- GV kiểm tra 1- 2 Học sinh kể một câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa mọi người2. Sau đó giải nghĩa một số từ khó được chú thích [r]
Trang 1TUẦN 4
Ngày dạy: Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2012
Buổi sáng.
3 Tập đọc Tiết 7 MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I Mục tiêu.
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật bước đầu biết đọc diễn cảm được 1 đoạn trong bài.-Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi sự chính trực thanh liêm, tấm lòng vì dân vìnước của Tô Hiến Thành
* KNS cơ bản cần được giáo dục: Xác định giá trị, tư Nhận thức bản thân, tư duy phêphán
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ chủ điểm, tranh bài tập đọc
- THDC – 2003: Bảng phụ viết ND phần luyện đọc
III Lên lớp.
1 Bài cũ: -2 HS đọc truyện: Người ăn xin
- Nêu ý nghĩa truyện ?
- 1 hs khá đọc bàI Lớp đọc thầm chia đoạn
- 1 HS đọc bàI chia 3 đoạn
- 3 học sinh đọc nối tiếp đoạn(3 lượt)
GV lưu ý sửa lỗi phát âm, nghỉ hơi đúng( nhanh, tự
nhiên) giữa các câu dài, tìm hiểu từ chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1, 2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- 1 HS đọc đoạn 1suy nghĩ TLCH
Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
Mọi người đánh giá ông là người như thế nào?
Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến
Thành thể hiện như thế nào?( không nhận vàng bạc… )
Đoạn 1 kể về ai?
- HS đọc thầm đoạn 2, Tluận nhóm đôi TLCH: Khi Tô
Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên chăm sóc ông?
? Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì sao?
Đoạn 2 nói đến ai?
- 1 HS đọc đoạn 3thảo luân nhóm đôi TL các CH
I Luyện đọc :
- di chiếu
- tham tri chính sự
- gián nghị đại phu
“ Còn gián nghị đại phu…đến thăm
Tô Hiến Thành được.”
“ Một hôm , Đỗ thái hậu cử Trần Trung Tá”
II Tìm hiểu bài :
- Không nhận vàng bạc đút lót làmsai di chiếu
- tiến cử Trần Trung Tá
Trang 2Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì?
Ông đã tiến cử ai thay mình đứng đầu triều đình?
Vì sao thái độ của Thái hậu lại ngạc nhiên khi ông tiến
cử Trần Trung Tá?
Trong việc tìm người giúp nước thể hiện như thế nào ?
Vì sao nhân dân ca ngợi những ngời chính trực như Tô
Hiến Thành?
Đoạn 3 kể chuyện gì?
- 1 hs đọc lại câu chuyện
Câu chuyện ca ngợi ai, ca ngợi điều gì?
- Hs trả lời – Giáo viên chốt lại ND của bài
- HS nối tiếp nhắc ND nội dung bài
* HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV HD HS tìm giọng đọc và
thể hiện đúng giọng đọc phù hợp với nd từng đoạn
- GV HD HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn đối
thoại: Một hôm thần xin cử Trần Trung Tá.” theo
1 Bài cũ: ? Tại sao phải vượt khó trong học tập?
? Vượt khó trong học tập phải có đức tính gì?
- Giảng bài cho bạn-Ghi hộ bài về nhà
Trang 3Bài 3:
- GV nêu y/c bài 3
- HS trao đổi cặp đôi -> báo cáo
- GV khen HS biết vượt khó
đã vượt khó trong học tập
Bài 4:
*Những khó khăn có thể gặp phải1…
1 Bài cũ:Viết 5 STN đều có 4 chữ số sau: 1, 5, 9, 3
2 Bài mới:* Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn HS nhận biết cách so sánh 2 số tự
nhiên.
- GV nêu 1 số cặp STN cần so sánh
- HS so sánh từng cặp số và nêu nhận xét khái quát:
? Để KL: 100 >98 ; 1735 > 989 em dựa vào dấu hiệu
- HS quan sát dãy STN trên tia số -> KL
- HS nêu lại kết luận
- Số nào có nhiều chữ số hơn thìlớn hơn; số nào có ít chữ số hơn thìnhỏ hơn
- Các cặp số có số chữ số bằngnhau thì so sánh các chữ cùng 1hàng lần lượt từ trái sang phải
- Trong dãy STN: số đứng trước béhơn số đứng sau
- Trên tia số: số nào gần gốc 0 hơn
Trang 4- GV y/c HS xếp các số tự nhiên sau:
7698; 7968; 7896; 7869 theo thứ tự từ bé đến lớn và
ngược lại
- HS tự nêu NX
HĐ3: Thực hành
Bài 1: HS đọc y/c - tự làm - giải thích cách so sánh
Bài 2:? Bài y/c chúng ta làm gì?
