Giới thiệu bài : Bị đàn áp đẫm máu trong cuộc cách mạng 1848, song giai cấp vô sản Pháp đã trưởng thành nhanh chóng và tiếp tục tiến hành cuộc đấu tranh quyết liệt chống lại giai cấp tư [r]
Trang 1Lịch sử thế giới cận đại(Từ giữa thế kỷ XVI đến năm 1917)
Chương I: Thời kỳ xác lập của chủ nghĩa tư bản
(Từ thế kỷ XVI đến nửa sau thế kỷ XIX)
Tuần 1
Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên
A. Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được
- Nguyên nhân, diễn biến, tính chất, ý nghĩa của cách mạng Hà Lan giữa thế kỷ XVI, cách mạng Anh giữa thế kỷ XVII, chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ
- Các khái niệm cơ bản trong bài, chủ yếu là khái niệm “cách mạng tư sản”.
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh,
- Độc lập làm việc để giải quyết vấn đề, đặc biệt là câu hỏi và bài tập
3 Tư tưởng: Thông qua các sự kiện lịch sử tiêu biểu, bồi dưỡng cho HS :
- Nhận thức đúng đắn về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng.
- Nhận thấy CNTB có mặt tiến bộ, nhưng vẫn là chế độ bóc lột, thay thế cho chế độ PK
B. Thiết bị và đồ dùng dạy học
GV:- Bản đồ thế giới.
- Lược đồ cách mạng tư sản Anh.
HS:Chuẩn bị theo sự HD của G
C.Phương pháp:-Vấn đáp-thuyết trình-so sánh –TL nhóm
a.Giới thiệu bài:Trong lòng của chủ nghĩa PK suy yếu đã nảy sinh & bước đầu phát
triển nền SX TBCN -> mâu thuẫn ngày càng tăng giữa PK với TS & các tầng lớp ND
LĐ Một cuộc CM mới sẽ nổ ra
b.Tiến trình tổ chức dạy học:
Hoạt động 1:GV hướng dẫn HS đọc thêm
GV khái quát :mốc mở đầu LSTG cận đại bắt đầu từ cuộc
cách mạng tư sản đầu tiên- cách mạng Hà Lan năm 1566 đến
cuộc cách mạng tháng Mười Nga 1917.
Vào đầu thế kỷ XV, kinh tế Tây Âu có nhiều biến đổi
Đó là một nền sản xuất mới ra đời trong lòng xã hội phong
kiến đang suy yếu và bị phong kiến kìm hãm.
I Sự biến đổi kinh tế, xã hội Tây Âu trong các thế
kỷ XV-XVII Cách mạng
Hà Lan thế kỷ XVI(Đọc thêm)
1 Một nền sản xuất mới ra đời:
Trang 2Xuất hiện các công trường thủ công, trung tâm buôn bán và
ngân hàng Hình thành hai giai cấp mới là TS và VS.
GV Gợi ý HS sự hình thành 2 g/c mới dẫn tới điều gì (HS về
nhà tìm hiểu thêm)
GV hướng dẫn HS : >< giai cấp > đấu tranh Giai cấp tư
sản đại diện cho phương thức sản xuất mới, có thế lực về
kinh tế nhưng không có thế lực về chính trị > TS >< PK
> Phong trào VH phục hưng, pt cải cách tôn giáo, Mâu
thuẫn đó ngày càng gay gắt và là nguyên nhân của các cuộc
cách mạng TS
CM Hà lan TK 16(HS về đọc SGK)
Vì sao cách mạng Hà Lan thế kỷ XVI được xem là cuộc
cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới?
GV Gợi ý: - đánh đổ chế độ PK (ngoại bang).
- thành lập nước cộng hoà, xây dựng một xã hội mới
tiến bộ hơn => đây là cuộc CMTS đầu tiên trên thế
GV Gợi ý: Xuất hiện công trường thủ công, kinh tế hàng
hoá phát triển, nhiều trung tâm thương mại, tài chính,
Kinh tế TBCN phát triển đem đến hệ quả gì?
HS suy nghĩ trả lời
GV gợi ý: Làm thay đổi thành phần xã hội: Xuất hiện tầng
lớp quý tộc mới (bảng tra cứu SGK tr 156) và tư sản, nông
dân bị bần cùng hoá.
GV kể chuyện “rào đất cướp ruộng” ở Anh, đây là thời kỳ
cừu ăn thịt người.
Vì sao nông dân phải bỏ quê hương đi nơi khác sinh
sống?
Nông dân bị mất ruộng, bị bần cùng hoá.
Những mâu thuẫn chính trong lòng xã hội Anh?
Vua, địa chủ phong kiến >< quý tộc mới, tư sản và nhân dân
Gv nói sơ qua về việc xử tử vua Sáclơ I có ý nghĩa
Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở Anh đồng thời
đánh dấu sự sụp đổ của chế độ pk, thắng lợi của CNTB.
GV hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu
Tại sao vua Sáclơ 1 bị xử tử, cách mạng Anh vẫn chưa
chấm dứt?
Vua bị xử tử, Anh trở thành nước cộng hoà, CMđạt đến đỉnh
cao CM chưa chấm dứt vì quyền lợi chưa được gì, muốn
2 Tiến trình cách mạng: (đọc thêm)
+ Giai đoạn 1 (1642- 1648) + Giai đoạn 2 (1649 -
1688).
Trang 3đẩy CM đi xa hơn nữa và đề ra yêu cầu của mình Nền cộng
hoà đàn áp họ dã man.
Thực chất quân chủ lập hiến vẫn là chế độ TB, nhưng tư sản
chống lại nhân dân, không muốn cách mạng đi xa hơn nhằm
bảo vệ quyền lợi của tư sản và quý tộc mới.
Thảo luận: Mục tiêu của cách mạng? Cách mạng đã đem lại
quyền lợi cho ai? Ai là người lãnh đạo cách mạng?Ai là
động lực của cách mạng? Cách mạng có triệt để không?
(Qua đó HS hiểu được tính chất của cuộc cách mạng TS Anh
thế kỷ XVII)
Tại sao nói cuộc cách mạng tư sản Anh là cuộc cách
mạng không triệt để?Nêu ý nghĩa của cuộc CM
HS suy nghĩ trả lời
GV gợi ý:
Lãnh đạo cách mạng là liên minh TS - quý tộc mới, nên
nhiều tàn dư phong kiến không bị xoá bỏ Nông dân không
được chia ruộng đất mà còn tiếp tục bị chiếm, bị đẩy đến chỗ
phá sản hoàn toàn.
GV lưu ý: Cách mạng thành công là do quần chúng tham
gia nhưng quyền lợi của nhân dân lại không được đáp ứng
sau cách mạng, điều này nói lên bản chất của giai cấp tư sản.
+ý nghĩa:Cuộc CM TS Anh
thắng lợi mở đường cho CNTB pt mạnh mẽ hơn
4 Củng cố:
- Vì sao nói Cách mạng Anh là cuộc Cm không triệt để?
- Lập niên biểu cách mạng tư sản Anh thế kỷ XVII?
Trang 4Ngày soạn:
Tiết 2 (PPTC) Tuần1:
Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên
-Rèn luyện cho HS kỹ năng Sử dụng bản đồ, tranh ảnh,
- Độc lập làm việc để giải quyết vấn đề, đặc biệt là câu hỏi và bài tập
3.Tư tưởng: Thông qua các sự kiện lịch sử tiêu biểu, bồi dưỡng cho HS :
- Nhận thức đúng đắn về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng.
- Nhận thấy CNTB có mặt tiến bộ, nhưng vẫn là chế độ bóc lột, thay thế cho chế độ PK
B.Chuẩn bị:
GV:- Bản đồ thế giới.
- Lược đồ thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
HS:Chuẩn bị theo sự HD của G
2.Kiểm tra bài cũ:
Vì sao nói Cách mạng Anh là cuộc cách mạng không triệt để?Nêu ý nghĩa lSử CM Anh +y/c trả lời: Lãnh đạo cách mạng là liên minh TS - quý tộc mới, nên nhiều tàn dư phong kiến không bị xoá bỏ Nông dân không được chia ruộng đất mà còn tiếp tục bị chiếm, bị đẩy đến chỗ phá sản hoàn toàn
-ý nghĩa: Cuộc CM TS Anh thắng lợi mở đường cho CNTB pt mạnh mẽ hơn
3 Bài mới.
a.Giới thiệu bài:Trong lòng của CNPK suy yếu đã nảy sinh & bước đầu pt nền sx TBCN ->mâu thuẫn ngày càng tăng giữa PK với TS& các tầng lớp nhân dân lđ.Một cuộc CM mới
sẽ nổ ra
b.Tiến trình bài dạy :
Hoạt động 3:(cá nhân-nhóm)
HS đọc SGK tr 7
Nêu vài nét về sự thâm nhập và thành lập các
thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ?
HS trả lời theo SGK
GV nhấn mạnh đến giữa thế kỷ XVIII, kinh tế 13
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ phát triển theo chủ nghĩa tư
III Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
1 Tình hình của thuộc địa Nguyên nhân của chiến tranh.
Trang 5Thực dân Anh tìm cách ngăn cản sự phát triển của
công thương nghiệp Bắc Mĩ, như cướp đoạt tài
nguyên, thuế má nặng nề, độc quyền buôn bán Cư
dân thuộc dịa mâu thuẫn sâu sắc với chính quốc dẫn
đến chiến tranh
HĐ3:HD đọc thêm
GV khái quátNguyên nhân trực tiếp dẫn đến chiến
tranh(sự kiện bô -XTơn)
HS về nhà đọc tìm hiểu diễn biến cuộc ctranh?
HS suy nghĩ trả lời
GV chỉ trên lược đồ nơi xẩy ra các sự kiện: Từ 5/9
> 26/10/ 1774, hội nghị Philađenphia gồm đại biểu
các thuộc địa đòi vua Anh xoá bỏ các đạo luật vô lý
nhưng không được chấp nhận Tháng 4/1775, chiến
tranh bùng nổ, chỉ huy quân sự thuộc địa là Gioóc-
giơ Oasinhtơn
GV giới thiệu đôi nét về Oasinhtơn HS đọc tuyên
ngôn độc lập Sau đó GV ra câu hỏi HS về nhà đọc
SGK để trả lời
Những điểm chính trong tuyên ngôn độc lập của
Mĩ?t/c tiến bộ củaTNĐL này cố điểm nào tiến bộ ?
liên hệ với bản TNĐL của Bác Hồ
Gợi ý: - Mọi người có quyền bình đẳng
-Khẳng định quyền lực của người da trắng
-Khẳng định quyền tư hữu tài sản
-Duy trì chế độ nô lệ và bóc lột công nhân
ở Mĩ, nhân dân có được hưởng những quyền nêu
trong tuyên ngôn không?
