– GV nhấn mạnh lại quy tắc giải bài toán tìm một số khi biết giá trị một phân số của nó. – Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại chuẩn bị cho tiết tiếp theo.. 5. Dặn dò[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
* Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn
* Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số(1phút)
2 Bài cũ: (6phút) Thế nào là giao của hai tập hợp? Cho ví dụ.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tính chất giao hoán(10phút)
GV: Trên cơ sở kiểm tra bài cũ GV đặt vấn đề:
Qua ví dụ, ta thấy có tính chất giao hoán
GV: Vậy muốn cộng một tổng hai số với số thứ
ba, ta có thể làm như thế nào?
HS: Muốn cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta
có thể lấy số thứ nhất cộng với tổng của số thứ
GV: Một số nguyên cộng với số 0, kết quả như
thế nào? Cho vía dụ?
HS: Một số nguyên cộng voéi số 0, kết quả bằng
chính số nó
Ví dụ: 3 + 0=2
GV: Nêu công thức tổng quát của tính chất này?
HS: a+ 0 = a
GV: Ghi công thức đó trên bảng
Hoạt động 4: Cộng với số đối(12phút)
1 Tính chất giao hoán
?1 Tính và so sánh kết quả
a (-2)+(-3)= -5 và (-3)+(-2)= -5 Vậy (-2)+(-3) = (-3)+(-2)
b (-5)+(+7)=2 và (+7)+(-5)= 2 Vậy (-5)+(+7) = (+7)+(-5)
c (-8)+(+4) = -4 và (+4)+(-8)= -4 Vậy (-8)+(+4) = (+4)+(-8)
(a + b)+ c = a + (b + c)
Trang 2TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
GV: Yêu cầu HS thực hiện phép tính GV cho trên
bảng
GV: Ta nói: (-12) và 12 là hai số đối nhau Tương
tự (-25) và 25 là hai số đối nhau
GV: Vậy tổng của hai số nguyên đối nhau bằng
bao nhiêu? Cho ví dụ?
HS: Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0
- Số đối của số nguyên a được kí hiệu là (-a)
- Số đối của (-a) cũng là a
– GV nhấn mạnh lại các tính chất của phép cộng các số nguyên
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 37 SGK
5 Dặn dò (1phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- HS biết vận dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên để tính đúng, tính nhanh các tổng;rút gọn biểu thức
- Tiếp tục cũng cố kỹ năng tìm số đối, tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên
- Rèn luyện tính sáng tạo của HS
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn
* Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
a (-38)+28= -10
b 273+(-123)= 150
c 99+(-100)+101= (-100)+200= 100
Trang 3TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
HS: Trình bày bài giải trên bảng GV: Tổng kết Hoạt động 2: Bài toán thực tế (15phút) GV: Yêu cầu HS đọc đề bài GV: Sau 1h, ca nô 1 ở vị trí nào?ca nô 2 ở vị trí nào? HS: Ca nô 1 ở vị trí B, ca nô 2 ở vị trí D GV: Câu hỏi tương tự cho câu b HS: Ca nô 1 ở vị trí B, ca nô 2 ở vị trí A GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày HS: Trình bày bài giải trên bảng GV: Tổng kết Hoạt động 3: Đố vui(6phút) GV: Cho HS đọc đề bài GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm Quan sát, hướng dẫn HS: Đại diện các nhóm cho kết quả thảo luận và đại diện một HS lên bảng trình bày GV: Tổng kết Hoạt động 4: Sử dụng máy tính bỏ túi(5phút) GV: Chú ý: Nút +/- dùng để đổi dấu “+” thành “-“ và ngược lại, hoặc nút “-“ dùng đặt dấu “-“ của số âm Thí dụ: 25 + (-13) GV: Hướng dẫn HS cách tìm bấm nút để tìm kết quả GV: Yêu cầu HS đọc đề bài GV: Hãy dùng máy tính và cách bấm nút đã hướng dẫn để làm bài tập HS: Làm theo yêu cầu GV: Tổng kết Bài 42 trang 79 SGK Hướng dẫn )217 43 ( 217) ( 23) 217 43 ( 240) 217 ( 197) 20 a b)(-9)+9+(-8)+8+(-7)+7+(-6)+6+(-5)+5+(-4)+4+ + (-3)+3+(-2)+2+(-1)+1+0 = 0 Dạng 2: Bài toán thực tế Bài 43 trang 80 SGK Hướng dẫn a Sau 1h, ca nô 1 ở B, ca nô 2 ở D (ngược chiều với B), vậy 2 ca nô cách nhau: 10 - 7 = 3(km)
b Sau 1h, ca nô 1 ở B, ca nô 2 ở A (ngược chiều với B), vậy 2 ca nô cách nhau: 10 + 7 = 17(km) Dạng 3: Đố vui Bài 45 trang 80 SGK Hướng dẫn
+ Bạn Hùng đúng vì tổng của hai số nguyên âm nhỏ hơn mỗi số hạng của tổng + Ví dụ: (-5)+(-4) = -9 (-9) < (-5) và (-9) < (-4) Dạng 4: Sử dụng máy tính bỏ túi Bài 46 trang 80 SGK Hướng dẫn a 187 + (-54) = 133 b (-203) + 349 = 146 c (-175) + (-213) = -388 4 Củng cố (2phút) – GV nhấn mạnh lại các tính chất của phép cộng các số nguyên – Hướng dẫn học sinh vận dụng các tính chất vào giải các dạng bài tập tính nhanh 5 Dặn dò(1phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại – Chuẩn bị bài mới IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
§7 PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
I MỤC TIÊU
- HS hiết được quy tắc phép trừ trong Z
- Biết tính đúng hiệu của hai số nguyên
- Bước đầu hình thành, dự đoán trên cỏ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một loại hiện tượng(toán học) liên tiếp và phép tương tự
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn
* Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:(1phút) Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: (5phút)Thế nào là giao của hai tập hợp? Cho ví dụ.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tính hiệu của hai
số nguyên (13 phút)
GV: Cho biết phép trừ hai số tự nhiên thực hiện
được khi nào?
GV: Còn trong Z các số nguyên, phép trừ thực
hiện như thế nào?
GV: Đưa bài tập ? lên bảng
GV: Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc
GV: Nêu VD trên bảng và yêu cầu HS làm
GV: Yêu cầu HS trả lời bài toán
HS: Vậy nhiệt độ hôm nay của Sa Pa là -1oC
GV: Nêu nhận xét
GV: Em thấy phép trừ trong N và phép trừ trong
Z khác nhau như thế nào?
HS: Phép trừ trong Z bao giờ cũng thực hiện
được, còn phép trừ trong N có khi không thực
hiện được, có khi thực hiện không được
GV: Giải thích thêm: Chính vì phép trừ trong N
có khi không thực hiện được nên ta phải mở
1 Hiệu của hai số nguyên
? Hướng dẫn
a 3-1=3+(-1)=2 b 2-2=2+(-2)=0 3-2=3+(-2)=1 2-1=2+(-1)=1 3-3=3+(-3)=0 2-0=2+0 =2 3-4=3+(-4)=-1 2-(-1)=2+1=3 3-5=3+(-5)=-2 2-(-2)=2+2=4
Quy tắc: (SGK)
* Công thức:
Ví dụ:
5-9= 5+(-9)= -4 -5-(-9)=(-5)+(+9) = 4
Vậy nhiệt độ hôm nay của Sa Pa là -1oC
Nhận xét: (SGK)
a-b = a+(-b)
Trang 5TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
rộng tập N thành tập Z để phép trừ các số
nguyên luôn thực hiện được
4 Củng cố (8phút)
– Muốn trừ hai số nguyên ta thực hiện như thế nào?
