Kỹ năng Vận dụng đc kiến thức để giải đc các bài tập đơn giản về áp suất chất lỏng và giải thích đc 1 số hiện tượng tự nhiên có liên quan; Rèn luyện tư duy toán học trong vật lý 3.. Thái[r]
Trang 1Giáo án: Vật lý 8 1
Ngày soạn: 27/08/2009 Ngày:27/08/2009 - giảng lớp: 8A, 8B, 8C
Chương I : CƠ HỌC
Tiết 1
Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức HS hiểu Khái niệm cđ cơ học, hiểu sự chuyển động hay đứng yên
của một vật chỉ mang tính tương đối
2 Kỹ năng Nêu đc thí dụ về cđ cơ học, tính tương đối của cđ và đứng yên, nêu
đc thí dụ về các dạng đường đi của cđ cơ học
3 Thái độ Có thói quen nói một vật cđ hay đứng yên phải so với một vật làm
mốc nào do có tính tương đối của cđ và đứng yên
II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1) Thầy Nghiên cứu tài liệu, bài soạn.
2) Trò SGK, vở ghi.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (Không KT)
2 Dạy học bài mới
Nêu vấn đề (4’): Hằng ngày ta thường thấy mặt trời mọc ở đằng đông, lặn ở đằng
tây Như vậymặt trời cđ và trái đất đứng yên hay trái đất cđ còn mặt trời đứng yên?
GV lấy biểu quyết của HS về 2 quan điểm trên, sau đó chốt lại: để có thể phân giải đc vấn đề này chúng ta cần phải biết khi nào một vật đc coi là cđ, khi nào một vật đc coi là đứng yên
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi nhớ
HS: Thu thập TT trong SGK, thảo luận để
Trả lời C1( 2 ~ 3 HS nêu ý kiến của mình
về vấn đề đang thảo luận)
GV: Nêu các phản VD nếu những dấu hiệu
HS nêu ra để nhận biết một vật đang cđ
không phải là “sự thay đổi vị trí của vật so
với vật làm mốc”
H: Vậy khi nào một vật đc coi là cđ, khi
nào một vật đc coi kà đứng yên?
HS:
1/ Làm thế nào để biết một vật
đang cđ hay đang đứng yên? (15’)
Khi vị trí của một vật so với vật làm mốc thay đổi theo thời gian ta nói vật đó cđ Cđ
đó gọi là cđ cơ học
Trang 2H: Hãy lấy VD Về một vật đang cđ hoặc
đang đứng yên (so với vật làm mốc nào)
HS: Quan sát H 1.2 và đọc tình huống
(Hành khách ngồi trong toa tầu đang dời
ga), thảo luận để TL C4, C5, C6
GV gọi đại diện 1~2 nhóm báo cáo kq thảo
luận, các nhóm khác theo dõi, bổ sung,
nhận xét cuối cùng chốt lại và ghi bảng:
H: Hãy nêu những VD khác chứng tỏ cđ và
đứng yên có tính tương đối?
GV: từ nay, khi nói đến 1 vật cđ hay đứng
yên ta phải nói thêm là so với vật làm mốc
nào
HS: TL C8
GV: Thông thường người ta hay chọn TĐ
và các vật gắn với TĐ để làm mốc Vì vậy,
từ nay trở đinếu ta nói 1 vật cđ hay đứng
yên mà không nói rõ so với vật làn mốc
nào thì ta ngầm hiểu vật mốc là TĐ và các
vật gắn với TĐ
GV Thông báo: Trong thực tếcó 2 dạng cđ
là cđ thẳng và cđ cong Trong đó cđ tròn là
1 dạng đặc biệt của cđ cong VD
H: Hãy nêu thêm 1 vài VD khác về các
dạng của cđ?
Khi vị trí của một vật so với vật làm mốc thay khôngđổi theo thời gian ta nói vật đó đang đứng yên
2/ Tính tương đối của cđ và đứng
yên (10’)
Một vật có thể là cđ so với vật làm mốc này, nhưng lại là đứng yên so với vật làm mốc khác, ta nói cđ và đứng yên có tính tương đối
3/ Một số dạng chuyển động thường
gặp (5’)
(SGK)
3 Củng cố luyện tập ( 10’)
H: Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ
những kiến thức gì?
