Tuần 1Tiết 1CHƯƠNG I: CƠ HỌCBài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌCI. Mục tiêu cần đạt1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ Kiến thức+ Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ học. Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày.+ Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động +Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn. Kỹ năng+ Rèn luyện khả năng quan sát, so sánh phân tích vấn đề của học sinh. Thái độ+Tích cực phát biểu ý kiến.+Trung thực, cẩn thận khi giải quyết các bài tập xử lí số liệu.+ Yêu thích môn học.2. Năng lực định hướng hình thành vàphát triển cho học sinh Năng lực hợp tác. Năng lực tự học. Năng lực giao tiếp. Năng lực giải quyết vấn đề.II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh1.Giáo viên 1 viên bi hoặc 1 quả bóng bàn. 1 xe lăn. Tranh vẽ hình 1.2 sgk.2. Học sinh SGK, SBTIII.Tổ chức hoạt động dạy và họcA.Hoạt động khởi độngKiểm tra bài cũKhông có, chỉ giới thiệu nội dung chương I. Tạo tình huống cho bài mớiGiáo viên làm thí nghiệm: Cho viên bi hoặc quả bóng lăn trên mặt bàn.Yêu cầu học sinh quan sát và trả lời trạng thái của viên bi hoặc quả bóng.Học sinh có thể trả lời: viên bi hoặc quả bóng chuyển động. Giáo viên: Làm thế nào có thể khẳng định viên bi hoặc quả bóng chuyển động. Vào bài mới.B. Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 1Tuần 1
Tiết 1
CHƯƠNG I: CƠ HỌC Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
+ Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động
+ Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: Chuyển động thẳng, chuyển độngcong, chuyển động tròn
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
* Kiểm tra bài cũ
Không có, chỉ giới thiệu nội dung chương I
* Tạo tình huống cho bài mới
Giáo viên làm thí nghiệm: Cho viên bi hoặc quả bóng lăn trên mặt bàn
Yêu cầu học sinh quan sát và trả lời trạng thái của viên bi hoặc quả bóng
Học sinh có thể trả lời: viên bi hoặc quả bóng chuyển động
Giáo viên: Làm thế nào có thể khẳng định viên bi hoặc quả bóng chuyển động Vào bài mới
B Hoạt động hình thành kiến thức
*Hoạt động 1: Làm thế nào để biết một vật chuyển động
hay đứng yên?
- GV: Nói viên bi hoặc quả bóng chuyển động thì nó
chuyển động so với vật nào?
- HS: cá nhân trả lời
- GV phân tích
+ Trong vật lí, để biết một vật chuyển động hay đứng yên
người ta phải căn cứ vào vật mốc (vật được chọn đứng yên,
thông thường là chọn Trái Đất và những vật gắn với Trái
I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên.
Trang 2+ Phân tích thêm về chuyển động của viên bi hoặc quả
bóng để biết vật mốc và chuyển động của vật
- H: Vậy, để biết một vật chuyển động hay đứng yên cần
phải căn cứ vào gì?
-TL: Vật mốc
- GV phân tích thêm về vị trí của vật để học sinh nhận biết
chuyển động của động của vật Từ đó hình thành khái niệm
chuyển động cơ học
- Yêu cầu cá nhân học sinh thực hiện C2,3 SGK
- Cá nhân học sinh thực hiện
C2: HS tự chọn vật mốc và xét chuyển động của vật khác
so với vật mốc đó
C3: Khi vật không thay đổi vị trí đối với vật khác chọn làm
mốc thì được coi là đứng yên
+ HS khác nhận xét, bổ sung
- Để biết một vật chuyển độnghay đứng yên cần căn cứ vàovật mốc
+ Vật mốc là vật được chọnđứng yên (thông thường chọnvật mốc là Trái Đất và nhữngvật gắn với Trái Đất làm vậtmốc)
- Khi vị trí của vật so với vậtmốc thay đổi theo thời gian thìvật chuyển động so với vậtmốc Chuyển động này gọi làchuyển động cơ học
*Hoạt động 2: Tính tương đối của chuyển động
- GV: Treo tranh vẽ H 1.2 (hành khách đang ngồi trên một
toa tàu đang rời ga)
- HS: Quan sát
- Yêu cầu HS trả lời C4, C5
- Nghiên cứu trả lời
+ C4: So với nhà ga thì hành khách đang chuyển động vì vị
trí của hành khách thay đổi so với nhà ga (vật mốc)
+ C5: So với toa tàu thì hành khách là đứng yên vì vị trí của
hành khách đó so với toa tàu là không đổi
- GV Nhận xét sau khi các hs khác đã nhận xét
- Yêu cầu HS thực hiện C6
- Cá nhân HS thực hiện C6
- GV Nhận xét sau khi các hs khác đã nhận xét Kết luận về
tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- GV làm thí nghiệm nhỏ với chiếc xe lăn có gắn viên bi,
cho xe lăn chuyển động trên mặt bàn
+ Yêu cầu HS quan sát và nêu chỉ ra viên bi hay xe lăn
chuyển động hay đứng yên
* Hoạt động 3: Một số chuyển động thường gặp
- Thông báo về quỹ đạo chuyển động Đường mà vật
chuyển động vạch ra gọi là quỹ đạo chuyển động
- HS lắng nghe, ghi nhận
- HS nhận dạng các dạng chuyển động trong hình 1.3
- Yêu cầu HS thực hiện C9
III Một số chuyển động thường gặp.
- Chuyển động thẳng
- Chuyển động cong (trongchuyển động cong có trườnghợp đặc biệt đó là chuyển
Trang 3+ Cá nhân HS thực hiện động tròn).
