ở các bảng sau:
*Kết quả xếp loại học lực môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3 cuối năm học 2005:
Số lợng Tỉ lệ
* Chất lợng học tập phần Khoa học và phần Địa lí trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 4 năm học 2004-2005 cũng còn thấp, thể hiện ở kết quả xếp loại học lực cuối năm học nh sau:
Trang 4Môn học
Tổng
số họcsinhlớp 4
Loại giỏi Loại khá Loại trungbình Loại yếu
Số ợng Tỉ lệ Số l-ợng Tỉ lệ Số l-ợng Tỉ lệ Số ợngl- Tỉ lệ
*Kết quả xếp loại học lực môn Tự nhiên và Xã hội lớp 5 phần Khoa học và môn
Kĩ thuật lớp 4, 5 cuối năm học 2004-2005 cũng thấp:
Môn học
Tổng
số bàikiểmtra
Loại giỏi Loại khá Loại trungbình Loại yếu
Số ợng Tỉ lệ Số l-ợng Tỉ lệ Số l-ợng Tỉ lệ Số l-ợng Tỉ lệKhoa học
Kĩ thuật
* Kết quả học tập các bài có nội dung về thực vật, động vật cha cao:
Trong năm học 2004- 2005, hầu hết các bài học về tự nhiên đều đợc tổ chức ở trong lớp học, sử dụng tranh ảnh trong sách giáo khoa thay cho vật thật Với phơng tiện và hình thức tổ chức dạy- học đó, chúng tôi đã tiến hành một số bài kiểm tra ở cáckhối lớp để biết kết quả học tập của học sinh nh thế nào Cụ thể là bài khảo sát môn Tự
nhiên và Xã hội lớp 3 sau khi học xong bài Rễ cây ở tuần 22 Đề ra nh sau: “Em hãy
b) Đánh giá tinh thần học tập của học sinh:
- Học sinh ít hứng thú với các môn học trên, đặc biệt là các bài có liên quan đến
tự nhiên nhng thiếu hình ảnh trực quan và vật thật của tự nhiên để giới thiệu với học sinh
Qua điều tra trong học sinh vào cuối năm học 2004-2005, kết quả thu đợc nh sau:
Tổng số học
sinh đợc
điều tra
Số học sinh thích học các nộidung về động vật, thực vật Số học sinh không thích học cácnội dung về động vật, thực vật
Trang 5Nh vậy, tỉ lệ học sinh ham thích học các môn học có nội dung về động vật, thực vật cha vợt quá 50% Đây là một thực trạng không tốt và cũng là nguyên nhân dẫn đếnchất lợng học tập còn thấp.
III Nguyên nhân:
1 Giáo viên cha thực sự chú trọng đầu t cho các môn học có nội dung liên quan
đến tự nhiên
Nhiều giáo viên cho rằng thực vật và động vật đã rất gần gũi với học sinh,
không cần phải chú trọng đến trực quan nên khi giảng dạy không cho học sinh quan sát trực tiếp các vật thật Vì vậy các hoạt động trên lớp trở nên đơn điệu, khô khan Cũng có giáo viên sử dụng tranh ảnh thay cho vật thật, nhng cha gây đợc sự hứng thú học tập cho học sinh
Có những giống cây trong chơng trình học nhng ở địa phơng lại không trồng,
nh có trồng nhng khi học lại khó tìm thấy vì không có ở gần trờng hoặc không đúng thời vụ
Một số tiết học, học sinh và giáo viên có chuẩn bị trực quan thì đã phải nhổ quá nhiều cây, gây thiệt hại về kinh tế và ảnh hởng đến môi trờng
Giáo viên cha coi trọng vật thật, cha thấy hết đợc ý nghĩa của đồ dùng trực quantrong dạy- học về tự nhiên và cha chịu khó su tầm để giảng dạy Vì vậy, họ lên lớp chủyếu bằng các phơng pháp dùng lời là chính, còn sa vào giảng giải nhiều, truyền thụ kiến thức một cách thụ động làm cho học sinh dễ bị nhàm chán