3 Thực hành.
Bài 1: 1234> 999 (vì 1234 có nhiềuchữ số hơn)
Bài 2: Xếp theo TT từ bé đến lớn
a, 8136; 8316; 8361
b, 5724; 5740; 5742Bài 3: Xếp theo TT từ lớn đến bé
TiÕp tôc củng cố cho học sinh kỹ năng so s¸nh, xÕp thø tù c¸c sè tù nhiªn
Học sinh làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (Trang 11- Sách Luyện tập Toán 4 Tập 1)
II Chuẩn bị ND bài.
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.
Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
Học sinh chữa bài
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2.
Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
Học sinh chữa bài
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.
Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
- GV nhận xét , hướng dẫn chữa bài
Bài 4: HS nêu yêu cầu bài.
1 em lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập
Yêu cầu HS làm bài , chữa bài
Bài 5: HS nêu yêu cầu bài.
1 em lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập
Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đáp án c
Bài 4: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Đáp án cBài 5: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Trang 5Yêu cầu HS làm bài , chữa bài.
3 Củng cố dặn dò:
Tiết học củng cố kiến thức gì?
Khi đọc, viết số em cần lưu ý điều gì?
-Nhận xét tiết học
Đáp án c
2 Phụ đạo Toán.
LuyÖn: So s¸nh c¸c sè cã nhiÒu ch÷ sè TriÖu vµ líp triÖu
I Mục tiêu
- Cñng cè:VÒ hµng vµ líp;c¸ch so s¸nh c¸c sè cã nhiÒu ch÷ sè
- RÌn kü n¨ng ph©n tÝch sè vµ so s¸nh c¸c sè cã nhiÒu ch÷ sè
II Chuẩn bị: Vë bµi tËp to¸n 4
III Lên lớp.
1 Ổn định.
2 Kiểm tra:
3 Bài học:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn tự học
- Cho HS mở vở bài tập toán trang11
- Cho HS làm các bài tập 1, 2, 3, 4
- GV kiểm tra một số bài làm của HS
- Nhận xét cách làm
- Nêu cách so sánh các số có nhiều chữ số?
- Cho HS mở vở bài tập toán trang 12 và làm
các bài tập 1, 2, 3, 4
- GV kiểm tra bài của
- Hát
- Kết hợp với bài học
-HS làm bài
- Đổi vở KT
- Nhận xét bài làm của bạn
- Học sinh lên bảng chữa
- Học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS làm bài
- Đổi vở KT
- Nhận xét bài làm của bạn
Nhận xét- bổ sung:
………
………
………
………
Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2012
Buổi sáng.
1 Toán Tiết 17 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Viết và so sánh sánh các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x<5; 68<x<92 (với x là số tự nhiên)
II Chuẩn bị: ND bài.
III Lên lớp.
Trang 61 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại cách so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên.
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài.
Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
Bài 4:
a)GV nêu: “Tìm số tự nhiên x, biết x bé hơn 5” Cho học
sinh tự nêu những số bé hơn 5 rồi trình bày bài làm như
SGK
b) Cho HS tự làm bài rồi chữa bài, chẳng hạn:
“Tìm số tự nhiên x, biết x lớn hơn 2 và x bé hơn 5, viết
Bài 4( tr.23)Tìm số tròn chục
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 1- 2 Học sinh kể một câu chuyện đã nghe
hoặc đã đọc về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu,
đùm bọc lẫn nhau giữa mọi người
3 Dạy bài mới
1.Giới thiệu câu chuyện
a)GV kể chuyện:
- GV kể lần 1 Sau đó giải nghĩa một số từ khó được
chú thích sau truyện
- GV kể lần 2 Trước khi kể, yêu cầu HS đọc thầm yêu
cầu 1 (các câu hỏi a, b, c, d) Kể đến đoạn 3, kết hợp
tranh minh họa phóng to treo trên bảng lớp
- GV kể lần 3: Nêu nội dung truyện
1 GV kể chuyện : Một nhà thơchân chính
Trang 7b) Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu
- GV nêu câu hỏi
+ Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng phản
ứng bằng cách nào?(Dân chúng phản ứng bằng cách
truyền nhau hát một bài hát lên án thối hống hách bạo
tàn của nhà vua và phơi bầy nỗi thống khổ của nhân
dân.)