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 47 trang 82 SGK
a 2-7=2+(-7)= -5 b 1-(-2)=1+2=3 c (-3)-4= (-3)+(-4)= -7
5 Dặn dò (3phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 48; 49 SGK
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
§8 QUY TẮC DẤU NGOẶC
* Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn
* Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: (1phút)Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu quy tắc trừ hai số nguyên (4phút)
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Quy tắc dấu ngoặc (20phút)
GV: Đặt vấn đề
Hãy tính giá trị biểu thức
5+(42-15+17)-(42+17)
Nêu cách làm?
GV: Ta nhận thấy trong ngoặc thứ nhất và ngoặc
thứ hai đều có 42+17, vậy có cách nào bỏ được
cái ngoặc này đi thì việc tính toán sẽ dễ dàng
hơn
GV: Xây dựng quy tắc dấu ngoặc
GV: Cho HS làm ?1
GV: Qua ?1 hãy rút ra nhận xét: Khi bỏ dấu
ngoặc có dấu “-“ đằng trước ta làm thế nào?
GV: Yêu cầu HS làm ?2
HS: Thực hiện ?2 trên bảng
GV: Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì
dấu các số hạng trong ngoặc như thế nào?
HS: Dấu các số hạng giữ nguyên
GV: Từ đó cho biết: Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-”
đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc như
a 7+(5-13)=7+(-8)= -1 7+5+(-13)=12+(-13)= -1 7+(5-13) = 7+5+(-13)
b 12-(4-6)=12-(-2)=12+2=14 12-4+6=8+6=14 12-(4-6) = 12-4+6
* Quy tắc dấu ngoặc: (SGK)
Trang 6TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
GV: Đưa ví dụ trên bảng và yêu cầu HS làm
HS: Làm VD như yêu cầu
GV: Giới thiệu các phép biến đổi trong tổng đại
* các phép biến đổi trong tổng đại số:
- Thay đổi vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng
- Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tuỳ
ý với chú ý rằng nếu trước dấu ngoặc là dấu trừ “-“ thìphải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc
Chú ý: Nếu không sợ nhầm lẫn, ta có thể nói gọn
tổng đại số là tổng
4 Củng cố (3phút)
– GV nhấn mạnh lại quy tác dấu ngoặc cho học sinh
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 55 SGK
5 Dặn dò (1phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
§8 QUY TẮC DẤU NGOẶC - BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
Biết vận dụng quy tắc dấu ngoặc vào giải bài tập
Tính toán nhanh, hợp lý Cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn
* Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Gv yêu cầu 4 Hs lên bảng thực hiện Ưu tiên gọi
học sinh trung bình, yếu, kém
Hs lớp làm vào nháp và chú ý quan sát nhận xét
Bài tập 57 trang 85 Tính tổngHướng dẫn
Trang 7TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
* Bài tập 58/85 (12phút)
Gv hướng dẫn: ta chỉ thực hiện phép tính với
những số hạng đồng dạng với nhau thực hiện
phép tính phần số với nhau phần chữ( ẩn) với
nhau Chú ý tới quy tắc dấu ngoặc
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I MỤC TIÊU
- Ôn lại các kiến thức cơ bản về tập hợp, mối quan hệ giữa các tập N, N*, Z, số và chữ số Thứ tựtrong N, trong Z, số liền trước, liền sau Biểu diễn một số trên trục số
- Rèn kĩ năng só sánh các số nguyên, biểu diễn các số trên trục số
- Rèn luyện khả năng hệ thống hoá cho HS
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn
* Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Hãy nhắc lại các tập hợp số mà em đã học
3 Bài ôn tập
Hoạt động 1: Ôn tập chung về tập hợp
GV: Yêu cầu HS cho ví dụ
HS: Cho ví dụ, GV: Viết dưới dạng tập hợp
GV: Chú ý mỗi phần tử của tập hợp được liệt kê
Trang 8TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
HS: Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc
tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của
tập hợp B
GV: Ghi ví dụ HS cho trên bảng
GV:Thế nào là hai tập hợp bằng nhau?
HS: Nêu, gv tổng kết trên bảng
Giao của hai tập hợp
GV: Giao của hai tập hợp là gì? Cho ví dụ?
GV: Khi biểu diễn trên trục số nằm ngang, nếu
a<b thì vị trí điểm a so với b như thế nào?
HS: Khi biểu diễn trên trục số nằm ngang, nếu a
< b thì điểm a nằm bên trái điểm b
GV: Yêu cầu HS lên bảng biểu diễn các số
3;0;-3;-2;1 trên trục số
HS: Biểu diễn, gv: Nhận xét
GV: Tìm số liền trước và số liền sau của số 0, số
(-2)
GV: Nêu quy tắc so sánh hai số nguyên?