(Quyền đó chỉ áp dụng cho người da trắng)
GV: Và ngày 4/7 được lấy làm quốc khánh nước Mĩ
HĐ4:cá nhân
Cuộc chiến tranh giành độc lập đạt được kết quả
như thế nào?
Gới ý: 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giành được độc
lập, một nước cộng hoà tư sản đã ra đời
GV: Nội dung chính của Hiến pháp 1787 có một sự
hạn chế rất lớn đó là chỉ người da trắng và người có
tài sản mới có quyền chính trị,
Vì sao gọi cuộc chiến tranh giành độc lập này là
cuộc cách mạng tư sản?Y nghĩa cuộc CM?
Gới ý: - Mục tiêu của cuộc CTr này là giành độc lập
- 13 thuộc địa phát triển theoCNTB
- Mâu thuẫn giữa thuộc địa vàchính quốc dẫn đến chiếntranh
2 Diễn biến cuộc chiến tranh.
(HD đọc thêm)
3 Kết quả và ý nghĩa +Kết quả:
- Anh thừa nhận nền độc lậpcủa 13 thuộc địa
- Một nước cộng hoà tư sảnmới được thành lập đó lànước Mĩ
+ý nghĩa:
- Mở đường cho kinh tế tưbản phát triển mạnh mẽ > Làcuộc cách mạng tư sản
Trang 6- Ngoài ra CTr còn tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Bắc Mĩ > Thực
chất đây là cuộc cách mạng tư sản
GV sơ kết:Nhấn mạnh một số vấn đề cơ bản
*Hạn chế:Cũng như cuộc CMTS Anh cuộc CM này
không triệt để vì chỉ có g/c ts ,chủ nô được hưởng
quyền lợi còn nhân dân lao động không được hưởng
chút quyền lợi gì
4 Củng cố:
_ Nguyên nhân dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản?
_ Nhân dân có vai trò như thế nào trong cuộc cách mạng tư sản?
5 Hướng dẫn về nhà làm bài tập - học bài chuẩn bị bài :
Lập bảng niên biểu những sự kiện chính trong chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
Trang 7Ngày soạn: Tiết 3(PPTC)
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được
- Tình hình KT &XH nước Pháp trước CM
-Việc chiếm ngục Ba-xti(14-7-1789)-mở đầu CM
3 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ, lập bảng niên biểu, bảng thống kê
- Phân tích, so sánh các sự kiện, liên hệ kiến thức đang học với cuộc sống
.2 Tư tưởng:
- Nhận thức tính hạn chế trong cuộc cách mạng tư sản
- Bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc cách mạng tư sản Pháp 1789
.B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
GV:Giáo án-SGK-SGV
- Nội dung các kênh hình trong SGK
- Lược đồ nước Pháp thế kỷ XVIII
HS:Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV(lược đồ)
2 Kiểm tra bài cũ:
?Sự tiến bộ của TNĐL của Mỹ thể hiện ở những điểm nào?Nêu KQ và ý nghĩa cuộc Ctr giành độc lập của các thuộc địa Anh ở BM
T lời:
-Đề cao quyền con người (Q tự do bình đẳng,HP)
-KQ:Giành ĐL khai sinh ra nước CH Mỹ
-ý nghĩa:Là cuộc CMTS thực hiện NVụ giải phóng DT mở đg cho CNTB phát triển
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Cách mạng tư sản đã thành công ở một số nước và đang tiếp tục nổ
ra, trong đó có nước Pháp đạt đến đỉnh cao Vì sao cách mạng nổ ra và phát triển ởPháp? Cách mạng đã trải qua những giai đoạn nào? ý nghĩa lịch sử ra sao? Đó là nộidung bài học ngày hôm nay
b.Tiến trình bài dạy:
Trang 8GV chia lớp thành 3 nhóm, dựa trên SGK thảo
nông dân Pháp trước cách mạng”
> HS thấy được tình hình xã hội Pháp lúc
bấy giờ, gồm 3 đẳng cấp
Ba đẳng cấp có vai trò như thế nào trong xã
hội Pháp?
Gợi ý: hai đẳng cấp trên có mọi đặc quyền,
không phải đóng thuế (chiếm khoảng 10% dân
số) Ngược lại, đẳng cấp 3 (chiếm 90%) phải
đóng thuế, không có quyền lợi chính trị
GV chuyển ý
HS xem H6,7, 8 SGK + phần chữ nhỏ, rút ra
quan điểm của các nhà tư tưởng và tác dụng
của cuộc đấu tranh tư tưởng
Cuộc đấu tranh tư tưởng diễn ra như thế nào
trước cách mạng Pháp?
Gợi ý: Trước khi CMTS Pháp bùng nổ, các
nhà tư tưởng đã tiến hành đấu tranh trên lĩnh
vực tư tưởng mở đường cho CM Pháp ở Pháp,
cuộc đấu tranh diễn ra quyết liệt, sôi nổi Họ
đã xây dựng được trào lưu tư tưởng và lý luận
xã hội của giai cấp tư sản Với trào lưu tư
tưởng này ở Pháp thế kỷ XVIII được gọi là thế
kỷ ánh sáng
GV chốt mục I: Tình hình kinh tế, chính trị,
xã hội nước Pháp thế kỷ XVIII đã làm cho
mâu thuẫn giữa phong kiến với tư sản và nông
dân gay gắt Các nhà tư tưởng đã góp phần
thúc đẩy cách mạng
nổ ra
Hoạt động 2:(cá nhân)
1 Tình hình kinh tế nước Pháp trước cách mạng
- Nông nghiệp lạc hậu
- Công thương nghiệp phát triểnnhưng bị kìm hãm
2 Tình hình chính trị xã hội
- Chính trị: Quân chủ chuyên chế
- Xã hội: ba đẳng cấp
+Tăng lữ +Quí tộc +Đẳng cấp thứ 3,mâu thuẫn vớinhau rất gay gắt
->Đẳng cấp tăng lữ và quí tộc cótrong tay mọi quyền lợi ,khôngphải đóng thuế.Đẳng cấp thứ 3gồm TS,nông dân& dân nghèothành thịkhông có quyền lợi gì,phải đóng nhiều thứ thuế.Nôngdân chiếm 90% Dsố là g/c nghèokhổ nhất
+mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ3với các đẳng cấp tăng lữ quí tộcngày càng gay gắt
+Dưới sự lãnh đạo của g/cts,nông
dân pháp hăng hái tham gia CM
3.đấu tranh trên mặt trận tư tưởng
Thời kỳ này,đại diện cho trào lưutriết học ánh sáng Pháp là Mông-te-xki-ơ,vôn te,Giăng giắc Rút-xô
đã ủng hộ tư tưởng tiến bộ củag/cts,kịch liệt tố cáo & lên án chế
độ quân chủ chuyên chế của lu-iVI
-Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tưtưởng đã thúc đẩy CM sớm bùngnổ
II Cách mạng bùng nổ.
Trang 9GV giảng: Tình hình nước Pháp và sự khủng
hoảng của chế độ quân chủ chuyên chế là hệ
quả tất yếu làm cho cuộc cách mạng chống
phong kiến do tư sản đứng đầu sẽ nổ ra
GV sơ qua về Hội nghị 3 đẳng cấp, mâu thuẫn
giữa Vua và đẳng cấp 3 lên đến tột đỉnh >
nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cách mạng
?Diễn biến CM
GV dùng H9 + SGV tr 24 để nói về cuộc đấu
tranh của quần chúng đã đưa cách mạng tới
Chế độ quân chủ chuyên chế bị giáng một đòn
quan trọng đầu tiên, cách mạng bước đầu
thắng lợi, tiếp tục phát triển
*Diễn biến:SGK/12
- 14- 7- 1789, cuộc tấn công pháođài phá ngục Ba- xti, mở đầu chothắng lợi của cách mạng tư sảnPháp
*ý nghĩa : Chế độ quân chủ chuyên chế bịgiáng một đòn quan trọng đầu tiên,cách mạng bước đầu thắng lợi, tiếptục phát triển
4 Củng cố:
- Nguyên nhân bùng nổ của Cách mạng Pháp 1789?
- Viết vào chỗ trống:
+ Cuộc đấu tranh trên mặt trận tư tưởng đã
+ Hội nghị 3 đẳng cấp khai mạc ngày
+ Sự kiện mở đầu cho thắng lợi của cách mạng là
5 Hướng dẫn về nhà học bài* chuẩn bị bài sau
-Học bài cũ, đọc và soạn bài mới
Trang 101 Kiến thức: Giúp HS nắm được
- Những diễn biến chính của cách mạng tư sản Pháp 1789 Những sự kiện cơ bản vềdiễn biến của cách mạng qua từng giai đoạn
- Vai trò của nhân dân trong việc đưa đến thắng lợi và phát triển của cách mạng -ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ, lập bảng niên biểu, bảng thống kê.
- Phân tích, so sánh các sự kiện, liên hệ kiến thức đang học với cuộc sống.
.3 Tư tưởng:
- Nhận thức tính hạn chế trong cuộc cách tư sản.
- Bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc cách mạng tư sản Pháp 1789.
.B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
GV:Giáo án-SGK-SGV
- Nội dung các kênh hình trong SGK.
- Lược đồ nước Pháp thế kỷ XVIII.
HS:Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV(lược đồ)
2 Kiểm tra bài cũ:
Nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc cách mạng tư sản Pháp?
?Nêu tình hình KT,ctrị –xh nước pháp trước CM
TLời:
*Nguyên nhân: Mâu thuẫn giữa ND với chế độ PK càng trở lên gay gắt
- Hội nghị 3 đẳng cấp > cách mạng bùng nổ.
*Tình hình KT:
- Nông nghiệp lạc hậu
- Công thương nghiệp phát triển nhưng bị kìm hãm.
b.Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 3(cá nhân-nhóm)
Chế độ quân chủ lập hiến là gì
?HS Dựa vào bài cách mạng Anh để trả lời.)
