Kiến thức: - Kiểm tra mức độ biết ; hiểu các kiến thức về nguồn sáng, định luật truyền thẳng của ánh sáng, tính chất ảnh của vật qua ba loại gương, vùng nhìn thấy của gương?. - Vận dụng [r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày giảng:
- Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được
- Tích cực hợp tác nhóm ; đồng ý hay bác bỏ ý kiến người khác
II - Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Bảng phụ ghi các câu hỏi kết luận
- Mỗi nhóm : Hộp kín bên trong có bóng đèn và pin
2 Học sinh:
- Đọc trước bài 1 : Nhận biết ánh sáng và nguồn sáng
III - Tiến trình lên lớp
- Yêu cầu HS làm phần câu hỏi ở SGK-4
- Yêu cầu HS làm theo cá nhân
* Kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh sáng
khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
Trang 2- Yêu cầu HS làm
a) Đèn sáng (hình 1.2 a)
* Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ
vật truyền vào mắt ta.
Khói nhiều hạt nhỏ li ti, các hạt khói được đèn chiếu sáng trở thành các vật sáng Các vật sáng nhỏ
li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấy được
4 Củng cố, kiểm tra đánh giá( 2 ph)
? Khi nào ta nìn thấy một vật
Trang 3- Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng.
- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế
- Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng
- Bảng phụ ghi các câu hỏi
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm : 1 ống nhựa cong ; 1 ống nhựa thẳng đều dài 20 cm
1 nguồn sáng dùng pin 3 màn chắn có đục lỗ như nhau ; 3 đinh ghim mạ mũ nhựa to
2 Học sinh:
- Làm bài tập ở Bài 1 Đọc trước bài 2 : Sự truyền ánh sáng
III - Tiến trình lên lớp
HĐ1: Nghiên cứu tìm quy luật
đường truyền của ánh sáng (15 ph)
HTTC: nhóm
- Dự đoán (đúng hoặc sai )
- Quan sát dây tóc bóng đèn pin qua ống
thẳng và ống cong
- Trả lời :
ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trực tiếp
I Đường truyền của ánh sáng.
? Hãy dự đoán ánh sáng truyền đi theo đường cong hay đường thẳng
? Nêu phương án kiểm tra
- GV đánh giá các phương án : có thực hiện được; không thực hiện được vì sao
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm để trả lời cá nhân
C1
C1
Trang 4đến mắt ta theo ống thẳng.
- HS nêu phương án thí nghiệm
- Các nhóm hoạt động ; báo cáo ; nhận xét
- Tự hoàn thành kết luận (3 HS trả lời)
- Ghi định luật vào ở : Trong môi trường
trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi
theo đường thẳng
? Không có ống thẳng thì ánh sáng có truyền theo đường thẳng không ? Có phương án thí nghiệm nào để kiểm tra được
- GV đánh giá các phương án và cho HS về nhà thực hiện để báo cáo sau
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm như theo nhóm
- Chốt lại và ghi bảng : ánh sáng truyền truyền theo đường thẳng
- Yêu cầu HS hoàn thành kết luận
- Chốt lại và ghi bảng : Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng
- Thông báo : môi trường không khí, nước, tấmkính trong gọi là môi trường trong suốt.Mọi vị trí trong môi trường có tính chất như nhau
đồng tính rút ra định luật truyền thẩng ánh sáng
HĐ2: Nghiên cứu thế nào là ánh
sáng và chùm ánh (10 ph).
HTTC: cả lớp
- Trả lời : Tia sáng (SGK-7) Và vẽ đường
truyền ánh sáng từ điểm S đến điểm M :
a) Chùm sáng song song gồm các tia sáng
không giao nhau trên đường truyền của
chúng
b) hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên
đường truyền của chúng
c) Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe
rộng ra trên đường truyền của chúng
II Tia sáng và chùm sáng.
? Quy ước tia sáng như thế nào
- Quan sát màn chắn : có vệt sáng hẹp thẳng là hình ảnh đường truyền của ánh sáng
Trang 5HTTC: cả lớp.