HS: Nêu quy tắc như SGK
A B
H K
* Số liền trước và số liền sau
Ví dụ:
Tìm số liền trước và số liền sau của số 0, số (-2)
Số 0 có số liền trước là -1 và số liền sau là 1
Só 2) có số liền trước là 3) và số liền sau là 1)
(-4 Củng cố
– GV nhấn mạnh lại các kiến thức trọng tâm và các dạng bài tập cơ bản
– Hướng dẫn học sinh về nhà ôn tập tiếp theo
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập phần ôn tập
Trang 9TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
Ngày soạn: 10/12 / 2011 Tuần: 18 Ngày dạy: / / 2011 Tiết: 55 ÔN TẬP HỌC KỲ I (tt) I MỤC TIÊU - Ôn tập quy tắc lấy giá trị tuyệt đối của một số nguyên, qui tắc cộng trừ số nguyên, qui tắc dấu ngoặc Ôn tập các tính chất phép cộng trong Z - Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính, tính nhanh giá trị biểu thức, tìm x - Rèn luyện tính chính xác cho HS II CHUẨN BỊ * Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn * Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2 Bài cũ: Thế nào là số nguyên âm? Cho ví dụ 3 Bài ôn tập Hoạt động Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập các quy tắc cộng trừ các số nguyên. Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a. GV: Gía trị tuyệt đối của một số nguyên a là gì? HS: Nêu như (SGK) GV: Vẽ trụ số minh hoạ GV:Nêu quy tắc tìm giá trị tuyệt đối của số 0, số nguyên dương, số nguyên âm?ChoVD? HS: Nêu quy tắc như (SGK) HS: Cho ví dụ, gv: ghi bảng Phép cộng trong Z * Cộng hai số nguyên cùng dấu. GV: Nêu qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu ? HS: Nêu quy tắc và thực hiện phép tính gv cho trên bảng * Cộng hai số nguyên khác dấu. GV: Nêu qui tắc cộng hai số nguyên khác dấu? HS: Nêu quy tắc và thực hiện phép tính gv cho trên bảng Phép trừ trong Z GV: Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b ta làm thế nào? Nêu công thức HS: Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b HS: Nêu công thức, gv: Ghi bảng Hoạt động 2: Ôn tập tính chất phép cộng trong Z GV: Phép cộng trong Z có những tính chất gì? Nêu dạng tổng quát I Ôn tập các quy tắc cộng trừ các số nguyên. 1 Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a * Định nghĩa: (SGK) * Quy tắc: Giá trị tuyệt đối của số 0 là số 0, giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên dương là chính nó, giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên âm là số đối của nó Ví dụ: 0 0 3 3 9 9 2 Phép cộng trong Z * Cộng hai số nguyên cùng dấu: (SGK) VD: (-15)+(-20)=(-35) (+19)+(31)=(+50) 25 15 25 15 40 * Cộng hai số nguyên khác dấu: (SGK) VD: (-30)+(+10)=(-20) (-15)+(+40)=(+25) (-12)+ 50 =(-12)+50=38 (-24)+(+24)=0 3 Phép trừ trong Z Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b a-b = a+(-b)
II Ôn tập tính chất phép cộng trong Z
Trang 10TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
HS: Nêu nêu các tính chất bằng lời HS: Lên bảng trình bày lại các tính chất đó bằng công thức tổng quát GV: So với phép cộng trong N thì phép cộng trong Z có thêm tính chất gì? HS: Có thêm tính chất cộng với số đối GV: Các tính chất của phép cộng có ứng dụng thực tế gì? HS: Áp dụng các tính chất phép cộng để tính nhanh giá trị của biểu thức, để cộng nhiều số Hoạt động 3: Luyện tập GV: Cho đề bài trên bảng và yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trường hợp có dấu ngoặc và không có dấu ngoặc GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bayg bài giải GV: Cho đề bài trên bảng và yêu cầu HS hoạt động nhóm HS: Hoạt động nhóm theo yêu cầu GV: Quan sát, theo dõi hướng dẫn HS: Đại diện lên bảng trình bày * Tính chất giao hoán: a + b = b + a * Tính chất kết hợp: a + (b + c) = (a + b) + c * Cộng với số 0: a + 0 = 0 + a = a * Cộng với số đối: a + (-a) = (-a) + a = 0 III Luyện tập Bài 1: Thực hiện phép tính a (52+12)-9.3=10 b 80-(4.52-3.23)=4 c ( 18) ( 7) 15 40 Bài 2: Liệt kê và tính tổng tất cả các số nguyên x thoả mãn: -4 < x < 5 Giải: x=-3;-2;…………;3;4 4 Củng cố – GV nhấn mạnh lại kiến thức trọng tâm của chương và các bài tập cơ bản – Hướng dẫn học sinh về nhà ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kỳ I 5 Dặn dò – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập tương tự – Chuẩn bị làm bài kiểm tra học kỳ I IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: / / 2012 Ngày dạy: / / 2012
Tuần: 19
Tiết: 56 +57
KIỂM TRA HỌC KỲ I
I MỤC TIÊU
Đánh giá quá trình học tập của học sinh
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Phôtô đề, phấn
* Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Phát đề kiểm tra: ( Đề chung)
Trang 11TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
Ngày soạn: / / 2011 Ngày dạy: / / 201
Tuần: 19 Tiết: 58 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I I MỤC TIÊU Đánh giá những sai sĩt của học sinh trong quá trình làm bài Những thắc mắc cần tháo gỡ cho học sinh II CHUẨN BỊ * Giáo viên: Chấm bài, giáo án, phấn * Học sinh: Nhớ lại đề bài và phương pháp thực hiện III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2 Bài cũ: 3 Trả bài: GV: Ghi lại dấp án lên bảng – thang điểm GV: Trả bài cho Học sinh –học sinh so anhs kết quả bài làm của mình với đáp án 4 Nhận xét *Ưu điểm: – Mọi học sinh tham gia tốt bài kiểm tra học kì I; – Học sinh thực hiện đúng nội quy, quy chếù của trường, nghiêm túc, tự giác; – Trình bày cĩ tính khoa học, đầøy đủ nội dung; – Trình bày mạch lạc rõ ràng, sạch sẽõ * Tồn tại: – Cịn một số ít bài trình bày cịn cẩu thả, khơng vẽ hình, dùng kí hiệu ở hình vẽ khác với kí hiệu trong chứng minh; – Một số bài chưa làm đúng yêu cầu GV: Giải đáp thắc mắc của học sinh trong cách trình bày 5 Củng cố – Dặn dị GV: lấy điểm cơng khai trước lớp; HS về nhà thực hiện lại bài tốn trên – chuẩn bị bài Quy tắc dấu ngoặc IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
- HS hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyêbr vế: khi chuyển một số hạng của một đẳng thức
từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu của số hạng đó
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, thước thẳng, phấn màu
* Học sinh: Thực hiện hướng dẫn về nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: (1phút) Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của đẳng
thức (10 phút)
GV: Giới thiệu cho HS thực hiện như hình 50/85
(SGK)
Có một cân đĩa, đặt trên hai đĩa cân 2 nhóm đồ
vật sao cho cân thăng bằng
Tiếp tục đặt lên mỗi đĩa cân một quả cân 1kg,
hãy rút ra nhận xét
HS: Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho thêm
2 vật có khối lượng bằng nhau vào hai đĩa cân thì
cân vẫn thăng bằng
GV: Ngược lại:Đồng thời bỏ từ hai đĩa cân 2 quả
cân 1kg hoặc 2 vật có khối lượng bằng nhau, rút
ra nhận xét
HS: Ngược lại, nếu đồng thời bớt hai vật có khối
lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân vẵn thăng
bằng
GV: Tương tự như đĩa cân, nếu ban đầu ta có hai
số bằng nhau, kỳ hiệu: a = b ta được một đẳng
thức Mỗi đẳng thức có hai vế, vế trái là biểu
thức ở bên trái “=”, vế phải là biểu thức ở bên
- Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho thêm 2 vật
có khối lượng bằng nhau vào hai đĩa cân thì cân vẫnthăng bằng
- Ngưuợc lại, nếu đồng thời bớt hai vật có khốilượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân vẵn thăngbằng
* Tính chất:
Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường áp dụng cáctính chất sau:
Nếu a = b thì a+c = b+c Nếu a+c = b+c thì a = b Nếu a = b thì b = a
Trang 13TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
Hoạt động 3: Quy tắc chuyển vế (18phút)
GV: Giớ thiệu quy tắc chuyển vế trang 86 SGK
Và yêu cầu HS nhắc lại quy tắc
nguyên Ta hãy xét xem hai phép toán này quan
hệ với nhau như thế nào?