III.Sự phát triển của CM
1 Chế độ quân chủ lập hiến(14.7.1792 –> 10.8 1792)
Trang 11GV Gợi ý: Là chế độ chính trị của một nước, trong đó
quyền lực của nhà vua bị hạn chế bằng hiến Pháp do quốc
hội tư sản định ra.
GV: Sau ngày 14/7/ 1789, cách mạng tư sản nhanh chóng
lan rộng trong cả nước, giai cấp tư sản lợi dụng sức mạnh
của quần chúng để nắm chính quyền, hạn chế quyền lực
của nhà vua và xoa dịu quần chúng.
HS đọc nội dung tuyên ngôn trong SGK.
HS thảo luận: Qua nội dung bản tuyên ngôn, em có
nhận xét gì về những điểm tiến bộ và hạn chế?
+ Tiến bộ: Xác định những quyền tự nhiên của con người.
+ Hạn chế: Bảo vệ quyền sở hữu TBCN.
GV: 10- 1791, thông qua hiến pháp xác nhận chế độ quân
chủ lập hiến, mọi quyền lực thuộc về quốc hội, vua không
nắm thực quyền.
Trứơc sự việc đó nhà vua đã có hành động gì?
Vua liên kết với các phần tử phản động trong nước và cầu
cứu phong kiến châu Âu chống lại cách mạng.
GV: 4.1792, liên minh phong kiến áo – Phổ can thiệp.
Tháng 8- 1792, quân Phổ tràn vào nước Pháp.
Trước tình hình ngoại xâm, nội phản, nhân dân đã làm
gì?
Nhân dân khởi nghĩa lật đổ phái Lập hiến, xoá bỏ chế độ
phong kiến.
GVgiải thích KN “Gi-rông -đanh”: Sau khi phái Lập hiến
bị lật đổ, chính quyền chuyển sang tay tư sản công thương
nghiệp, gọi là phái Ghirôngđanh.
21.9 1792, Quốc hội mới được bầu theo chế độ phổ thông
đầu phiếu, thành lập nền cộng hoà đầu tiên của nước Pháp.
Kết quả này có cao hơn giai đoạn trước không? Thể hiện
ở những điểm nào?
HS dựa vào SGK trang 14 và thấy rằng CM phát triển đi
lên là do quần chúng thúc đẩy.
GV dùng lược đồ chỉ sự tấn công nước Pháp của Anh và
liên minh pk châu Âu, vùng nổi loạn chống cách mạng lan
rộng, tình hình trong nước rối loạn, Tổ quốc lâm nguy.
Trước tình hình đó, thái độ của phái Ghirông đanh ra
sao?
Không lo chống ngoại xâm nội phản và ổn định đời sống
nhân dân, chỉ lo củng cố quyền lực
Quần chúng nhân dân phải làm gì? >
GV
Sau khi lật đổ phái Ghirôngđanh, phái Giacôbanh đứng đầu
là Rôpespie lên nắm chính quyền GV tạo biểu tượng về
nhân vật Rôpespie- con người không thể mua chuộc.
Chính quyền cách mạng đã làm gì trước tình hình ngoại
xâm nội phản? Các biện pháp đó có tác dụng như thế
- Từ 14- 7- 1789, phái lập hiến của Đại tư sản lên cầm quyền.
- 8 – 1789, Quốc hội thông qua Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền.
- 10- 1791, thông qua Hiến pháp xác nhận chế độ quân chủ lập hiến.
-4-1792 Nước Pháp đứng trước nạn ngoại xâm nội phản.
-10.8.1792, phái -đanh đứng lên lãnh đạo nhân dân tiếp tục làm CM
lật đổ phái lập hiến, xoá bỏ
- 21-9-1792, thành lập nền cộng hoà.
- 1793 quân Anh cùng quân đội các nước châu âu tấn công nước pháp,bon phản động trong nước cũng nổi dậy tấn công CM làm cho tình hình nước P gặp nhiều khó khăn -Trong khi đó phái Gi-rông -đanh Không lo chống ngoại xâm nội phản n, chỉ lo củng cố quyền lực
- 2.6.1793dưới sự lĐ của phái Gia-cô-banh,đứng đầu là Rô- be-spie,quần chúng ND khởi nghĩa lật đổ phái Ghi- rông- đanh
.3 Chuyên chính dân chủ cáchmạngGia-cô-banh
Trang 12Gợi ý: Dựa SGK tr16 Tác dụng: Đem lại quyền lợi cơ bản
cho nhân dân Tập hợp đông đảo quần chúng, khơi dậy và
phát huy tính cách mạng, sức mạnh của quần chúng trong
việc chống lại ngoại xâm và nội phản.
?Em có nhận xét gì về các BP của chính quyền Gia –cô
-banh
Sau khi chiến thắng ngoại xâm và nội phản, tình hình
phái Gia-cô-banh ntn?
Phái Giacôbanh bị chia rẽ và không được quần chúng nhân
dân ủng hộ nữa, ngày 27.7.1794, TS phản cách mạng làm
đảo chính, giết chết Rôpespie CM kết thúc.
Vì sao phái TS phản cm làm đảo chính?
Gợi ý: Lật đổ cđpk, đưa gc TS lên cầm quyền, mở đường
cho CNTB pt, Nhân dân là lực lượng chủ yếu đưa cm đến
đỉnh cao với nền chuyên chính dân chủ Gia-cô-banh Hạn
chế là chưa đáp ứng đầy đủ nguyện vọng cơ bản của nhân
dân, không xoá bỏ hoàn toàn chế độ pk
(2.6.1793-27.7.1794).
-Sau khi lật đổ phái Gi-rông
-đanh,phái Gia-cô-banh được
sự ủng hộ của NDlên nắm chính quyền
-Cquyền CM đã thi hành nhiều
bpháp quan trọng để trừng trị bọn phản CM,giải quyết những y/c của nhân dân
-Ban hành lệnh tổng động viên,XD đội quân CM hùng mạnh ,nhờ đó đánh bại bọn ngoại xâm và nội phản
-Do nội bộ bị chia rẽ, ND lại không ủng hộ như trước
- 27.7.1794, TS phản cm làm đảo chính, giết chết Rôpespie.
CM kết thúc.
- Đã lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế trong nước và
có ảnh hưởng đến sự phát triển của LSTG.
4.ý nghĩa lịch sử:
Lật đổ cđpk, đưa gc TS lên cầm quyền, mở đường cho CNTB pt,quầnchúng Nhân dân
là lực lượng chủ yếu đưa cm đến đỉnh cao với nền chuyên chính dân chủ Gia-cô-banh.
*Hạn chế là chưa đáp ứng đầy
đủ nguyện vọng cơ bản của nhân dân, không xoá bỏ hoàn toàn chế độ pk
4 Củng cố
HS thảo luận: Vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng tư sản Pháp?
(Sách TKBG LS8 tr19)
?TS Cách Mạng TSP được coi là cuộc CM triệt để nhất
?ý nghĩa lịch sử của cuộc CMTSP
5 Hướng dẫn về nhà học bàivà chuẩn bị bài
-Học bài cũ, đọc và soạn bài mới:Bài 3
-Lập bảng niên biểu những sk chính của cuộc CMTSP (1789 – 1794)
1789 tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền
Trang 13E.Rút KN:
Trang 14Ngày soạn: Tiết 5(PPTC)
Tuần 3
Bài 3:
Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới
(Dạy trong 2 tiết, tiết 1 mục I )
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được
-Một số phát minh chủ yếu về kĩ thuật*quá trình cn hoá ở các nước Âu –Mĩtừ giữa tk18đến giữa tk19
- Cách mạng công nghiệp: nội dung và hệ quả
3 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Khai thác nội dung kênh hình SGK.
- Phân tích, so sánh các sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế
2 Tư tưởng:
- Sự áp bức bóc lột của CNTB đã gây nên bao đâu khổ cho nhân dân lđ trên TG.
- Nhân dân lđ thực sự là người sáng tạo, chủ nhân của các thành tựu kt, sx
B Thiết bị và đồ dùng dạy học
GV: - Nội dung các kênh hình trong SGK.
- Sưu tầm các tài liệu cần thiết cho bài giảng.
HS:Chuẩn bị theo sự HD của GV(lược đồ)
2 Kiểm tra bài cũ:
? Giải thích TS CMP được coi là cuộc CMTS triệt để nhất ? Mặt hạn chế của CM
Y/C:-Lật đổ cđpk, đưa gc TS lên cầm quyền, mở đường cho CNTB pt, Nhân dân là lực lượng chủ yếu đưa cm đến đỉnh cao
-Hạn chế: chưa đáp ứng đầy đủ nguyện vọng cơ bản của nhân dân, không xoá bỏ hoàn toàn chế độ pk
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: CMTS lần lượt nổ ra ở nhiều nước Âu- Mĩ, đánh đổ chế độ phong kiến,
giai cấp TS cầm quyền cần phát triển sản xuất nên đã sáng chế và sử dụng máy móc Cuộc cách mạng công nghiệp đã giải quyết được vấn đề đó.
*Tiến trình bài dạy:
Trang 15tiên, đạt nhiều thành tựu và trở thành nước công nghiệp
phát triển nhất thế giới.
GV nhắc lại CMTS thành công đã đưa nước Anh phát
triển đi lên CNTB Giai cấp TS thấy cần cải tiến máy
móc để đẩy nhanh sx, làm ra sp nhiều hơn.
Vì sao cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Anh?
Giai cấp Ts nắm được quyền, tích luỹ được nguồn vốn
khổng lồ, có nguồn nhân công lớn, sớm cải tiến kỹ thuật
sx
Những phát minh nào có ảnh hưởng lớn đến sx CN
Anh?
Gợi ý: HS xem h 12,13, 14 SGK trang 18,19,
HS thảo luận nhóm: trả lời câu hỏi tr18-/sgk
?Máy kéo sợi Gien –ni ra đời làm cho ngành dệt thay
đổi ntn?so sánh giữa máy kéo sợi làm thủ công với máy
kéo sợi Gien ny
GVchốtý:
Sự tiến bộ của sx đem đến tăng năng xuất lên
nhiều lần GV khai thác SGV tr 29.