C Hoạt động luyện tập
- Yêu cầu HS thực hiện C10,11
+ HD chọn các vật như: xe, người lái xe và người đứng bên
đường
+ HS thực hiện
+ Nhận xét, bổ sung
IV Vận dụng C10:
- Người trên đường chuyển động so với xe, đứng yên so mặt đường
- Xe chuyển động so với mặt đường, đứng yên so với người lái xe
- Người lái xe chuyển động so với người đứng trên đường, đứng yên so với xe
C11: Khoảng cách từ vật đến
vật mốc không thay đổi thì vật đứng yên so với vật mốc, nói như vậy không phải lúc nào cũng đúng Có trường hợp sai như khi vật chuyển động tròn quanh vật mốc
D Hoạt động vận dụng
Bài tập: An và Bình đang đang ngồi trên chiếc xe buýt để
đến trường nhìn thấy cây cối bên đường An nói: Cây cối
đang chuyển động, Bình tranh luận và nói: cây cối đang
đứng yên Theo em, bạn nào nói đúng? Vì sao?
- Nếu chọn xe buýt làm mốc thì cây cối bên đường chuyển động
- Nếu chọn mặt đường làm mốc thì cây cối đứng yên
Như vậy, cả hai bạn sai ở chỗ chưa nói rõ vật chọn làm mốc
E Hoạt động tìm tò i, mở rộng
- Học bài, làm các bài tập 1.1, 1.2, 1.6 và 1.11 sách bài tập trang 3,4
- Đọc mục “có thể em chưa biết”
- An và Bình đang đang ngồi trên chiếc xe buýt để đến trường nhìn thấy cây cối bên đường An nói: Cây cối đang chuyển động, Bình tranh luận và nói: cây cối đang đứng yên Theo em, bạn nào nói đúng? Vì sao?
- Chuẩn bị bài mới: “vận tốc”
IV Rút kinh nghiệm
Trang 4
+ Nêu được ý nghĩa của vận tốc (tốc độ) là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động
+ Nêu được đơn vị đo vận tốc (tốc độ)
+ Cẩn thận, suy luận trong quá trình tính toán
2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tính toán
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
* Kiểm tra bài cũ
H: Chuyển động cơ học là gì? Vì sao nói chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối? Thực
hiện bài tập 1.1và 1.11 sách bài tập trang 3,4
HS TL, các HS khác nhận xét
* Tạo tình huống cho bài mới
GV: Bạn An chạy 60m hết 12 giây Bạn Nam chạy 50m hết Trong hai bạn này, ai chạy nhanh hơn?
HS tranh luận Từ đó GV vào bài mới
B Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vận tốc
- GV treo bảng 2.1 HS quan sát
+ Kết quả cuộc chạy 60m của 5 HS trong tiết TD
H: Em có nhận xét gì về quãng đường và thời gian
H: Căn cứ vào đâu mà em xếp hạng như vậy?
TL: Xét cùng 1 quãng đường, ai chạy ít thời gian
hơn thì về đích trước
I Vận tốc là gì?
Trang 5- Nhận xét, bổ sung (HS lắng nghe).
H: Vậy ai chạy nhanh, chậm? Làm thế nào biết
được?
TL: Như xếp hạng.
- Yêu cầu HS tính quãng đường mỗi HS chạy được
trong 1 giây và ghi kết quả vào cột 5 (HD HS tính
nếu các em gặp khó khăn)
+ Lắng nghe HD của GV
+ Yêu cầu các nhóm hoạt động
+ Hoạt động nhóm hoàn thành và trả lời
- Gọi đại diện 1 nhóm lên ghi kết quả vào bảng
+ Đại diện nhóm, các nhóm khác nhận xét
- Nhận xét và thông báo: Quãng đường chạy được
trong 1 giây gọi là vận tốc (tốc độ)
* Hoạt động 2: Công thức tính vận tốc và đơn vị
- Yêu cầu HS quan sát bảng 2.2
+ Chỉ rõ mối quan hệ giữa đơn vị độ dài và thời gian
để xác định đơn vị tốc độ
+ HS hoàn thành các đơn vị còn lại
- Thông báo đơn vị hợp pháp của tốc độ và chỉ rõ
cách đổi đơn vị giữa km/h và m/s
S là quãng đường đi được
t là thời gian để đ hết quãng đườngđó
- Yêu cầu HS thực hiện C5:
+ Cá nhân HS căn cứ vào khái niệm vậm
tốc (tốc độ) để trả lời
- Muốn biết chuyển động nào nhanh nhất,
chuyển động nào chậm nhất cần so sánh đại
lượng nào?
C5:
a) Mỗi giờ ô tô đi được 36km, mỗi giờ xe đạp
đi được 10,8km, mỗi giây tàu hoả đi được10m
b) Vận tốc của ô tô: v1 = 36km/h = 10m/s, Vận tốc của xe đạp: v2 =10,8km/h = 3m/s
Vận tốc của tàu hoả: v3 = 10m/s Vậy ô tô, tàu hoả chuyển động nhanh nhưnhau, xe đạp chuyển động chậm nhất
Trang 6+ HS đổi đơn vị vận tốc của ô tô và xe đạp
ra đơn vị m/s
- GV hướng dẫn HS trả lời câu C6
Yêu cầu HS tóm tắt đề bài, viết công thức
và thay số vào công thức
GV yêu cầu HS trả lời câu C7, C8
+ HD HS tóm tắt đề bài
+ Tìm các công thức liên quan
+ HS lên bảng thực hiện
t = 1,5h;
S = 81km
v = ?km/h; = ?m/s
Vận tốc của tàu là:
81
54 / 1,5
54000
15 / 3600
S km
m
m s s
C7: Cho biết:
t = 40 phút =
2 3 h; v = 12 km h
;
S = ?km Quãng đường mà người đó đi được là:
2 12 8
3
s v t= = = km
C8: Cho biết:
v = 4 km h
; t = 30 phút = 0,5h; S = ?km
Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là:
S = v.t = 4.0,5 = 2km
D Hoạt động vận dụng
Bài tập: Hai người đi xe máy coi như đều, người thứ nhất
đi đoạn đường 25km trong 1800 giây, người thứ hai đi đoạn
đường 1500m trong thời gian 2 phút Hỏi người nào đi
nhanh hơn?