+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng bài ca
lên án mình?(Nhà vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng
tác bài ca phản loạn ấy.Vì không thể tìm ra được ai là
tác giả của bài hát, nhà vua hạ lệnh tống giam tất cả các
nhà thờ và nghệ nhân hát rong.)
+Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ của mọi người
như thế nào?(Các nhà thờ, các nghệ nhân lần lượt khuất
phục Họ hát lên những bài hát ca tụng nhà vua Duy
chỉ có một nhà thờ trước sau vẫn im lặng.)
+Vì sau nhà vua phải thay đổi thái độ?(Nhà vua thay
đổi thái độ vì thực sự khâm phục, kính trọng lòng trung
thực và khí phách của nhà thờ thà bị lửa thiêu cháy,
nhất định không chịu nói sai sự thật.)
* Yêu cầu 2, 3 (Kể lại toàn bộ câu chuyện; Trao đổi với
các bạn về ý nghĩa của câu chuyện)
- Kể chuyện theo nhóm Từng cặp học sinh luyện kể
từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa
a) Trả lời câu hỏi
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện c) Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
* Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất
phục cường quyền
Buổi chiều:
1 HĐNGLL THÁNG 9: Chủ đề: MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU Hoạt động 1: XÂY DỰNG SỔ TRUYỀN THỐNG LỚP EM
I Mục tiêu
- HS biết đóng góp xây dựng Sổ truyền thống của lớp
Trang 8Giáo dục HS lòng tự hào là một thành viên của lớp và có trách nhiệm bảo vệ danh dự,truyền thống của lớp.
Quy mô hoạt động: Tổ chức theo quy mô lớp
II Chuẩn bị:
1 GV: - GV phổ biến mục đích làm Sổ truyền thống của lớp và cùng trao đổi với HS, thốngnhất về ND và hình thức trình bày Sổ truyền thống.(Hướng dẫn HS chuẩn bị trước)
- Nhắc các cá nhân, các tổ và cả lớp chuẩn bị để làm Sổ truyền thống
2 HS: - HS về chuẩn bị: 1tấm ảnh cá nhân cỡ 4x6 và viết một và dòng giới thiệu về bản thân + Họ tên; + Giới tính; + Ngày, tháng, năm sinh; + Quê quán
+ Năng khiếu, sở trường; + Môn học yêu thích
+ Môn thể thao/ nghệ thuật yêu thích; + Thành tích về các mặt học tập
- Các tổ chuẩn bị:
+ Chụp ảnh chung cả tổ; + Viết vài nét giới thiệu về tổ mình
- Cả lớp chẩu bị:
+ Chụp 1 ảnh chung cả lớp; + Thành lập Ban biên tập Sổ truyền thống
+ Ban biên tập thu thập thông tin về lớp
III Lên lớp.
Nội dung 1: Tiến hành làm sổ
truyền thống.
- GV yêu cầu Ban biên tập thực
hiện các nhiệm vụ theo hướng dẫn
* Ban biên tập thực hiện nhiệm vụ:
- Thu thập tranh ảnh và các thông tin về lớp, về các tổ,
về các cá nhân trong lớp
- Sắp xếp tranh ảnh, thông tin theo từng loại
- Tổng hợp, biên tập lại các thông tin
* Trình bày, trang trí Sổ truyền thống theo HD của GV.+ Trang 1: Dán ảnh chung của lớp và ghi chú thích bêndưới( Tập thể lớp 4A năm học 2012-2013)
+ Các trang tiếp theo ghi:
1 Giới thiệu chung về lớp:
- Tổ chức lớp: Lớp có 3 tổ được biên chế như sau a) Tổ 1: - Tổ trưởng: Bùi Bách Tùng;
- Tổ 1 được biên chế 8 bạn, đây là tổ có tinh thầnđoàn kết….(ghi tóm tắt các đặc trưng của tổ)
b) Tổ 2: - Tổ trưởng: Hoàng Khánh Toàn;
- Tổ 2 được biên chế 10 bạn, đây là tổ có tinh thần đoànkết, và ý thức học tập tốt….(ghi tóm tắt các đặc trưngcủa tổ)
c) Tổ 3: - Tổ trưởng: Phạm Thị Phương Linh
Trang 9Nội dung 2: Kết thúc hoạt động.