- Trả lời :
ánh sáng từ đèn phát ra đã đến mắt ta theo đường thẳng ( qua 2 thí nghiệm hình 2.1 ; 2.2 ) - Nêu phương án thí nghiệm Làm thí nghiệm: + Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim gần mắt nhất mà không nhìn thấy 2 kim còn lại + Giải thích : Các kim là vật chắn của nhau ( theo định luật truyền thẳng của ánh sáng ) - Yêu cầu HS làm - Yêu cầu HS làm ? Hãy cho biết làm thế nào để biết ta đã đứng thẳng hàng 4 Củng cố, kiểm tra đánh giá ( 3ph). ? Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ? Biểu diễn đường truyền của ánh sáng như thế nào ? Có mấy loại chùm sáng ; nêu đặc điểm của các loại chùm sáng đó 5 Hướng dẫn về nhà - Học thuộc bài theo SGK định luật truyền thẳng của ánh sáng ; đặc điểm của các loại chùm sáng - Làm bài : 2.1 đến 2.4 (SBT) - Đọc trước bài 3: ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng IV - Rút kinh nghiệm ………
………
………
Ngày soạn:………
Ngày giảng: ………
Tiết 3 Bài 3 : ứng dụng của định
luật truyền thẳng của ánh sáng.
I - Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nhận biết đựơc bóng tối, bóng nửa tối và giải thích
- Giải thích được vì sao có hiện tượng nguyệt thực ; nhật thực
2 Kĩ năng:
C4
C5
C5
Trang 6- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng.
- Học thuộc bài cũ và đọc trước bài mới
III - Tiến trình lên lớp
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 và trả lời
? Hiện tượng có gì khác ở thí nghiệm 1
? Nguyên nhân có hiện tượng đó
C1
C2
C1
C2
Trang 7+ Vùng xen giữa bóng tối và vùng sáng là
phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối
? Độ sáng của các vùng như thế nào
? Giữa thí nghiệm 1 và 2, bố trí dụng cụ có gì khác
? Bóng nửa tối khác bóng nửa sáng như thế nào
tối, nhìn thấy một phần Mặt Trời
+ Nguyệt thực: ban đêm Mặt Trăng bị che
khuất không đựơc Mặt Trời chiếu sáng nữa
- Thông báo : Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm trên cùng 1 đường thẳng
? Hãy vẽ tia sáng từ Mặt Trời để nhận thấy hiện tượng nhật thực
- Yêu cầu HS làm
? Khi nào có nhật thực toàn phần
? Khi nào có nhật thực một phần (ghi bảng)
rộng so với vật cản nên bàn nằm trong vùng
nửa tối sau quyển vở Do đó nhận được 1
C5 C6
Trang 8phần ánh sáng truyền tới vở vẫn đọc được
- Học thuộc bài theo SGK : nhật thực ; nguyệt thực ; bóng tối ; bóng nửa tối
- Làm bài : 3.1 đến 3.4 (SBT-5) Đọc phần có thể em chưa biết
- Đọc trước bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng
IV - Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 9- Tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu đường đi của ánh sáng phản xạ trên gương phẳng.
- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường truyền ánh sáng theo mong muốn
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng 1
tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng 1 thước đo độ
2 Học sinh:
- Học bài và làm bài ở nhà ; đọc trước bài mới
III - Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: (7 ph)
- HS1: ? Hãy giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
- HS2: ? Tại sao ta lại thấy bóng của ta vào lúc buổi trưa rõ nhất Làm bài: 3.3 (SBT)
3 Bài mới:
- Đặt vấn đề: Treo tranh vẽ hình 4.1 (SGK) và đặt vấn đề như SGK-12
HĐ1: Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của
Trang 10* Kết luận: Tia phản xạ nằm trong cùng mặt
phẳng với tia tới và đường pháp tuyến.
- HS :
a) Dự đoán về mối quan hệ giữa góc phản xạ
và góc tới
b) thí nghiệm đo góc tới, góc phản xạ
ghi kết quả vào bảng
? Chỉ ra tia tới, tia phản xạ (Ghi bảng)
? Hiện tượng phản xạ ánh sáng
1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào ?
