H/s «n l¹i nh÷ng kiÕn thøc vÒ c¸c thµnh phÇn tù nhiªn cña Tr¸i §Êt: Néi lùc, ngoại lực, địa hình bề mặt Trái Đất, khoáng sản, lớp vỏ khí, thời tiết, khí hậu, khí áp và gió, hơi nớc trong[r]
Trang 1Trờng THCS Liên Minh
Tổ xã hội Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
-*** -
Kế hoạch dạy học tự chọn
Môn: Địa lí 6-chủ đề bám sát
Năm học 20xx-20xx
Họ và tên giáo viên: xxx Nhiệm vụ đợc giao:
- Giảng dạy: Địa lí lớp 6ABC,7AB, 8AB, 9AB
- Kiêm nhiệm: xxx
xx, ngày 15 – 1 – 20xx
Cơ sở để xây dựng kế hoạch
I Căn cứ để xây dựng kế hoạch
- Căn cứ vào chỉ thị nhiệm vụ năm học của cấp trên và các văn bản hớng dẫn về giảng dạy bộ môn tự chọn
- Căn cứ vào kế hoạch hoạt động của BGH trờng THCS Liên Minh năm học xxx
Trang 2- Căn cứ vào tình hình thực tế cơ sở vật chất, thiết bị, đối tợng học sinh của địa phơng.
II Đặc điểm tình hình
* Khái quát chung.
Tổng số học sinh khối 6: 88 học sinh
Khảo sát chất lợng học sinh:
* Những thuận lợi và khó khăn.
- Thuận lợi: BGH, tổ chuyên môn luôn quan tâm đến công tác chuyên môn, quan tâm đến việc rèn luyện chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề, học sinh ngoan ngoãn lễ phép, không có học sinh cá biệt về đạo đức, giáo viên trẻ, nhiệt tình, có trách nhiệm trong giảng dạy bộ môn
- Khó khăn: Học sinh bị rỗng kiến thức ở những lớp dới, nhiều em không xác định đợc mục đích học tập, nhiều gia đình không quan tâm đúng mức đến hoạt động học tập của con em mình do vậy kết quả học tập của các em cha tốt
Phơng hớng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu các mặt.
*Giảng dạy môn tự chọn:
Giảng dạy đúng kế hoạch do BGH xây dựng, su tầm, lựa chọn kiến thức phù hợp để giảng dạy đạt hiệu quả cao trên lớp, chuẩn bị chu đáo bài soạn, kiến thức trớc khi lên lớp, vận dụng linh hoạt các phơng pháp dạy học mới vào công tác giảng dạy
* Tổ chức thực hành: Thực hiện tốt công tác rèn luyện kĩ năng địa lí của học sinh trong các giờ lên lớp, chuẩn bị đầy đủ đồ
dùng trớc khi lên lớp
* Giáo dục đạo đức, ý thức học tập bộ môn của học sinh ở mọi nơi, mọi lúc trong từng giờ dạy, khích lệ tinh thần vợt khó học
tập của học sinh, làm cho các em hứng thú, yêu thích bộ môn
Các biện pháp chính
- Đảm bảo duy trì sĩ số học sinh trong mỗi giờ học
- Luôn có ý thức vơn lên tự rèn luyện tay nghề, nghiệp vụ s phạm, có ý thức học hỏi bạn bè động nghiệp, luôn đặt chất lợng giảng dạy bộ môn lên hàng đầu, tích cực liên hệ thực tế địa phơng sát thực hiệu quả, kiểm tra đánh giá đúng quy chế, thời gian đảm bảo công bằng, khách quan
Trang 3Điều kiện đảm bảo thực hiện kế hoạch.
- Sách, tài liệu tham khảo, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy bộ môn: mợn th viện, thí nghiệm và tự trang bị
n Tên chủ
đề-tên bài tiết Số Mục tiêu bài học Kiến thức trọng tâm Phơng pháp dạy học Phơng tiện dạy học Ghi chú
1-2 Chủ đề I
Trái đất 4 Sau chủ đề I h/s cần ôn lại:
1 Kiến thức:
Vị trí, hình dạng và kích thớc của Trái Đất
Phơng hớng trên bản đồ Kinh
độ, vĩ độ, toạ độ địa lí, hệ thống kí hiệu bản đồ, cách biểu hiện độ cao của địa hình trên bản đồ.
Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả
Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và các hệ quả.
Cấu tạo bên trong của Trái Đất,
sự phân bố các lục địa và đại dơng trên Trái Đất.
2 Kĩ năng
- Ôn luyện các kĩ năng: cách tính các khoảng cách trên thực tế, dựa vào số tỉ lệ và thớc tỉ lệ, cách tìm
- Trái Đất có dạng hình cầu và ở vị trí thứ ba trong số chín hành tinh theo thứ tự
xa dần Mặt Trời
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy,
t-ơng đối chính xác về một khu vực hay toàn
bộ bề mặt Trái Đất
- Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách đợc vẽ trên bản đồ so với thực
tế trên mặt đất
- Xác định phơng hớng trên bản đồ cần phải dựa vào các đờng kinh, vĩ tuyến Đầu phía trên và phía dới kinh tuyến chỉ các h-ớng bắc và nam Đầu bên phải và bên trái
vĩ tuyến chỉ các hớng đông, tây
- Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm… của các đối tợng địa lí đợc
đa lên bản đồ Có ba loại kí hiệu là: kí hiệu
điểm, kí hiệu đờng, kí hiệu diện tích Độ cao của địa hình trên bản đồ đợc biểu hiện bằng thang màu hoặc đờng đồng mức.
Đàm thoại gợi mở, thảo luận, nêu vấn
đề, thuyết trình.
Liên hệ thực tế, nghiên cứu cá
nhân.
- Quả Địa Cầu Tranh
vẽ về Trái
Đất và các hành tinh
- Bản đồ thế giới, châu lục Bán cầu
Đông Tây.
- Bản đồ châu á hoặc bản đồ ĐNA, quả Địa Cầu.
- Tranh vẽ về
sự chuyển
động của Trái
Đất quanh Mặt Trời
- Tranh vẽ về hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa
Trang 4phơng hớng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ
địa lí của một địa điểm trên bản đồ
và trên quả Địa Cầu, cách đọc các
kí hiệu trên bản đồ, sử dụng quả Địa Cầu trình bày các vận động của Trái
Đất và các hệ quả.
3 Thái độ
- Sau chủ đề I học sinh cần phải xác định đợc đúng đắn thái độ học tập bộ môn, hiểu đợc mục đích học tập môn địa lí có tầm quan trọng không chỉ trong cuộc sống mà còn
có vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu giải thích hiện tợng tự nhiên Từ đó tích cực học tập và rèn
kĩ năng địa lí.
- Trái Đất tự quay một vòng quanh trục theo hớng từ Tây sang Đông trong 24 giờ.
Ngời ta chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ Hệ quả của vận động là: hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất và hiện tợng lệch hớng của các vật chuyển động.
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hớng từ Tây sang Đông Thời gian chuyển động một vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ Hai hệ quả của vận động này là: các mùa và hiện tợng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ
- Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm ba lớp: lớp ngoài cùng là vỏ Trái Đất, ở giữa
là lớp trung gian và trong cùng là lõi
- Tranh vẽ
về cấu tạo bên trong của Trái Đất
3-4-5
Chủ đề II
Các
thành
phần tự
nhiên
của Trái
Đất
5
Sau chủ đề II h/s cần ôn lại:
1 Kiến thức:
Ôn lại kiến thức về tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.
Các dạng địa hình bề mặt Trái Đất.
Các mỏ khoáng sản Lớp vỏ khí.
Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí Khí áp và gió trên Trái Đất Hơi nớc trong không khí Các đới khí hậu trên Trái Đất Sông và hồ Biển
và đại dơng Đất, các nhân tố hình thành đất Lớp vỏ sinh vật, các nhân
tố ảnh hởng đến sự phân bố thực
động vật trên trên Trái Đất.
2 Kĩ năng.
Ôn luyện các kĩ năng: Sử dụng bản đồ, sơ đồ, mô hình, tranh ảnh, hình vẽ để trình bày kiến thức, rèn luyện tốt kĩ năng khai thác sách giáo khoa và bớc đầu liên hệ thực tế sinh động trong cuộc sống
3 Thái độ
Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau Chúng xảy ra đồng thời, tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất Có 4 dạng địa hình chính là núi, cao nguyên, bình nguyên và
đồi.
Khoáng sản những khoáng vật và đá có ích đợc con ngời khai thác và sử dụng.
Lớp vỏ khí hay khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất, lớp vỏ khí gồm 3 tầng: tầng đối lu, tầng bình lu và các tầng cao của khí quyển
Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt TĐ
Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu vực khí áp cao về các khu khí áp thấp
Sông là dòng chảy thờng xuyên tơng đối
ổn định trên bề mặt lục địa
Hồ là khoảng nớc đọng tơng đối rộng và sâu trong đất liền.
Nớc biển có ba hình thức vận động: sóng, thủy triều và các dòng biển Gió là nguyên
Đàm thoại gợi
mở, thảo luận, nêu vấn đề, thuyết trình.
Liên hệ thực tế, nghiên cứu cá
nhân.
Bản đồ tự nhiên thế giới.
Bản đồ địa hình Việt Nam
khoáng sản Việt Nam Một số mẫu
đá, khoáng sản.
Tranh các tầng của lớp
vỏ khí Bản
đồ các khối khí
Bản đồ phân
bố lợng ma trên thế giới Bản đồ về các dòng biển trên thế giới
Trang 5Có ý thức học tập bộ môn, luôn luôn có hứng thú tìm tòi ứng dụng kiến thức địa lí đã học để giải thích thực tế, mở rộng tầm hiểu biết về Trái Đất thông qua nhiều kênh thông tin đại chúng qua việc tự học,
tự đọc, tự xem
nhân chính sinh ra các dòng biển và sóng còn nguyên nhân sinh ra thủy triều là sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời
Trên bề mặt Trái Đất có một lớp vật chất mỏng Đó là lớp đất Đất có hai thành phần chính: chất khoáng và chất hữu cơ
Các sinh vật sống trên bề mặt Trái Đất tạo thành lớp vỏ sinh vật Sinh vật có mặt cả trong các lớp đất đá, khí quyển và thủy quyển
Kiểm tra
45 phút 6 Sau bài kiểm tra h/s cần:
Kiểm tra lại kiến thức đã ôn luyện, khả năng nhận thức của bản thân sau một quá trình ôn tập
Đánh giá đợc mức độ vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một vấn đề địa lí dới dạng đề kiểm tra tổng hợp.
Học tập nghiêm túc, hiệu quả, rèn luyện tính trung thực trong HT
Đề kiểm tra tổng hợp (trắc nghiệm và tự luận)
Phần trắc nghiệm 3 điểm Các mỏ khoáng sản, lớp vỏ khí, thời tiết khí hậu và nhiệt độ không khí
Phần tự luận 7 điểm Khí áp và gió trên TĐ, các đới khí hậu trên TĐ, sông và hồ, biển và đại dơng, lớp
vỏ sinh vật
Đề kiểm tra tổng hợp in sẵn
Nguyễn Hoàng Giang
Trang 6Ngày 15 tháng 1 năm 2xx
Tiết 2 Tiết 3 Tiết 4
Chủ đề 1 Trái Đất
I Chuẩn bị
1 Mục tiêu chủ đề
a H/s ôn lại những kiến thức cơ bản, đại cơng về Trái Đất: Vị trí, hình dạng và kích thớc của Trái Đất, phơng hớng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí, hệ thống
kí hiệu bản đồ, cách biểu hiện độ cao của địa hình trên bản đồ Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
và các hệ quả Cấu tạo bên trong của Trái Đất, sự phân bố các lục địa và đại dơng trên Trái Đất
b Ôn luyện các kĩ năng: cách tính các khoảng cách trên thực tế, dựa vào số tỉ lệ
và thớc tỉ lệ, cách tìm phơng hớng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ và trên quả Địa Cầu, cách đọc các kí hiệu trên bản đồ, sử dụng quả Địa Cầu trình bày các vận động của Trái Đất và các hệ quả
c Sau chủ đề I học sinh cần phải xác định đợc đúng đắn thái độ học tập bộ môn,
hiểu đợc nội dung môn địa lí lớp 6 thực sự là những kiến thức mang tính chất nền tảng của khoa học Địa lí, những kiến thức này có tầm quan trọng không chỉ trong cuộc sống mà còn có vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu giải thích hiện tợng tự nhiên
Từ đó tích cực học tập và rèn kĩ năng địa lí
2 Những tài liệu
SGK, SGV, Sách "T liệu dạy và học địa lí 6"
II Các bớc lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 KTBC: Kiểm tra lại sự chuẩn bị đồ dùng của học sinh
3 Bài mới
I Vị trí, hình dạng và
kích thớc của Trái Đất
Vị trí thứ 3 trong 8
hành tinh theo thứ tự xa
dần MT
Hình khối cầu, kích
th-ớc rất lớn
Tiết 1 Giáo viên giới thiệu mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của chủ đề: Những kiến thức đại cơng về Trái Đất rất quan trọng trong quá trình tìm hiểu bộ môn Địa lí vì
đây là những kiến thức mang tính chất nền tảng, cơ bản
? Dựa vào kiến thức đã học em hãy trình bày vị trí, hình dạng và kích thớc của TĐ?
Độ dài đờng xích đạo 40.076 Km, bán kính 6370 km
? Em hãy trình bày những hiểu biết của em về hệ thống kinh, vĩ tuyến trên TĐ?
Hệ thống kinh vĩ tuyến do con ngời xác lập nên dùng
để xác định vị trí của mọi địa điểm trên quả Địa Cầu: có KTT và KTĐ, có VTB và VTN Kinh, vĩ tuyến gốc đều
đợc đánh số 00 Ta có thể vẽ vô số các kinh, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu
Trang 7II Bản đồ
Bản đồ là hình vẽ thu
nhỏ trên giấy, tơng đối
chính xác về một khu vực
hay toàn bộ bề mặt TĐ
Tỉ lệ bản đồ cho ta biết
khoảng cách trên bản đồ
đã thu nhỏ bao nhiêu lần
so với kích thớc trên thực
tế
* Phơng hớng trên bản đồ,
kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa
lí
* Kí hiệu bản đồ
Có 3 loại kí hiệu bản
đồ: kí hiệu điểm, kí hiệu
đờng và kí hiệu diện tích
Có 3 dạng kí hiệu: kí
hiệu chữ, kí hiệu tợng
hình, kí hiệu hình học
Tiết 2
? Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò gì trong giảng dạy và học tập địa lí?
Học tập địa lí bắt đầu bằng bản đồ và kết thúc bằng bản đồ (rất quan trọng)
? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì? Có mấy loại tỉ lệ bản đồ?
Có hai loại: Tỉ lệ số và tỉ lệ thớc
Rèn kĩ năng: H/s làm bài tập số 2 và 3 trang 14 SGK
Kết quả: bài 2 (10 km, 300 km); bài 3 (tỉ lệ 1: 700.000)
? Em hãy vẽ 8 hớng chính trên bản đồ?
H/s vẽ giáo viên sửa sai, mở rộng nội dung (các hớng B-TB, B-ĐB, N-ĐN, N-TN, Đ-ĐB, Đ-ĐN, T-TN, T-TB) GV: Cách viết toạ độ địa lí: Kinh độ ở trên, vĩ độ ở dới
GV treo bản đồ tự nhiên Việt Nam yêu cầu h/s lên bảng xác định các loại kí hiệu đờng, kí hiệu điểm, kí hiệu diện tích, các dạng kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tợng hình
? Tại sao khi sử dụng bản đồ, trớc tiên chúng ta phải xem bảng chú giải?
Vì bảng chú giải giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu dùng trên bản đồ
? Để biểu hiện độ cao trên bản đồ ngời ta thờng sử dụng kí hiệu gì?
Đờng đồng mức và thang màu
III Sự vận động tự quay
quanh trục của Trái Đất
và các hệ quả
Trái Đất tự quay quanh
1 trục tởng tợng nối liền
hai cực và nghiêng 66033/
so với mặt phẳng quỹ đạo
Thời gian: 24 giờ hay
một ngày đêm
Hệ quả 1.
Hiện tợng ngày đêm kế
Tiết 3 Qua kiến thức đã học em hãy:
? Trình bày sự vận động của Trái Đất quanh trục?
GV: để tiện cho việc tính giờ và giao dịch trên thế giới, ngời ta chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ Mỗi khu vực có một giờ riêng Giờ chính xác của kinh tuyến
đi qua giữa khu vực đợc tính là giờ chung của cả khu vực
đó Khu vực có đờng kinh tuyến gốc đi qua, đợc gọi là khu vực giờ 0 Giờ tính theo khu vực giờ gốc là giờ GMT-Giờ quốc tế
Cứ đi về phía đông mỗi khu vực muộn hơn một giờ,
đi về phía tây mỗi khu vực sớm hơn một giờ
H/s tính giờ dựa vào hình 20 SGK
Khi giờ gốc là 3, 6, 9, 1, 14, 22 thì ở Việt Nam, Niu york là bao nhiêu giờ
? Trình bày các hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất? Giải thích?
Do Trái Đất có hình cầu nên ánh sáng MT chỉ chiếu sáng đợc một nửa TĐ tự quay quanh trục từ tây sang
đông nên khắp nơi trên TĐ đều lần lợt có ngày và đêm
Trang 8tiếp nhau trên khắp mọi
nơi trên Trái Đất
Hệ quả 2.
Sự lệch hớng của các
vật chuyển động trên bề
mặt Trái Đất, ở nửa cầu
Bắc vật chuyển động lệch
về phía bên phải hớng
chuyển động, ở nửa cầu
Nam vật chuyển động
lệch về phía bên trái hớng
chuyển động
Hệ quả 3
Sự chuyển động biểu
kiến của Mặt Trời trong
ngày
Do vận động tự quay nên sinh ra lực Côriôlit làm lệch hớng vật chuyển động
Chuyển động biểu kiến: chuyển động giả của MT trong ngày, ta nhìn thấy MT chuyển động từ Đ-T thực chất MT đứng yên
H/s thực hành chứng minh hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau trên TĐ qua quả Địa Cầu và ngọn đèn trong phòng tối.
IV Sự chuyển động của
TĐ quanh MT
Trái Đất tự quay quanh
MT theo một quỹ đạo có
hình elíp gần tròn
Thời gian: 365 ngày 6 giờ
hay gọi là một năm thiên
văn
Năm lịch có 365 ngày, cứ
4 năm có một năm nhuận
Quy ớc: những năm chẵn
có chỉ số chia hết cho 4
nh năm 2000-2004-2008
Hệ quả:
- Hiện tợng các mùa
- Hiện tợng ngày đêm dài
ngắn theo mùa
- Sự chuyển động biểu
Tiết 4 Qua kiến thức đã học em hãy
? Trình bày sự chuyển động của TĐ quanh MT?
Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh MT, TĐ lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng và hớng nghiêng sự chuyển động đó gọi là chuyển động tịnh tiến
Vận tốc TB: 29.8 km/s Năm 45 sau công nguyên, dơng lịch cũ ở La Mã đã đợc sửa lại bằng cách cứ sau 3 năm thì thêm một ngày là ngày 29 tháng 2 vào năm thứ 4 Lịch đó mang tên hoàng
đế La Mã Giun Xêda-Jules Cesar, nên gọi là lịch Giuliêng-Julien Tuy nhiên, lịch Giuliêngcũng vẫn cha
đúng, vì sau 400 năm sẽ thừa ra 3 ngày Năm 325 sau công nguyên, hội nghị Ki tô giáo họp ở Nixia đã quy
định việc sử dụng lịch Giuliêng và lấy ngày 21/3 hàng năm làm ngày lễ phục sinh
Đến năm 1582 tức là 1257 năm sau hội nghị Nixia, lịch Giuliêng đã sai mất gần 10 ngày Giáo hoàng Gregoa XIII-Grégeire XIII lúc ấy quyết định sửa lại lịch để cho ngày lễ Phục sinh trùng với ngày 21/3 bằng cách bỏ 10 ngày trong lịch, đổi ngày 5/10 năm 1582 thành ngày 15/10 và từ đấy trở đi, cứ 100 lần nhuận trong 400 năm lại bỏ đi ba lần Để cho dễ nhớ, những năm bỏ nhuận
đ-ợc quy định là những năm cuối thế kỉ có 2 số không
đằng sau và những số hàng trăm không chia chẵn cho 4
ví dụ trong các năm cuối thế kỉ 1600, 1700, 1800, 1900 thì các năm 1700, 1800, 1900 không có nhuận vì các số hàng trăm 17-18-19 không chia chẵn cho 4 Lịch này gọi là lịch Grêgoa và hiện nay vẫn đợc thế giới sử dụng
? Trình bày các hệ quả của sự chuyển động của TĐ quanh MT?
Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời sinh ra hai các hệ quả:
- Hiện tợng các mùa
Trang 9kiến của TĐ quanh Mặt
Trời trong năm
Cấu tạo bên trong
của TĐ gồm 3 lớp: lớp vỏ,
lớp trung gian và lớp lõi
- Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa
- Sự chuyển động biểu kiến của Trái Đất quanh Mặt Trời trong năm
? Trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất?
Lớp vỏ TĐ có độ dày từ 5 đến 70 Km có trạng thái rắn chắc Nhiệt độ càng xuống sâu càng cao nhng tối đa chỉ tới 10000C
Lớp trung gian có độ dầy gần 3000 Km, trạng thái
từ quánh dẻo đến lỏng Nhiệt độ khoảng từ 1500 đến
47000C Lớp lõi TĐ có độ dầy trên 3000 km, trạng thái lỏng
ở ngoài rắn ở trong Nhiệt độ cao nhất khoảng 50000C
? Trình bày cấu tạo của lớp vỏ TĐ?
Vỏ TĐ là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của TĐ Lớp này rất mỏng chỉ chiếm 1% thể tích và 0,5% khối l-ợng của TĐ, nhng lại có vai trò vô cùng quan trọng Là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên của TĐ và là nơi tồn tại của loài ngời
Vỏ TĐ đợc cấu tạo bởi 7 địa mảng lớn và một số
địa mảng nhỏ nằm kề nhau Các địa mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nớc biển gọi là lục địa, các đảo và các bộ phận trũng thấp bị nớc biển bao phủ gọi là đại
d-ơng Các địa mảng không cố định mà di chuyển rất chậm theo hai chiều hớng là tách xa nhau hoặc xô vào nhau, trợt qua nhau gây ra động đất hoặc núi lửa
GV: Diện tích của TĐ là 510 triệu km2 trong đó có
361 triệu km2 là đại dơng 149 triệu km2 là lục địa
4 Đánh giá-Củng cố
GV củng cố lại các nội dung kiến thức chính qua 4 tiết thuộc chủ đề I
Kiểm tra 15 /
Câu 1
Em hãy trình bày sự chuyển động của Trái Đất quanh trục? Sự chuyển động này sinh ra các hệ quả gì?
Câu 2
Lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau
Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời theo hớng từ trong thời gian (Năm thiên văn) Vận động này đã sinh ra hai hệ quả là: và
5 Hớng dẫn học tập
Về nhà học tập lại kiến thức đã học chuẩn bị kiến thức cho chủ đề 2 Các thành phần tự nhiên của Trái Đất
IV Tự rút kinh nghiệm sau chủ đề
- H/s tái hiện tốt kiến thức cũ tuy nhiên còn nhầm lẫn GV truyền đạt đủ nội dung kiến thức trong chủ đề, chuẩn bị tốt đồ dùng dạy học, bớc đầu cho h/s thực hành tốt trên đồ dùng
Trang 10- Tuy nhiên GV cần chú ý đến đối tợng h/s giỏi hơn bằng cách đặt nhiều câu hỏi suy luận, giải thích thực tế Chú ý đến đối tợng h/s yếu kém từ việc ghi chép, học thuộc lòng và thực hành các kiến thức cơ bản, đọc, khai thác SGK, tranh ảnh, hình vẽ Ngày 15 tháng 1 năm xxx
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
Tiết 5
Tiết 6
Chủ đề 2 các thành phần tự nhiên của trái đất I Chuẩn bị 1 Mục tiêu chủ đề a H/s ôn lại những kiến thức về các thành phần tự nhiên của Trái Đất: Nội lực, ngoại lực, địa hình bề mặt Trái Đất, khoáng sản, lớp vỏ khí, thời tiết, khí hậu, khí áp và gió, hơi nớc trong không khí, ma, các đới khí hậu trên Trái Đất, sông và hồ, biển và đại dơng, đất và các nhân tố hình thành đất, lớp vỏ sinh vật, các nhân tố ảnh hởng đến sự phân bố thực động vật trên Trái Đất b Ôn luyện các kĩ năng: cách xác định độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối, nhận biết các loại khoáng sản trong thực tế, đọc các bản đồ địa hình tỉ lệ lớn, biết cách xác định các hình thái thời tiết, khí hậu ở địa phơng, phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma, biết sử dụng các loại bản đồ tự nhiên thế giới, tự nhiên Việt Nam, biểu đồ nhiệt độ và lợng ma c Sau chủ đề II học sinh cần phải xác định đợc đúng đắn thái độ học tập bộ môn, hiểu đợc nội dung môn địa lí lớp 6 thực sự là những kiến thức mang tính chất nền tảng của khoa học Địa lí, những kiến thức này có tầm quan trọng không chỉ trong cuộc sống mà còn có vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu giải thích hiện tợng tự nhiên Từ đó tích cực học tập và rèn kĩ năng địa lí 2 Những tài liệu SGK, SGV, Sách "T liệu dạy và học địa lí 6", vở bài tập địa lí 6, bài tập bản đồ địa lí 6
II Các bớc lên lớp 1 ổn định tổ chức 2 KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của học sinh, bút, thớc, sách vở 3 Bài mới Nội dung Hoạt động của thầy và trò I Nội lực và ngoại lực Tiết 1 Giáo viên giới thiệu mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của chủ đề: Những kiến thức về các thành phần tự nhiên của Trái Đất rất quan trọng trong quá trình tìm hiểu bộ môn Địa lí vì đây là những kiến thức mang tính chất nền tảng, cơ bản
? Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho biết nội lực
là gì? ngoại lực là gì? nội lực và ngoại lực tác động lên
bề mặt Trái Đất nh thế nào?