1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Vật lý Lớp 8 - Bài 1 đến 11 - Năm học 2009-2010 - Đinh Ngọc Thi

20 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 229,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng Vận dụng đc kiến thức để giải đc các bài tập đơn giản về áp suất chất lỏng và giải thích đc 1 số hiện tượng tự nhiên có liên quan; Rèn luyện tư duy toán học trong vật lý 3.. Thái[r]

Trang 1

Giáo án: Vật lý 8 1

Ngày soạn: 27/08/2009 Ngày:27/08/2009 - giảng lớp: 8A, 8B, 8C

Chương I : CƠ HỌC

Tiết 1

Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức HS hiểu Khái niệm cđ cơ học, hiểu sự chuyển động hay đứng yên

của một vật chỉ mang tính tương đối

2 Kỹ năng Nêu đc thí dụ về cđ cơ học, tính tương đối của cđ và đứng yên, nêu

đc thí dụ về các dạng đường đi của cđ cơ học

3 Thái độ Có thói quen nói một vật cđ hay đứng yên phải so với một vật làm

mốc nào do có tính tương đối của cđ và đứng yên

II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1) Thầy Nghiên cứu tài liệu, bài soạn.

2) Trò SGK, vở ghi.

III/ TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (Không KT)

2 Dạy học bài mới

 Nêu vấn đề (4’): Hằng ngày ta thường thấy mặt trời mọc ở đằng đông, lặn ở đằng

tây Như vậymặt trời cđ và trái đất đứng yên hay trái đất cđ còn mặt trời đứng yên?

GV lấy biểu quyết của HS về 2 quan điểm trên, sau đó chốt lại: để có thể phân giải đc vấn đề này chúng ta cần phải biết khi nào một vật đc coi là cđ, khi nào một vật đc coi là đứng yên

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi nhớ

HS: Thu thập TT trong SGK, thảo luận để

Trả lời C1( 2 ~ 3 HS nêu ý kiến của mình

về vấn đề đang thảo luận)

GV: Nêu các phản VD nếu những dấu hiệu

HS nêu ra để nhận biết một vật đang cđ

không phải là “sự thay đổi vị trí của vật so

với vật làm mốc”

H: Vậy khi nào một vật đc coi là cđ, khi

nào một vật đc coi kà đứng yên?

HS:

1/ Làm thế nào để biết một vật

đang cđ hay đang đứng yên? (15’)

 Khi vị trí của một vật so với vật làm mốc thay đổi theo thời gian ta nói vật đó cđ Cđ

đó gọi là cđ cơ học

Trang 2

H: Hãy lấy VD Về một vật đang cđ hoặc

đang đứng yên (so với vật làm mốc nào)

HS: Quan sát H 1.2 và đọc tình huống

(Hành khách ngồi trong toa tầu đang dời

ga), thảo luận để TL C4, C5, C6

GV gọi đại diện 1~2 nhóm báo cáo kq thảo

luận, các nhóm khác theo dõi, bổ sung,

nhận xét cuối cùng chốt lại và ghi bảng:

H: Hãy nêu những VD khác chứng tỏ cđ và

đứng yên có tính tương đối?

GV: từ nay, khi nói đến 1 vật cđ hay đứng

yên ta phải nói thêm là so với vật làm mốc

nào

HS: TL C8

GV: Thông thường người ta hay chọn TĐ

và các vật gắn với TĐ để làm mốc Vì vậy,

từ nay trở đinếu ta nói 1 vật cđ hay đứng

yên mà không nói rõ so với vật làn mốc

nào thì ta ngầm hiểu vật mốc là TĐ và các

vật gắn với TĐ

GV Thông báo: Trong thực tếcó 2 dạng cđ

là cđ thẳng và cđ cong Trong đó cđ tròn là

1 dạng đặc biệt của cđ cong VD

H: Hãy nêu thêm 1 vài VD khác về các

dạng của cđ?