GV: Chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đó
để TL những câu hỏi phần 4
HS: Đứng tại chỗ TL C10 Lớp nxét, bổ
4/ Vận dụng
Trang 3Giáo án: Vật lý 8 3
sung
HS: Tiếp tục thảo luận để TL C11.
GV: Nxét các ý kiến và thống nhất câu TL:
Câu nói không hoàn toàn cxác – VD như cđ
của kim đồng hồ so với trục quay của kim
thì không thay đổi khoảng cách nhưng vẫn
là cđ so với nhau
4 Hướng dẫn học ở nhà (1’)
Học thuộc ghi nhớ, đọc “Có thể em chưa biết”, lấy thêm các VD minh hoạ cho các kiến thức của bài
Làm các bài tập: 1.1 ~ 1.4 (SBT)
Đọc trước bài 2
Ngày soạn: 03/09/2009 Ngày: 04/09/2009 - giảng lớp: 8A,8B,8C
Tiết 2
Bài 2 VẬN TỐC
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức Từ VD, HS suy ra k/n & ý nghĩa của vận tốc Nắm vững công thức
v=s/t Nắm đc các đơn vị hợp pháp của vtốc
2 Kỹ năng Dựa vào cong thứctính vtốc để giải các btập đơn giản về tính v,s,t.
3 Thái độ Thấy đc k/n vận tốc là 1 trong những k/n quan trọng, cơ bản của cơ
học
II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Thầy Bảng phụ bảng 2.1; 2.2 phóng to.
2 Trò Bài cũ, btập, SGK.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (13’)
(GV cho HS làm bài ktra 10’ để KSCLĐN)
Đề bài Câu 1 Điền dấu thích hợp vào chỗ trống
a) Các chất đều khi nóng lên, khi lạnh đi
b) Là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
c) Lực mà lò so tác dụng lên tay ta khi bị tay ta kéo dãn gọi là lực d) Hiện tượng ánh sáng gặp bề mặt nhẵn, bóng bị hắt trở lại gần như hoàn toàn gọi là hiện tượng
Câu 2 Viết công thức tính trọng lượng riêng của 1 chất, nêu rõ tên & đơn vị tinh của các đại lượng có mặt trong công thức?
2 Dạy học bài mới
Trang 4 Nêu vấn đề: GV treo bảng phụbtập tình huống:
“Hãy so sánh sự nhanh, chậm của các cđ sau:
a) A đi đc 60m trong 30s, B đi đc 60m trong 40s
b) C đi đc 880m trong 10p, D đi đc 800m trong 10p
c) E đi đc 880m trong 10p, B đi đc 1000m trong 12p”
GV: Như vậy, để so sánh nhanh, chậm của các cđ có cùng s hoặc cùng t thì khá
đơn giản Nhưng để so sánh sự nhanh, chậm của các cđ có s & t không bằng
nhau(tr/hợp d) thì ta phải có 1 bước tính vận tốc của cđ Vậy vận tốc là gì? Nó có
ý nghĩa gì, làm thế nào để tính vtốc? > bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi nhớ
GV: treo bảng phụ bảng 2.1
HS: thu thập TT TL C1&C2 > 1~2 em
đứng tại chỗ điền kq vào bảng
GV thông báo: Quãng đường đi đc trong 1s
của mỗi người chính là vtốc của người đó
H: Vậy thế nào là vtốc của cđ?
HS:
HS: TL C3
GV: chốt lại ý nghĩa của vtốc:
GV: TA chỉ so sánh đc cđ nhanh hay chậm
khi các cđ có cùng đơn vị vtốc (sẽ n/c ở phần
III)
GV: Thông báo công thức tính vận tốc
GV: Đơn vị của vtốc phụ thuộc vào đơn vị
của quãng đường và đơn vị của thời gian
(Treo bảng phụ bảng 2.2)
HS: TL C4
GV: Mặc dù đv của vtốc rất nhiều, nhưng 2
đv hợp pháp của vt là m/s và km/h
1km/h ~= 0,28 m/s
I/ Vận tốc là gì? (15’)
Vtốc là quãng đường đi đc trong một đơn vị thời gian của cđ
Ý nghĩa:
- Độ lớn của vtốc cho biết cđ nhanh hay chậm
- Độ lớn của vtốc cho biết quãng đường đi đc trong 1 đơn vị thời gian
II/ Công thức tính vận tốc (10’)
(1)
v: vtốc của cđ.
s: Quãng đường đi đc t: Thời gian để đi hết quãng đường s
III/ Đơn vị của vận tốc
v =
t s
Trang 5Giáo án: Vật lý 8 5
Ngoài cách xđ vt của cđ bằng công thức (1),
chúng ta còn có thể xđ vt của cđ bằng dụng
cụ gọi là “tốc kế” (giới thiệu tốc kế trong
ôtô, xe máy)
3 Củng cố luyện tập (5’)
H: Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ
những kiến thức gì?