2 Nhà trờng cha có điều kiện quy hoạch, xây dựng vờn trờng một cách khoa học và cha có các loại cây, các loại con phù hợp để làm trực quan cho từng bài dạy có nội dung liên quan
Từ những nguyên nhân trên, chúng tôi đã trăn trở tìm giải pháp tháo gỡ nh sau:
Trang 6viên đỡ tốn nhiều công sức đi su tầm đồ dùng ở nơi khác Công việc xây dựng vờn ờng gồm các bớc nh sau:
tr-a) Rà soát chơng trình các môn học, xác định những thực vật và một số
động vật sống dới nớc cần thiết để giảng dạy
Trớc hết, tổ chức cho các tổ- khối sinh hoạt chuyên môn, rà soát chơng trình cácmôn học, đặc biệt là môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3; Khoa học, Kĩ thuật lớp 4, 5 xem có bài nào liên quan đến thực vật và động vật; để dạy các bài đó, cần phải có những cây nào, con vật nào? Đồng thời xem xét các bài có thể tổ chức dạy học đợc hoàn toàn ở vờn trờng
Từ việc làm đó, chúng tôi đã tổng hợp đợc các loài cây, con vật và các dụng cụ cần cho các bài học nh sau:
Môn/Lớp Tên bài dạy Cần cây gì, con vật gì, dụng cụ gì?
Tự nhiên và
Xã hội lớp 1
Cây rau Cải bắp, su hào, rau cải, xà lách, cà chua,…Cây hoa Cây hoa các loại: hồng, cúc, huệ, râm bụt, mua,… Cây gỗ Xà cừ, xoan, lim, lát, trầm gió, bạch đàn, philao,… Con cá Cá chép, rô phi, trắm, mè, cá vàng,…
Nhận biết cây cối và con vật Các loại cây rau, cây hoa, cây gỗ; các loại cá
Tự nhiên và
Xã hội lớp 2
Cây sống ở đâu? Các loại cây trong vờn và trên sân trờng.
Một số loài cây sống trên cạn
Mít, phi lao, thanh long, đu đủ, ngô, sả, lạc,
… Một số loài cây sống dới
Một số loài vật sống dới
Nhận biết cây cối và các con vật Cây phợng, súng, phong lan,…; các loại cá,
Rễ cây Cây hành, đậu, cà rốt, trầu không, đa,…
Lá cây Tùng, đốm đỏ, đốm vàng, thiết mộc lan, dừacảnh, xơng rồng, súng, sen,.Hoa Hồng, lay ơn, sen, râm bụt, huệ, đồng tiền, súp lơ,… Quả Chuối, chanh, đào, lạc, đu đủ, đậu cô ve, bơ,roi, hồng xiêm, mít,…
Lợi ích của việc trồng
rau,hoa Cây hoa các loại: hồng, cúc, huệ, đồng tiền,…; rau cải, rau dền, su hào, cải bắp Vật liệu và dụng cụ trồng
rau , hoa Hạt giống rau, hoa; cuốc, cào, dầm xới, bìnhtới, vồ đập đất, phân
Trang 7Kĩ thuật
lớp 4
Làm đất, lên luống để gieo trồng rau, hoa Đất vờn, cuốc, cào, cọc, dây, thớc Gieo hạt giống rau, hoa Hạt rau (cải, mùi, muống…); hạt giống hoa
(bớm, vi ô lét…); cuốc, dầm xới, bình tới Trồng cây rau, hoa Cây giống rau hoa, cào, bình tới, dầm xới Trồng rau, hoa trong chậu Chậu, đất màu, cây hoa, bình tới, …
Chăm sóc rau, hoa Vờn rau hoa, cuốc, dầm xới, bình tới, rổ
đựng cỏ Bón phân cho rau, hoa Phân hữu cơ, đạm, lân, ka-li, cuốc, dầm xới,
bình tới Trừ sâu bệnh hại rau, hoa Vờn rau hoa, bình phun, vợt,…
Thu hoạch rau, hoa Một số rau, hoa đã đến độ thu hoạch