 Khi vị trí của một vật so với vật làm mốc thay khôngđổi theo thời gian ta nói vật đó đang đứng yên

2/ Tính tương đối của cđ và đứng

yên (10’)

Một vật có thể là cđ so với vật làm mốc này, nhưng lại là đứng yên so với vật làm mốc khác, ta nói cđ và đứng yên có tính tương đối

3/ Một số dạng chuyển động thường

gặp (5’)

(SGK)

3 Củng cố luyện tập ( 10’)

H: Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ

những kiến thức gì?

GV: Chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đó

để TL những câu hỏi phần 4

HS: Đứng tại chỗ TL C10 Lớp nxét, bổ

4/ Vận dụng

Trang 3

Giáo án: Vật lý 8 3

sung

HS: Tiếp tục thảo luận để TL C11.

GV: Nxét các ý kiến và thống nhất câu TL:

Câu nói không hoàn toàn cxác – VD như cđ

của kim đồng hồ so với trục quay của kim

thì không thay đổi khoảng cách nhưng vẫn

là cđ so với nhau

4 Hướng dẫn học ở nhà (1’)

 Học thuộc ghi nhớ, đọc “Có thể em chưa biết”, lấy thêm các VD minh hoạ cho các kiến thức của bài

 Làm các bài tập: 1.1 ~ 1.4 (SBT)

 Đọc trước bài 2

Ngày soạn: 03/09/2009 Ngày: 04/09/2009 - giảng lớp: 8A,8B,8C

Tiết 2

Bài 2 VẬN TỐC

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức Từ VD, HS suy ra k/n & ý nghĩa của vận tốc Nắm vững công thức

v=s/t Nắm đc các đơn vị hợp pháp của vtốc

2 Kỹ năng Dựa vào cong thứctính vtốc để giải các btập đơn giản về tính v,s,t.

3 Thái độ Thấy đc k/n vận tốc là 1 trong những k/n quan trọng, cơ bản của cơ

học

II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Thầy Bảng phụ bảng 2.1; 2.2 phóng to.

2 Trò Bài cũ, btập, SGK.

III/ TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (13’)

(GV cho HS làm bài ktra 10’ để KSCLĐN)

Đề bài Câu 1 Điền dấu thích hợp vào chỗ trống

a) Các chất đều khi nóng lên, khi lạnh đi

b) Là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng

c) Lực mà lò so tác dụng lên tay ta khi bị tay ta kéo dãn gọi là lực d) Hiện tượng ánh sáng gặp bề mặt nhẵn, bóng bị hắt trở lại gần như hoàn toàn gọi là hiện tượng

Câu 2 Viết công thức tính trọng lượng riêng của 1 chất, nêu rõ tên & đơn vị tinh của các đại lượng có mặt trong công thức?

2 Dạy học bài mới

Trang 4

 Nêu vấn đề: GV treo bảng phụbtập tình huống:

“Hãy so sánh sự nhanh, chậm của các cđ sau:

a) A đi đc 60m trong 30s, B đi đc 60m trong 40s

b) C đi đc 880m trong 10p, D đi đc 800m trong 10p

c) E đi đc 880m trong 10p, B đi đc 1000m trong 12p”

GV: Như vậy, để so sánh nhanh, chậm của các cđ có cùng s hoặc cùng t thì khá

đơn giản Nhưng để so sánh sự nhanh, chậm của các cđ có s & t không bằng

nhau(tr/hợp d) thì ta phải có 1 bước tính vận tốc của cđ Vậy vận tốc là gì? Nó có

ý nghĩa gì, làm thế nào để tính vtốc? > bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi nhớ

GV: treo bảng phụ bảng 2.1

HS: thu thập TT TL C1&C2 > 1~2 em

đứng tại chỗ điền kq vào bảng

GV thông báo: Quãng đường đi đc trong 1s

của mỗi người chính là vtốc của người đó

H: Vậy thế nào là vtốc của cđ?