HS: Làm C5:
IV/ Vận dụng
4 Hướng dẫn học ở nhà (1’)
Học thuộc ghi nhớ, đọc “có thể em chưa biết”
Nhớ ct (1), áp dụng làm C6~C8 (SGK), bt 2.1~2.5 (SBT)
Đọc trước bài 3
Ngày soạn: Ngày: giảng lớp:
Tiết
3
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
4 Kiến thức Nêu đc đ/n của cđ đều và cđ không đều Lấy đc VD về cđ đều và cđ
không đều, xđ đc đặc trưng của cđ đều và cđ không đều căn cứ vào quãng đường đi đc trong những khoảng thời gian bằng nhau
5 Kỹ năng Tính đc vtốc TB của cđ không đều trên một quãng đường
6 Thái độ Thấy đc hầu hết các vtốc nói đến trong thực tế đều là vtốc TB của cđ
không đều
B/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
3) Thầy
Mõi nhóm: một máng nghiêng, 1 con lăn Macxoen, 1 máy gõ nhịp thời gian, 1 bút dạ
Cả lớp: Bảng phụ bảng 3.1-SGK
4) Trò Bài cũ, btập, SGK
C/ TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu những ý nghĩa của vtốc? Viết công thức tính vtốc và chỉ tên, đơn vị tính của các đại lượng trong công thức?
Trang 62 Dạy học bài mới
Nêu vấn đề: Các cđ trong thực tế rất đa dạng: Có những cđ đi đc những quãng
đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau- gọi là cđ đèu; Có những cđ đi đc những đoạn đường không bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau-gọi là cđ không đều Vậy cđ đều là gì? Cđ không đều là gì? Chúng ta sẽ cùng n/c trong bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi nhớ
HS: Đọc thu thập TT trong Sgk
H: Cđ đều là gì? Cđ không đều là gì?
HS:
GV: Để hiểu rõ hơn về những đ/n này,
chúng ta cùng làm một thí nghiệm minh
hoạ
HS: quan sát H 3.1, đọc C1 để hiểu cách bố
trí và tiến hành t/n
GV: Giới thiệu dụng cụ t/n và HD HS
cách tiến hành t/n
HS: Tiến hành t/n theo nhóm, đánh dấu
vào quãng đường đi đc của bánh xe trong
những khoảng tgian bằng nhau (2s hoặc 3s
một) Sau đó dùng thước đo từng khoảng
và ghi kq vào bảng 3.1
HS: So sánh quãng đường đi đc của bánh
xe trong những khoảng tgian bằng nhau
rồi rút ra nhận xét
Trên đoạn đường dốc, bánh xe đi đc
những đoạn đường không bằng nhau
trong những khoảng tgian bằng nhau
(2s sau đi đc nhiều hơn 2s trước) =>
bánh xe cđ không đều (nhanh dần)
Trên đoạn đường nằm ngang, bánh xe
đi đc những đoạn đường bằng nhau
trong nyhững khoảng tgian bằng nhau
=> bánh xe cđ đều
HS tiếp tục thảo luận để TL C2
GV: lấy ý kiến của 1~2 hs, sau đó phân
tích dể => kluận:
Cđ đều: trường hợp a
Cđ không đều: trường hợp b,c,d
H: Hãy tìm thêm những VD vê cđ đều và
I/ Định nghĩa
1 Định nghĩa (Sgk)
2 Thí nghiệm minh hoạ
II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều
Trang 7Giáo án: Vật lý 8 7
cđ không đều trong thực tế?
GV: Phân tích tính đúng đắn của mỗi VD
mà hs nêu
GV: Yêu cầu hs đo quãng đường mà bánh
xe đi đc trong mỗi 2s và tính xem trung
bình mỗi s bánh xe đi đc bao nhiêu?