- Giới thiệu tia tới và đường pháp tuyến
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm và trả lời
2 Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới ?
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin về góc tới và góc phản xạ
- Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và
dự đoán kết quả về góc phản xạ và góc tới
- Thay đổi tia tới để thay đổi góc tới ;
Trang 11* Định luật phản xạ ánh sáng:
+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và
đường pháp tuyến của gương ở điểm tới
+ Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới
- Trả lời : vẽ hình
dung của định luật phản xạ ánh sáng
4 Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ.
- Thông báo và gh bảng: hai kết luận trên là nội dung của định luật phản xạ ánh sáng
Trang 12Ngày soạn:………
Ngày giảng: ………
Tiết 5 Bài 5: ảnh của một vật
tạo bởi gương phẳng.
I - Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
- Học bài và làm bài Đọc trước bài 5: ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
III - Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: (7 ph).
- HS1: ? Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng Xác định tia tới SI (hình vẽ)
- HS2: ? Làm bài 4.2 (SBT)
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: ? Tại sao ta thấy bóng của ta dưới nước lại lộn ngược nhau
HĐ1: Nghiên cứu tính chất của ảnh
tạo bởi gương phẳng (15 ph).
HTTC: Nhóm
I Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
* Thí nghiệm:
Trang 13* Kết luận: ảnh của một vật tạo bởi gương
phẳng không hứng được trên màn chắn, gọi
Kích thước cây nến 2 bằng kích thước cây
nến 1 Vậy ảnh của cây nến 1 bằng cây nến 1
* Kết luận: Độ lớn ảnh của một vật tạo bởi
gương phẳng bằng độ lớn của vật
- Làm thí nghiệm kiểm tra và trả lời
* Kết luận 3: Điểm sáng và ảnh của nó tạo
bởi gương phẳng cách gương một khoảng
1 ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
có hứng được trên màn chắn không ?
- Cứ để HS nêu phương án thí nghiệm để kiểm tra
- Gợi ý: ? ánh sáng có truyền qua gương phẳng được không ( Hãy Quan sát mặt sau của gương)
- Thay gương bằng tấm kính phẳng trong rồilàm thí nghiệm ; đưa màn chắn đến mọi vị trí để khẳng định không hứng được ảnh
- Yêu cầu HS làm kết luận
2, Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không ?
- Hướng dẫn HS thay pin bằng nến đang cháy để có ảnh rõ
? Cây nến 2 như đang cháy thì kích thước của cây nến 2 và ảnh cây nến 1 như thế nào
- Yêu cầu HS làm kết luận
3 So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.
- Gợi ý: Đo khoảng cách bằng cách đặt thước qua vật (ảnh) đến gương và vuông gócvới gương
- Yêu cầu HS trả lời kết luận 3 Cũng có thể cho HS phát biểu theo kết quảthí nghiệm : Khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảngcách từ vật đến gương
C1
C2
C3
Trang 14HĐ2: Giải thích sự tạo thành ảnh
bởi gương phẳng (10 ph).
HTTC: cả lớp
- Trả lời :
+ Vẽ ảnh S’ đối xứng qua gương phẳng
( tính chất của ảnh qua gương phẳng)
+ Vẽ hai tia phản xạ IR vàKM ứng với hai tia
tới SI và SK ( Theo định luật phản xạ ánh
sáng)
+ Kéo dài hai tia phản xạ : gặp nhau tại S’
+ Đặt mắt trong khoảng IR ; KM sẽ nhìn thấy
S’
+ Không hứng được ảnh trên màn chắn là vì
các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài
4 Củng cố, kiểm tra đánh giá(2 ph)
? Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng có bao nhiêu ? Nêu cách vẽ ảnh tạo bởi gương phẳng
5 Hướng dẫn về nhà: (1ph).
- Học thuộc bài theo SGK-17
- Làm bài : 5.1 đến hết SBT Đọc phần có thể em chưa biết
- Đọc trước bài 6: Gương cầu lồi
Trang 15- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng.
- Tập xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng
- Mỗi HS chép sẵn một mẫu báo cáo ra giấy
III - Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 ph).
- HS1: ? Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng Làm bài 5.3 (SBT)
- HS2: ? Làm bài 5.4 (SBT)
3 Bài mới:
HĐ1: Giao dụng cụ cho học sinh (3
Trang 16giới thiệu chúng dùng để làm gì dụng của nó.
HĐ2: Nộị dung thực hành (5 ph).
HTTC: cả lớp
- Nêu nội dung thực hành và đặc biệt là nội
dung thứ hai ( Vì nó chưa được học
HS phải tự xác định lấy)
1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương
phẳng.
2 Xác định vùng nhìn thấy của gương.
HĐ3: Thực hành nội dung của SGK
(18 ph).
HTTC: nhóm
- Yêu cầu HS các nhóm làm thí nghiệm
- Hướng dẫn HS làm:
? Ta phải đặt bút chì như thế nào
1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Các nhóm thực hành ; báo cáo ; nhận xét chéo
Hình 6.1
2 Xác định vùng nhìn thấy của gương.
Vùng nhìn thấy của gương giảm
Ta nhìn thấy ảnh M’ cảu M khi có tia phản
xạ trên gương vào mắt ở O có đường kéo dài đi qua M’
- Vẽ M’ Đường M’O cắt gương ở I Vậy tia tới
MI cho tia phản xạ IO truyền đến mắt, ta nhìn thấy ảnh M’
C1
C2C3C4
Trang 17Hình 6.3
HĐ4: Hoàn thành mẫu báo cáo (10
ph).
HTTC: cá nhân
- Yêu cầu HS làm mẫu báo cáo theo cá nhân
III Mẫu báo cáo.
Như phần thực hành học sinh thu được
HĐ5: Thu bài báo cáo (2 ph).
- Học thuộc bài theo SGK
- Đọc trước bài 7: Gương cầu lồi
IV - Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 18- Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi.
- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng có cùng kích thước
- Vận dụng kiến thức để giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi
- Bảng nhóm ; mỗi nhóm : 1 cây nến ; 1 bao diêm ; đọc trước bài mới ; làm bài cũ
III - Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : không.
-3 Bài mới:
Trang 19- Yêu cầu HS đọc phần mở đầu SGK-20.
HĐ2: Nghiên cứu ảnh của một vật tạo
bởi gương cầu lồi (17 ph).
HTTC: nhóm
- HS làm thí nghiệm theo nhóm bố trí thí nghiệm
I/ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi
C3
Trang 20Củng cố, kiểm tra đánh giá( 2 ph):
? Nêu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
? So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi với vùng nhìn thấy của gương phẳng
5 Hướng dẫn về nhà( 1 ph):
- Học thuộc bài theo SGK-21
- Làm bài : 7.1 đến 7.4 (SBT)
- Đọc trước bài 8: Gương cầu lõm
IV - Rút kinh nghiệm
………
………
………
Ngày soạn:………
Ngày giảng: ………
Tiết 8 Bài 8: Gương cầu lõm.
I - Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
- Nêu được những tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
- Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm
2 Kĩ năng:
- Tiến hành thí nghiệm và So sánh các tính chất ảnh ảo qua các gương khác nhau
3 Thái độ:
- Cẩn thận khi tính toán và làm thí nghiệm ; tích cực học tâp
II - Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng ; 1 gương phẳng có bề ngang bằng đường kính cảu gương cầu lõm ; 1 viên phấn ; 1 màn chắn sáng có gía đỡ di chuyển được Bảng phụ
2 Học sinh:
- Đọc trước bài 8: Gương cầu lõm ; làm bài tập ở nhà ; mỗi nhóm 1 đèn pin
III - Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ( 7 ph):
- HS 1: ? Nêu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi Làm bài 7.2 (SBT)
- HS 2: ? Làm bài 7.4 (SBT) bằng bảng phụ
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như SGK- 20
HĐ1: Nghiên cứu ảnh của một vật tạo I ảnh tạo bởi gương cầu lõm
Trang 21bởi gương cầu lõm (10 ph).
HTTC: nhóm
- Các nhóm hoạt động ; báo cáo ; nhận xét chéo
thí nghiệm và trả lời :
ảnh ảo, lớn hơn cây nến
Bố trí thí nghiệm để So sánh ảnh ảo của một
vật tạo bởi gương cầu lõm với ảnh ảo của cùng
vật đó tạo bởi gương phẳng như ở bài 7: gương
cầu lồi
HS tiến hành thí nghiệm sau khi nêu cách bố trí
- Trả lời :
Kết luận 1: Đặt một vật gần sát gương cầu lõm,
nhìn vào gương thấy ảnh ( ảo) không hứng được
? ảnh ảo của gương phẳng so với ảnh ảo của gương cầu lõm như thế nào
* Kết luận 2: Chiếu một chùm tia tới song song
lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia
phản xạ ( hội tụ ) tại một điểm trước gương
Mặt trời ở rất xa ta nên chùm sáng từ mặt
trời tới gương coi như chùm tia tới song song, cho
chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm trước gương,
ánh sáng mặt trời có nhiệt năng cho nên vật để ở
chỗ ánh sáng hội tụ nên sẽ nóng lên
- Các nhóm hoạt động ; báo cáo ; nhận xét chéo
thí nghiệm và trả lời:
* Kết luân 3: Một nguồn sáng nhỏ S đặt trước
gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp, có thể cho
một tia phản xạ song song
II Sự phản xạ ánh sánh trên gương cầu lõm.
1 Đối với chùm tia tới song song
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm hình 8.2 (SGK) và trả lời
- Hãy trả lời kết luận theo cá nhân
- Hướng dẫn HS trả lời
? Chùm sáng từ mặt trời coi như chùm tia tới song song hay hội tụ
? Hãy vận dụng câu C3 vào trả lời
2 Đối với chùm tia tới hội tụ
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm hình 8.4
Trang 22- Trả lời :
Nhờ có gương cầu trong pha đèn pin nên khi
xoay pha đèn pin đến vị trí thích hợp ta sẽ thu
được một chùm sáng phản xạ song song, ánh sáng
sẽ truyền đi được xa, không bị phân tán mà vẫn
- Học thuộc bài theo SGK- 24
- Làm bài : 8.1 đến 8.3 (SBT) – Giờ sau kiểm tra 1 tiết: nên ta cần về nhà ôn tập kĩ các bài đã làm
IV.Rút kinh nghiệm:
- Bảng nhóm ; thước kẻ ; làm bài cũ ở nhà ; đọc trước bài 9: tổng kết chương 1- cơ học
III - Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ(không)
3 Bài mới:
HĐ1: Ôn lại kiến thức (15 ph)
HTTC: nhóm
I/ Tự kiểm tra:
C7
C7C6
C6
Trang 23Câu 3: Định luận truyền thẳng của ánh sáng
Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh
sáng truyền đi theo đường thẳng
Câu 4: Định luật phản xạ ánh sáng
a) Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với
tia tới và đường pháp tuyến
câu 9: Vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn
hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng có cùng
kích thước
- Yêu cầu HS làm phần tự kiểm tra từ câu 1 đến câu 4 theo nhóm Bảng phụ ghi các câu hỏi
- Gọi một HS lên bảng trả lời câu 6
- Yêu cầu HS làm trả lơi câu 7
- Gọi ba HS lên bảng trả lời câu 8
- Gọi 1 HS trả lời câu 9
HĐ2: Luyên tập kĩ năng vẽ tia phản xạ
(15 ph).
HTTC: cả lớp
- Trả lời : vẽ hình
- Trả lời :
ảnh quan sát được ở ba gương đều là ảnh ảo: ảnh
nhìn thấy trong gương cầu lồi nhỏ hơn trong
gương phẳng, ảnh trong gương phẳng lại nhỏ hơn
trong gương cầu lõm
II/ Vận dụng.
- Yêu cầu HS làm cả lớp hướng dẫn vẽ điểm S 2 HS tương tự tự vẽ S1.