GV giới thiệu Giêm Oát và tầm quan trọng của việc phát
minh ra máy hơi nước.
Vì sao máy hơi nước được sử dụng nhiều trong GTVT?
Nhu cầu vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, khách
hàng tăng HS quan sát H15, tường thuật GV tr 29.
Vì sao giữa thế kỷ XIX, Anh đẩy mạnh sx than đá và
gang thép?
Máy móc phát triển nên cần nhiều gang thép và than đá.
Kết quả của cuộc cách mạng công nghiệp Anh?
SGK tr 20.
Thế nào là cuộc cách mạng công nghiệp?
Bảng tra cứu SGK tr 154.
GV cho HS Liên hệ đến công cuộc Công nghiệp hoá và
Hiện đại hoá ở nước ta hiện nay.
CMCN ở Pháp và Đức HS về đọc sgk
GV chốt ý –chuyển tiếp
hướng dẫn HS xem H 17, 18, nhận xét những thay đổi
của nước Anh sau khi hoàn thành CMCN Lập bảng
thống kê như SGV tr 30.
?Hệ quả của CMCN
Xã hội tư bản có những giai cấp cơ bản nào? Vì sao có
mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản?
Trả lời SGK tr 22.
GVsơ kết:Nhân dân lao động là người sáng tạo, là chủ
nhân của các thành tựu kỹ thuật nhưng giai cấp tư sản lại
nắm kinh tế, thống trị xã hội, vô sản là người lao động
a Nguyờn nhõn: Xuất hiện
những điều kiện để tiến hành cỏch mạng cụng nghiệp: Vốn, nhõn cụng và phỏt minh kĩ thuật.
b Nội dung: Chế tạo mỏy múc
sử dụng trong sản xuất và giao thụng vận tải.
c Thành tựu:
- Năm 1764 giêmHa-gri-vơ sáng chế ra máy kéo sợi gien-ni nâng cao năng suất gấp
8lần.năm 1769 Ac-crai-tơphát minh ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước.năm 1785Ac-crai-tơ chê tạo thành công máy dệt chạy bằng sức nước nâng cao năng suất lđtới 40 lần->Ngành dệt
-Đặc biệt năm 1784Giêm oát đã phát minh ra máy hơi nướcthúc đẩy nhiều ngành KT khác ra đời như ngành dệt,luyện kim.khai thác mỏ tiêu biểu là ngành Giao thụng vận tải.
d Kết quả:
- Nhờ CMCN Từ sản xuất nhỏ thủ cụng chuyển sang sản xuất lớn bằng mỏy múc - Anh trở thành nước cú nền cụng nghiệp phỏt triển nhất thế giới.
3 Hệ quả CMCN
- Làm thay đổi bộ mặt các nước TBnhư nâng cao năng suất LĐ,hình thành các trung tâmKT,thành phố lớn
- Hình thành nên 2 giai cấp cơ bản của xã hội tư bản: giai cấp
vô sản và giai cấp tư sản > Mâu thuẫn gay gắt->cuộc đấu tranh g/c trong Xh tư bản
Trang 16làm thuê, bị áp bức bóc lột > Vô sản >< Tư sản
4 Củng cố:
Ghi tên các phát minh và người phát minh vào các ô trống:
1765
1769
1784
1785
5 Hướng dẫn về nhà-chuẩn bị bài sau:
- Học bài cũ, đọc và soạn bài mới( bài 3 tiếp theo.)
-lập bảng niên biểu về các phát minh máy móc trong CMCN ở Anh
-Trình bày đc q trình xl thuộc địa & sự hình thành hệ thống thuộc địa
-Đôi nét về QTrình ĐT giữa CNTBvà chế độ PK trên phạm vi toàn TG
2 Kỹ năng:
-Sử dụng bản đồ,tranh ảnh,lập niên biểu,bảng thống kê
- Khai thác nội dung kênh hình SGK.
- Phân tích, so sánh các sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế
3 Tư tưởng:
- Nhận thức đc t/c hạn chế của CMTS
- Bài học KN rút ra từ CMTSP
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
GV: - Nội dung các kênh hình trong SGK.
- Sưu tầm các tài liệu cần thiết cho bài giảng.
- -Bản đồ ,lược đồ cần thiết HS:Trả lời câu hỏi theo sgk-Chuẩn bị theo sự HD của GV
C Phương pháp:
-Vấn đáp –thuyết trình –TL nhóm-cá nhân
Trang 17D Tiến trình tổ chức dạy học
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày hệ quả của cuộc CMCN?
Y/C:
+Tích cực:KT phát triển ,của cải dồi dào ,nhiều thành phố trung tâm CN ra đời
+Tiêu cực :Hình thành 2 g/c cơ bản trong xh,,VS><TS
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Những bài trước chúng ta đã học về một số cuộc cách mạng tư sản ở
châu Âu và Bắc Mĩ Sang thế kỷ XIX, do sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế TB chủ nghĩa, phong trào dân tộc, dân chủ ở các nước châu Âu và châu Mĩ ngày càng dâng cao, tấn công vào thành trì của chế độ phong kiến, xác lập chủ nghĩa tư bản trên phạm vi toàn thế giới.
b.Tiến trình bài dạy:
Hoạt động1(cá nhân-)
HS đọc mục 2sgk
Vì sao các nước Tư bản phương Tây lại đẩy mạnh
đi xâm lược thuộc địa?
HS suy nghĩ trả lời
GV nhận xét- chốt :
Từ khi tiến hành CMCN nhu cầu về nguyên liệu ,thị
trường của các nước TB Anh & Pháp trở nên cấp
thiết, khiến chính phủ TS các nước này đẩy mạnh
việc XL đối với phương đông ,đặc biệt là ấn độ
,Trung Quốc & khu vực ĐNA
Đối tượng xâm lược của TB phương Tây?
HS quan sát sgk trả lời
Các nước phương Đông ( ấn Độ, Đông Nam á),
châu Phi
GV :Dùng bản đồTG
yêu cầu 1 HS đánh dấu nước bị XL, ghi tên thực
dân XL Dựa vào SGK.
?Tại sao TB phương tây lại đẩy mạnh XL ở các
khu vực này
HS trả lời
GV chốt :
-Khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên
-Có vị trí chiến lược quan trọng
-Khu vực lạc hậu về KT,bảo thủ về chính trị(chế độ
PK đã suy yếu)
Qua lược đồ đã được đánh dấu, em có nhận xét
gì?
HS tự bộc lộ ý kiến
GV kết luận : Cuối tk19 đầu tk20 hầu hết các nước
châu á, châu Phi trở thành thuộc địa hoặc phụ thuộc
của thực dân phương Tây.
II Chủ nghĩa TB xác lập trên phạm vi thế giới.
1 Các cuộc CMTS tk XIX
(Không dạy)
2 Sự xâm lược của TB phương Tây đối với các nước á, Phi.
- Nguyên nhân: CNTB phát triển,
nhu cầu về nguyên liệu và thị trường tăng nhanh->các nướcTB Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa -Đối tượng :Là các nước phương đông đặc biệt là ấn Độ ,Trung Quốc
và khu vực ĐNA
- Kết quả:Cuối tk19 đầu tk20 Hầu
hết các nước châu á, châu Phi trở thành thuộc địa hoặc phụ thuộc của thực dân phương Tây.
Trang 184 Củng cố :
nêu các hình thức tiến hành cách mạng tư sản mà em đã học? Mục đích chung của các cuộc cách mạng tư sản?
+ Các hình thức tiến hành:
- Cải cách nông nô ở Nga Cách mạng tư sản (Anh, Pháp)
- Chiến tranh giành độc lập (Bắc Mĩ)
- Nổi dạy đấu tranh giành độc lập ( Hà Lan, các nước Mĩ Latinh).
- Đấu tranh thống nhất (Italia, Đức).
+ Mục đích đều là mở đường cho CNTB phát triển
Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác
(Dạy trong 2 tiết, tiết 1 mục I )
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được
-Sự ra đờicủa g/c công nhân gắn liền với sự pt của CNTB,
- các phong trào đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân ở nửa đầu thế kỷ XIX: Phong trào đập phá máy móc và bãi công.
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Phân tích, đánh giá về quá trình phát triển của phong trào công nhân.
3 Tư tưởng: Giáo dục HS:
- Lòng biết ơn đối với những người sáng lập ra chủ nghĩa xã hội khoa học – lý luận cách mạng soi đường cho giai cấp công nhân đấu tranh xây dựng một xã hội tiến bộ.
- Tinh thần quốc tế chân chính, tinh thần đoàn kết đấu tranh của giai cấp công nhân.
B Chuẩn bị của GV-HS
GV: - Nội dung các kênh hình trong SGK, ảnh C Mác và Ăngghen phóng to
- Sưu tầm Văn kiện Tuyên ngôn của Đảng cộng sản và các tài liệu khác cần thiết cho bài giảng.
HS:Chuẩn bi theo sự HD của Gv:Tranh ảnh-trả lời câu hỏi sgk
C.Phương pháp:
-Vấn đáp –thuyết trình –TL nhóm-cá nhân
-KT động não –trình bày 1 phút
Trang 19D. Tiến trình tổ chức dạy học
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hỏi:Vì sao các nước TB phương tây đẩy mạnh xâm lược các nướckhu vực châu á,phi
Trả lời: -Khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên
-Có vị trí chiến lược quan trọng
-Khu vực lạc hậu về KT,bảo thủ về chính trị(chế độ PK đã suy yếu)
3.Bài mới:
a.Nêu vấn đề: Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa TB càng khoét sâu thêm mâu thuẫn
giữa 2 giai cấp TS và VS Để giải quyết mâu thuẫn đó giai cấp vô sản đã tiến hành cuộc đấu tranh như thế nào? cùng tìm hiểu qua nội dung của bài.
b.Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1:( cá nhân ,nhóm)
GV: Sự phát triển của LS xã hội loài người đã chứng minh
quy luật có áp bức thì có đấu tranh.
Vì sao ngay khi mới ra đời giai cấp công nhân đã đấu
tranh chống CNTB?
HS: dựa vào SGK để trả lời.
GV: sử dụng H24, miêu tả cuộc sống của người CN Anh
(Dựa vào tài liệu tham khảo SGV)
1 HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK:“Năm 1833-nữa”
Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động trẻ em?