HS: làm việc theo y/c của gv và báo cáo
kq
GV thông báo: Trên mỗi đọan đường,
quãng đường TB mà bánh xe đi đc trong
1s gọi là vtốc TB của bánh xe trên đoạn
đường đó
H: Nếu ký hiệu VTTB là v tb thì v tb đc tính
ntn?
HS:
HS: Làm C3: tính VTTB trên đoạn đường
dốc, VTTB trên đoạn đường nằm ngang,
và VTTB trên cả đoạn đường
H: Hãy so sánh ( ) với v tb trên cả
đoạn đường?
GV: Chốt lại, nhìn chung VTTB trên cả
đoạn đường thường không bằng TB cộng
của các VTTB trên các đoạn đường liên
tiếp trên cả đoạn đường
vtb =
3 Củng cố luyện tập
HS: TL miệng C4
HS tiếp tục suy nghĩ để làm C5
GV: gọi 1 hs làm đc lên bảng trình bầy, cả
lớp làm vào vở rồi nxét
III/ Vận dụng
C5: v tb trên đoạn đường dốc là:
v tb1 = = 4 m/s
v tb trên đoạn đường nằm ngang là:
v tb2 = = 2,5 m/s
v tb trên cả đoạn đường là:
v tb = 3,3 m/s.
4 Hướng dẫn học ở nhà
2
2
1 vtb vtb
t s
30 120
24 60
24 30
60 120
Trang 8- Học thuộc ghi nhớ, đọc “ có thể em chưa biết”.
- Làm các bài tập: C6, C7 (SGK); 3.1~3.6(SBT)
- Đọc trước bài 4
Ngày soạn: Ngày: giảng lớp:
Tiết
4
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức Nhắc lại và nêu đc các kq tác dụng của lực đã học ở lớp 6 nhận
biết đc lực là 1 đại lượng véc tơ, biế biểu diễn lực bằng mũi tên
2 Kỹ năng Từ việc nắm bắt đc các yếu tố của lực và các yếu tố của mũi tên để
suy ra cách biểu diễn lực rèn kĩ năng diễn tả các khái niệm trừu tượng bằng hình vẽ và quy ước
3 Thái độ Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.
B/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Thầy N/c tài liệu, bảng phụ.
2 Trò bài cũ, btập, sgk.
C/ TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Cđ đều là gì? Cđ không đều là gì? vtốc TB của cđ không đều trên 1 quãng đường
đc tính ntn?
2 Dạy học bài mới
Nêu vấn đề: Giả sử ta cần đẩy 1 vật bằng 1 lực có các yếu tố sau: Điểm đặt của
lực tại nơi tay ta và vật tiếp xúc nhau, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn bằng 20N Làm thế nào để biểu diễn bằng hình vẽ lực vừa mô tả trên?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi nhớ
GV: ở lớp 6: tác dụng đẩy hoặc kéo của vật
này lên vật khác gọi là lực
H: dụng cụ để đo lực và đơn vị đo lực là gì?
H: lực gây ra những kq gì cho vật?
HS: TL các câu hỏi của gv, sau đó thảo luận
để thực hiện C1:
I/ Ôn lại khái niệm lực
Trang 9Giáo án: Vật lý 8 9
- H4.1 nam châm tác dụng lực hút làm thay
đổi cđ của xe lăn
- H4.2 lực của vợt tác dụng vào quả bóng
làm cả 2 vật bị biến đổi cđ và bị biến
dạng
HS đọc TT (SGK)
H: thế nào là 1 đại lượng véc tơ? tại sao nói
lực là 1 đại lượng véc tơ?
HS: Một đại lượng vừa có phương, có chiều,
vừa có độ lớn là 1 đại lượng véc tơ Lực có
đủ cả 3 yếu tố trên nên lực là 1 đại lượng véc
tơ
HS: tiếp tục đọc TT (sgk)
H: người ta biểu diễn véc tơ lực ntn?