- HD HS: để biết ai đi nhanh hơn ta so sánh đại lượng nào?
+ HS phải so sánh tốc độ của hai người
+ HS tính tốc độ mỗi người ra km/h hoặc m/s
Bài tập
Cho biết:
S1 = 25km = 25000km;
t1 = 1800 giây;
S2 = 1500m;
t2 = 2 phút = 120 giây;
Ai đi nhanh hơn?
Tốc độ người thứ nhất đi:
1 1 1
25000
13,9 1800
t
Tốc độ người thứ hai đi:
2 2 2
1500
12,5 120
t
Vì v1 > v2 nên người thứ nhất
đi nhanh hơn
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Đọc phần “có thể em chưa biết”
- Học bài, làm các bài tập 2.1, 2.3, 2.4 và 2.5 sách bài tập trang 6,7
IV Rút kinh nghiệm
Trang 7
+ Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình
+ Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều
- Kỹ năng
+ Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm
+ Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều
- Thái độ
+ Nghiêm túc trong việc thu thập thông tin và hoạt động của nhóm
+ Tích cực phát biểu ý kiến
+ Trung thực, cẩn thận khi giải quyết các bài tập xử lí số liệu
*THGDHN: Liên hệ với công việc của người làm bảng giờ tàu qua các ga trong ngành đường sắt,
giờ khởi hành và giờ đến của máy bay tàu thủy,…trong ngành giao thông vận tải, hàng không, hànghải
2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tính toán
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Máng nghiêng, thước đo, viên bi, đồng hồ
III Tổ chức hoạt động dạy và học
A Hoạt động khởi động
* Kiểm tra bài cũ
CH1: Tốc độ của chuyển động là gì? Độ lớn của tốc độ đặc trưng cho tính chất nào của chuyển
động? Viết công thức tính tốc độ, giải thích các đại lượng và đơn vị của từng đại lượng? Thực hiệnbài tập 2.4 tr 6SBT
CH2: Thực hiện bài tập 2.1 và 2.3 tr 6 SBT
HS TL, các HS khác nhận xét
* Tạo tình huống cho bài mới
Ta đã biết tốc độ cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động Trong thực tế, không phải lúc nàovật cũng chuyển động luôn nhanh hay luôn chậm mà có lúc nhanh lúc chậm, khi đó muốn biết tốc
độ của vật chuyển động trên quãng đường đó như thế nào thì bài học hôm nay sẽ giúp các em đi tìmkết quả
B Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chuyển động đều,
chuyển động không đều.
- Thông báo cho HS chuyển động đều, chuyển động
I Định nghĩa
- Chuyển động đều là chuyển động
Trang 8+ Cá nhân HS trả lời: thời gian vật chuyển động là
như nhau nhưng quãng đường vật chuyển động khác
nhau
+ H: Trên quãng đường nào chuyển động của vật là
chuyển động đều, chuyển động không đều?
+ TL: AB, BC, CD là chuyển động không đều DE,
EF là chuyển động đều
+ Nhận xét, phân tích thêm và kết luận
- Yêu cầu HS thực hiện C2:
+ a: chuyển động đều b, c, d: chuyển động không
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc trung bình
của chuyển động không đều.
- Thông báo cho HS biết tốc độ trung bình và công
thức tính tốc độ trung bình của chuyển động không
đều
- Yêu cầu HS thực hiện tính tốc độ trung bình của
vật trên quãng đường AB, BC, CD và AF
+ Các nhóm thực hiện nêu kết quả, nhận xét lẫn
nhau
+ Gọi đại diện 4 nhóm lên bảng tính vtb của AB, BC,
CD và AF (mỗi nhóm thực hiện 1 quãng đường)
+ Nhận xét
- Cho HS tiến hành TN tính tốc độ trung bình của
viên bi chuyển động trên máng nghiêng
+ Giới thiệu dụng cụ và cách tiến hành TN
+ H: muốn tính tốc độ trung bình của viên bi chuyển
động trên máng nghiêng thì cần xác định đại lượng
nào? Dùng dụng cụ nào để đo
+ TL: từ dụng cụ TN HS trả lời Phải biết S, t Dùng
thước đo S, dùng đồng hồ đo t
+ Các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành TN tính kết
quả và báo cáo
II Tốc độ trung bình của chuyển động không đều
- Tốc độ trung bình của một chuyểnđộng không đều trên một quãngđường được tính bằng công thức:
tb
S
v = tTrong đó:
+ S là quãng đường vật đi được.+ t là thời gian để đi hết quãngđường
bài để dễ dàng trong việc dùng kí
hiệu Lưu ý cho HS tốc độ trung bình
trên cả quãng đường
III Vận dụng C4: Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng
là chuyển động không đều Vì trên đường đi xe ôtôlúc thì chuyển động nhanh (trên những đoạn đườngvắng), khi thì chuyển động chậm (trên những đoạnđường đông người) Tốc độ 50km/h là nói tới tốc độtrung bình
C5: Cho biết: Sd = 120m; td = 30s; Sn = 60m; tn =24s vtbd = ?; vtbn = ?; vtb = ?