Vì tiền lương phải trả thấp, lao động nhiều giờ, chưa có ý
thức đáu tranh
Quan sát H24 phát biểu suy nghĩ của mình về quyền trẻ
em hôm nay?
HS: nói theo suy nghĩ.
Bị áp bức bóc lột CN đã đấu tranh chống CNTB Nhưng
họ đấu tranh bằng hình thức nào? Vì sao họ lại sử dụng
những hình thức đấu tranh đó? Hình thức đấu tranh đó
chứng tỏ nhận thức của công nhân như thế nào?
*Thảo luận nhóm:
+ Đập phá máy móc, đốt công xưởng, bãi công.
+ Nhận thức còn hạn chế, nhầm tưởng máy móc, công
xưởng là kẻ thù làm cho họ phải khổ.
Việc đập phá máy móc có đưa đến thành công trong cuộc
đấu tranh chống TB? Tiến hành cuộc bãi công khi nhà
máy có nhiều việc làm dễ thành công hay trong thời gian
khó khăn dễ thành công?
Không, khi nhà máy đang có nhiều việc làm, nếu bãi công
bọn chủ TB phải nhân nhượng.
Muốn cuộc đấu tranh chống lại TB thắng lợi công nhân
- Cuối Tk XVIII đầu thế kỷ XIX giai cấp CN đã đấu tranh quyết liệt chống lại TS.
* Hình thức đấu tranh: đập
phá máy móc và bãi công.
- Để đoàn kết chống lại TS thắng lợi, giai cấp CN đã thành lập tổ chức công đoàn.
Trang 20Phải đoàn kết.
GV bổ sung và khẳng định: > Sự phát triển của CNTB đã
đưa đến nhiều thành phố, trung tâm kinh tế ra đời, xã hội có
những mâu thuẫn giai cấp giữa VS và TS ngày càng gay gắt
> đấu tranh của công nhân ngày càng quyết liệt.
Nêu những phong trào đấu tranh tiêu biểu của công nhân
Pháp, Đức, Anh?
HS: trả lời,
GV :bổ sung nhấn mạnh về các phong trào đắc biệt là phong
trào Hiến chương ở Anh qua H25 (Tư liệu).
Phong trào công nhân Châu Âu (1830-1840) có điểm
chung gì khác so với phong trào công nhân trước đó?
HS trả lời
GV chốt:
Phong trào CN có sự đoàn kết đấu tranh, trở thành lực lượng
chính trị độc lập, đấu tranh chính trị trực tiếp chống lại giai
cấp TS.
Kết quả?
Tại sao những cuộc đ/tr của CN châu Âu (1830-1840) diễn
ra mạnh mẽ nhưng đều không giành được thắng lợi?
HS suy nghĩ trả lời
GV phân tích thêm:tuy pt đấu tranh của CN giai đoạn này đã
có bước pt và có tổ chức nhưng chưa có đườnglối cụ thể nên
vẫn mang tính tự phát kết quả bị hạn chế(bị thất bại)
Các cuộc đt giai đoạn này có ý nghĩa ntn?
HS trả lời
GV chốt : đánh dấu bước trưởng thành của pt CN quốc tế >
tạo tiền đề cho lý luận cách mạng ra đời.
-1836-1847 phong trào hiến chương ở Anh có qui mô tổ chức và mang tính chất chính trị rõ rệt
*Kết quả:Các cuộc đt đều bị
thất bại
*Nguyên nhân thất bại:
- Ptr CN bị đàn áp vì chưa có
lí luận cách mạng đúng đắn
*ý nghĩa > đánh dấu bước
trưởng thành của pt CN quốc tế > tạo tiền đề cho lý luận cách mạng ra đời.
II.Sự ra đời của chủ nghĩa Mác(Đọc thêm)
- Học bài và làm BT trong vở Bt lich sử 8
-Xem trước bài mới chương II:Các nước Âu Mĩ cuối TK Xĩ -đầu TK XX
Bài 5:Công xã Pa-ri1871
E.Rút KN:
Trang 21Chương II
Các nước Âu – Mĩ cuối thê kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
*Mục tiờu chung:
+Kiến thức:-Nắm được ng nhân,diễn biến,ý nghĩa lịch sử của công xã Pa-ri
-Đặc điểm của nước ĐQ,ptcn,vai trò của Ăng –ghen& Lê nin
-Sự thắng lợi của gcvs
+Kỹ năng:Trình bày phân tích sự kiện ls
+Thái độ:GD học sinh hiểu CNXH ,căm thù g/c bóc lột tàn ác
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được
Công xã Pari là cuộc cách mạng VS đầu tiên trên TG, vì vậy HS cần nắm được:
+Mâu thuẫn g/c ở P trở nên gay gắt & sự sung đột giữa TS & VS
+ Nguyên nhân đưa đến sự bùng nổ và diễn biến sự thành lập Công xã Pa-ri.
+ Một số chính sách quan trọng của công xã Pa-ri.
+ Công xã Pa-ri – nhà nước kiểu mới của giai cấp vô sản.
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Trình bày, phân tích một sự kiện lịch sử.
- St các tài liệu TK có liên quan, liên hệ kiến thức đã học với thực tiễn cuộc sống
3 Tư tưởng: Giáo dục HS
-Lòng tin vào năng lực lãnh đạo, quản lý nhà nước của giai cấp vô sản, chủ nghĩa anh hùng cách mạng
- lòng căm thù đối với giai cấp bóc lột.
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
GV : - Bản đồ Pa-ri vùng ngoại ô - nơi xẩy ra Công xã Pa-ri.
Vẽ sơ đồ bộ máy Hội đồng Công xã.
HS:Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của gv-trả lời câu hỏi sgk
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các sự kiện chủ yếu của phong trào công nhân châu Âu (1830-1840) Vì sao các phong trào đều thất bại?
Trang 22Đáp án:*-Cuộc KN của CN Li-ông(Pháp)1931
-1844 CN dệt vùng Sơ-lê-din(Đức)KN chống lại sự hà khắc của giới chủ
-1836-1847 phong trào hiến chương ở Anh có qui mô tổ chức và mang tính chất chính trị rõ rệt
*- Ptr CN bị đàn áp vì chưa có lí luận cách mạng đúng đắn
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Bị đàn áp đẫm máu trong cuộc cách mạng 1848, song giai cấp vô sản Pháp
đã trưởng thành nhanh chóng và tiếp tục tiến hành cuộc đấu tranh quyết liệt chống lại giai cấp tư sản đưa đến sự ra đời của Công xã Pa-ri 1871- nhà nước kiểu mới đầu tiên của giai cấp vô sản Vậy công xã Pa-ri được thành lập như thế nào? Vì sao Công xã Pari là nhà nước kiểu mới đầu tiên của giai cấp vô sản? Chúng ta sẽ giải quyết vấn đề này qua nội dung bài ngày hôm nay.
b.Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
nhóm thảo luận- suy nghĩ trả lời dựa theo SGK
GV: thông báo ngắn gọn về nền thống trị của đế chế
II (1852 - 1870) thực chất là nền chuyên chế TS,
trong thì đàn áp nhân dân, ngoài thì tiến hành chiến
tranh xâm lược
Trước tình hình đó nhân dân Pari đã làm gì?
HS suy nghĩ trả lời->
GV khẳng định: Thành quả cuộc cách mạng
4.9.1870 đã bị rơi vào tay giai cấp TS.
Trước tình hình Tổ quốc lâm nguy Chính phủ vệ
quốc đã làm gì?
HS:Bất lực, hèn nhát xin đình chiến với Đức.
GV giải thích tình thế và bản chất của giai cấp TS
Pháp bằng nhận xét của Chủ Tịch Hồ Chí Minh:
“Tư bản Pháp khi ấy như lửa cháy hai bên thì Đức
bắt chịu đầu hàng, bên thì cách mạng nổi trước mắt.
TB Pháp thà chịu nhục với Đức chứ không chịu hoà
với cách mạng’’ > Chứng tỏ TS Pháp sợ nhân dân
hơn sợ quân XL nên đã đầu hàng Đức để rảnh tay
đối phó với nhân dân.ND Pa-ri cương quyết đấu
Mâu thuẫn giữa chính phủTS (ởVéc sai )với nhân
dân ngày càng gay gắt
Hãy tường thuật cuộc khởi nghĩa ngày 18.3.1871?
HS dựa vào SGK để tương thuật.
GV sử dụng bản đồ vùng ngoại ô Pari bổ sung bài
I Sự thành lập công xã
1 Hoàn cảnh ra đời.
- Mâu thuẫn gay gắt không thể điều hoà giữa giai cấp TS và giai cấp VS (Vì chính sách áp bức bóc lột nặng nề).
- -Chiến tranh Pháp –Phổnăm 1870->Pháp thua
-2-9-1870 hoàng đế ôngIII cùng toàn bộ 10 vạn quân chủ lực bị quân Phổ bắt làm tù binh
Na-pô-lê Ngày 4.9.1870 nhân dân Pari đã đứng lên khởi nghĩa
-Chính quyền Na-pô-lê-ôngIII bị lật đổ
> Kết quả “Chính phủ vệ quốc” của giai cấp TS được thành lập.
-Khi quân Phổ kéo vào nước P chính phủ lâm thời TS hèn nhát xin đình chiến với Phổ->ND Pa –
ri cương quyết ĐT để bảo vệ TQ
- Giai cấp vô sản Pari đã giác ngộ, trưởng thành tiếp tục đấu tranh.
2.Cuộc khởi nghĩa ngày
18-3-1871, Sự thành lập công xã.
*nguyên nhân:
Mâu thuẫn giữa chính phủTS (ởVéc sai )với nhân dân ngày càng gay gắt
*Diễn biến:SGK
- Ngày 18-3-1871 quần chúng Pari đã tiến hành khởi nghĩa.
Trang 23tường thuật (TKBG LS8 tr84)
Vì sao khởi nghĩa 18.3 1871 đưa tới sự thành lập
Công xã? Tính chất cuộc khởi nghĩa 18.3.1871 là
gì?
HSsuy nghĩ trả lời: >
- Khởi nghĩa 18.3.1871 là cuộc cách mạng vô sản
đầu tiên trên thế giới lật đổ chính quyền của giai cấp
TS > đưa giai cấp VS lên nắm quyền
GV tạo biểu tượng về sự hân hoan của quần chúng
trong buổi ra mắt hội đồng công xã,.(TKBGLS8
85).
