- Từ kiến thức đã học ở lớp 6,học sinh dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra để khẳng định được “vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi,vật sẽ đứng yên hoặc chuyển độn[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 28/08/2009
CHƯƠNG I: CƠ HọC Tiết 1 - Bài 1: CHUYểN ĐộNG CƠ HọC
I/ Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
Nêu ví dụ về chuyển động cơ học, đứng yên, tính đối của chuyển động,
2 Kỹ năng:
-chuyển động cong, -chuyển động tròn
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học
II/ Chuẩn bị:
Mỗi nhóm:
- 1 xe lăn, 1 búp bê, 1 khúc gỗ, 1 quả bóng bàn
Cả lớp:
- Tranh vẽ 1.2, 1.4, 1.5 phóng to
III/ Tổ chức giờ học:
Hoạt động 1 Xác định vấn đề cần tìm hiểu trong '( trình Vật lí 8 & '( I
- Học sinh đọc phần đặt vấn đề
SGK
- Từng học sinh trả lời câu hỏi của giáo
viên đề ra
- Nghe và ghi đầu bài học
- Giới thiệu các vấn đề chính cần tìm
- Đặt vấn đề SGK
- Giáo viên nhấn mạnh trong cuộc sống
ta nói một vật chuyển động hay đứng yên, vậy theo em căn cứ vào điều kiện nào để nói vật chuyển động hay đứng yên?
Hoạt động 2 Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên
- HS hoạt động cá nhân trình bày ví dụ
vật chuyển động hay đứng yên
- Cá nhân học sinh hoàn tất C1 vào vở
- Học sinh đọc lại kết luận trong SGK
- HS: nêu kết luận
- Gọi 2 học sinh trình bày ví dụ vật chuyển động hay đứng yên
- Trình bày lập luận chứng tỏ vật trong
ví dụ đang chuyển động hay đứng yên
- Yêu cầu học sinh hoàn tất C1
- Giáo viên chuẩn lại câu phát biểu của học sinh
? Qua ví dụ, hãy rút ra kết luận về chuyển động
Trang 2- Học sinh hoàn tất câu C2, C3 - Yêu cầu học sinh trả lời C2, C3 nói rõ
Hoạt động 3 Tính '( đối của chuyển động và đứng yên
- Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát
tranh và trả lời các câu hỏi theo yêu càu
của GV
- HS trả lời C4 gọi thêm một số học
sinh khác trả lời, sau đó làm tiếp C5
- Từng học sinh trả lời hoàn tất C6
- Học sinh ra vật bất kỳ và phân
tích
- Cá nhân học sinh trả lời C8
- Treo tranh 1.2 lên bảng:
- Giáo viên ra thông báo hiện )2 hành khách ngồi trên toa tàu rời khỏi nhà ga
- Giáo viên yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm C5
- Từ C4, C5, học sinh hoàn tất C6
- Yêu cầu học sinh lấy một vật bất kỳ, xét nó chuyển động đối với vật nào,
đứng yên đối với vật nào?
- Yêu cầu học sinh trả lời C8
Hoạt động 4 Tìm hiểu một số chuyển động '< gặp
- HS hoạt động cá nhân học sinh trả lời
các câu hỏi theo yêu cầu của GV
- Thảo luận thống nhất câu trả lời
- Học sinh tìm hiểu hình 1.3 và tìm câu
trả lời C9
- Yêu cầu học sinh đọc tài liệu để trả lời câu hỏi
? Quỹ đạo chuyển động là gì? Nêu các quỹ đạo chuyển động mà em biết?