+ Tốc độ trung bình của xe trên quãng đường dốc:
Trang 9d tbd d
S 120
t = 30 = m s
+ Tốc độ trung bình của xe trên quãng đường nằm ngang:
n tbn n
S 60
t = 24 = m s
+ Tốc độ trung bình của xe trên cả hai quãng đường: tb
S 120 60 180
+
+
C6: Cho biết: t = 5h; vtb = 30 km/h; S = ? Quãng đường đoàn tàu đi được trong 5 giờ:
S = vtb.t = 30.5 = 150km
D Hoạt động vận dụng
Bài tập: Một người đi xe máy từ A
đến B với tốc độ 20km/h và ngược trở
lại từ B về A với tốc độ 12km/h Tính
tốc độ trung bình trên cả hai đoạn
đường đi và về của người đó
- HD: viết công thức tính tốc độ trung
bình Xác định: S, t theo S nào đó
Bài tập
- Gọi S(km) là độ dài quãng đường AB
- Thời gian người đó đi hết quãng đường AB: 1
1 1
t = =
v 20
- Thời gian người đó đi hết quãng đường BA: 2
2 2
t = =
v 12
- Tốc độ trung bình mà người đó từ lúc đi đến về:
1 2
1 2
2.12.20
15
12 20
20 12
ABA tb
E Hoạt động tìm tòi , mở rộng
-Về nhà tìm hiểu (hỏi người lớn hoặc tìm hiểu trên mạng Internet) vận tốc trung bình của một số chuyển động sau: Tàu hỏa, ô tô du lịch, người đi bộ, người đi xe đạp ,máy bay dân dụng phản lực, vận tốc của âm thanh trong không khí, vận tốc ánh sang trong không khí?
- Học bài, ôn tập lại kiến thức bài chuyển động cơ học , vận tốc, chuyển động đều, chuyển động không đều; làm các bài tập 3.1, 3.2,3.3; 3.6 SBT trang 8,9
IV Rút kinh nghiệm
Trang 10
+ Nghiêm túc, tích cực trong hoạt động nhóm.
2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tính toán
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
* Kiểm tra bài cũ
- Căn cứ vào đâu để xác định một vật chuyển động nhanh, chậm?
- Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều?
HS TL, các HS khác nhận xét
* Tạo tình huống cho bài mới
Lực có thể làm biến đổi chuyển động mà tốc độ xác định sự nhanh, chậm và cả hướng của chuyểnđộng, vậy giữa lực và tốc độ có sự liên quan nào không ?
GV đưa 1 số ví dụ: viên bi thả rơi, tốc độ của viên bi tăng nhờ tác dụng nào? Làm thế nào để biểudiễn lực tác dụng lên vật?
B Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm lực.
- Thông báo lại khái niệm lực cho HS
- Tiến hành TN: cho nam châm hút xe lăn
+ Yêu cầu HS quan sát
+ H: Có hiện tượng gì xảy ra khi đưa nam châm lại gần
I Ôn tập khái niệm về lực
- Lực tác dụng lên vật có thể làmbiến dang, biến đổi chuyển độngcủa vật
Trang 11P 10N
Hình 1
F1 F2 F3
+ Trong trường hợp này, lực hút của nam châm đã gây ra
sự biến đổi nào ở vật
+TL: biến đổi chuyển động
+ Yêu cầu HS tìm thêm VD
- Tiến hành TN: dùng tay ép lò xo lá tròn để lò xo bị méo
+ Yêu cầu HS tìm thêm VD
* Hoạt động 2: Thông báo đặc điểm của lực và cách
biểu diễn lực bằng vectơ.
- Thông báo cho HS biết lực là một đại lượng vectơ
II Biểu diễn lực
1 Lực là một đại lượng vectơ
- Lực là một đại lượng vectơ vì
b Kí hiệu vectơ lực F Cường độ
(độ lớn): F
C Hoạt động luyện tập: Hướng dẫn hs giải bài tập vận dụng ở sgk
- Yêu cầu cá nhân HS thực hiện các câu C3,2
+ Các nhóm thực hiện
+ C2: ôn lại cho HS về phương chiều của
trọng lực, công thức tính P = 10.m
III Vận dụng C3:
Trang 1220N
F
50N
300 a) Trọng lực của vật có khối lượng 10kg Tỉ
xích: tùy chọn
b) Lực kéo 150N tác dụng lên vật, theo
phương hợp với phương nằm ngang 1 góc 30
hướng từ dưới lên theo chiều từ trái sang
phải, tỉ xích 1 cm ứng với 50N
a) m = 10kg ⇒
P = 100N
b)
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Học bài, xem trước bài sự cân bằng lực – quán tính; làm các bài tập 4.1, 2,3,4,5 SBT trang 12
IV Rút kinh nghiệm
Trang 13
+ Nêu được VD về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động
+ Nêu được quán tính của một vật là gì?
- Kỹ năng
+ Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính
- Thái độ
+ Nghiêm túc, có ý thức hợp tác trong hoạt động học tập
2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tính toán
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
* Kiểm tra bài cũ
CH1: Vì sao nói lực là một đại lượng véctơ Thực hiện bài tập 4.1b tr 14 SBT
CH2: Thực hiện bài tập 4.5 tr 14 SBT.
HS TL, các HS khác nhận xét
* Tạo tình huống cho bài mới
Làm TN: Đặt miếng bìa trên 1 ly nước, trên miếng bìa có viên bi chai
GV: dự đoán hiện tượng xảy ra với miếng bìa khi GV đánh tay nhanh vào miếng bìa ra khỏi ly nước
HS dự đoán
GV làm TN, kết quả: viên bi rơi vào ly nước
H: kiểm tra dự đoán, tại sao viên bi lại rơi vào ly nước mà không bay theo miếng bìa?
B Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về hai lực cân bằng.
- GV Yêu cầu HS đọc thông tin ở mục 1, quan sát
hình 5.2 để trả lời C1
+ Treo hình 5.2 để HS quan sát.
+ HS biểu diễn các lực cân bằng lên vật
- Hãy nêu đặc điểm của các lực cân bằng?
- Đặc điểm của hai lực cân bằng:
N
Trang 14- GV kết luận về vật đứng yên khi chịu tác dụng
của hai lực cân bằng
- GV: Khi tác dụng của hai lực cân bằng lên một
vật đang chuyển động thì có hiện tượng gì xảy ra
với vật, hãy dự đoán vận tốc có thay đổi không?