GV: Trình bày trên bảng
GV: Vậy hiệu (a – b) là một số x mà khi lấy x
cộng với b sẽ được a hay phép trừ là phép toán
ngược của phép cộng
2 Ví dụ
Tìm số tự nhiên x, biết: x – 2 = -3 Giải: x – 2 = -3
x – 2 + 2 = -3 + 2
x = -3 + 2
x = -1
?2 Tìm số nguyên x, biết: x + 4 = -2 Giải: x + 4 = -2
4 Củng cố (3phút)
– GV nhấn mạnh lại quy tắc chuyển vế
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 61 trang 87 SGK
5 Dặn dò (2phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 62; 63; 64; 65 trang SGK;
– Chuẩn bị bài “NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU”
IV RÚT KINH NGHIỆM
§10 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
Trang 14TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Phát biểu quy tắc chuyển vế
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
HS: Lần lượt lên bảng trình bày ?1 và ?2
GV: Qua các phép nhân trên, khi nhân hai số
nguyên khác dấu em có nhân xeta gì về giá trị
tuyệt đối của tích? Về dấu của tích?
GV: Hãy phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên
khác dấu rồi so sánh với quy tắc phép nhân?
HS: Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:
- Trừ hai giá trị tuyệt đối
- Dấu là dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn (có
?2 Hướng dẫn (-5).3 = (-5)+(-5)+(-5) = -152.(-6) = (-6)+(-6) = -12
?3 Hướng dẫn Khi nhân hai số nguyên khác dấu, tích có:
+ Giá trị tuyệt đối bằng tích các gí trị tuyệt đối + Dấu là dấu “-”
Ví dụ: (-5).3 = (-5)+(-5)+(-5)
= - (5+5+5) = -5.3 = -15
2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
Tóm tắt baì toán:
1 sản phẩm đúng quy cách: +20000đ
1 sản phẩm sai quy cách: -10000đ Một tháng làm: 40 sản phẩm đúng quy cách và
10 sản phẩm sai quy cách Tính lương tháng?
Giải:
Trang 15TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
GV: Còn có cách giải nào khác nữa hay không?
Cách 2:(Tổng số tiền được nhận trừ đi tổng số tiền
bị phạt)
40 20000 – 10 (10000) = 800000 – 100000 =700000
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 74; 75; 76; 77 SGK – Chuẩn bị bài mới “NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU”
IV RÚT KINH NGHIỆM
§11 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I MỤC TIÊU
- HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích hai số âm
- Biết vận dụng quy tắc để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi dấu tích
- Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng, của các số
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu phép nhân hai số
1 Nhân hai số nguyên dương
Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tựnhiên khác 0
?1 Hướng dẫn
a 12.3 = 36
b 5.120 = 600
2 Nhân hai số nguyên âm
?2 Quan sát và dự đoán kết quả.
3.(-4) = -122.(-4) = -8
Trang 16TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
HS: Điền kết quả trên bảng và nhận xét kết quả
GV: Trong 4 tích này, ta giữ nguyên thừa số
(-4), còn thừa số thứ nhất giảm dần 1 đơn vị, em
thấy các tích như thế nào?
HS: Muốn nhân hai số nguyên dương ta nhân 2
giá trị tuyệt đối của nhau
GV: Muốn nhân hai số nguyên âm ta làm thế
nào?
HS: Muốn nhân hai số nguyên âm ta nhân 2 giá
trị tuyệt đối của nhau
GV: Vậy muốn nhân hai số nguyên cùng dấu ta
chỉ việc nhân hai giá trị tuyệt đối với nhau
Hoạt động 3: Kết luận
GV: Đưa VD trên bảng yêu cầu HS làm VD trên
bảng
GV: Từ vd trên hãy rút ra quy tắc:
Nhân 1 số nguyên với số 0?
Nhân hai số nguyên cùng dấu?
Nhân hai số nguyên khác dấu?
HS: Lần lượt nêu quy tắc
* Các tích tăng dần 4 đơn vị (hoặc giảm (-4) đơn vị).
(-1).(-4) = 4(-2).(-4) = 8
Ví dụ: Tính
(-4).(-25) = 4.25 = 100(-12).(-10) = 12.10 = 120
* Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương.
* Nếu a, b cùng dấu thì a.b = a b.
* Nếu a, b khác dấu thì a.b = ( )a b
Chú ý: (SGK)
?4 Cho a là 1 số nguyên
Hỏi b là số nguyên dương hay số nguyên âm:
a Tích a.b là một số nguyên dương
b Tích a.b là một số ngyuên âm
Giải: a) b là số nguyên dương
Trang 17TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
Tuần: 21 Ngày soạn: 13/ 01/ 2012 Tiết: 62 Ngày dạy: LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU - Củng cố quy tắc nhân hai số nguyên, chú ý đặc biệt quy tắc dấu: (âm âm = dương) - Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép nhân hai số nguyên, bình phương của một số nguyên, sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân - Thấy rõ tính thực tế của phép nhân hai số nguyên (thông qua bài toán chuyển động) II CHUẨN BỊ * Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng * Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 2 Bài cũ: 3 Bài mới : Giới thiệu bài Hoạt động Nội dung Hoạt động 1: Áp dụng quy tắc và tìm thừa số chưa biết. GV: Cho HS đọc đề bài GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Em hãy nêu quy tắc dấu khi nhân hai số nguyên? GV: Gợi ý điền cột 3 “dấu của ab trước” HS: Điền cột 3 trên bảng GV: Căn cứ vào cột 2 và 3, điền dấu cột 4 “dấu của ab2” HS: Điền tiếp cột 2 và 3 GV: Nhận xét GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm HS: Hoạt động nhóm theo yêu cầu GV: Quan sát, hướng dẫn HS: Đại diện mỗi nhóm lên bảng điền kết quả của các cột (1), (2), (3), (4), (5),(6) tìm được GV: Tổng kết GV: Yêu cầu HS đọc đề và tìm lời giải cho bài toán HS: Lên bảng trình bài giải Dạng 1: Áp dụng quy tắc và tìm thừa số chưa biết. Bài 84 trang 92 SGK (1) (2) (3) (4)
Dấu của a Dấu của b Dấu của a.b Dấu củaa.b2 + + + + + - - +
- + - - +
-Bài 86 trang 93 SGK (1) (2) (3) (4) (5) (6)
Bài 87 trang 93 SGK
32 = (-3)2 = 9
Trang 18TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
GV: Mởi rộng: Biểu diễn các số 25, 36, 49, 0
dưới dạng tích hai số nguyên bằng nhau
HS: Trình bài bảng
GV: Nhận xét gì về bình phương của mọi số?
HS: Bình phương của mọi số đều khồn âm
Hoạt động 2: So sánh các số
GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Muốn só sánh hai biểu thức như thế nào với
nhau ta phải làm gì?
HS: Ta đi tính kết quả của hai biểu thức rồi so
sánh kết quả với nhau
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày bài giải
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK Nêu cách
đặt số âm trên máy
HS: Tự đọc SGK và làm phép tính trên máy tính
bỏ túi
GV: Yêu cầu HS dùng máy tính bỏ túi để tính
HS: Thực hiện theo yêu cầu
Bài 88 trang 93 SGK
x nguyên dương: (-5) x < 0
x nguyên âm: (-5) x > 0
x = 0 (-5) x = 0
IV RÚT KINH NGHIỆM
* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
Trang 19TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ:
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất giao hoán
GV: Đưa VD trên bảng và yêu cầu HS Lên bảng
GV: Yêu cầu HS nêu công thức tổng quát?