HS:

HS: TL C3

GV: chốt lại ý nghĩa của vtốc:

GV: TA chỉ so sánh đc cđ nhanh hay chậm

khi các cđ có cùng đơn vị vtốc (sẽ n/c ở phần

III)

GV: Thông báo công thức tính vận tốc

GV: Đơn vị của vtốc phụ thuộc vào đơn vị

của quãng đường và đơn vị của thời gian

(Treo bảng phụ bảng 2.2)

HS: TL C4

GV: Mặc dù đv của vtốc rất nhiều, nhưng 2

đv hợp pháp của vt là m/s và km/h

1km/h ~= 0,28 m/s

I/ Vận tốc là gì? (15’)

 Vtốc là quãng đường đi đc trong một đơn vị thời gian của cđ

 Ý nghĩa:

- Độ lớn của vtốc cho biết cđ nhanh hay chậm

- Độ lớn của vtốc cho biết quãng đường đi đc trong 1 đơn vị thời gian

II/ Công thức tính vận tốc (10’)

(1)

v: vtốc của cđ.

s: Quãng đường đi đc t: Thời gian để đi hết quãng đường s

III/ Đơn vị của vận tốc

v =

t s

Trang 5

Giáo án: Vật lý 8 5

Ngoài cách xđ vt của cđ bằng công thức (1),

chúng ta còn có thể xđ vt của cđ bằng dụng

cụ gọi là “tốc kế” (giới thiệu tốc kế trong

ôtô, xe máy)

3 Củng cố luyện tập (5’)

H: Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ

những kiến thức gì?

HS: Làm C5:

IV/ Vận dụng

4 Hướng dẫn học ở nhà (1’)

 Học thuộc ghi nhớ, đọc “có thể em chưa biết”

 Nhớ ct (1), áp dụng làm C6~C8 (SGK), bt 2.1~2.5 (SBT)

 Đọc trước bài 3

Ngày soạn: Ngày: giảng lớp:

Tiết

3

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

4 Kiến thức Nêu đc đ/n của cđ đều và cđ không đều Lấy đc VD về cđ đều và cđ

không đều, xđ đc đặc trưng của cđ đều và cđ không đều căn cứ vào quãng đường đi đc trong những khoảng thời gian bằng nhau

5 Kỹ năng Tính đc vtốc TB của cđ không đều trên một quãng đường

6 Thái độ Thấy đc hầu hết các vtốc nói đến trong thực tế đều là vtốc TB của cđ

không đều

B/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

3) Thầy

 Mõi nhóm: một máng nghiêng, 1 con lăn Macxoen, 1 máy gõ nhịp thời gian, 1 bút dạ

 Cả lớp: Bảng phụ bảng 3.1-SGK

4) Trò Bài cũ, btập, SGK

C/ TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Hãy nêu những ý nghĩa của vtốc? Viết công thức tính vtốc và chỉ tên, đơn vị tính của các đại lượng trong công thức?

Trang 6

2 Dạy học bài mới

 Nêu vấn đề: Các cđ trong thực tế rất đa dạng: Có những cđ đi đc những quãng

đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau- gọi là cđ đèu; Có những cđ đi đc những đoạn đường không bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau-gọi là cđ không đều Vậy cđ đều là gì? Cđ không đều là gì? Chúng ta sẽ cùng n/c trong bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi nhớ

HS: Đọc thu thập TT trong Sgk

H: Cđ đều là gì? Cđ không đều là gì?

HS:

GV: Để hiểu rõ hơn về những đ/n này,

chúng ta cùng làm một thí nghiệm minh

hoạ

HS: quan sát H 3.1, đọc C1 để hiểu cách bố

trí và tiến hành t/n

GV: Giới thiệu dụng cụ t/n và HD HS

cách tiến hành t/n

HS: Tiến hành t/n theo nhóm, đánh dấu

vào quãng đường đi đc của bánh xe trong

những khoảng tgian bằng nhau (2s hoặc 3s

một) Sau đó dùng thước đo từng khoảng

và ghi kq vào bảng 3.1

HS: So sánh quãng đường đi đc của bánh

xe trong những khoảng tgian bằng nhau

rồi rút ra nhận xét

 Trên đoạn đường dốc, bánh xe đi đc

những đoạn đường không bằng nhau

trong những khoảng tgian bằng nhau

(2s sau đi đc nhiều hơn 2s trước) =>

bánh xe cđ không đều (nhanh dần)

 Trên đoạn đường nằm ngang, bánh xe

đi đc những đoạn đường bằng nhau

trong nyhững khoảng tgian bằng nhau

=> bánh xe cđ đều

HS tiếp tục thảo luận để TL C2

GV: lấy ý kiến của 1~2 hs, sau đó phân

tích dể => kluận:

 Cđ đều: trường hợp a

 Cđ không đều: trường hợp b,c,d

H: Hãy tìm thêm những VD vê cđ đều và

I/ Định nghĩa

1 Định nghĩa (Sgk)

2 Thí nghiệm minh hoạ

II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều

Trang 7

Giáo án: Vật lý 8 7

cđ không đều trong thực tế?

GV: Phân tích tính đúng đắn của mỗi VD

mà hs nêu

GV: Yêu cầu hs đo quãng đường mà bánh

xe đi đc trong mỗi 2s và tính xem trung

bình mỗi s bánh xe đi đc bao nhiêu?

HS: làm việc theo y/c của gv và báo cáo

kq

GV thông báo: Trên mỗi đọan đường,

quãng đường TB mà bánh xe đi đc trong

1s gọi là vtốc TB của bánh xe trên đoạn

đường đó

H: Nếu ký hiệu VTTB là v tb thì v tb đc tính

ntn?

HS:

HS: Làm C3: tính VTTB trên đoạn đường

dốc, VTTB trên đoạn đường nằm ngang,

và VTTB trên cả đoạn đường

H: Hãy so sánh ( ) với v tb trên cả

đoạn đường?

GV: Chốt lại, nhìn chung VTTB trên cả

đoạn đường thường không bằng TB cộng

của các VTTB trên các đoạn đường liên

tiếp trên cả đoạn đường

vtb =

3 Củng cố luyện tập

HS: TL miệng C4

HS tiếp tục suy nghĩ để làm C5

GV: gọi 1 hs làm đc lên bảng trình bầy, cả

lớp làm vào vở rồi nxét

III/ Vận dụng

C5: v tb trên đoạn đường dốc là:

v tb1 = = 4 m/s

v tb trên đoạn đường nằm ngang là:

v tb2 = = 2,5 m/s

v tb trên cả đoạn đường là:

v tb = 3,3 m/s.

4 Hướng dẫn học ở nhà

2

2

1 vtb vtb

t s

30 120

24 60

24 30

60 120

Trang 8

- Học thuộc ghi nhớ, đọc “ có thể em chưa biết”.

- Làm các bài tập: C6, C7 (SGK); 3.1~3.6(SBT)

- Đọc trước bài 4

Ngày soạn: Ngày: giảng lớp:

Tiết

4

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức Nhắc lại và nêu đc các kq tác dụng của lực đã học ở lớp 6 nhận

biết đc lực là 1 đại lượng véc tơ, biế biểu diễn lực bằng mũi tên

2 Kỹ năng Từ việc nắm bắt đc các yếu tố của lực và các yếu tố của mũi tên để

suy ra cách biểu diễn lực rèn kĩ năng diễn tả các khái niệm trừu tượng bằng hình vẽ và quy ước

3 Thái độ Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.

B/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Thầy N/c tài liệu, bảng phụ.

2 Trò bài cũ, btập, sgk.

C/ TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Cđ đều là gì? Cđ không đều là gì? vtốc TB của cđ không đều trên 1 quãng đường

đc tính ntn?

2 Dạy học bài mới

 Nêu vấn đề: Giả sử ta cần đẩy 1 vật bằng 1 lực có các yếu tố sau: Điểm đặt của

lực tại nơi tay ta và vật tiếp xúc nhau, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn bằng 20N Làm thế nào để biểu diễn bằng hình vẽ lực vừa mô tả trên?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi nhớ

GV: ở lớp 6: tác dụng đẩy hoặc kéo của vật

này lên vật khác gọi là lực

H: dụng cụ để đo lực và đơn vị đo lực là gì?

H: lực gây ra những kq gì cho vật?

HS: TL các câu hỏi của gv, sau đó thảo luận

để thực hiện C1:

I/ Ôn lại khái niệm lực

Trang 9

Giáo án: Vật lý 8 9

- H4.1 nam châm tác dụng lực hút làm thay

đổi cđ của xe lăn

- H4.2 lực của vợt tác dụng vào quả bóng

làm cả 2 vật bị biến đổi cđ và bị biến

dạng

HS đọc TT (SGK)

H: thế nào là 1 đại lượng véc tơ? tại sao nói

lực là 1 đại lượng véc tơ?

HS: Một đại lượng vừa có phương, có chiều,

vừa có độ lớn là 1 đại lượng véc tơ Lực có

đủ cả 3 yếu tố trên nên lực là 1 đại lượng véc

HS: tiếp tục đọc TT (sgk)

H: người ta biểu diễn véc tơ lực ntn?

HS: ……

GV: tóm tắt ghi bảng:

+ Điểm đặt + Gốc

+ Phương Trùng nhau + Phương

+ Chiều + Chiều

+ Độ lớn {Tương ứng tỷ lệ} + Độ dài

GV: treo bảng phụ H4.3(Sgk), giải thích

cách biểu diễn trong hình vẽ

H: nếu lực này có cường độ là 35N thì mũi

tên này phải có độ dài là bao nhiêu? (Theo tỉ

lệ xích cũ)

II/ Biểu diễn lực

3 Lực là một đại lượng véc tơ

4 Biểu diễn lực và ký hiệu của véc

tơ lực

a) Biểu diễn véc tơ lực bằng mũi tên thoả mãn:

- Gốc, phương, chiều của mũi tên trùng với điểm đặt, phương, chiều của lực;

- Chiều dài của mũi tên tương ứng tỷ

lệ với cường độ của lực theo 1 tỷ lệ xích cho trước

b) Véc tơ lực ký hiệu là:

3 Củng cố luyện tập

GV: gọi 2hs lên bảng làm C2, cả lớp làm

vào vở

III/ Vận dụng C2:

F

F

O

F

10N

A

F

Lop8.net

Trang 10

HS: nxét lực các bạn biểu diễn trên bảng.

GV: treo bảng phụ H4.4(Sgk)

HS: lần lượt đứng tại chỗ TL miệng C3.

C3: …

4 Hướng dẫn học ở nhà

 Học thuộc ghi nhớ

 Làm các bài tập: 4.1~4.5 (SBT)

 Đọc trước bài 5

Ngày soạn: Ngày: giảng lớp:

Tiết

5

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức Nêu đc ví dụ về 2 lực cân bằng, quán tính Biểu diễn, nhận biết đc

các đặc điểm của 2 lực cân bằng Hiểu và nhớ: 1 vvật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì tiếp tục đứng yên hoặc cđ thẳng đều như ban đầu Nắm đc k/n quán tính, vận dụng để giải thích đc một số hiện tượng có liên quan

2 Kỹ năng Biết dự đoán KH có căn cứ để suy ra kiến thức; giải thích đc các

hiện tượng tự nhiên có liên quan đến quán tính, làm tiền đề cho bài học định luật I Niu-tơn sau này

3 Thái độ có thái độ n/c KH, trừu tượng và nghiêm túc.

B/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Thầy N/c tài liệu, máy A-tút

2 Trò bài cũ, btập, SGK.

C/ TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

Trang 11

Giáo án: Vật lý 8 11

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy học bài mới

* Nêu vấn đề: Chúng ta đã biết, 1 vật đang đứng yên nếu chịu tác dụng của 2 lực

cân bằng thì sẽ tiếp tục đứng yên (VL6) Vậy, 1 vật đang cđ, nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì sẽ ntn? Đó là vấn đề mà nội dung bài học hôm nay chúng ta

sẽ phải giải đáp

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi nhớ

GV: trong H5.2, các vật đều đang đứng yên

vì chịu td của 2 lực cân bằng.Trong mỗi

t/hợp, một trong 2 lực đó chính là trọng lực

của vật Hãy tìm lực còn lại của 2 lực cân

bằng đó

HS: TL C1.