HĐ2:Phần II -Hướng dẫn HS đọc thêm
Gv khái quát tổ chức bộ máy công xã Pa –ri bằng sơ
đồ sgk/37
-yêu cầu HS quan sát h30 sơ đồ bộ máy nhà nước
công xã Pa-ri, so sánh tổ chức chính quyền này có
gì khác với tổ chức bộ máy chính quyền TS
-Đọc sgk chữ in nhỏ để hiểu công xã Pa ri là nhà
nước kiểu mới
GV chuyển ý ->
HĐ3:Phần III- hướng dẫn HS đọc thêm
HD học sinh đọc sgk để biết Nguyên nhân dẫn đến
cuộc nội chiến ở P
HS đọc sgk biết tường thuật cuộc chiến đấu anh
hùng của các chiến sĩ công xã
-HD học sinh đọc sgk để hiểu ý nghĩa lịch sử và bài
học của công xã Pa-ri
GV kết luận:G/c VS Pa-ri còn yếu (thiếu chính
Đảng Mác –xít lãnh đạo ,
->Phải có Đảng chân chính lãnh đạo,phải thực hiện
liên minh công nông, trấn áp kẻ thù,
- Khởi nghĩa 18.3.1871 là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới lật đổ chính quyền của giai cấp TS > đưa giai cấp VS lên nắm quyền
(đọc thêm) 1.Tổ chức bộ máy :(đọc thêm)
2.Chính sách của công xã Pa-ri ( Đọc thêm)
III Nội chiến ở Pháp ý nghĩa lịch sử của công xã Pari.(HD đọc thêm)
4 Củng cố:
- Lập niên biểu các sự kiện chính của công xã Pari
- Tại sao nói công xã Pari là nhà nước kiểu mới của gc VS?
- ý nghĩa, bài học của công xã Pari?
5 Hướng dẫn về nhà:
Học bài cũ, đọc và soạn bài 6,làm BT trong vở BT
*BTđiền từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn dưới đây
Tuy chỉ tồn tại ngày ,nhưng công xã Pa –ri có ý nghĩa lớn lao.
Công xã là của một mới mới, là sự nhân dân lđ toàn TG đấu tranh cho một tốt đẹp hơn.
(72,tương lai,sự nghiệp,cổ vũ,xh,hình ảnh,chế độ ,thật sự)
Chuẩn bị bài 6 :các nướcAnh,Pháp,,Mỹ ,Đứccuối TK19 đầu TK20
*Lưu ý hs:-Nắm được tình hình đặc điểm của từng nước đế quốc
-những điểm nổi bật của CNĐQ
E.Rút KN:
Trang 24Ngày soạn: Tiết9(PPCT)
Tuần 5
Bài 6
Các nước anh, pháp, đức, mĩ cuối thế kỷ xix - đầu thế kỷ xx
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX các nước TB chủ yếu ở Âu, Mĩ chuyển sang giai đoạn ĐQCN (đế quốc chủ nghĩa) Vì vậy HS cần nắm được:
+ Những nét chínhvề các nướcđế quốc Anh, Pháp, Đức, Mĩ
+ Sự phát triển nhanh chóng về KT.
+ Những đặc điểm về chính trị ,xã hội
+Chính sách bành trướng ,xlvà tranh giành thuộc địa
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Phân tích sự kiện để hiểu đặc điểm và vị trí Lịch sử của CNĐQ.
- St các tài liệu, lập hồ sơ học tập về các nước đế quốc cuối thế kỷ XIX, đầu TK XX
3 Tư tưởng: Giáo dục HS:
Nhận thức rõ bản chất của CNTB, CNĐQ.
Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lực gây chiến, bảo vệ hoà bình.
B Chuẩn bị :
GV- Tranh ảnh về tình hình phát triển nổi bật của các nước đế quốc
- Lược đồ về các nước đế quốc và thuộc địa của chúng cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
HS:chuân bị theo sự hd của GV:Đọc sgk và trả lời câu hỏi
2 Kiểm tra bài cũ:
Vì sao khởi nghĩa 18.3 1871 đưa tới sự thành lập Công xã? Tính chất cuộc khởi nghĩa 18.3.1871 là gì?
Đáp án:
- Khởi nghĩa 18.3.1871 là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới lật đổ chính quyền của giai cấp TS > đưa giai cấp VS lên nắm quyền
3 Bài mới:
HĐ1:Nêu vấn đề: Cuối TK XIX đầu thế kỷ XX các nước TB Anh, Pháp, Đức, Mĩ phát
triển chuyển mình mạnh mẽ sang giai đoạn ĐQCN Trong quá trình đó sự phát triển của các nước đế quốc có điểm gì giống và khác nhau Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung của bài
Trang 25hoạt động dạy và học nội dung ghi bảng
Hoạt động 2:(cá nhân)
Hs theo dõi SGK.
So với đầu thế kỷ XIX, cuối thế kỷ XIX đầu thế
kỷ XX Tình hình kinh tế Anh có gì nồi bật? Vì
Sự phát triển CN Anh được biểu hiện như thế
nào? Vì sao giai cấp TS Anh chỉ chú trọng đầu
tư sang thuộc địa?
HS dựa vào SGK trả lời, GV khẳng định: ->
Thực chất chế độ 2 Đảng ở Anh là gì?
HS trả lời, Gv ghi bảng >
Dẫn dắt: Với chế độ 2 đảng thay nhau cầm
quyền nước Anh thi hành chính sách đối nội, đối
ngoại hết sức bảo thủ: Trong thì đàn áp nhân dân
ngoài thì tăng cường xâm lược thuộc địa (GV sử
dụng bản đồ thế giới chỉ thuộc địa Anh).
Vì sao CNĐQ Anh được mệnh danh là CNĐQ
thực dân?
HS suy nghĩ trả lời
GV chốt: Chính sách đối ngoại xâm lược, thống
trị và bóc lột thuộc địa > nước Anh được mệnh
*Về kinh tế :- Kinh tế CN chậm phát triển, tụt
xuống đứng hàng thứ tư sau Mĩ, Đức, Anh.
- Nguyên nhân: Bị chiến tranh tàn phá, phải bồi
thường chiến phí cho Đức.
Để giải quyết khó khăn trên, giai cấp TS Pháp
đã làm gì? Chính sách đó có ảnh hưởng như
thế nào đến nề kinh tế Pháp?
HS suy nghĩ trả lời:
- Tăng cường xuất khẩu ra nước ngoài dưới hình
thức cho vay lãi.
- CNĐQ Pháp phát triển với sự ra đời của công ti
độc quyền và vai trò chi phối của Ngân hàng
GV khẳng định: Với các biện pháp trên: Kinh
tế Pháp đã phục hồi, các công ti độc quyền ra
đời tạo điều kiện để Pháp chuyển sang giai đoạn
ĐQCN.
I Tình hình các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ.
1 Anh.
*Về KT :- Kinh tế phát triển chậm, mất dần vị trí độc quyền công nghiệp, tụt xuống đứng hàng thứ 3 thế giới (sau Mĩ, Đức).
- Anh phát triển đứng đầu về xuất khẩu
TB, thương mại và thuộc địa nhiều công
ti độc quyềnvề CN & tài chính ra đời
- Sự phát triển sang chủ nghĩa đế quốc được biểu hiện bằng vai trò nổi bật của các công ti độc quyền.
*Về chính trị :- Nước Anh tồn tại chế độ quân chủ lập hiến, với 2 đảng Tự Do và Bảo Thủ thay nhau cầm quyền.Bảo vệ quyền lợi cho gcts
*Về đối ngoại : Chính sách đối ngoại xâm lược, thống trị và bóc lột thuộc địa > nước Anh được mệnh danh là
“CNĐQ thực dân”.
2 Pháp
*Về kinh tế :-trước năm 1870CN Pháp đứng hàng thứ 2 TG (sau Anh),nhưng từ năm 1870 trở đi Pháp phải nhường vị trí này cho Đức và tụt xuống đứng hàng thứ
tư TG.
- Nguyên nhân: Bị chiến tranh tàn phá, phải bồi thường chiến phí cho Đức
- Pháp phát triển một số nghành CN mới: điện khí, hoá chất, chế tạo ôtô
- Tăng cường xuất khẩu ra nước ngoài dưới hình thức cho vay lãi.
- CNĐQ Pháp phát triển với sự ra đời của công ti độc quyền đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng ,Pháp cho các nước TB chậm tiến vay với lãi suất cao Lê-nin gọi CNĐQ Pháp là ô CNĐQ cho vay lãi ằ
Trang 26Chính sách xuất cảng TB của Pháp có gì khác
Anh?
*Nhóm TL trả lời:
+ CNĐQ Pháp tồn tại trên cơ sở lợi nhuận thu
được từ chính sách đầu tư TB ra nước ngoài
bằng cho vay lãi.
+ Thống trị bóc lột thuộc địa.
> Mệnh danh là CNĐQ cho vay lãi.
Tại sao CNĐQ Pháp được mệnh danh là
CNĐQ cho vay lãi?
HS giải thích:Dựa vào sgk
Tình hình chính trị Pháp có gì nổi bật?
Dựa vào SGK trả lời.
Chính sách đối nội và đối ngoại là gì?
HS suy nghĩ trả lời :
Gv chốt ý:
_Đối nội :Đàn áp nhân dân
-Đối ngoại :Tích cực xl thuộc địa
Vì vậy Pháp là đq có thuộc địa lớn thứ 2 TG (sau
Anh)
GV sơ kết :
*Về chính trị :
- Nước Pháp tồn tại nền cộng hoà III với
chính sách đối nội (Đàn áp nhân dân), đối ngoại(tích cực xl thuộc địa) vì vậy
ĐQ Pháp có thuộc địa lớn thứ 2 TG (sau Anh),Với 11triệu Km2
4 Củng cố:
Theo hệ thống câu hỏi trong bài
*Tình hìnhKT- chính trị & chính sách đối nội ,đối ngoai củaAnh, Pháp cuối tk19 đầu tk20 được biểu hiện như thế nào
Về kết quả bài dạy:
Về sự chuẩn bị bài của HS:
Trang 27Ngày soạn: Tiết 10(PPCT)
Tuần6
Bài 6
Các nước anh, pháp, đức, mĩ cuối thế kỷ x I x - đầu thế kỷ xx
(Tiếp theo)
A Mục tiêu bài học:
1 KT:Tình hình và đặc điểm của nước đế quốc Đức, Mỹ
-Những điểm nổi bật của CNĐQ
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năn g:
- Phân tích sự kiện để hiểu đặc điểm và vị trí Lịch sử của CNĐQ.