- GV nhận xét và đánh giá kết quả
của hoạt động
- Chuyển tiếp sang HĐ tiếp theo
- Tổ 3 được biên chế 10 bạn, đây là chămngoan, các thành viên luôn gắn bó….(ghi tóm tắt các đặctrưng của tổ)
2 Giới thiệu thành tích chung của lớp:
Lưu ý: Sau phần giới thiệu chung, để lại một số trang để
bổ sung thêm cho cả năm học
3 Giới thiệu về từng cá nhân:
Lưu ý: Mỗi HS được giới thiệu trong 2 trang Trong đó
có ghi tên, dán ảnh của HS và giới thiệu chung về HScùng với thành tích của HS đạt được về các mặt
2 Luyện Toán
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN YẾN TẠ TẤN.
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG GIÂY THẾ KỶ
I Mục tiêu.
TiÕp tôc củng cố cho học sinh kỹ năng so s¸nh, xÕp thø tù c¸c sè tù nhiªn
Học sinh làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (Trang 11- Sách Luyện tập Toán 4 Tập 1)
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.
Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
Học sinh chữa bài
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2.
Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
Học sinh chữa bài
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.
Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
- GV nhận xét , hướng dẫn chữa bài
Bài 4: HS nêu yêu cầu bài.
1 em lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập
Yêu cầu HS làm bài , chữa bài
Bài 5: HS nêu yêu cầu bài.
1 em lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập
Yêu cầu HS làm bài , chữa bài
Bài 6 : (Dành cho HSG): HS nêu yêu cầu bài.
1 em lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập
Yêu cầu HS làm bài , chữa bài
Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Trang 10Bài 7: Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.
Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
Học sinh chữa bài
3 Luyện Tiếng việt.
Luyện : TẬP LÀM VĂN : VIẾT THƯ
I Mục tiêu :
1.Nắm chắc mục đích việc viết thư, nội dung cơ bản, kết cấu thông thường một bức thư
2 Luyện kĩ năng viết thư, vận dụng vào thực tế cuộc sống
- Đọc bài: Thư thăm bạn?
- Bạn Lương viết thư cho Hồng làm gì?
- Người ta viết thư để làm gì?
- 1 bức thư cần có nội dung gì?
- Gạch chân từ ngữ quan trọng trong đề
- Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai? Mục đích
- Nghe giới thiệu
- Lớp trả lời câu hỏi
- Để chia buồn cùng bạn Hồng
- Để thăm hỏi, thông báo tin tức…
+ Nêu lý do và mục đích viết thư+ Thăm hỏi tình hình của người nhận thư.+ Thông báo tình hình, bày tỏ tình cảm…
- Đầu thư ghi địa điểm, thời gian, xưng hô
- Cuối thư: Ghi lời chúc, hứa hẹn, chữkí,tên
- 3 em đọc SGK.Lớp đọc thầm
- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm, xác địnhyêu cầu của đề
- 1 bạn ở trường khác Hỏi thăm và kể chobạn về trường lớp mình
- Bạn, cậu, mình,…,Sức khoẻ, học hành,gia đình, sở thích…
- Tình hình học tập,sinh hoạt,cô giáo,bạnbè
- Sức khoẻ, học giỏi…
Trang 11b) Thực hành viết thư
- Viết ra nháp những ý chính
- Kh/ khích viết chân thực, tình cảm
- GV nhận xét, chấm 3-5 bài
- Thực hiện
- Trình bày miệng(2 em)
- Nhận xét
- Cả lớp viết thư vào vở.1 em đọc
Nhận xét- bổ sung:
………
………
………
………
Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2012
Buổi sáng.
2 Tập đọc.
Tiết 8 TRE VIỆT NAM (TR 41)
Nguyễn Duy
I Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình yêu thương, ngay thẳng, chính trực ( trả lời được câu hỏi
1, 2, thuộc 8 dòng thơ)
*GD học sinh ý thức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa trong bài Thêm tranh ảnh về cây tre
Băng giấy viết câu, đoạn thơ cần hướng dẫn học sinh đọc
HS đọc trước bài ở nhà
III Lên lớp.