- HS dự đoán được: khi vật đang chuyển động mà
chỉ chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vật sẽ tiếp
tục chuyển động thẳng đều
- Chú ý hướng dẫn HS quan sát TN theo 3 giai
đoạn
+ Hình 5.3a SGK : ban đầu quả cầu A đứng yên
+ Hình 5.3b SGK : quả cầu A chuyển động
+ Hình 5.3c SGK : quả cầu A tiếp tục chuyển động
khi A’ bị giữ lại Đặc biệt giai đoạn (d) hướng dẫn
HS ghi lại quãng đường đi được trong các khoảng
thời gian 2s liên tiếp
HS theo dõi TN suy nghĩ trả lời câu C2, C3, C4
C2: quả cầu A chịu tác dụng của 2 lực: trọng lực
PA và sức căng T của dây, hai lực này cân bằng
C3: đặt thêm vật nặng A’ lên A, lúc này
PA + PA’ > T nên vật AA’ chuyển động nhanh dần đi
xuống, B chuyển động đi lên
C4: khi quả cân A chuyển động qua lỗ K thì A’ bị
giữ lại Khi đó quả cân A còn chịu tác dụng của 2
lực PA và T
- Đưa ra kết quả bảng 5.1
- HS tính tốc độ, nhận xét độ lớn tốc độ
- Yêu cầu HS rút ra kết luận về tác dụng của hai
lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
- Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt lên
1 vật, cùng phương nhưng ngược chiều
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
+ GV phân tích, giảng giải
- Nêu định nghĩa quán tính
- GV tiến hành TN câu C6,7 HS quan sát trả lời
- Khi có lực tác dụng, mọi vật đềukhông thể thay đổi vận tốc đột ngộtđược vì mọi vật đều có quán tính
Trang 15b) Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân tiếp xúc với đất trước nên dừng lại, tuy nhiên do quán tính nên phần trên của chân vẫn còn chuyển động nên bị gập lại
c) Khi vẫy, bút và mực cùng chuyển động, tuy nhiên khi vẫy mạnh đến khi ngừng thì bút không chuyển động, mực vẫn còn chuyển động theo quán tính do đó sẽ thông mực nên viết tiếp được
d) Khi cán búa chạm nền nhà, cán búa dừng lại đột ngột, tuy nhiên phần đầu búa tiếp tục chuyển động xuống nên ngập sâu vào đầu cán
d) Khi giật nhanh tờ giấy ra khỏi đáy cốc,
do quán tính nên đáy cốc vẫn đứng yên
D Hoạt động vận dụng
Bài 1: Ghép mỗi thành phần của a,b,c, với
một thành phần của 1,2,3,4 để được câu đúng
a) Hai lực cân bằng thì
b) Một vật đang đứng yên chịu tác dụng của
hai lực cân bằng thì
c) Một vật đang chuyển động chịu tác dụng
của hai lực cân bằng thì
1) không thể cân bằng
2) cùng tác dụng vào một vât, cùng phương,
ngược chiều và có cùng độ lớn
3) nó vẫn tiếp tục chuyển động thẳng đều theo
hướng cũ
4) vật tiếp tục đứng yên
Bài 2: Dựa vào khái niệm quán tính em hãy
giải thích tại sao:
a) Khi nhổ cỏ dại, không nên bứt đột ngột
b) Tại sao khi đi xe đạp xuống dốc, ta không
nên thắng phanh trước?
Bài 1:
a-2; b-4; c-3
Bài 2:
a) Khi bứt đột ngột thì phần rễ vẫn còn xu hướng đứng yên nên rễ vẫn còn con trong đất
b) Khi xuống dốc, nếu thắng phanh trước thì phần bánh sau vẫn còn chuyển động nên xe
sẽ bị ngã nhào về trước gây nguy hiểm
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Đọc có thể em chưa biết
- Học bài, xem trước bài lực ma sát; làm các bài tập 5.1, 2,3,5,14 SBT trang 16,18
IV Rút kinh nghiệm
Trang 16
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề
* Kiểm tra bài cũ
CH: Thế nào là hai lực cân bằng? Tại sao khi đi ôtô phải thắt dây an toàn?
HS TL, các HS khác nhận xét
* Tạo tình huống cho bài
Tại sao ta không nên đi trên sàn nhà vừa mới lâu, đặc biệt là lâu sàn bằng nước xà phòng?
HS có thể trả lời và giáo viên phân tích để đi vào bài mới
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về lực ma sát
- Yêu cầu Hs đọc thông tin sgk
- Đọc thông tin nhận biết sự xuất hiện của lực ma
sát
- GV lấy ví dụ thực tế về lực cản trở chuyển động,
khi vật này trượt trên bề mặt cản vật khác để HS
nhận biết đặc điểm của Fms trượt ( VD: Trượt băng
nghệ thuật)
-Yêu cầu HS trả lời C1
- HS kể thêm một số ví dụ về Fms trượt C1:
+ Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục
+ Ma sát giữa dây đàn viôlông với cần kéo
VD: HS tự ghi
Trang 17Lướt ván, trượt tuyết, cầu trượt, trượt băng.
-THMT:Các phương tiện tham gia giao thông
phải đảm bảo các tiêu chuẩn về khí thải và an
toàn đối với môi trường.