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu thí nghiệm hình 1.3 SGK và lấy ví dụ
Hoạt động 5 Vận dụng – Củng cố – ' dẫn học ở nhà
* Vận dụng:
- Học sinh hoạt động cá nhân làm C10
- Học sinh khác nhận xét
- Cá nhân học sinh trả lời C11
* Củng cố:
- Từng học sinh trả lời các câu hỏi củng
cố
* ' dẫn về nhà:
- HS ghi nhớ các yêu cầu cần học và làm
ở nhà
- GV: Treo tranh 1.4, học sinh làm C10
- Gọi một số học sinh trình bày
- Yêu cầu học sinh trả lời C11, giáo viên uốn nắn, sửa sai
động cơ học, các dạng chuyển động
- GV: nêu các yêu cầu cần học và làm ở nhà:
+ Học ghi nhớ
+ Làm BT 1.1 đến 1.6 SBT
NộI DUNG GHI BảNG I/ Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên:
C1: So sánh vị trí của ôtô, thuyền, đám mây với một vật nào đó đứng yên bên bờ sông, trên /
* Vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Gọi là chuyển động cơ học
C2: Xe ôtô chuyển động so với cây cối (cây cối làm vật mốc)
C3: vị trí của vật không thay đổi so với vật mốc theo thời gian thì vật đứng yên Nhà đứng yên so với cây cối (cây làm vật mốc)
II/ Tính ./ đối của chuyển động và đứng yên:
Trang 3C4: So với nhà ga thì hành khách đang chuyển động vì vị trí / này thay đổi
so với nhà ga
C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên vì vị trí hành khách đối với toa tàu không thay đổi
C6: 1 Đối với vật này ; 2 Đứng yên
C7: Hành khách chuyển động so với nhà ga đứng yên so với tàu
C8: có thể nói mặt trời chuyển động khi lấy mốc là trái đất
III/ Một số chuyển động .! gặp:
C9: - Chuyển động thẵng: máy bay
- Chuyển động tròn: đầu van xe
- Chuyển động cong: quả bóng đá
IV/ Vận dụng:
C10:
- Ôtô đứng yên so với / lái xe, chuyển động so với / đứng bên
/ và cột điện
- / lái xe đứng yên so với ôtô, chuyển động so với / bên / và cột điện
- / đứng bên / đứng yên so với cột điện, chuyển động so với ôtô và
/ lái xe
- Cột điện đứng yên so với / đứng bên /# chuyển động so với ôtô và
/ lái xe
C11: vậy không phải lúc nào cũng đúng có -/ hợp sai ví dụ vật chuyển động tròn quanh vật mốc
=====================================================
Ngày soạn: 15/ 08/ 2009 Tiết 2 - Bài 2: VậN TốC
I/ Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- So sánh quãng / chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động
- ; khái niệm vận tốc, đơn vị, cách đổi đơn vị
t
s
V
2 Kỹ năng:
- Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng /# thời gian của chuyển
động
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học
II/ Chuẩn bị:
* Cả lớp:
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 2.1 SGK
- Tranh phóng to hình 2.2 (tốc kế)
III/ Tổ chức giờ học:
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập
Trang 4- HS hoạt động cá nhân trả lời các câu
hỏi GV nêu trong phần kiểm tra bài
cũ
- HS khác nhận xét bổ sung nếu cần
- HS: Nghe tình huống và ghi đầu bài
học
1 Kiểm tra bài cũ:
? Chuyển động là gì? Đứng yên là thế nào? Lấy ví dụ và nói rõ vật làm mốc Chữa bài tập 1.5
? Tính đối của chuyển động và đứng yên là gì? Lấy ví dụ và nói rõ vật làm mốc Chữa bài tập 1.3
2 Tổ chức tình huống học tập: (5’)
- Tổ chức SGK
- Hoặc dựa vào tranh 2.1 Giáo viên hỏi: trong các vận động viên chạy đua có yếu
tố nào trên / đua là giống nhau và khác nhau? Để xác định chuyển động nhanh chậm của vật nghiên cứu bài vận tốc
Hoạt động 2 Tìm hiểu về vận tốc
- Học sinh hoạt động cá nhân đọc
bảng 2.1
- Thảo luận nhóm trả lời C1
- Trả lời C2
- Học sinh trả lời và hoàn tất C3
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin trên bảng 2.1 và điền vào cột 4, 5
- Giáo viên treo bảng phụ 2.1
- Yêu cầu mỗi cột 2 học sinh đọc
là gì?