Ngoài ra, các bài Địa lí lớp 4 và lớp 5 có liên quan đến hình dạng, vị trí, các
vùng miền trên đất nớc ta, các dãy núi chính, hệ thống sông ngòi, vùng biển, đảo và
quần đảo, đều có thể sử dụng bản đồ Việt Nam trong vờn trờng Các nội dung về gió, bão, có thể sử dụng cột đo gió trong vờn trờng để giới thiệu với học sinh
b) Quy hoạch vờn trờng theo các khu vực để thuận tiện cho việc trồng cây,
chăm sóc cây và các hoạt động học tập:
Với các loại cây, con nh trên, chúng tôi đã phân loại một cách tơng đối và quy
hoạch chúng trên diện tích vờn trờng theo các khu vực nh sau:
Khu vực cây cảnh
Lối đi Lối đi Bể cá
Trang 8Bản đồ Việt Nam
Khu vực cây ngũ cốc,
ơm cây và thực hành
Cụ thể:
+ Khu vực cây lấy gỗ và cây lấy nhựa, mủ: 200m2, bao gồm: lim, lát, nhồi, trầm gió, xà cừ, bạch đàn úc, tràm, phi lao, thông, cao su, …mỗi loại 2 cây Khoảng cách trồng: 4 - 5m /1cây
+ Khu vực cây thuốc nam: 60 m2, bao gồm: ngải cứu, hơng nhu, bạc hà, kinh giới, tía tô, rau má, cỏ mực, sống đời, mẫu đơn đỏ, diếp cá, rau ngót, quạt ma, xuyên tam liên, ngãi tớng quân, mã đề (Mỗi giống cây 1/2 luống); riêng kim ngân, cam thảo, mơ lông, lạc tiên đợc trồng một hàng ở giữa khu vực cây thuốc nam và làm 1 giàn
đứng cho chúng leo
+ Khu vực cây công nghiệp và cây thân bò, thân leo: 60 m2, bao gồm: bông,
đay, hồ tiêu, cà phê, chè, dứa; khoai lang, da gang, da hấu, da chuột, trầu không …
+ Khu vực cây cảnh: 60m2, bao gồm: vạn tuế, tùng, trác bá, bách tán, sanh, cau lùn, cau phú quý, dừa cảnh, lá đốm đỏ, đốm vàng, thiết mộc lan, trúc Nhật, phong lan (treo ở giàn nho)…
+ Khu vực cây hoa: 60m2, bao gồm: hồng (5 màu), đồng tiền, huệ, cúc, bớm, dạ hơng, vi ô lét, cẩm chớng, lan bạch hạc, su lơ, …Mỗi loài đợc trồng trên một luống
+ Khu vực cây rau: 60m2, bao gồm: su hào, cải bắp, xà lách, rau diếp, rau cải, hành, tỏi, mùi, cà rốt, cà táo, cà dừa, mồng tơi, rau dền, mùng khô, khoai sáp, khoai
sọ, ráy…Mỗi loài đợc trồng trên 1/2 luống
+ Khu vực cây ngũ cốc, ơm cây và thực hành: một phần đợc dành riêng cho ơm giống cây; phần còn lại trồng các loại ngũ cốc nh: lạc, đậu, vừng, lúa, ngô,…
+ Hàng cây ăn quả bao gồm: khế, roi, hồng xiêm, chanh, cam, bởi, bơ, thanh long, đu đủ, xoài, nhãn, vải, mít, ổi,… mỗi loại một cây
+ Giàn nho và đậu ván: 40 m2
c) Tính thời gian để trồng cây trên vờn phục vụ cho dạy học:
Các loại cây gỗ, cây ăn quả đợc trồng sau khi làm xong lối đi và các ô trồng cây và sẽ đợc bổ sung trong các năm học
Riêng các loại cây rau, cây hoa và một số cây lơng thực thì chúng tôi đã tính toán thời gian để trồng, phục vụ kịp thời cho các bài học trong chơng trình
T
T Tên cây Thời gian học Thời gian s trởng Khoảng thời gian trồng
1 Su hào, cải bắp Tuần 22 (13-17/2) 2 tháng 13-17/12
Trang 9d) Xây dựng lối đi, bể cá, các ô trồng cây trong vờn, bản đồ Việt Nam, giàn nho, cột đo gió và mua sắm dụng cụ làm vờn:
+ Lối đi lát bằng gạch đỏ, đợc xây cao hơn mặt đất trong vờn 10 cm để giữ luôn sạch sẽ Lối đi chính giữa theo chiều dọc của vờn có chiều rộng 1,5m, đảm bảo cho khi học tập ngoài vờn, học sinh có thể đặt đợc 2 hàng ghế nhựa để ngồi Các lối đi xung quanh vờn, quanh bể nớc và lối đi ngang qua vờn có chiều rộng 1m
+ Bể cá đợc xây thành hình ellíp, diện tích 5m2, đáy và thành bể đợc da trát kĩ
để tránh đi nớc Phần đáy đợc xây thành 2 cấp: cấp dới có diện tích bằng 1/2 diện tích cấp trên và thấp hơn 30 cm Đây là cấp chứa bùn để trồng các loại cây sống dới nớc
nh sen, súng, rong Trong bể cá, chúng tôi lắp đặt một vòi nớc để cung cấp nớc thờng xuyên cho bể và sử dụng tới cây trong vờn, giữa bể còn có một hòn non bộ nhỏ tạo thêm vẻ đẹp cho khu vờn
+ Các ô trồng cây đợc đa vào một lớp đất màu dày 30cm (riêng các hố đào trồngcây đợc lấp hoàn toàn bằng đất màu), trong các ô sử dụng các loại đất màu khác nhau thích hợp cho từng khu vực cây Riêng phần trồng lúa đợc láng bê tông đáy và xây thành âm 30 cm chống đi nớc, phủ đất màu dày 20cm, phần chứa nớc ở phía trên là 10cm
+ Đắp bản đồ Việt Nam: Nền ô bản đồ đợc đổ một lớp bê tông và láng vữa xi măng cao bằng lối đi xung quanh Bản đồ đợc đắp bằng vữa xi măng, dùng xỉ than để
đắp các dãy núi và các cao nguyên, các hệ thống sông chính đợc kẻ xuống vữa xi măng Dùng màu để thể hiện các vùng đồng bằng, vùng biển và đất liền Trên bản đồ
có đắp vị trí các tỉnh và thành phố lớn Bảng chú giải bản đồ ghi rõ kí hiệu các sông,
hồ, thủ đô, các thành phố lớn và phân tầng địa hình, đợc làm bằng mê-ka, có thể lu
động để cất đi khi không học
+ Làm giàn nho: Giàn nho đợc hàn và đan bằng thép chống rỉ, giàn cao 1,8m, dới nền láng xi măng có thể đặt ghế nhựa cho học sinh ngồi học khi có nắng ở đây cũng có thể treo các giò phong lan
+ Cột đo gió đợc làm bằng sắt, cao 5m, tận dụng thiết bị con quay gió trong bộ thiết bị cũ
+ Mua sắm các dụng cụ làm vờn để học sinh thực hành, học tập và sử dụng để trồng cây, chăm sóc và bảo vệ cây Cần có các dụng cụ sau đây: cuốc, cào, dầm xới, bàn vét, xẻng, bình tới, bình bơm, vợt (để bắt cá), bình nhựa trong suốt (để đựng cá),
…
e) Phát huy công tác xã hội hóa giáo dục qua việc xây dựng vờn trờng:
Để tiết kiệm kinh phí xây dựng và phát huy đợc công tác xã hôi hóa giáo dục, nhà trờng đã vận động phụ huynh, giáo viên và học sinh tham gia một số việc nh sau:
+ Huy động phụ huynh học sinh tham gia lao động san mặt bằng, xây dựng các lối đi và ô trồng cây, cải tạo đất và bồi đất màu vào ô
+ Giáo viên tham gia su tầm các loại cây có trong chơng trình các môn học, tham gia làm đất, trồng cây
Trang 10+ Học sinh tham gia lao động tới cây, vệ sinh lối đi hàng ngày, bón phân cho cây,…
+ Các tổ chức: Đoàn thanh niên, Công đoàn đóng góp công, phân công chăm sóc và trồng bổ sung, thay thế các lớp cây ngắn ngày trong vờn