- St các tài liệu, lập hồ sơ học tập về các nước đế quốc cuối thế kỷ XIX, đầu TK XX
3 Tư tưởng: Giáo dục HS:
Nhận thức rõ bản chất của CNTB, CNĐQ.
Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lực gây chiến, bảo vệ hoà bình.
B. Chuẩn bị đồ dùng dạy học
GV:-Bản đồ nước Mĩ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.
- Tranh ảnh tư liệu HS:Chuẩn bị theo sự HD của Gv:Đọc sgk và trả lời câu hỏi
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hãy trình bày những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị các nước
Anh, Pháp, cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX?
Trang 28Hãy thống kê những con số chứng tỏ sự phát
triển nhanh chóng của CN Đức?
HS dựa vào SGK trả lời GV phân tích thêm.
Vì sao CN Đức phát triển nhảy vọt như vậy?
?CN phát triển nhanh chóng đưa đến sự pt
của CNĐQ Đức có gì khác A,P
Thảo luận nhóm nhỏ :
-ở Đức xuất hiện các tổ chức độc quyền->Cn
luyện kim ,than đá sắt thép chi phối nền kt
Đức
Nét nổi bật về tình hình chính trị Đức?
HS suy nghĩ trả lời
GV chốt :
-Thi hành cs đối nội đối ngoai phản động và
hiếu chiến ,chay đua vũ trang,xl thuộc địa
->Đức được mệnh danh là CNĐQ quân phiệt
hiếu chiến
HĐ3 :(cá nhân-nhóm)
Hãy cho biết tình hình phát triển KT Mĩ cuối
thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ?Sự phát triển kinh
tế của các nước có giống nhau hay không?
HS dựa vào sgk trả lời
GV chốt:
*.Về KT:
-Trước 1870,TB Mỹ đứng thứ4 TG (sau
A,P,Đ)Từ năm 1870 trở đi CN Mỹ phát triển
nhanh chóng, vươn lên đứng đầu thế giới.Sản
phẩm CN Mỹ gấp đôi Anh và gấp 1/2các nước
tây âu gộp lại
Thảo luận nhóm: Qua các ông “vua” công
nghiệp: Rốc-pheolơ, Moóc-gân, Pho, em
thấy các tổ chức độc quyền của Mĩ (Tơ-rớt)
có gì khác với hình thức độc quyền Xanhđica
của Đức?
HS: trình bày ý kiến,
GV: nhận xét bổ xung:
Về hình thức độc quyền có sự khác nhau, song
đều tồn tại trên cơ sở bóc lột giai cấp CN và
nhân dân lao động
+ Xanhđica là tổ chức độc quyền dựa trên sơ
sở cạnh tranh, tập trung thu hút, liên hiệp các
công ty yếu > hình thành các công ty lớn kinh
3 Đức.
*Về KT:-Trước 1870 CN Đức đứng hàng thứ3 TG(sau A,P),từ khi hoàn thành thống nhất(1871) CN Đức phát triển rất nhanh vượt qua Avà P đứng hàng thứ 2 TG (sau Mỹ)
-Sự PT mạnh của CN Đức đã dẫn đến việc tập trung TB cao độ ,nhiều công ti độc quyền ra đời,nhất là về luyện kim ,than
đá ,sắt thép chi phối nền KT Đức
*Về Chính trị:
-Là nước quân chủ lập hiến theo thể chế liên bang do quý tộc liên minh với TB độc quyền lãnh đạo thi hành chính sách đối nội, đối ngoại phản động, như:Đề cao chủng tộc Đức,Đàn áp PT cn ,truyền bá bạo lực và chạy đua vũ trang > CNĐQ
Đức được mệnh danh là CNĐQ quân phiệt, hiếu chiến
4 Mĩ
*.Về KT:
-Trước 1870,TB Mỹ đứng thứ4 TG (sau A,P,Đ)Từ năm 1870 trở đi CN Mỹ phát triển nhanh chóng, vươn lên đứng đầu thế giới.Sản phẩm CN Mỹ gấp đôi Anh và gấp 1/2các nước tây âu gộp lại
- Sản xuất CN phát triển vượt bậc > Sự hình thành các tổ chức độc quyền lớn ra đời như “vua dầu mỏ’Rốc –phe-lơ,”vua thép”Mooc-gan,”vua ô tô” Pho đã chi phối toàn bộ nền KT Mĩ
-Nông nghiệp cũng đã đạt được những thành tựu lớn
Trang 29doanh theo sự chỉ đạo chung.
+ Tơ- rớt: Tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở
cạnh tranh, tiêu diệt công ti khác buộc các
công ti nhỏ phá sản, công ty lớn thì tồn taị và
và thuộc địa của Mĩ ở Thái Bình Dương,
Trung, Nam Mĩ và kết luận: giống các nước
thực dân Tây Âu, đế quốc Mĩ thể hiện tính chất
thực dân tham lam tiến hành các cuộc CTranh
XL thuộc địa để làm giầu trong gđ chuyển
sang CNĐQ.
HS quan sát H32sgk nhận xét về quyền lực
của các công ti độc quyền ở Mỹ
Bức tranh mô tả quyền lực to lớn của các công
ti độc quyền cấu kết với nhà nước TB để thống
trị nhân dân, chi phối đời sống xã hội nước Mĩ
GV giáo dục tư tưởng cho HS :Bản chất không
đổi của CNĐQ là tính thực dân ,tham lam và
hiếu chiến(nhất là Mỹ)
*về chính trị:
- Chính trị Mĩ tồn tại thể chế Cộng hoà, quyền lực tập trung trong tay Tổng Thống,
do hai đảng Cộng Hoà và Dân chủ thay nhau cầm quyền thi hành chính sách đối nội, đối ngoại phục vụ quyền lợi của giai cấp TS.
*Sơ kết:Do sự pt của SX ,các nước TB lần lượt chuyển sang GĐ ĐQCN tiêu biểu A,P,Đ,M
-Những nét nổi bật chung của các nước ĐQ là :Sự chuyển biến quan trọng trong đ/s KT và tăng cường xl thuộc địa ,gây chiến tranh chia lại thị trường TG
4 Củng cố:
?so sánh vị trí của các nước A,P,Đ,M trong SXCN ở 2 thời điểm năm 1870&1913
5 hướng dẫn về nhà:
-Học bài cũ,làm BT số 1 cuối bài (trang 44)
-Xem trước bài 7Phong trào CN quốc tếcuối tk19 đầu tk20
E.Rút KN:
Về kiến thức: Vềphươngpháp:
Về kết quả bài dạy:
Về sự chuẩn bị bài của HS:
Trang 301 Kiến thức: Giúp HS nắm được
Phong trào Cn Nga và sự ra đời của CN Lê nin (sự phát triển trong thời kỳ mới của CNM)Cách mạng 1905-1907 ở Nga V.I Lê-nin
2 Kỹ năng : Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Tìm hiểu những nét cơ bản về các khái niệm: “Chủ nghĩa cơ hội”, “Cách mạng dân chủ TS kiểu mới”, “Đảng kiểu mới”
- Biết phân tích các sự kiện cơ bản của bài bằng các thao tác tư duy LS đúng đắn
3 Tư tưởng: Giáo dục HS:
- Nhận thức đúng cuộc đấu tranh giai cấp giữa VS và TS là vì quyền tự do, vì sự tiến bộ của XH
- Giáo dục tinh thần cách mạng, tinh thần quốc tế VS, lòng biết ơn đối với các lãnh
tụ thế giới và niềm tin vào thắng lợi của CMVS.
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
GV :-Bản đồ đế quốc Nga cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.
-Tranh ảnh tư liệu về cuộc đấu tranh của CN Sicagô, Lênin, thuỷ thủ tầu Pôtemkin
HS :Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của Gv
TL :Đặc điểm chung :-hình thành các công ty độc quyền,chi phối toàn bộ đ/s xã hội
-tăng cường Xl thuộc địa ,chuẩn bị chiến tranh đòi chia lại thị trường TG
3 Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài :Chuyển tiếp từ bài học trước
HĐ2: Hướng dẫn đọc thêm phần I
GV khái quát :Phong trào công nhân cuối TK XI X
phát triển rộng rãi ở nhiều nước A,P,M đấu tranh
quyết liệt chống g/c TS
GV hướng dẫn HS đọc sgk để hiểu được quá trình
thành lập và những HĐộng của quốc tế thứ 2
HS cân hiểu rõ công lao to lớn và vai trò củaĂng
Ghen trong việc thành lập quốc tế thứ 2
-Hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu sự thành lập quốc
I.Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX Quốc tế hai
.(Đọc thêm)
Trang 31tế thứ 2 có ý nghĩa gì và vì sao quốc tế thứ 2 tan rã
GV chuyển tiếp phầnII
- Sinh 4.1870 trong một gia đình nhà giáo tiến bộ.
- Thông minh, sớm tham gia phong tràocáchmạng,
Lê- nin có vai trò như thế nào đối với sự ra đời
của Đảng xã hội dân chủ Nga ?
HS dựa vào SGK trả lời.
GV chốt: Lê nin có vai trò quyết định:
+ Hợp nhất các tổ chức Mác- xít thành Hội liên hiệp
đấu tranh giải phóng CN, mầm mống của chính
Đảng vô sản Nga
HS thảo luận nhóm:
Tại sao nói Đảng CN xã hội dân chủ Nga
(CNXHDC) là Đảng kiểu mới ?
HS dựa vào đoạn chữ nhỏ trong SGK để trả lời.
GV bổ xung: Là Đảng kiểu mới bởi mang những
đặc trưng:
1: Khác với các đảng khác trong QTế II, đấu tranh
triệt để vì quyền lợi của giai cấp CN, mang tính giai
cấp, tính chiến đấu triệt để.