- Yêu cầu học sinh là việc cá nhân C3
Hoạt động 2 Xây dựng công thức tính vận tốc
- Học sinh ghi công thức, đại +)#
đơn vị công thức tính vận tốc vào vở:
- Công thức tính vận tốc v= s/t
+ Trong đó: s là quãng / vật đi
t là thời gian đi hết quãng / đó
v là vận tốc
- Giáo viên giới thiệu công thức tính vận tốc Khắc sâu đơn vị các đại +) và nhấn mạnh ý nghĩa vận tốc
Hoạt động 3 Tìm hiểu đơn vị vận tốc
- HS nghe thông báo về đơn vị vận tốc
- Học sinh hoạt động cá nhân làm C4
- Cả lớp cùng tham gia đổi đơn vị vận
tốc
- Giáo viên thông báo cho học sinh biết
đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều
- Đơn vị chính m/s và km/h
GV: Yêu cầu học sinh làm C4
- Giáo viên dẫn học sinh đổi
h km x
h
km s
m s
m
8 , 10 1
3600 1000
3 3600
1 1000 3 1
3 3
Hoạt động 4 Tìm hiểu dụng cụ đo vận tốc: Tốc kế
Học sinh hoạt động cá nhân xem tốc
kế hình 2.2 tìm hiểu về tốc kế - Giáo viên giới thiệu dụng cụ đo vận tốc: tốc kế
Trang 5- Tìm hiểu cụ thể về tốc kế xe máy - Treo tranh tốc kế xe máy
- GV có thể mở rộng cho HS biết về súng
tốc!
Hoạt động 5:
Vận dụng – củng cố – ' dẫn học ở nhà
* Vận dụng củng cố.
- Học sinh hoạt động cá nhân làm C5
- Học sinh làm C6, C7, C8
Củng cố:
- Từng học sinh trả lời câu hỏi của
giáo viên
* ' dẫn về nhà:
- HS ghi nhớ các yêu cầu cần học và
làm ở nhà
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc C5 và tìm ra cách giải, giáo viên xem kết quả, nếu học sinh không đổi về cùng đơn vị thì phân tích cho học sinh
km/h C6, C7, C8
- Giáo viên cho học sinh so sánh kết quả với học sinh trên bảng để nhận xét
- GV: Nêu các yêu cầu cần học và làm ở nhà
biết
+ Làm bài tập 2.1 đến 2.5 SBT
NộI DUNG GHI BảNG I/ Vận tốc là gì?:
C1: Cùng chạy một quãng / nhau, bạn nào mất ít thời gian thì bạn đó chạy nhanh hơn (xem bảng C2)
C2: Điền vào bảng 2.1
II/ Công thức tính vận tốc:
t
s
V: là vận tốc
S: là quãng /
T: là thời gian
III/ Đơn vị vận tốc:
C4: Điền vào bảng 2.2
+ Đơn vị hợp pháp vận tốc: m s (mét trên giây) và (kilô mét trên giờ)
h km
s
m h
C5:
a) Vôtô
Vxe đạp km
Vtàu b) Vôtô = m s
h
3600 36000
Trang 6Vxe đạp = m s
h
3600
10800 8
,
Vtàu = 10 m s
Vậy tàu hỏa và ôtô chuyển động nhanh nhau, xe đạp chuyển động chậm
C6:
T = 1,5h
S = 81 km
V = ? km/h và m/s
So sánh
Vận tốc tàu là:
h
km t
s
3600
5400 54
5 , 1
81
15<45 không có nghĩa là vận tốc khác nhau mà
h
km s
C7:
T = 40 phút = h
3 2
V = 12 km/h
S = ? km
ADCT:
t
s
S = V.t = 12 x 8km
3
2
Đáp số: S = 8 km
C8:
V = 4 km/h
T = 30 phút = h
2 1
S = ? km
Quãng / từ nhà đến nơi làm việc là:
ADCT:
t
s
S = V.t = 4 x 2km
2
1
Đáp số: S = 2 km
======================================================
Ngày soạn: 20/ 08/ 2009
Tiết 3 - Bài 3: CHUYểN ĐộNG ĐềU – CHUYểN ĐộNG KHÔNG ĐềU
I/ Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
-đổi theo thời gian, chuyển động không đều là vận tốc thay -đổi theo thời gian
2 Kỹ năng:
- Từ hiện ) thực tế và kết quả thí nghiệm rút ra quy luật của chuyển động
đều và không đều
3 Thái độ:
- Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm
II/ Chuẩn bị:
Cả lớp:
- Bảng phụ ghi vắn tắt thí nghiệm; kẻ bảng 3.1
Mỗi nhóm:
- 1 máng nghiêng; 1 bánh xe; 1 bút dạ; 1 đồng hồ điện tử
III/ Tổ chức giờ học:
Trang 7Hoạt Động Của Học Sinh Trợ Giúp Của Giáo Viên