- GV nêu thí dụ về sự xuất hiện, đặc điểm của lực
ma sát lăn
- Yêu cầu HS trả lời C2
+ Bánh xe đạp lăn, quả bóng lăn, các viên bi lăn
trong trục ổ bi
- Yêu cầu HS trả lời câu C3
+ Hình 6.1a: Fms trượt
+ Hình 6.1b: Fms lăn
Nhận xét: cường độ của lực ma sát lăn nhỏ hơn
cường độ của Fms trượt
- GV nêu ví dụ rồi phân tích về sự xuất hiện, đặc
điểm của Fms nghỉ
- HS nghe GV nêu, phân tích một số ví dụ sự xuất
hiện Fms nghỉ
- Thông qua thực nghiệm GV phải hướng dẫn HS
phát hiện đặc điểm của ma sát nghỉ
- HS chỉ ra được đặc điểm của Fms nghỉ
- Yêu cầu HS đọc hướng dẫn TN và làm TN
- HS đọc số chỉ của lực kế khi vật nặng chưa
chuyển động
- Cho HS trả lời câu C4
+ Vật không thay đổi tốc độ chứng tỏ giữa mặt bàn
với vật có 1 lực cản, lực này cân bằng với lực kéo
- Lực cân bằng với lực kéo trong trường hợp này
được gọi là lực ma sát nghỉ Fmsn = Fk
2 Lực ma sát lăn
Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vậtchuyển động lăn trên mặt của một vậtkhác và cản lại chuyển động ấy
* Hoạt động 2: Nghiên cứu lực ma sát trong đời
động quay của bánh xe
Khắc phục: lắp ổ bi, tra dầu
c Ma sát trượt cản trở chuyển động của thùng
Khắc phục: lắp bánh xe (thay ma sát trượt
bằng ma sát lăn)
- Sau khi HS làm riêng từng phần, GV chốt lại tác
hại của ma sát và cách làm giảm ma sát
+ B/pháp tra dầu mỡ có thể làm giảm ma sát từ 8 =>
d Fms giữ cho ô tô trên mặt đường
- Yêu cầu HS chỉ ra cách làm tăng ma sát cho các
II Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật
1 Lực ma sát có thể có hại
Nhận xét: Lực ma sát làm nóng vàlàm mòn vật, cản trở chuyển động
Biện pháp làm giảm ma sát: bôi trơn,làm nhẵn bề mặt, lắp vòng bi, lắpbánh xe con lăn
Trang 18trường hợp trên.
+ a: tăng độ nhám của bảng
+ b: Tăng khía của đinh vít và ốc Tăng độ nhám
của mặt hộp diêm
+ d: Tăng độ sâu khía của lốp
*THGDHN: Liên hệ với công việc chế tạo các chi
tiết máy như máng trượt, ổ trục, ổ bi…để làm giảm
lực ma sát, công việc sản xuất lốp xe, đế giày để
tăng lực ma sát
C Hoạt động luyện tập
- Yêu cầu Hs thực hiện C8,9
+ Cá nhân HS thực hiện
a Sàn gổ, sàn đá hoa khi lau nhẵn (trơn) →
Fmsn ít → chân khó bám vào sàn, dễ ngã , Fms
nghỉ có lợi
b Bùn trơn Fms lăn giữa lốp xe và mặt đường
giảm → bánh xe bị quay trượt trên đất → Fms
lăn có lợi
c Ma sát làm đế giày mòn → ma sát có hại
Ô tô có quán tính lớn hơn xe đạp
III Vận dụng
C8:
a Ma sát nghỉ có lợi : cách làm tăng Fms: chân phải đi dép xốp
b Fmsl có lợi: cách làm tăng Fms: rải cát trên đường
c Fms có hại
d Ô tô có m lớn → quán tính lớn → khó thay đổi v → Fmsn phải lớn để bánh xe bám vào mặt đường → bề mặt lốp phải khía rảnh sâu, Fms có lợi
e Bôi nhựa thông để tăng lực ma sát giữa dây cung với dây đàn nhị, Fms có lợi
C9:
Biến Fms trượt → Fms lăn → giảm Fms → máy móc chuyển động dễ dàng
D Hoạt động vận dụng
Bài 1: Trường hợp nào sau đây không phải lực
ma sát:
A Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt
đường
B Lực xuất hiện làm mòn đế giày
C Lực xuất hiện khi lò xo bị nén
Lực xuất hiện giữa dây cuara với bánh xe
truyền chuyển động
Bài 2: Tại sao khi ô tô bị sa lầy trong đất bùn,
người ta phải chèn dưới bánh xe các vật cứng
như tấm ván gỗ hay rơm rạ?
Bài 1: C.
Bài 2: Để tăng lực ma sát giữa bánh xe với mặt đường, xe mới có thể bám đường và chuyển động được
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Đọc phần: Có thể em chưa biết
- Học bài; làm các bài tập 6.1, 2,3,11 SBT trang 20, 22
- Ôn tập lại kiến thức từ bài 1 đến bài 6 để tiết 8 “kiểm tra 1 tiết”
IV Rút kinh nghiệm
Trang 19
Tuần 7
Tiết 7
ÔN TẬP
I Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức – kĩ năng – thái độ
- Kiến thức: Ôn tập các kiến thức cơ bản : Khái niệm về chuyển động đều, không đều, cách tính
vận tốc, các phân tích và biểu diễn lực
- Kỹ năng: Kỹ năng phân tích bài toán và tổng hợp để trình bày bài toán khoa học chính xác
- Thái độ: Nghiêm túc, yêu thích môn học
2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: hệ thống câu hỏi bài tập, bảng phụ
2 Học sinh: ôn tập lý thuyết, chuẩn bị dụng cụ học tập.
III Tổ chức hoạt động dạy và học
A Hoạt động khởi động
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
B Hoạt động hình thành kiến thức
Ôn lại các kiến thức đã học
C Hoạt động luyện tập
* Căn cứ vào đâu để ta nhận biết được 1 vật
chuyển động hay đứng yên?
* Thế nào là chuyển động? Cho ví dụ
* Hãy lấy ví dụ về đứng yên?
* Công thức tính vận tốc trong chuyển động đều
và chuyển động không đều
* Tại sao nói lực là một đại lượng véc tơ, cách
biểu diễn Lực?
* Thế nào là hai lực cân bằng Cho ví dụ?
I Ôn tập
- Chuyển động cơ học
- Vận tốc v=t
s
:
v là vận tốc,
s là quãng đường
t là thời gian
- Biểu diễn Lực
- Quán tính
Bài 1.
Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu dài
3 km với vận tốc 2 m/ s ở quãng đường sau dài
1,95 km người đó đi hết 0,5 giờ Tính vận tốc
trung bình của người đó trên cả hai quãng
đường?
II Bài tập
Bài 1 Thời gian người đó đi hết quãng đường đàu là :
t1 = S1 / v1 = 3000 / 2 = 1500 (s) Vận tốc trung bình của người đó trên
Trang 20* HS tóm tắt đầu bài và đổi đơn vị.
* Muốn tính vận tốc trung bình ta dùng công
thức nào ?
* đầu tiên ta phải tính đại lượng nào ?
* GV yêu cầu HS lên bảng trình bày bài?
* HS khác theo dõi nhận xét
cả hai đoạn đường là:
vtb = (S1 + S2)/ ( t1 + t2) = ( 3000 + 1950) / ( 1500 + 1800) = 1,5 (m/s)
Bài 2.
Một quả cầu nặng 2 kg được treo vào một sợi
dây cố định Quả cầu đứng yên
+ Quả cầu chịu tác dụng của những lực nào ?
Các lực này có đặc điểm gì ?
+ Hãy biểu diễn các lực tác dụng lên quả câu
theo tỉ xích tự chọn?
* GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+ Khi nào một vật đứng yên ?
+ Thế nào là hai Lực cân bằng ?
* Gọi HS lên bảng biểu diễn Lực
Bài 2
HS tự trình bày,
Bài 3.
Một ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo
của động cơ ô tô là 700 N
a Tính độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các
bánh xe ô tô ( Bỏ qua lực cản của không khí )
b Khi lực kéo của ô tô tăng lên thì ô tô sẽ
chuyển động như thế nào nếu coi Lực ma sát là
không thay đổi ?
c Khi lực kéo của ô tô giảm đi thì ô tô sẽ
chuyển động như thế nào nếu coi lực ma sát là
không thay đổi ?
* Khi nào vật chuyển động đều
* Nếu lực kéo của ô tô tăng lên thì lúc nào tác
dụng lên ô tô lớn hơn ? Vậy ô tô chuyển động
như thế nào ?
* Nếu lực kéo tác dụng lên ô tô giảm đi thì lực
kéo hay lực ma sát lớn hơn? Vậy ô tô chuyển
động như thế nào ?
Bài 3
- HS trình bày vào vở
D Hoạt động vận dụng
Câu 1 : Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 0,9km trong thời gian 10 phút Tính
vận tốc trung bình của học sinh
Câu 2: Một xe máy di chuyển giữa hai địa điểm A và B Vận tốc trong 1/2 thời gian đầu là 30km/h
và trong 1/2 thời gian sau là 15m/s Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đường
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Yêu cầu HS nhắc lại các công thức đã học.
- Giáo viên khắc sâu cách giải một số bài tập thường gặp
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Học bài
- Làm các bài tập
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 21
Tuần 8
Tiết 8
KIỂM TRA 1 TIẾT I Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức Củng cố các kiến thức về: Chuyển động cơ học, vận tốc, lực
2 Kỹ năng
- Giải được các bài tập đơn giản HS khá giỏi giải được các bài tập khó
3 Thái độ
- Nghiêm túc
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên: Đề kiểm tra( phôtô)
HS : Ôn tập
III Tổ chức hoạt động dạy và học
- GV phát đề kiểm tra, Hs làm bài
Nội dung kiến thức: Từ bài 1 đến bài 6 theo PPCT Cụ thể: Chủ đề: chuyển động cơ học, vận tốc
chiểm 60%, chủ đề: lực, quán tính chiếm 40%
1.TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
tiết
Lí thuyế t
Tỷ lệ
Trọng số của chương
Trọng số bài kiểm tra
Chủ đề: Chuyển động cơ học, vận
2 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
số
Tổng
Cấp độ 1,2
( lí thuyết)
Chủ đề: Chuyển động cơ
3
Cấp độ 3,4
( vận
dụng)
Chủ đề: Chuyển động cơ
2 1đ
1
3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 22chuyển động cơ
2 Biết đượcđơn vị của tốcđộ
3 Hiểu đượcquỹ đạo của cácdạng chuyểnđộng
4 Hiểu đượcthế nào làchuyển độngđều, không đều
và tìm được ví
dụ cụ thể
5 vận dụngđược công thức
tb
S v t
=
để tínhtốc độ trungbình của vậtchuyển độngkhông đều trêntừng quãngđường hay cả
ra kết quả gì
7 Hiểu đượcquán tính vàgiải thích hiệntượng trongcuộc sống đểbiết ma sát cólợi hay có hại
8 Biểu diễnđược vectơ lựccủa một số lực
I.Trắc nghiệm khách quan (4đ)
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Khi nào một vật được coi là đứng yên so với vật mốc?
A Chỉ khi vật đó không chuyển động
B Khi vật đó không dịch chuyển theo thời gian
C Khi vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc
D Khi khoảng cách từ vật đó đến vật mốc không thay đổi
Câu 2: Đơn vị vận tốc là
Câu 3: Khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì
A vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh lên
B vật đang đứng yên sẽ dừng lại
C vật đang chuyển động đều sẽ không chuyển động đều nữa
D vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳngđều
Câu 4: Một hành khách ngồi trên xe ôtô đang chạy, xe đột ngột rẽ phải, hành khách sẽ
Trang 23C ngồi yên D ngã về đằng sau
Câu 5: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào ma sát có hại?
A Dùng tay không rất khó bắt và giữ một con lươn còn sống
B Ma sát làm nóng và làm mòn những bộ phận chuyển động của máy móc
C Trời mưa, trên đường nhựa đi xe đạp dễ bị ngã
D Ma sát giữa bánh xe của máy mài với vật được mài
Câu 6: Người lái đò đang ngồi yên trên một chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước Câu mô tả nào
sau đây là đúng
A Người lái đò đứng yên so với dòng nước
B Người lái đò chuyển động so với dòng nước
C Người lái đò đứng yên so với bờ sông
D Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền
Câu 7: Một người đi từ nhà tới nơi làm việc hết 30 phút Quãng đường từ nhà đến nơi làm việc là
15km? Hỏi người đó đã đi với tốc độ bao nhiêu km/h?