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc truyện Một người chính trực và trả lời câu hỏi
1,2,3 SGK
3 Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn HS luyện đọc
- Cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ 2-3 lần.- GV
kết hợp giải nghĩa từ
- Sữa lỗi phát âm cho HS
- HS luyện đọc theo cặp
- Một , hai em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ- giọng nhẹ nhàng, cảm hứng
ngợi ca Chú ý:
- Đọc câu mở đầu: giọng chậm và sâu lắng, gợi suy
nghĩ, liên tưởng
1.Luyện đọc :
Tre xanh- nòi tre Nắng nỏ- lưng trần Luỹ thành
Tre xanh / không đứng khuất mình bóng râm
Bão bùng / thân bọc…
Tay ôm, tay níu…
Trang 12- Nghỉ hơi ngân dài sau dấu chấm lửng ơ dòng thơ:
- Đọan giữa bài: Nhấn giọng những từ ngữ khẳng định
hoặc mang rõ sắc thái cảm xúc : không đứng khuất
mình, vẫn nguyên cái gốc, đâu chịu mọc cong, lạ
thường, có gì lạ đâu
c)Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm bài thơ
+ Tìm những câu nói lên sự gắn bó lâu đời của cây
tre với người Việt Nam.(Tre xanh/ Xanh tự bao giờ? /
Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh )
- HS tip nối nhau đọc, trả lời câu hỏi:
+ Những hình ảnh nàocủa tre gợi lên những phẩm chất
tốt đẹp của người Việt Nam?(cần cù, đoàn kết , ngay
thẳng)
+ Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính cần
cù ? (Ở đâu tre cũng xanh tươi / Cho dù đất sỏi đất vôi
bạc màu ; Rễ siêng không ngại đất nghèo/ Tre bao
nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.)
+ Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất đoàn
kết của người Việt Nam ?(Khi bão bùng, tre tay ôm tay
níu cho gần nhau thêm / Tre giàu đức hi sinh, nhường
nhịn : Lưng trần phơi nắng phơi sương, có manh áo cọc,
tre nhường cho con
+ Những hình ảnh nào của tre tượng trưng tính ngay
thẳng ? (Tre già thân gãy cành rơi vẫn truyền cái gốc
cho con./ Măng luôn luôn mọc thẳng: Nòi tre đâu chịu
mọc cong Búp măng non đã mang dáng thẳng thân tròn
của tre)
- HS đọc thầm, đọc lướt toàn bài,
+Tìm những hình ảnh về cây tre và búp măng non mà
em thích?
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL
- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- HS nhẩm HTL những câu thơ ưa thích Cả lớp thi
HTL từng đoạn thơ
4 Củng cố
- GV hỏi HS về ý nghĩa bài thơ
- Dặn dò: GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp
tục HTL
2 Tìm hiểu nội dung :
- Tre xanh/ Xanh tự bao giờ
- Rễ siêng không ngại cần cù
phơi nắng phơi sương
- Có manh áo cọc, tre nhường chocon
- Nòi tre đâu chịu mọc cong
*Nội dung:
Cây tre tượng trưng cho conngười VN.Qua hình tượng cây tre,tác giả ca ngợi những phẩm chất tốtđẹp của con người VN : giàu tìnhthương yêu, ngay thẳng, chínhtrực
3 Luyện từ và câu Tiết 7 TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I Mục tiêu
Trang 13- Nhận biết được 2 cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt : ghép những tiếng có nghĩa lạivới nhau; phối hợp những tiếng có âm đầu, vần, giống nhau
- Bước đầu biết phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản, tìm được từ ghép và từ láychứa tiếng đã cho
2 Kiểm tra bài cũ
Từ phức khác từ đơn ở điểm nào?VD?
- GV nhân xét chung
3 Bài mới
* Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần nhận xét
- Cho HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc câu thơ thứ nhất và nêu nhận xét
+ Từ nào có hai tiếng?( truyện cổ, ông cha)
+ Hai tiếng đó tách rời ra có nghĩa không?(mỗi tiếng đều
nghiêng, những chữ vừa in nghiêng vừa in đậm
- GV cho HS làm bài tập theo mẫu, phát phiếu cho HS
+ Bài tập 2: HS làm vào vở bài tập của HS GV nhận xét
2 Ghi nhớ: SGK
3 Luyện tập:
Bài tập 1:Xếp các từ phức thành
2 loạiBài tập 2
4 Kỹ thuật Tiết 4 KHÂU THƯỜNG
I Mục tiêu
- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu,đường khâu thường
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
II Chuẩn bị: