VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tiết 50 BÀI TẬP I Mục tiêu 1 Kiến thức Củng cố, ôn tập các kiến thức chương III Quang học Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập , giải thích được[.]
Trang 1Tiết 50 BÀI TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố, ôn tập các kiến thức chương III: Quang học
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập , giải thích được một số hiện tượng thường gặp trong thực tế
- Chuẩn bị các kiến thức cho bài Kiểm tra 1 tiết
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tổng hợp thông tin thu thập được để khái quát hoá hiện tượng
3 Thái độ:
- Nhanh nhẹn, nghiêm túc
- Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán,
năng lực thực hành, thí nghiệm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi TKHT; TKPK.
2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức chương III: Quang học.
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập , giải thích được một số hiện tượng thường gặp trong thực tế
Trang 2Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- GV hướng dẫn h/s
A’B’ của vật AB
Hoàn thành ý a và
b
- Lắng nghe và làm theo
Giải bài tập 1:
a) Cách vẽ ảnh A’B’ của vật AB
- Từ B kẻ tia sáng đi song song trục chính, cho tia ló đi qua tiêu điểm F’
- Từ B kẻ tia sáng đi qua quang tâm (O), cho tia ló đi thẳng
Giao của hai tia tại B’ là ảnh của điểm sáng B
- Từ B’ hạ đường vuông góc đến trục chính, cắt trục chính tại A’ là ảnh của điểm sáng A Vậy A’B’ là ảnh của AB cần vẽ (hình vẽ)
* Vẽ đúng hình:
b) ảnh A’B’ của vật AB là ảnh thật, ngược chiều và bằng vật (vì d = 2f)
- Y/c học sinh đọc
đề bài tập 2
- Y/c 2 h/s trả lời
h/s khác nhận xét
- Chốt lại
- Đọc đề bài
- Trả lời
- Lắng nghe ghi vào vở
Giải bài tập 2:
Điểm khác nhau giữa ảnh ảo của vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì:
Thấu kính hội tụ Thấu kính phân kì ảnh ảo, cùng chiều,
lớn hơn vật và nằm
xa thấu kính hơn vật
ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và nằm gần thấu kính hơn vật
A
B
’
O
Hinh vẽ 1
A’ B’
Trang 3- Y/c học sinh đọc
đề bài tập 2
- Y/c 2 h/s trả lời
h/s khác nhận xét
- Chốt lại
- Đọc đề bài
- Trả lời
- Lắng nghe ghi vào vở
Giải bài tập 3:
a A’B’ là ảnh thật Vì ảnh ngược chiều với vật
b Vì chỉ có thấu kính hội tụ mới cho ảnh thật, khi vật nằm ngoài khoảng tiêu cự
c - Nối B với B’ cắt trục chính tại một điểm, điểm đó chính là quang tâm (O) của thấu kính
- Dựng vệt thấu kính hội tụ đi qua (O) và vuông góc với trục chính ()
- Từ B kẻ tia sáng đi song song trục chính, cho tia ló đi vào ảnh B’ cắt trục chính tại một điểm, điểm đó chính là tiêu điểm chính F’ của thấu kính Lấy F đối xứng với F’ qua (O) ta được tiêu điểm thức hai
3 Dặn dò:
+ Nhận xét giờ ôn tập:
+ HDHS lập đề cương ôn tập, chuẩn bị Kiểm tra 1 tiết