HS: ……
GV: tóm tắt ghi bảng:
+ Điểm đặt + Gốc
+ Phương Trùng nhau + Phương
+ Chiều + Chiều
+ Độ lớn {Tương ứng tỷ lệ} + Độ dài
GV: treo bảng phụ H4.3(Sgk), giải thích
cách biểu diễn trong hình vẽ
H: nếu lực này có cường độ là 35N thì mũi
tên này phải có độ dài là bao nhiêu? (Theo tỉ
lệ xích cũ)
II/ Biểu diễn lực
3 Lực là một đại lượng véc tơ
4 Biểu diễn lực và ký hiệu của véc
tơ lực
a) Biểu diễn véc tơ lực bằng mũi tên thoả mãn:
- Gốc, phương, chiều của mũi tên trùng với điểm đặt, phương, chiều của lực;
- Chiều dài của mũi tên tương ứng tỷ
lệ với cường độ của lực theo 1 tỷ lệ xích cho trước
b) Véc tơ lực ký hiệu là:
3 Củng cố luyện tập
GV: gọi 2hs lên bảng làm C2, cả lớp làm
vào vở
III/ Vận dụng C2:
F
F
O
F
10N
A
F
Lop8.net
Trang 10HS: nxét lực các bạn biểu diễn trên bảng.
GV: treo bảng phụ H4.4(Sgk)
HS: lần lượt đứng tại chỗ TL miệng C3.
C3: …
4 Hướng dẫn học ở nhà
Học thuộc ghi nhớ
Làm các bài tập: 4.1~4.5 (SBT)
Đọc trước bài 5
Ngày soạn: Ngày: giảng lớp:
Tiết
5
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức Nêu đc ví dụ về 2 lực cân bằng, quán tính Biểu diễn, nhận biết đc
các đặc điểm của 2 lực cân bằng Hiểu và nhớ: 1 vvật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì tiếp tục đứng yên hoặc cđ thẳng đều như ban đầu Nắm đc k/n quán tính, vận dụng để giải thích đc một số hiện tượng có liên quan
2 Kỹ năng Biết dự đoán KH có căn cứ để suy ra kiến thức; giải thích đc các
hiện tượng tự nhiên có liên quan đến quán tính, làm tiền đề cho bài học định luật I Niu-tơn sau này
3 Thái độ có thái độ n/c KH, trừu tượng và nghiêm túc.
B/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Thầy N/c tài liệu, máy A-tút
2 Trò bài cũ, btập, SGK.
C/ TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
Trang 11Giáo án: Vật lý 8 11
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy học bài mới
* Nêu vấn đề: Chúng ta đã biết, 1 vật đang đứng yên nếu chịu tác dụng của 2 lực
cân bằng thì sẽ tiếp tục đứng yên (VL6) Vậy, 1 vật đang cđ, nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì sẽ ntn? Đó là vấn đề mà nội dung bài học hôm nay chúng ta
sẽ phải giải đáp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi nhớ
GV: trong H5.2, các vật đều đang đứng yên
vì chịu td của 2 lực cân bằng.Trong mỗi
t/hợp, một trong 2 lực đó chính là trọng lực
của vật Hãy tìm lực còn lại của 2 lực cân
bằng đó
HS: TL C1.
H: Vậy, thế nào là 2 lực cân bằng?
H: Hãy nêu dự đoán của em về kq td của 2
lực cân bằng lên 1 vật đang cđ?
GV: hướng dẫn học sinh: giả sử có 1 vật
đang chuyển động theo phương ngang, chiều
từ trái sang phải Có 2 lực cân bằng F1 và F2
cùng tác dụng vào vật Như vậy, nếu F1 tăng
cường chuyển động của vật bao nhiêu lần thì
F2 cản trở chuyển động của vật bấy nhiêu
lần Từ đó ta có thể suy ra dự đoán ntn?
HS: Thống nhất dự đoán:
GV: Muốn biết dự đoán đó đúng hay sai, ta
phải làm TNKT A-tút, một nhà bác học
người Anh là người đầu tiên làm đc thí
nghiệm KT dự đoán nàyvào cuối thế kỷ
XVIII, đầu thế kỷ XIX
GV: mô tả, làm thí nghiệm biểu diễn cho học
sinh cả lớp quan sát
HS: lần lượt trả lời C2, C3, C4, C5 rồi rút ra
nhận xét: khi A’ dừng lại, B&A tạo thành 1
cặp lực cân bằngtd vào ròng rọc ròng rọc
vẫn tiếp tục chuyển động những quãng
I/ Lực cân bằng
1 Thế nào là hai lực cân bằng?
Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt vào
1 vật, phương nằm trên cùng 1 đường thẳng, có cùng độ lớn nhưng ngược chiều
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
a) Dự đoán
Hai lực cân bằng tác dụng vào 1 vật đang chuyển động thì vật đó tiếp tục chuyển động
b) Thí nghiệm kiểm tra