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời các câu
hỏi GV nêu trong phần kiểm tra bài cũ
- HS khác nhận xét bổ sung nếu cần
- HS: Nghe tình huống và ghi đầu bài
học
1 Kiểm tra bài cũ:
thế nào? Biểu thức? Đơn vị các đại +)P Chữa bài tập 2.2
- Độ lớn vận tốc đặc - cho tính chất nào của chuyển động? Chữa bài tập 2.4
2 Tổ chức tình huống học tập: (5’)
- Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động, thực tế khi em đi xe
đạp có phải luôn đi nhanh hoặc chậm
nhau
- Bài hôm nay ta giải quyết vấn đề liên quan
Hoạt động 1 Tìm hiểu về chuyển động đều, chuyển động không đều
- Học sinh hoạt động cá nhân đọc tìm
hiểu SGK 2 phút
- Từng học sinh trả lời và lấy ví dụ theo
yêu cầu của giáo viên
- Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm
Đọc C1 nghe dẫn bảng 3.1 và trả
lời C1, C2
- Yêu cầu học sinh đọc SGK (2’) trả lời câu hỏi
- Chuyển động đều là gì? Lấy ví dụ
- Chuyển động không đều là gì? Lấy ví dụ
- dẫn học sinh làm thí nghiệm
hình 3.1.theo dõi các nhóm học sinh
đặt thí nghiệm, dẫn học sinh cứ 3 giây là đánh dấu, nếu dùng đồng hồ tín hiệu thì 2 hoặc 3 tín hiệu hãy đánh dấu, treo bảng phụ 3.1
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu trả lời C1, C2
Hoạt động 2 Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- Học sinh hoạt động cá nhân đọc SGK
- Từng học sinh trả lời theo yêu cầu của
giáo viên
- Học sinh khác chú ý lắng nghe, nhận
xét
- Học sinh làm cá nhân C3
- GV: Cho học sinh đọc SGK
Trên quãng / AB, BC, CD chuyển
động của bánh xe có đều không? VAB
nào?
- Giáo viên dẫn cho học sinh hiểu
ý nghĩa Vtb trên đoạn / nào, bằng
S đó chia cho thời gian đi hết quãng
/ đó
- Chú ý: Vtb khác trung bình cộng vận tốc
Yêu cầu học sinh làm C3
Hoạt động 3 Vận dụng, củng cố – ' dẫn học ở nhà
* Vận dụng củng cố
- Học sinh hoạt động cá nhân làm C4,
- Yêu cầu học sinh bằng hình thức thực
tế để phân tích hiện ) chuyển động
Trang 8- 2 học sinh lên bảng làm C6, C7 học
sinh ở lớp tự làm để nhận xét
- Từng học sinh trả lời theo yêu cầu của
giáo viên
* ' dẫn về nhà:
- HS ghi nhớ các yêu cầu cần học và làm
ở nhà
của ôtô
- Yêu cầu học sinh là C4, C5
- Giáo viên chuẩn lại cho học sinh
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng làm C6, C7
* Củng cố:
Chuyển động đều là gì? Chuyển động
nào?
* GV: Nêu các yêu cầu cần học và làm ở nhà
+ Học sinh ghi nhớ lấy ví dụ
+ Làm bài tập 3.1 đến 3.7 SBT
+ Đọc lại bài học và tác dụng của lực
NộI DUNG GHI BảNG I/ Định nghĩa:
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
C1: Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều vì trong cùng khoảng thời gian t = 3s trục lăn quãng / AB, BC, CD không bằng nhau và tăng dần còn đoạn DE, EF là chuyển động đều vì trong thời gian 3s trục lăn quãng / bằng nhau
C2: a là chuyển động đều
b, c, d là chuyển động không đều
II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
t
s
V tb
T là thời gian đi hết quãng / đó
C3: Vận tốc trung bình trên AB, BC, CD
VAB = 0,017 m/s ; VBC = 0,05 m/s ; CCD = 0,08 m/s
Từ A đến D chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần
III/ Vận dụng:
C4: Là chuyển động không đều, 50 km/h là vận tốc trung bình
C5:
S1 = 120m
T1 = 30s
S2 = 60m
T2 = 24s
Vtb1 = ? Vtb2 = ?