H: Vậy, thế nào là 2 lực cân bằng?

H: Hãy nêu dự đoán của em về kq td của 2

lực cân bằng lên 1 vật đang cđ?

GV: hướng dẫn học sinh: giả sử có 1 vật

đang chuyển động theo phương ngang, chiều

từ trái sang phải Có 2 lực cân bằng F1 và F2

cùng tác dụng vào vật Như vậy, nếu F1 tăng

cường chuyển động của vật bao nhiêu lần thì

F2 cản trở chuyển động của vật bấy nhiêu

lần Từ đó ta có thể suy ra dự đoán ntn?

HS: Thống nhất dự đoán:

GV: Muốn biết dự đoán đó đúng hay sai, ta

phải làm TNKT A-tút, một nhà bác học

người Anh là người đầu tiên làm đc thí

nghiệm KT dự đoán nàyvào cuối thế kỷ

XVIII, đầu thế kỷ XIX

GV: mô tả, làm thí nghiệm biểu diễn cho học

sinh cả lớp quan sát

HS: lần lượt trả lời C2, C3, C4, C5 rồi rút ra

nhận xét: khi A’ dừng lại, B&A tạo thành 1

cặp lực cân bằngtd vào ròng rọc ròng rọc

vẫn tiếp tục chuyển động những quãng

I/ Lực cân bằng

1 Thế nào là hai lực cân bằng?

Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt vào

1 vật, phương nằm trên cùng 1 đường thẳng, có cùng độ lớn nhưng ngược chiều

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động

a) Dự đoán

Hai lực cân bằng tác dụng vào 1 vật đang chuyển động thì vật đó tiếp tục chuyển động

b) Thí nghiệm kiểm tra

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Nêu vấn đề: GV treo bảng phụbtập tình huống: - Giáo án Vật lý Lớp 8 - Bài 1 đến 11 - Năm học 2009-2010 - Đinh Ngọc Thi
u vấn đề: GV treo bảng phụbtập tình huống: (Trang 4)
GV: gọi 1 hs làm đc lên bảng trình bầy, cả lớp làm vào vở rồi nxét. - Giáo án Vật lý Lớp 8 - Bài 1 đến 11 - Năm học 2009-2010 - Đinh Ngọc Thi
g ọi 1 hs làm đc lên bảng trình bầy, cả lớp làm vào vở rồi nxét (Trang 7)
H: Nếu ký hiệu VTTB là vtb thì vtb đc tính - Giáo án Vật lý Lớp 8 - Bài 1 đến 11 - Năm học 2009-2010 - Đinh Ngọc Thi
u ký hiệu VTTB là vtb thì vtb đc tính (Trang 7)
GV: treo bảng phụ H4.3(Sgk), giải thích cách biểu diễn  trong hình vẽ - Giáo án Vật lý Lớp 8 - Bài 1 đến 11 - Năm học 2009-2010 - Đinh Ngọc Thi
treo bảng phụ H4.3(Sgk), giải thích cách biểu diễn trong hình vẽ (Trang 9)
GV: tóm tắt ghi bảng: - Giáo án Vật lý Lớp 8 - Bài 1 đến 11 - Năm học 2009-2010 - Đinh Ngọc Thi
t óm tắt ghi bảng: (Trang 9)
HS: nxét lực các bạn biểu diễn trên bảng. - Giáo án Vật lý Lớp 8 - Bài 1 đến 11 - Năm học 2009-2010 - Đinh Ngọc Thi
nx ét lực các bạn biểu diễn trên bảng (Trang 10)
HS: Lên bảng viết công thứctính p - Giáo án Vật lý Lớp 8 - Bài 1 đến 11 - Năm học 2009-2010 - Đinh Ngọc Thi
n bảng viết công thứctính p (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w