1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiết 86: Thêm trạng ngữ cho câu

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 10,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi [r]

Trang 1

Ngày soạn :………

Ngày giảng:7B……… Tiết 86

Tiếng việt

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Một số trạng ngữ thường gặp

- Vị trí của trạng ngữ trong câu

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu

- Phân biệt các lọai trạng ngữ

- KNS: + Ra quyết định: lựa chon cách sử dụng các loại câu, chuyển đổi câu theo mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân

+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu

3 Thái độ:

- Sử dụng các kiểu câu đúng chuẩn mực giao tiếp trong cuộc sống

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách sử dụng câu trên cơ sở sự tôn trọng lẫn nhau Có trách nhiệm trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

TÔN TRỌNG, HỢP TÁC, TRÁCH NHIỆM, GIẢN DỊ

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có

liên quan ở sách tham khảo, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),

năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong

việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

*Tích hợp:

- Tích hợp Giáo dục kĩ năng sống

- Tích hợp Giáo dục đạo đức

II Chuẩn bị

- GV: Soạn bài, TLTK, PHTM, MT, MC

- HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV

III Phương pháp:- Phát vấn câu hỏi, phân tích ngữ liệu, thực hành có hướng dẫn,

thảo luận

IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục

1- ổn định tổ chức (1’)

Trang 2

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng ? Ví dụ?

Đáp án: Câu đặc biệt là câu không cấu tạo mô hình chủ ngữ, vị ngữ.

* Tác dụng: Dùng để: - Xác định thời gian, nơi chốn, diễn ra sự việc được nói đén trong đoạn - Liệt kê, thông báo về sự tồn tài của sự vật, hiện tượng

- Bộc lộ cảm xúc - Gọi đáp

VD: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu

3- Bài mới (35’)

*Hoạt động 1: Khởi động (1’):

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật, PP:thuyết trình

Giới thiệu bài:(1’) :

Chúng ta đã tìm hiểu về trạng ngữ trong bậc học tiểu học Trạng ngữ được thêm vào câu có những đặc điểm gì? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu bài mới

Hoạt động 1(16’)

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hiểu về đặc điểm của

trạng ngữ.

- Phương pháp:Vấn đáp, phân tích, làm mẫu, so sánh

- Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.

- Cách thức tiến hành:

- GV chiếu bảng phụ –> HS đọc/39

Gửi câu hỏi về máy HD HS tiến hành làm gửi trả về

máy GV

GV chiếu, chữa phần lam các nhóm

?) Xác định trạng ngữ trong mỗi câu? Các trạng ngữ

bổ sung cho câu nội dung gì? Có thể chuyển vị trí của

các trạng ngữ đó không?

- Dưới bóng tre xanh -> bổ sung y nghĩa: nơi chốn, địa

điểm

- Đã từ lâu đời -> bổ sung ý nghĩa: thời gian

- Đời đời, kiếp kiếp -> bổ sung ý nghĩa: thời gian

- Từ nghìn đời nay -> bổ sung ý nghĩa: thời gian

- Có thể thay đổi vị trí đầu, giữa hoặc cuối câu

dùng dấu phẩy ngăn cáchvới

nòng cốt câu (đặc biệt là cuối câu)

* Chú ý: cuối câu

I Đặc điểm của trạng ngữ

1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu/sgk/39

Trang 3

* GV chiếu bảng phụ và yêu cầu HS xác định nội dung

ý nghĩa của trạng ngữ:

1 Cháu chiến đấu hôm nay

Vì lòng yêu Tổ quốc -> nguyên nhân

2 Các anh hùng liệt sĩ đã anh dũng chiến đấu hi sinh

đến giọt máu cuối cùng, để bảo vệ độc lập, tự do của tổ

quốc -> mục đích

*Tích hợp GD đạo đức (2’)

?Từ mục đích chiến đấu của các anh hùng, em hãy nêu

mục đích cố gắng cho tương lai bản thân em?

-HS chia sẻ

3 Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm và

lặn xuống nước -> cách thức

4 Với trang sách và bút bi, Lan miệt mài ghi chép ->

phương tiện

?) Qua các ví dụ trên, theo em có những loại trạng ngữ

nào?

- 6 loại trạng ngữ (6 ý nghĩa)

? Về ý nghĩa TR có vai trò gì trong câu ?

- Bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu, giúp cho ý nghĩa

của câu được cụ thể hơn

- Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định

thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương

tiên, cách thức diên ra sự việc nêu trong câu

? Về hình thức: Trạng ngữ có thể đứng ở vị trí nào ? :

Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu, cuối câu.

? Dấu hiệu để nhận biết TR ?

- Giữa TR với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng

nghỉ khi nói hoặc dấu phẩy khi viết

- HS đọc ghi nhớ (39)

Nhận xét: Trạng ngữ:

- ý nghĩa: 6 ý nghĩa Bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu

- Vị trí: đứng đầu, giữa hoặc cuối câu

- Dấu hiệu:

+ Khi đọc: nghỉ ngơi + Khi viết: dùng dấu phảy tách chủ ngữ, vị ngữ

2 Ghi nhớ: SGK(39)

Hoạt động 2 (18’)

- Mục tiêu: học sinh thực

hành kiến thức đã học.

-Phương pháp:vấn đáp,

thực hành có hướng dẫn,

viết sáng tạo.

- Hình thức tổ chức:Hoạt

động cá nhân, nhóm.

II Luyện tập

Trang 4

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.

- Cách thức tiến hành:

- HS nêu yêu cầu tren

ipad sau đó gửi về máy

chủ Gv chiếu bài của

từng nhóm

- HS thảo luận nhóm bàn

-> xác định cả ý nghĩa

của các trạng ngữ

*Tích hợp kĩ năng

sống(3’)

HS viết vào phiếu ht

-một HS lên bảng viết

-> GV thu chấm

Bài 1 (40)

a) MX 1, 2, 3: Chủ ngữ MX 4: Vị ngữ b) Trạng ngữ:

c) Phụ ngữ trong cụm động từ d) Câu đặc biệt

Bài 2 (40)

a) như báo trước – tinh khiết -> cách thức

- Khi đi qua những cánh đồng còn tươi -> tgian

- Trong cái vỏ xanh kia -> địa điểm

- Dưới ánh nắng -> nơi chốn b) Với khả năng thích ứng trên đây -> cách thức

Bài 3

Viết một đoạn văn ngắn (3 – 4 câu) kể lại một chuyện tốt ma em đã làm có dùng trạng ngữ

4 Củng cố (2’)

- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.

- Phương pháp: khái quát hoá

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.

Thêm trạng ngữ cho câu nhằm mục đích gì ?

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Học bài, hoàn thành bài tập

-Ôn lại tiếng Việt từ đầu năm

- Chuẩn bị: Nghiên cứu các bài: Tìm hiểu về phép lập luận chứng minh, cách làm bài văn lập luận chứng minh

+ Tìm tình huống khi cần chứng minh ở trong đời sống và rút ra nhận xét chứng minh trong đời sống thì cần làm gì.

+ Đọc bài văn nghị luận “ Đừng sợ vấp ngã”: nêu luận điểm, cách đưa dẫn chứng, cách lập luận Từ đó rút ra nhận xét về phép lập luận CM.

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 04/06/2021, 00:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w