6,7Ω * Yêu cầu học sinh trình bày cách giải theo gợi ý sgk * Yêu cầu học sinh trình bày cách khác theo tính tính chất đoạn mạch mắc //.. * Yêu cầu học sinh tìm cách giải khác dựa vào tín[r]
Trang 1TiÕt 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I/ Mục tiêu
1/ Kiến thức
- Khắc sâu kiến thức đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch mắc song song và định luật ôm
2/ Kĩ năng
- Vận dụng định luật ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở
3/ Thái độ
- Nghiêm túc, ham học, hợp tác
II/ Chuẩn bị
- Ôn tập kiến thức cũ
III/ Hoạt động dạy - Học
1/ Ổn định tổ chức
2/ Tiến trình bài giảng
HĐ1: Giải bài tập1
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Tóm tắt bài toán
a) Rtđ = ?
b) R2 = ?
* Yêu cầu học sinh trình bày cách
theo hướng dẫn sgk
* Yêu cầu học sinh trình bày theo
tính chất đoạn mạch mắc nối tiếp
U1
R1
=U2
R2
=U
R t
Bài tập1
a) Cách1: Áp dụng định luật ôm ta có
I = U R => Rtđ = U I = 0,56 = 12Ω
Cách2: Vì R1ntR2, nên ta có
I = I1 = I2 = 0,5A Theo định luật ôm ta có: I = U R => U1 = I1.R1 = 0,5.5 = 2,5V
Áp dụng tính chất đoạn mạch mắc nt
U1
U = R1
Rtd => Rtđ = U U
1 R1 = 2,56 .5
= 12V
b) Cách1: Vì R1ntR2, nên ta có
Rtđ = R1 + R2 => R2 = Rtđ - R1 = 12 - 5 = 7Ω
Cách2: Vì R1ntR2, nên ta có
U = U1 + U2 => U2 = U - U1
= 6 - 2,5 = 3,5V
Áp dụng tính chất đoạn mạch mắc //
U1
U2 = R1
R2 => R2 = U2
U1 R1 = 3,52,5.5
= 7Ω
HĐ2: Giải bài tập 2
*Tóm tắt bài toán
R1 = 10Ω; I1 = 1,2A; Ia = 1,8A
a) UAB = ? ; b) R2 = ?
Bài tập2
a) Cách1: Áp dụng định luật ôm ta có
I = U R => U1 = I1.R1 = 10.1,2 = 12V
Vì R1//R2, nên ta có: UAB = U1 = U2 = 12V
Trang 2* Yêu cầu học sinh trình bày cách
giải theo gợi ý sgk
* Yêu cầu học sinh trình bày cách
khác theo tính tính chất đoạn mạch
mắc //
I I1=Rtd
R1 ; I I2=Rtd
R2
Cách2: Áp dụng tính chất đoạn mạch // ta có
I1
I =
Rtd
R1 => Rtđ = I1
I R1 = 1,21,8 10 = ≈ 6,7Ω
=> UAB = Ia.Rtđ = 1,21,8 10.1,8 = 12V
b) Cách1: Vì R1//R2, nên ta có Ia = I1 + I2 => I2 = I - I1 = 1,8 - 1,2 = 0,6A
=> R2 = U2
I2 = 120,6 = 20Ω
Cách2: Áp dụng tính chất đoạn mạch // ta có
I1
I =
Rtd
R1 => Rtđ = I1
I R1 = 1,21,8 10 = ≈ 6,7Ω
Vì R1//R2, nên ta có Rtđ = R1 R2
R1+R2 =>R2 = 20Ω
HĐ3: Giải bài tập3
* Tóm tắt bài toán
R1 = 15Ω; R2 = R3 = 30Ω;
UAB = 12V
a) Rtđ = ?
b) I1; I2; I3 = ?
* Yêu cầu học sinh tìm cách giải
khác dựa vào tính chất đoạn mạch
nối tiếp và đoạn mạch //
Bài tập3
a) R23 = ?
Vì R2//R3, nên ta có
R23 = R2 R3
Vì R1ntR23, nên ta có
Rtđ = R1 + R23 = 15 + 15 = 30Ω b) Tính I1; I2; I3 = ?
Vì R1ntR23, nên ta có I = I1 = R U
td
=> U1 = I1.R1 = 0,4.15 = 6V => U23 = U2 = U3 = 6V ( Vì R2//R3 )
Áp dụng định luật ôm ta có
I2 = U2
R 2=
6
( Vì R2 = R3; U2 = U3 )
HĐ4: Dặn dò
- Yêu cầu học sinh làm các bài tập sbt
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị cho bài 7
Trang 3TiÕt 7: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM ( Tiếp )
I/ Mục tiêu
1/ Kiến thức
- Khắc sâu kiến thức đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch mắc song song và định luật ôm
2/ Kĩ năng
- Vận dụng định luật ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở
3/ Thái độ
- Nghiêm túc, ham học, hợp tác
II/ Chuẩn bị
- Ôn tập kiến thức cũ
III/ Hoạt động dạy - Học
1/ Ổn định tổ chức
2/ Tiến trình bài giảng
HĐ1: Kiểm tra 15ph ( Đề in và học sinh làm vào đề )
HĐ2: Giải bài tập 1
Bài 1:
Cho mạch điện H.V Biết R1 = 6Ω; R3 =
12Ω Đặt vào hai đầu mạch một hiệu
điện thế U thì cường độ dòng điện qua
mạch chính là 1,5A, cường độ dòng điện
qua R3 là 1A
a) Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện
trở
b) Tính điện trở R2
* Yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán
Phân tích mạch điện, và bài toán để ìm
ra hướng làm phù hợp
* Yêu cầu HS tìm cách giải khác
Bài 1:
a) Theo định luật ôm ta có : I3 = U3
R3
=> U3 = I3.R3 = 1.12 = 12V
* Vì (R1nt R2)//R3, nên ta có U3 = U12 = 12V
=> I12 = I - I3 = 1,5 - 1 = 0,5A
* Vì R1 nt R2, nên ta có I12 = I1 = I2 = 0,5A
* Theo định luật ôm ta có: I = U R
=> U1 = I1.R1 = 0,5.6 = 3V
* Vì R1 nt R2, nên ta có
U2 = U12 - U1 = 12 - 3 = 9V b) Theo định luật ôm ta có: I2 = U2
R2
=> R2 = U2
I2 = 0,59 =18 Ω
HĐ2: Giải bài tập 2
* Cho đoạn mạch H.V R1 = 1Ω; R2 =
10Ω; R3 = 50Ω; R4 = 40Ω, điện trở của
ampekế và của dây nối không đáng kể
Ampekế chỉ 1A Tính cường độ dòng
điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế
giữa MN?
Bài tập 2:
* Vì R2 nt R3, nên ta có
R23 = R2 + R3 = 10 + 50 = 60 Ω
* Vì R23 // R4, nên ta có
R234 = R23 R4
R23+R4=
60 40
Trang 4
M N
* Yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán Phân
tích mạch điện, và bài toán để ìm ra
hướng làm phù hợp
* Yêu cầu HS tính R23 = ?;
R234 = ? Rtđ = ?; Tính U1 theo định luật
ôm? Tính I23 = ?; Tính I4 = ?
* Yêu cầu HS tìm cách giải khác
* Vì R1 nt R234, nên ta có
Rtđ = R1 + R234 = 24 +1 = 25Ω
* Theo định luật ôm ta có I = U R
=> U = I.Rtđ = 1.25 = 25V
U1 = I.R1 = 1.1 = 1V
* Vì R1 nt R234, nên ta có
U234 = U - U1 = 25 - 1 = 24V
* Theo định luật ôm ta có I = U R
=> I23 = U23
I4 = U4
R4=
24
* Vì R2ntR3, nên ta có I23 = I2 = I3 = 0,4A
HĐ3: Bài tập về nhà - Dặn dò
R2 = 10Ω, vôn kế chỉ 12V
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Tính số chỉ của Ampekế
* Yêu cầu học sinh làm bài tập về nhà
* Chuẩn bị cho bài * Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dầi dây dẫn "
IV/ Rút kinh nghiệm, nhận xét