+ Ngành và Địa phơng hỗ trợ kinh phí xây dựng
2 Sử dụng, khai thác vờn trờng trong quá trình dạy- học:
a) Dạy học các bài về thực vật và động vật sống dới nớc trong môn Tự nhiên
và xã hội lớp 1, 2, 3 và môn Khoa học lớp 4, 5:
Đối với môn Tự nhiên và xã hội lớp 1, 2, 3, có nhiều bài học về thực vật và động vật
sống dới nớc trong chủ đề Tự nhiên có thể tổ chức dạy ngay tại vờn trờng nếu điều kiện thời tiết thuận lợi; ở lớp 4, 5 có một số bài trong chủ đề thực vật và động vật
cũng có thể dạy học ngoài vờn trờng, sử dụng các cây và con vật thật có ở vờn thay
cho các hình ảnh trong sách giáo khoa và tranh ảnh khác
Cách tổ chức dạy học tại vờn trờng nh sau:
* Đối với dạng bài học tìm hiểu về thực vật, động vật: mỗi hoạt động tìm hiểu
có thể tổ chức theo các bớc:
+ Bớc 1: Giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm học sinh quan sát các cây (hoặc con vật sống dới nớc) và tìm ra số lợng, chủng loại, tên gọi, đặc điểm, tính chất, … theo mục tiêu bài dạy
Học sinh quan sát cây hoặc con vật theo định hớng của giáo viên (có thể làm việc theo nhóm hoặc cá nhân), ghi nhớ hoặc ghi chép lại các nội dung (theo định h-ớng) đã quan sát đợc
+ Bớc 2: Học sinh trình bày kết quả: đại diện các nhóm trình bày kết quả của việc quan sát, các cá nhân học sinh nhận xét và bổ sung cho nội dung đợc hoàn chỉnh hơn
+ Bớc 3: Giáo viên kết luận và nhận xét tinh thần làm việc của học sinh
Giáo viên cũng có thể tổ chức các trò chơi học tập để củng cố kiến thức và làm cho giờ học sinh động hơn nh: trò chơi tiếp sức thi điền nhanh kết quả sau khi quan sát
đối tợng; trò chơi “Đố bạn”: học sinh chỉ sờ, ngửi để đoán loài cây; trò chơi “Đi chợ”: học sinh chọn đúng và nhanh các cây theo lời ngời quản trò,
* Đối với các bài có nội dung thực hành, thí nghiệm, giáo viên cho học sinh làmviệc với các dụng cụ và cây trồng ngay tại vờn trờng, chia lớp thành các tổ, nhóm để các em hợp tác làm việc Có thể tổ chức theo các bớc sau:
+ Bớc 1: Giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm và thực hành, định hớng cho học sinh theo dõi, quan sát đối tợng khi làm thí nghiệm
Học sinh tiến hành thí nghiệm, thực hành, quan sát các hiện tợng và kết quả theo định hớng của giáo viên, ghi nhớ hoặc ghi chép lại kết quả
+ Bớc 2: Học sinh trình bày kết quả: đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các cá nhân học sinh nhận xét và bổ sung cho nội dung đợc hoàn chỉnh hơn
+ Bớc 3: Giáo viên kết luận và nhận xét tinh thần làm việc của học sinh
* Đối với những bài không tổ chức dạy tại vờn trờng do thời tiết không thuận lợi thì GV sử dụng các sản phẩm từ vờn trờng đa vào lớp để dạy, nếu do một số
trực quan ở vờn cha phù hợp, cha đầy đủ thì có thể chọn một số sản phẩm phù hợp với bài dạy để sử dụng trong lớp
Ví dụ về cách tổ chức một số tiết dạy tại vờn trờng:
Dạy bài về cây: cây rau