HS: Nêu công thức, GV: Tổng kết trên bảng
GV: Để tính nhanh các tích của nhiều số ta có
thể dựa vào các tính chất giao hoán và kết hợp để
thay đổi vị trí các thừa số, đặt dấu ngoặc để nhóm
các thừa số một cách thích hợp
GV:Nếu có tích của nhiều thừa số bằng nhau, ví
dụ: 2 2 2 ta có thể viết gọn thư thế nào?
GV: Chỉ vào bài tập 93 câu a/95 (SGK) trong tích
trên có mấy thừa số âm? Kết quả tích mang dấu
gì?
HS: Trong tích trên có 4 thừa số âm, kết quả
mang dấu dương
GV: Còn (-2) (-2) (-2) trong tích trên có mấy
thừa số âm? Kết quả tích mang dấu gì?
HS: Trong tích đó có 3 thừa số âm, kết quả mang
dấu âm
GV: Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ chú ý SGK
GV: Yêu cầu HS làm ?1 và ?2
HS: Nghiên cứu và lần lượt hai HS lên bảng trình
bày bài giải
GV: Luỹ thừa bậc chẵn của một số nguyên âm là
số như thế nào? Cho ví dụ?
HS: Là một số nguyên dương: (-3)4 = 81
GV: Luỹ thừa bậc lẽ của một số nguyên âm là số
như thế nào? Cho ví dụ?
Nhận xét: Nếu ta đổi chỗ các thừa số thì tích
không thay đổi
(a b) c = a (b c)
Chú ý: (SGK)
?1 Hướng dẫn Tích một số chẵn các thừa số nguyên âm có dấu dương
?2 Hướng dẫn
Trang 20TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất nhân với 1
GV: Nêu công thức nhân với số 1
GV: Yêu cầu HS làm ?3 và ?4
HS: Lần lượt làm ?3 và ?4 trên bảng
GV: Tổng kết
Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng.
a (-8).(5+3) = -8.8 = -64 (-8).(5+3) = (-8).5 + (-8).3 = -40 + (-24) = -64
b (-3+3).(-5) = 0.(-5) = 0 (-3+3).(-5) = (-3).(-5) + 3.(-5) = 15 + (-15) = 0
4 Củng cố
– Hướng dẫn học sinh nắm vững các tính chất của phép nhân các số nguyên
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 90; 91 trang 95 SGK
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 92; 93; 94 SGK – Chuẩn bị bài tập phần luyên tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 21TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
Hoạt động 1: Tính giá trị của biểu thức.
GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Ta có thể thực hiện bài này như thế nào?
HS: Có thể thực hiện theo thứ tự: Trong ngoặc
trước, ngoài ngoặc sau
GV: Gọi HS lên bảng trình bày
GV: Có thể giả cách nào nhanh hơn?
HS: Áp dụng tính chất phân phối để giải
GV: Gọi HS lên bảng làm
HS: Lên bảng trình bày
GV: Nhận xét
GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Để giải bài toán trên ta cần thực hiện như thế
nào?
GV: Em hãy nhắc lại các tính chất của phép nhân
các số nguyên?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho
học sinh
GV: Nhận xét
GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Để tính giá trị của biểu thức ta cần làm như
thế nào?
GV: Thay giá trị a; b bằng những giá trị nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho
học sinh
Hoạt động 2: Làm quen về luỹ thừa
GV: Cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bài
HS: Lên bảng trình bày bài giải
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho
học sinh
GV: Cho bài toán
GV: Yêu cầu đọc đề và làm bài tập
HS: Lên bảng trình bài theo yêu cầu
Hoạt động 3: Điền số vào ô trống, dãy số.
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
HS: Hoạt động nhóm theo yêu cầu
GV: Theo dõi, hướng dẫn, quan sát
HS: Đại diện mõi nhóm 1 HS lên bảng điền vào ô
trống, các HS còn lại nhận xét
GV: Nhận xét
Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức.
Bài: 92b trang 95 SGKHướng dẫn
a) Thay a = 8 ta có :(-125).(-13).(-8) = [(-125).(-8)].(-13)
= 1000.(-13) = -13 000 Thay b = 20 ta có : (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).20
= -2400
Dạng 2: Luỹ thừa
Bài 95 trang 95 SGK
Hướng dẫn (-1)3 = (-1).(-1).(-1) = (-1)
Còn có: 13 = 1
03 = 0
Bài 141a trang 72 SBT
Viết các tích sau dưới dạng luỹ thừa của 1 sốnguyên
Trang 22TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
§13 BỘI VÀ ƯỚC CỦA SỐ NGUYÊN
* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Hãy nêu bội và ước của một số tự nhiên?
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoảt ng 1 :Tçm hiu khại nim Bi vaì ỉc cuía mt s
nguyn.
GV: Phạt phiu hoc tp, yu cưu HS laìm ?1
HS: Trçnh baìy lìi giaíi
GV: Thu mt s phiu, cho HS nhn xẹt, ạnh giạ
HS: Nhn xẹt, ạnh giạ
GV:Phạt phiu hoc tp, yu cưu HS laìm ?2, Goi
nhọm cọ kt quaí nhanh nht trçnh baìy lìi giaíi
HS: Nhọm xong trỉc trçnh baìy lìi giaíi
Nhọm khạc nhn xẹt, ạnh giạ
GV: Yu cưu HS Nhc lải khại nim “chia ht cho”
trong N
HS: Traí lìi cu hoíi
GV: Tỉng tỉ, haỵy phạt biu khại nim chia ht cho
trong Z
HS: Traí lìi
GV: Chnh xạc hoạ khại nim
GV: Cho HS laìm VD1, phạt phiu hoc tp vaì yu
GV: Yêu cầu HS tự đọc SGK v là ấy ví dụ
HS: Sau khi tự đọc SGK, sẽ nêu lần lượt ba tính
chất liên quan đến khái niệm “chia hết cho” Mỗi
tính chất lấy ví dụ minh hoạ
1 Bi vaì ỉc cuía mt s nguyn.
?1 Hướng dẫn 6=1.6=(-1).(-6)=2.3=(-2).(-3) (-6)=(-1).6=1.(-6)=(-2).3=2.(-3)
Ước của 6 và (-6) là: 1; 2; 3; 6
Ch ý:
SGK
Trang 23TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
GV: Phạt phiu hoc tp vaì yu cưu HS laìm ?4
HS: laìm ?4
GV: Nhận xét
(SGK)
?4 Hướng dẫn Bội của (-5) là: 5; 10; 15 ; Ước của (-10) là: 1; 2; 5; 10
4 Củng cố
– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại
– GV: Khi naìo thç s a chia ht cho s b? cạc tnh cht cuía sỉ chia ht.
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại SGK – Chuẩn bị bài tập phần ôn tập chương II
* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ:
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Trả lời các câu hỏi
GV: Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5.
HS: 1 HS làm trên bảng
Lớp nhận xét, đánh giá
GV: Thông qua các câu trả lời cho HS hệ thống
lại các kiến thức đ học
HS: - Phát biểu số nguyên âm; nguyên dương
-1 Hs đứng tại chỗ trả lời câu 2 Cho ví dụ vời
mỗi câu trả lời
- Lớp nhận xét, đánh giá
GV: Yêu cầu Hs đứng tại chỗ trả lời
HS: - 1 Hs đứng tại chỗ trả lời câu 3 Cho ví dụ
minh hoạ
- Lớp nhận xét, đánh giá
GV: Yêu cầu Hs trả lời
HS: 1 vài Hs trả lời câu 4 Mỗi câu cho 1 ví dụ
(VD: số đối của -2 là 2)
+ Số nguyên âm
(VD: số đối của 3 là -3) + Số 0 (VD: số đối của 0 là 0)
c) Chỉ5 cố số 0 bằng số đối của nó
Câu 3.
a) Giái trị tuyết đối của một số nguyên là khoảngcách từ điểm biểu diễn số nguyên đó đến điểm 0trên trục số
b) Giái trị tuyết đối của một số nguyên có thể là sốnguyên dương hoặc bằng 0
Câu 4.
Trang 24TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
GV: Yêu cầu Hs lên bảng trình bày
HS: - 1 vài Hs lên bảng trình bày câu 4
- Lớp nhận xét, đánh giá
GV: Yêu cầu Hs lên bảng trình bày
HS: - 1 vài Hs lên bảng trình bày câu 5
- Lớp nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2 : Giải các bài tập.
GV: Vẽ ba truc số (H53) lên bảng và gọi 3 HS
lên bảng trình bày lời giải
HS: - Cả lớp làm ra nháp
- Ba HS trình bày trên bảng
- Lớp nhận xét bài trên bảng
GV: Nếu a là số nguyên khác 0 thì có thể xảy ra
mấy trường hợp đối với a ?
HS: Trả lời : Hai trường hợp
a < 0 và a > 0
- Cả lớp làm ra bảng con
- 1 HS lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét, đánh giá
GV: Treo bảng phụ nội dung bài 109 lên bảng và
yêu cầu HS lên bảng điền theo số thứ tự
HS:- Cả lớp làm vào vở
- 1 HS lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét, đánh giá
GV: Yêu cầu HS trả lời miệng
HS: -1 HS đứng tại chỗ trả lời miệng
b) các tính chất của phép nhân: (a, b, c Z)
+) a b = b a+) (a b) c = a (b c)+) a 1 = 1 a = a +) a (b + c) = a.b + a.c
2 Giải các bài tập Bài 108.
* Nếu a < 0 thì –a > a; -a > 0
* Nếu a > 0 thì –a < a; -a < 0
Số đối của một số âm là một số dương
Số đối của một số dương là một số âm
Bài 109.
-642; -570; -287; 1441; 1596; 1777; 1850
Bài 110
Các câu a; b; d đúngCâu c sai
Bài 111 Tính các tổng
a) = -36 b) = 390c) = -279 d) = 1130
IV RÚT KINH NGHIỆM
ÔN TẬP CHƯƠNG II (tt)
I MỤC TIÊU
Trang 25TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
- Tiếp tục củng cố các phép tính trong Z, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế, bội ước của một
* Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ:
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Điền số thích hợp
GV: Treo bảng có sẵn nội dung bài 113
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày lời giải và giải
GV: Làm thế nào để tính nhanh tổng trên?
HS: Một HS lên bảng trình bày lời giải
* Trả lời :
- Bài toán có 2 yêu cầu : Liệt kê và tính tổng
- Nhóm các số hạng đối nhau
* Một HS nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3 : Tìm số chưa biết
GV: Yêu cầu HS làm bài tập
HS: Một HS lên bảng trình bày lời giải
Dạng 1: Điền số thích hơp vào ô trống
Bài 113 SGK Kết quả
5
1
1 3
2 3
2
M = (7 – 7) + (6 – 6) + …+ 0
M = 0
Dạng 3: Tìm số chưa biết
Bài 115 SGK Hướng dẫn a) | a | = 5 a = 5b) | a | = 0 a = 0c) | a | = -3 Không có giá trị nào của ad) | a | = | -5 |
| a | = 5 a = 5e) -11| a | = -22-11| a | = -11.2
| a | = 2 a = 2Bài 117
a) (-7)3 24 = -343 16 = 5 488b) 54 (-4)2 = 625 16 = 10000Bài upload.123doc.net
a) 2x – 35 = 152x = 15 + 352x = 50 x = 25b) 3x + 17 = 2
Trang 26TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
Hoạt động 4: Bài tập tổng hợp
GV: Làm thế nào để xác định được có bao nhiêu
tích? Bao nhiêu tích lớn hơn 0? Nhỏ hơn 0? …
- Số chia hết cho cả 3 và 2 thì chia hết cho 6 A có
1 số chia hết cho 3; B có 3 số chia hết cho 3 mà
không chia hết cho 6, 1 số chia hết cho 6 Vậy số
các tích chia hết cho 6 là : 1 3 + 1 3 = 6
GV: Mỗi thừa số của tích phải là một ước của 20
3x = 2 – 173x = -15 x = -5c) | x – 1 | = 0
3 4 = 12 (tích)b) Số tích lớn hơn 0:
Trang 27TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU
– Đánh giá qúa trình hoạt động học của học sinh; lấy kết quả đánh giá hoạt động nhận thức củahọc sinh
– Vận dụng các kiến thức đã được thu nhận phân tích tìm các phương pháp giải bài toán
– Rèn luyện tính độc lập làm bài và tư duy lôgic
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, pho tô đề
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài kiểm tra
Trang 28TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
CHƯƠNG III PHÂN SỐ
§1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU
- HS thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đ học ở tiểu học và khái niệmphân số ở lớp 6
- Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên
- Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1
- Biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Khái niệm phân số
GV: Hy nu vi ví dụ về phn số v ý nghĩa của tử v
mẫu m cc em đ học ở Tiểu học?
HS: Một cái bánh được chia thành 4 phần bằng
nhau, lấy ra 3 phần thì ta nĩi rằng: “đ lấy ¾ ci
bnh”
GV: Vậy –¾ có phải là phân số không?
HS: Ta có phân số ¾
- 4 là mẫu chỉ số phần bằng nhau được chia ra
- 3 là tử số chỉ số phần bằng nhau đ được lấy
GV: Với việc dùng phân số, ta có thể ghi được kết
quả của phép chia hai số tự nhiên cho dù số bị chia
có chia hết hay không chia hết cho số bị chia
Chẳng hạn 6 : 3 = 6/3 = 2
6 : 5 = 6/5
GV: Hy tính : -6 : 3 ; -6 : 5
HS: tính vào nháp
GV: Làm thế nào để biểu diễn thương phép chia –
6 cho 5? Hy suy nghĩ để tìm cch giải quyết
1 Khái niệm phân số
Ví dụ: Một cái bánh được chia thành 4 phần bằng
nhau, lấy ra 3 phần thì ta nĩi rằng: “đ lấy ¾ cibnh”
Trang 29TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
HS: Trả lời và nêu cách giải quyết vấn đề : Dùng
HS: 1 Hs khác phát biểu dạng tổng quát của phân
số a/b với a;b Z
GV: Chính xác hoá khái niệm Và ghi bảng
GV: Cho HS nêu một số VD về phân số
HS: nêu VD
Hoạt động 2: Tìm hiểu cc ví dụ
GV: Nêu ví dụ GSK
GV: Tại sao mẫu số không thể bằng 0?
HS: Vì số 0 nằm dưới mẫu thì phn số khơng xc
2 Ví dụ.
3
0
; 1
2
; 4
1
; 5
3
; 3
?1 Hướng dẫnHọc sinh tự trình by
?2 Hướng dẫnCách viết đúng là a và c
?3 Hướng dẫnMọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số cómẫu là 1
IV RÚT KINH NGHIỆM
§2 PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I MỤC TIÊU
- HS nhận biết thế nào là hai phân số bằng nhau
- HS nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các cặp số bằng nhau
từ một đẳng thức tích
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
Trang 30TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Phân số là gì? Cho ví dụ minh họa
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
bánh thành 6 phần bằng nhau và lấy 2 phần
HS: Số bánh lấy đi lần sau là 6
2
cái bánh
GV: Dùng phân số biểu diễn số bánh lấy đi lần
đầu; lần sau (phần tô đậm trong hình)
Đó là nội dung bài hôm nay
GV: Hy lấy VD về hai phn số bằng nhau
HS: HS lấy ví dụ về hai phân số bằng nhau đ học ở
lớp 5 4
3
= 8
6
GV: Hy lấy VD về hai phân số không bằng nhau
HS: HS tự lấy VD về hai phân số không bằng nhau
đ học ở lớp 5
GV: Qua cc ví dụ trn em cĩ rt ra nhận xt gì ?
HS nhận xét :
+ Với hai p/s bằng nhau thì tích của tử ph snố ny
với mẫu của p/s kia bằng tích của mẫu phn số ny
với tử của p/s kia
+ Với 2 p/s khơng bằng nhau thì hai tích trn khơng
Trang 31TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
là các số nguyên
HS: đọc đn (SGK)
Hoạt động 2 : Các ví dụ
Giới thiệu VD1 :
GV: Tại sao không cần tính cụ thể khẳng định
ngay hai p/s này không bằng nhau ( 3/5 và –4/7)
và
5
20 ;
911
và
710
Khẳng định ngay các cặp số đó không bằng nhau
vì 1 phn số l dương và một phân số là âm nênchúng không bằng nhau
IV RÚT KINH NGHIỆM
§3 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm vững tính chất cơ bản của phân số
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, để viết một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Hai phân số bằng nhau khi nào?
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Nhận xét
GV: Ta có : 12
4 3
1
Hãy xét xem: ta đã nhân cả
tử và mẫu của phân số thứ nhất với bao nhiêu để
được phân số thứ hai?
HS: Ta đã nhân cả tử và mẫu của phân số 3
Trang 32TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
GV: Hãy làm tương tự với : 6
2 12
HS: (-2) là ước chung của (-4) và (-12)
GV: yêu cầu HS làm miệng? 1 & ? 2
HS: đứng tại chỗ trả lời và giải thích
Hoạt động 2:Tính chất cơ bản của phân sô
GV: Trên cơ sở tính chất cơ bản của phân số đã
học ở Tiểu học, dựa vào các ví dụ với các phân số
có tử và mẫu là các số nguyên, em hãy rút ra: Tính
chất cơ bản của phân số?
HS: Đọc tính chất SGK
GV: Nhấn mạnh điều kiện của số nhân, số chia
trong công thức
GV: Cho ví dụ
HS: Nhân cả tử và mẫu của phân số với –1.
GV: Vậy ta có thể viết một phân số bất kỳ có mẫu
âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương bằng
cách nhân cả tử và mẫu của phân số đó với (-1)
GV: Cho hs hoạt động nhóm ?3và viết 3
2
thành 5phân số khác bằng nó Có thể viết được bao nhiêu
phân số như vậy?
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện ?3
8 18
6 6
4 6
4 3
2 3
Có vô số phân số bằng phân số trên
GV: hỏi thêm ở ? 3: Phép biến đổi trên dựa trên cơ
sở nào?
HS: phép biến đổi dựa trên tính chất cơ bản của
phân số , ta đã nhận cả tử và mẫu của phân số với
có thoả mãn điều kiện có mẫu
số dương hay không?
GV: Như vậy mỗi phân số có vô số phân số bằng
nó.Các phân số bằng nhau là các cách viết khác
nhau của cùng một số mà người ta gọi là số hữu tỉ.
Trong dãy phân số bằng nhau này, có phân số
mẫu dương, có phân số mẫu âm Nhưng để các
phép biến đổi được thực hiện dễ dàng người ta
thường dùng phân số có mẫu dương
2 Tính chất cơ bản của phân sô
: , ( ; )
:
0 , ,
b a UC m m b
m a b a
n Z n n b
n a b a
7
) 1 (
4 7 4
5
3 ) 1 (
5
) 1 (
3 5 3
11 ) 1 (
4 11 4
17
5 ) 1 (
17 ) 1 (
5 17 5
; )
1 (
) 1 (
b
a b
a b a
+Viết 3
2
thành 5 phân số khác bằng nó
Trang 33TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
12
8 18
6 6 4
6
4 3
2 3 2
– GV nhấn mạnh lại tính chất cơ bản của phân số
– Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 11; 12 SGK
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 13; 14 trang 11 SGK – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
§4 RÚT GỌN PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số
- HS hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản
2 Kỹ năng
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số trong thực hiện rút gọn phân số
- Bước đầu có kĩ năng rút gọn phân số, có ý thức viết phn số ở dạng tối giản
3 Thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận khoa học trong thực hành tính toán
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Hãy nhắc lại tính chất cơ bản của phân số?
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách rút gọn phân số
GV: Giải thích vì sao: 21
14 48
Trang 34TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
thích (chia 2 cho cả tử và mẫu của phân số ) 2
14
?HS: xét tương tự như trên
GV: khẳng định : Mỗi lần chia cả tử và mẫu của 1
phân số cho một ƯC khác 1 của chúng ta được 1
phân số đơn giản hơn và bằng phân số đã cho Cách
làm như vậy gọi là rút gọn
phân số
GV: Vậy thế nào là rút gọn phân số ?
HS: Rút gọn phân số là ta chia cả tử và mẫu của
phân số cho một ƯC khác 1 và -1 của chúng
Hoạt động 2: Tìm hiểu phân số tối giản?
GV: Hãy rút gọn các phân số sau: 25
36
;15
29
;3
2
vànêu nhận xét về ƯC của tử và mẫu ?
HS: không rút gọn được ƯC (tử,mẫu)={-1;1}
GV: khẳng định: các phân số trên là phân số tối
giản.Vậy thế nào là phân số tối giản?
HS: đọc khái niệm phân số tối giản
GV: Làm thế nào để đưa một phân số chưa tối giản
về dạng phân số tối giản?
HS: Rút gọn đến khi không rút gọn được nữa
GV: Rút gọn các phân số chưa tối giản ở ?2
HS: Các phân số tối giản có giá trị tuyệt đối của tử
và mẫu là hai số nguyên tố cùng nhau
GV: Nu ch ý SGK
HS: đọc chú ý trang 14 SGK
Quy tắc : Muốn rút gọn một phân số là ta chia cả
tử và mẫu của phân số cho một ƯC(khác 1và–1) của chúng.