Câu 8: Ném một vật nặng theo phương ngang Quỹ đạo chuyển động của vật đó là
A đường thẳng B đường cong C đường parabol D đường tròn
a (1,5đ) Biểu diễn những lực sau đây:
- Trọng lực của một vật có khối lượng 3kg Tỉ xích tùy chọn
- Lực kéo 5000N theo phương nằm ngang, chiều hướng từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với1000N)
b (1,0đ) Khi đi xe xuống dốc, để giảm tốc độ của xe ta nên thắng bánh xe sau hay bánh xetrước? Tại sao?
- Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ có độ lớn không
- Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ có độ lớn thay
Trang 24F
1000N
1 1
- Độ dài đoạn đường thứ ba:
S3 = v3.t3 = 60
1 30
= 2km
0,5
- Tốc độ trung bình người đó đi từ nhà đến nơi làm việc:
1 2 3 tb
- Vì: nếu thắng bánh xe trước thì theo quán tính, phần đuôi xe
không kịp giảm tốc độ nên xe có thể bị lộn ngược gây nguy
hiểm
0,5
P
Trang 25
3 Thái độ
+ Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mĩ trong lúc làm TN
*GDBVMT: Việc sử dụng chất nổ trong khai thác đá sẽ tạo ra các chất khí thải độc hại ảnh hưởng
đến môi trường, ngoài ra còn gây ra các vụ sập, sạt lở đá ảnh hưởng đến tính mạng công dân Biện pháp: Những người thợ khai thác đá cần được đảm bảo những điều kiện về an toàn lao động (khẩu trang, mũ cách âm )
*THGDHN: Liên hệ với công việc tính lực tác dụng lên mặt đường, thanh ra đè lên tà vẹt , thiết
kế cầu đường
2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
-Năng lực sáng tạo
-Năng lực hợp tác
-Năng lực tư duy logic
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
- Tranh vẽ hình 7.2,3,4 SGK.
- Bảng 7.1 SGK
- 1 chậu nhựa đựng cát hạt nhỏ (hoặc bột mỳ)
- Ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật (hoặc 3 viên gạch)
GV cho HS quan sát một vài mũi đinh, mũi kim để nhận thấy mũi nhọn?
H: tại sao mũi đinh, mũi kim có đầu nhọn?
HS có thể trả lời theo suy nghĩ và giáo viên phân tích để đi vào bài mới
B Hoạt động Hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm áp lực.
- GV trình bày khái niệm áp lực, hướng dẫn học I Áp lực là gì?Áp lực là lực ép có phương vuông
Trang 26Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường, lực của
ngón tay tác dụng lên đầu đinh, lực của mũi đinh
- GV nêu vấn đề, hướng dẫn HS đưa ra phương án
TN về sự phụ thuộc của áp suất vào F và S
+ HS làm TN theo nhóm, thảo luận để rút ra kết
luận điền từ vào chỗ trống
* Hoạt động 3: Giới thiệu công thức tính áp suất
- GV giới thiệu công thức tính áp suất
+ HS nghe GV giới thiệu
- GV giới thiệu đơn vị áp suất
- THMT: áp suất do các vụ nổ gây ra có thể làm
nứt, đổ vỡ các công trình xây dựng và ảnh hưởng
đến môi trường sinh thái, cũng như sức khoẻ con
người Việc sử dụng chất nổ trong khai thác đá sẽ
tạo ra các chất khí thải độc hại ảnh hưởng đến
môi trường, ngoài ra còn gây các vụ sạt lở ảnh
hưởng đến tính mạng công nhân…
H: Những người khai thác đá càn đảm bảo
những điều kiện gì?
- Lắng nghe, trả lời
TL: Đảm bảo về an toàn lao động: khẩu trang,
mũ cách âm, cách li các khu vực mất an toàn
*THGDHN: Liên hệ với công việc tính lực tác
dụng lên mặt đường, thanh ra đè lên tà vẹt , thiết
Trang 27- Yêu cầu Hs thực hiện C4,5.
+ Cá nhân HS thực hiện
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu:
Tại sao mũi đinh, mũi kim có đầu nhọn?
- Mũi đinh, mũi kim nhọn để S nhỏ nhờ
đó mà áp suất lớn để kim, đinh đi sâu vàovật
- Học bài; làm các bài tập 7.1, 2,3,5,6,14 SBT trang 20, 22
- Chuẩn bị bài 8 “ Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau” SGK
IV Rút kinh nghiệm
Trang 28
+ Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
+ Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng
- Kỹ năng
+ Vận dụng công thức p = d.h đối với áp suất trong lòng chất lỏng
- Thái độ
+ Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mĩ trong lúc làm TN
* Lồng ghép: giáo dục BVMT (Hoạt động 2), GDHN (Hoạt động 2)
2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tính toán
- Năng lực giao tiếp
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
- Tranh vẽ hình 8.1,2,3,4 SGK.
2 Học sinh
- 1bình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình có bịt màng cao su mỏng (H 8.3 SGK)
- Một bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy (H 8.4 SGK)
III Tổ chức hoạt động dạy và học
A Hoạt động khởi động
* Kiểm tra bài cũ
CH1: Áp lực là gì? Nêu công thức tính áp suất? Thực hiện bài tập 7.1,5
CH2: Thực hiện bài tập 7.2,6
* Tạo tình huống cho bài mới
GV cho HS quan sát hình 8.1: giới thiệu cho HS biết những người thợ lặn thường phải mặt bộ đồlặn Hoặc một phương pháp đánh bắt cá đó là dùng mìn thì cá chết rất nhiều Giáo viên phân tích để
đi vào bài mới
B Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu áp suất chất lỏng tác
dụng lên đáy bình và thành bình.
- Cho HS quan sát H 8.2SGK, hướng dẫn Hs phân
tích để biết áp suất chất rắn gây ra theo một
phương nhất định
I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
1.TN 1 Nhận xét: Các màng cao su bị biếndạng