Vận tốc trung bình khi xe xuống cái dốc dài và / nằm ngang
t
s
30 120
1
1
t
s
24 60
2
2
2
Vận tốc trung bình trên cả quãng /2
s
m t
t
s s
24 30
60 120
2 1
2
Đáp số: Vtb1 = 4 m/s ; Vtb2 = 2,5 m/s ; Vtb = 3,3 m/s C6:
Trang 9T = 5h
Vtb = 30 km/h
S = ?
ADCT: S = Vtb.t = 30.5 = 150 km
t
s
V tb
Đáp số: S = 150 km C7: HS tự tính thời gian chạy cự li 60m và tính Vtb
========================================================
Ngày soạn: 2/9/2009
Tiết 4 - Bài 4: BIểU DIễN LựC
I/ Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
-2 Kỹ năng:
-3 Thái độ:
- Tập trung nghiêm túc, hợp tác trong hoạt động nhóm
II/ Chuẩn bị:
- Nhắc học sinh xem lại bài: Lực – Hai lực cân bằng (bài 6 SGK vật lý 6)
III/ Tổ chức giờ học:
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời các câu
hỏi GV nêu trong phần kiểm tra bài cũ
- HS khác nhận xét bổ sung nếu cần
- HS: Nghe tình huống và ghi đầu bài
học
1 Kiểm tra bài cũ:
? Định nghĩa chuyển động đều, chuyển
động không đều? Nêu ví dụ?
? Công thức, đại +)# đơn vị vận tốc trung bình? Nêu ví dụ?
2 Tổ chức tình huống học tập: (5’)
- SGK
- Hoặc: giáo viên ra ví dụ: viên bi thả rơi, vận tốc viên bi tăng nhờ tác dụng nào… muốn biết điều này phải xét sự liên quan giữa lực với vận tốc
chậm của vật nghiên cứu bài vận tốc
Hoạt động 1 Tìm hiểu quan hệ giữa lực và sự thay đổi của vận tốc
- Học sinh hoạt động cá nhân làm thí
nghiệm H4.1
- Cá nhân trả lời C1
- HS mô tả và nêu kết luận về mối quan
hệ giữa lực và vận tốc
- GV: Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm hình 4.1 và trả lời C1
- Mô tả hình 4.2
Hoạt động 2 Biểu diễn lực
- Học sinh nắm lại đặc điểm của lực,
cách biểu diễn, ký hiệu véctơ lực để trả
lời C2
- Học sinh làm cá nhân C2
- Giáo viên thông báo đặc điểm của lực
đã học ở lớp 6
- Cách biểu diễn, ký hiệu véctơ lực
- Yêu cầu học sinh hoàn tất C2
Trang 10> Thảo luận thống nhất kết quả đúng - Giáo viên dẫn học sinh cách lấy
tỉ xích sao cho thích hợp
- Giáo viên chấm nhanh 3 bài của học sinh
Hoạt động 3 Củng cố, vận dụng - ' dẫn về nhà
- HS: Hoạt động cá nhân trả lời các câu
hỏi củng cố, vận dụng
- Học sinh về nhà làm theo yêu cầu của
giáo viên
- Lực là đại +) vô hay có P Tại sao?
- GV: Nêu các yêu cầu cần học và làm ở nhà
+ Yêu cầu học sinh về nhà học ghi nhớ Làm bài tập 4.1 đến 4.5 SBT
NộI DUNG GHI BảNG I/ Ôn lại khái niệm lực:
C1:
Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn nên
xe lăn chuyển động nhanh dần
bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng
II/ Biểu diễn lực:
1 Lực là một đại '[ véctơ:
- Lực là một đại +) vừa có độ lớn, vừa có 0#G có chiều là một đại +) véctơ
2 Cách biểu diễn và ký hiệu véctơ lực:
a) Để biểu diễn véctơ lực / ta dùng mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (diểm đặt)
- và chiều là 0 và chiều của lực
-b) Véctơ lực kí hiệu F :
- Q/ độ lực kí hiệu F
Ví dụ:
III/ Vận dụng:
C2:
a)
F=15N A
F 5N
A
F
0,5cm 10N
m = 5kg p = F =