4:
?1 Hướng dẫn a)
2 Thế nào là phân số tối giản?
Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu chỉ có ƯC
là 1hay –1
Ví dụ : 25
36
; 15
29
; 3
2
là các phân số tối giản Vậy muốn đưa 1 phân số về dạng tối giản ta chỉ cầnchia cả tử và mẫu cho ƯCLN của chúng
?2 Các phân số tối giản trong các phân số
3
1 4 : 12
4 : 4 12 4
2
1 3 : 6
3 : 3 6 3
Trang 35TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
4 Củng cố
– GV nhấn mạnh lại quy tắc rút gọn phân số
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15 trang 15 SGK
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại trong SGK
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 36TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
GV: Cho hs nhận xét bài làm trên bảng và gv chốt
lại vấn đề :
HS: Cả lớp theo dõi và so sánh cách làm của bạn
và cách làm của mình
GV: Có thể coi biểu thức trên là1 phân số Do đó có
thể rút gọn theo quy tắc phân số
HS: Cả lớp nhận xét cách làm của 2 bạn
GV: Vậy phải phân tích tử và mẫu thành tích có
chứa các thừa số chung rồi mới rút gọn bằng cách
khử các thừa số chung đó
GV: Có 1 hs đã rút gọn phân số như sau:
2
1 10
5 10
GV: Ngoài cách này ta còn cách nào khác?
HS: Ta còn có thể dựa vào định nghĩa hai phân số
5
; 9
12
; 11
12
;54
918
342
3.524.8
3.5
72.2.2.7
2.2.7.7.8
14.2
32.8
)25(816
2.85.8
)14(11132
114.11
9
19
12 95
60 95
60
; 3
5 9
9
;6
118
318
14
; 3
2 15
Trang 37TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
Hoạt động 3: Điền vào ô trống:
GV: yêu cầu HS tính nhẩm ra kết quả và giải thích
cách làm
- Có thể dùng định nghĩa hai phân số bằng
nhau.-Hoặc áp dụng tính chất cơ bản của phân số
HS: làm việc cá nhân cho biết kết quả:
GV: Tổng kết trên bảng
1018
12
;54
918
342
Do đó số cần tìm là
1420
Dạng 3: Điền số thích hợp vào ô vuông
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại trong SGK
– Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu tính chất cơ bản của phân số?
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Trang 38TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
Hoạt động 1: Tìm hiểu cch quy đồng mẫu hai
phân số
GV: Cho 2 phân số 7
5
; 4 3
Quy đồng mẫu hai phân số này
4 5 7
5
GV: Quy đồng mẫu số các phân số là gì?
HS: là biến đổi các phân số đã cho thành các phân
số tương ứng bằng chúng nhưng có cùng một mẫu
GV: Mẫu chung của các phân số quan hệ thế nào
với mẫu các phân số ban đầu
HS: Mẫu chung của các phân số là bội chung của
các mẫu ban đầu
5 5 8
5
; 40
24 8
GV: Trong bài trên ta lấy mẫu chung của hai phân
số là 40;là bội chung nhỏ nhất của 5 và 8Nếu lấy
mẫu chung là bội chung khác của 5 và 8
như:80;120; … có được không? Vì sao?
HS: Ta có thể lấy mẫu chung là các bội chung
khác của 5 và 8 vì các bội chung này đều chia hết
cho cả 5 và 8
GV: y/c học sinh làm ?1
HS: làm?1
GV: -Vậy khi quy đồng mẫu các phân số, mẫu
chung phải là bội chung của các mẫu số Để cho
đơn giản người ta thường lấy mẫu chung là BCNN
GV: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách lấy
mẫu chung chia lần lượt cho từng mẫu
với 24, …GV: hướng dẫn HS trình bày:
1 ; -3 ; 2 ; -5 MC 120
2 5 3 8
<60> <24> <40> <15>
GĐ : 60 ; -72 ; 80 ; -75
1 Quy đồng mẫu hai phân số
Ví dụ: Quy đồng 2 phân số sau:
28
21 4 7
7 3 4
4 5 7
16 3 5
Trang 39TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
120 120 120 120
GV: Hãy nêu các bước làm để quy đồng mẫu nhiều
phân số có mẫu tương đương?
HS: Nêu như SGK
GV: Yêu cầu HS làm ?3
HS: Trình by ?3 trn bảng
?3 Hướng dẫn SGK
4 Củng cố
– GV nhấn mạnh lại quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 28 trang 19 SGK
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại trong SGK
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
– Vận dụng thành thạo và linh hoạt quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số vào việc giải bài tập
– Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số trong bài toán, từ đó có cách tìm mẫu chung ph hợp
3 Thái độ
Rèn luyện thái độ cẩn thận chính xác khoa học trong giải toán
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số?
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Dạng 1: Chữa bài tập về nhà
a Bài: 28/19 (SGK) 1 Bài 28 (SGK tr.19)a) - Tìm BCNN(16,24,56)
Trang 40TRƯỜNG THCS Phạm Hồng Thái * GV: Phan Tấn Đức
GV: Gọi HS lên bảng chữa bài
HS: 1 HS lên bảng chữa bài
GV: Yêu cầu HS cả lớp theo di nhận xt
HS: Trả lời câu hỏi :
+ P/s chưa tối giản là 56
GV: nhấn mạnh : Khi QĐMS nhiều phân số, ta
cần phải quan sát kĩ các phân số đ cho, nếu cĩ
phn số no chưa tối giản, trước hết ta rút gọn các
phân số đó Sau đó tiến hành QĐMS các phân số
khi mẫu của hai phn số l hai số nguyn tố cng nhau,
hay MSC của một phn so v một số nguyên
GV: Có thể đặt câu hỏi : Em có nhận xét gì về MC
của cc phn số ở cu b, c ?
HS: trả lời câu hỏi của GV
HS: ln bảng trình by cu c v trả lời cu hỏi của
GV: nhấn mạnh :
- Nếu hai mẫu nguyn tố cng nhau thì MSC l tích
của cc mẫu, tức l ta chỉ cấn lấy tử và mẫu của phân
số này nhân với mẫu của phân số kia
- MSC của phân số và số nguyên chính là mẫu
của phân số.
c Bài 31/19 (SGK)
GV: Gọi 2 HS lên bảng đồng thời trình by lời giải
HS: HS làm câu a và trả lời câu hỏi của giáo viên
GV: Có thể giải bài toán bằng cách nào khác nữa?
Em chọn cch no ? vì sao ?
HS: HS làm câu b và trả lời câu hỏi của giáo viên
GV: (nhấn mạnh) : Để chứng tỏ hai phân số bằng
nhau, ta có thể rút gọn phân số này để được
phân số kia hoặc xét tích của tử thứ nhất với
mẫu thứ hai và tích của mẫu thứ nhất với tử thứ
hai hoặc QĐMS của chúng.
.16
21.316
14.524
.56
6.2156
.1
15.61
:)84(
)6(:)30(84
3084
3014
3014
11
;20
3
MC = 60