2: Chống CN cơ hội, tuân theo nguyên lý của CN
GV dùng bản đồ TG giới thiệu đế quốc Nga cuối
XIX đầu XX (nhấn mạnh CNTB đã phát triển ở Nga
sau cuộc cải cách 1861, song nước Nga cơ bản vẫn
là một nước đế quốc pk quân phiệt tồn tại nhiều
mâu thuẫn : nông dân >< pk, VS >< TS, các dân tộc
Nga >< đế quốc Nga.)
Nét nổi bật của tình hình nước Nga đầu thế kỷ XX
là gì ?
HS dựa vào SGK trả lời.
GV nhấn mạnh: Tình hình kinh tế chính trị, xã hội
khủng hoảng trầm trọng > đẩy những >< trong xã
hội Nga – Nhật (1904 - 1905) > phong trào phản
chiến đấu tranh đòi lật đổ chế độ chuyên chế Nga
hoàng là tất yếu.
HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK và nhận xét về
diễn biến CM.
GV khẳng định:
- Cuộc đấu tranh vũ trang quyết liệt của giai cấp vô
sản Nga (CN, ND, binh lính) > tấn công nền thống
II Phong trào công nhân Nga và cuộc cách mạng 1905 – 1907
1 Lênin và việc thành lập Đảng vô sản kiểu mới ở Nga
a.Giới thiệu về Lê-nin
- Sinh 4.1870 trong một gia đình nhà giáo tiến bộ.
- Thông minh, sớm tham gia phong trào cách mạng,
- Lê nin có vai trò quyết định:
+ Hợp nhất các tổ chức Mác- xít thành Hội liên hiệp đấu tranh giải phóng CN, mầm mống của chính Đảng vô sản Nga.
b.Đảng vô sản kiểu mới của Nga
+ 7.1903 tại đại hội lần 2 của Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga họp tại Luân Đôn, đã kiên quyết chống lại phái Men sê vích > Đảng công nhân
xã hội dân chủ Nga thành lập.
2 Cách mạng Nga 1905 – 1907 a.Nguyên nhân:
- Nước Nga đầu thế kỷ XX lâm vào khủng hoảng trầm trọng: KTế, CTrị, XH > các >< trong XH gay gắt >
CM Nga bùng nổ quyết liệt.
b.diễn biến:SGK/49-50
Trang 32trị của địa chủ TS, làm suy yếu chế độ Nga hoàng.
- Cách mạng thất bại do nhiều nguyên nhân: Sự đàn
áp của kẻ thù, đặc biệt gc VS Nga còn thiếu kinh
nghiệm đấu tranh vũ trang, thiếu vũ khí, không
được chuẩn bị kỹ càng, thiếu sự phối hợp trong toàn
5 hướng dẫn về nhà-chuẩn bị bài sau:
-Học bài cũ, đọc và soạn bài mới Bài 8:
Sự phát triển của KT,KH,VH và nghệ thuậtTK18-19
Về kết quả bài dạy:
Về sự chuẩn bị bài của HS:
.
Tuần 6 Bài8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học văn học
và nghệ thuật thế kỷ XVIII – XIX
(Bài dạy trong 1 tiết)
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được
-Một Vài thành tựu tiêu biểuvề khoa học tự nhiên và khoa học xã hội
2 Kỹ năng : Rèn luyện cho HS kỹ năng:
- Biết phân tích ý nghĩa, vai trò của khoa họctự nhiên và khoa học xã hội đối với sự phát triển của LS
Trang 333 Tư tưởng: Giáo dục HS:
- Nhận thức được CNTB với cuộc CM khoa họctự nhiên và khoa học xã hội đã
chứng tỏ bước tiến lớn so với chế độ pk, có những đóng góp tích cực đối với sự phát
triển của LS xã hội, đưa nhân loại sang kỷ nguyên mới của nền văn minh CN.
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
GV :Tranh ảnh tư liệu về thành tựu KHTN- KHXH thế kỷ XVIII – XIX.
-Chân dung các nhà bác học, nhà văn, nhạc sĩ lớn: Niu-tơn, Đác-Uyn, Lômônôxốp,
- Các tài liệu tham khảo khác.
HS: Chuẩn bị theo sự hd của gv:Đọc bài &trả lời câu hỏi sgk
2 Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Nêu ý nghĩa ls của cuộc cách mạng Nga 1905 – 1907?
Đáp:ý nghĩa:CM Nga tuy thất bại nhưng nó làm lung lay chính phủ Nga hoàng & bọn TS
là bước chuẩn bị cho cuộc CMXHCN sẽ diễn ra 10 năm sau đó đồng thời cổ vũ mạnh mẽ PT giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên TG
3 Bài mới:
HĐ1:a Nêu vấn đề : Vì sao Mác, Ăngghen lại nhận định “Giai cấp TS không thể tồn tại
nếu không luôn luôn cách mạng công cụ lao động?” Nhờ nó mà thế kỷ XVIII – XIX trở thành tk của những phát minh khoa học vĩ đại về tự nhiên và xã hội, là thế kỷ phát hiện rực
rỡ của những trào lưu văn học, nghệ thuật vớinhững tên tuổi còn sống mãi với thời gian Chúng ta cùng tìm hiểu để nắm được nội dung cơ bản của bài.
b.Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của thầy-trò Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: (10’) GV HDĐT
? Hoàn cảnh cụ thể nào đó đưa đến việc
phải cải tiến kỉ thuật ở thế kỉ
XVII-XIX ?
HS: Cỏc cuộc cỏch mạng tư sản thắng
lợi ở hầu hết cỏc nước chõu Âu và Bắc
Mỹ
? Để chiến thắng hoàn toàn chế độ
phong kiến giai cấp tư sản cần phải làm
gỡ?
- Tiến hành cỏch mạng cải tiến kỉ thuật
sản xuất
? Giai cấp tư sản đó làm cỏch mạng cải
tiến kỉ thuật sản xuất chưa?
- Rồi - Đú là cuộc cỏch mạng cụng
I Những thành tựu chủ yếu về nghệ thuật: (Hướng dẫn đọc thờm)
1 Hoàn cảnh:
Cỏch mạng tư sản thắng lợi ở cỏc nước tưbản chõu Âu và Bắc Mỹ Nhu cầu cải tiến
kỉ thuật sản xuất
Trang 34GV: Nhưng giai cấp tư sản khụng thể
tồn tại được nếu khụng luụn luụn cỏch
mạng cụng cụ, vỡ thế giai cấp tư sản tiếp
tực làm cuộc cỏch mạng khoa học - kỉ
thuật
HS đọc đoạn tư liệu SGK, trang 57
? Nờu cỏc thành tựu trong cụng nghiệp?
- Kĩ thuật luyện kim, chế tạo mỏy múc,
đặt biệt là mỏy hơi nước, sử dụng nhiờn
liệu than đỏ đầu mỏ (phỏt triển nghề
khai thỏc mỏ)
GV: Kĩ thuật luyện kim phỏt triển chế
tạo mỏy múc đặc biệt là mỏy hơi nước,
sử dụng nhiờn liệu than đỏ, dầu mỏ
(phỏt triển nghề khai thỏc mỏ)
GV: Kĩ thuật luyện kim phỏt triển với lũ
Mac-tanh và Lũ-bet-xơ-me Ra đời mỏy
phay , tiện, bỏo
? Cỏc thành tựu trong giao thụng vận tải
và thụng tin?
- Đúng tàu thuỷ, chế tạo xe lửa , phỏt
minh mỏy điện tớn
GV: Do cụng , nụng , thương nghiệp
phỏt triển,việc chuyờn chở hàng hoỏ,sản
vật tăng nhanh,đũi hỏi phải cú phương
tiện vận chuyển,liờn lạc
Năm 1802 tàu hoả chạy trờn đường lỏt
đỏ,năm 1814 chạy trờn đường vay tốc
? Thành tựu trong lĩnh vực quõn sự ?
- Sản xuất nhiều loại vũ khớ mới,chiến
hạm,ngư lụi,khớ cầu
? Việc ứng dụng thành tựu kĩ thuật vào
quõn sự cú tỏc hại như thế nào ?
HS:Giai cấp tư sản lợi dụng những thành
tựu đú để gõy chiến tranh xõm lược, đàn
ỏp, bắt giết,
HS thảo luận: Vỡ sao thế kỉ XIX được
coi là thế kỉ của sắt, mỏy múc và động
cơ hơi nước?
2 Thành tựu:
+ Cụng nghiệp: Chế tạo mỏy múc ( mỏy
hơi nước)
+ Giao thụng vận tải, thụng tin liờn lạc:
Đúng tàu thuỷ, chế tạo xe lửa, phỏt minhmỏy điện tớn
+ Nụng nghiệp: Sử dụng phõn hoỏ học,
mỏy kộo, mỏy cày,
+ Quõn sự: Nhiều vũ khớ mới, chiến
hạm,
=>Thế kỉ XIX là thế kỉ của sắt, mỏy múc
và động cơ hơi nước
Trang 35+ Sắt trở thành nguyờn liệu chủ yếu để
chế tạo mỏy múc
+ Mỏy múc ra đời là cơ sở để chuyển từ
cụng trường thủ cụng lờn cụng nghiệp
cơ khớ
+ Phỏt minh ra mỏy hơi nước đưa đến
tiến bộ vượt bật trong cụng nghiệp, giao
thụng vận tải, nụng nghiệp, quõn sự,
HĐ2 :Phần II giảm tải(Không dạy)
+Giữa tk18 Lô-mô-nô-xốp(người nga)tìm
ra định luật bảo toàn vật chất và năng lượng
,cùng nhiều phát minh về vật lý,hóa học
+Năm 1837,Puốc-kin-giơ(người Séc)khám
phá ra bí mật về sự PT của thực vật và đ/s
của các mô ĐV ông trở thành người đầu
tiên chứng minh rằng đ/s của mô SV là sự
phát triển của tế bào và sự phân bào
Hãy trình bày định luật vạn vật hấp dẫn,
Thuyết tiến hoá của Đác- Uyn?
HS đọc phần chuẩn bị ở nhà.
+ Giải thích rõ quy luật vận động của thế
giới tự nhiên và xã hội Thuyết tiến hoá của
Đác- Uyn, giải thích quy luật tiến hoá của
các loài, định luật vạn vật hấp dẫn chống
lại giáo lý thần học cho rằng thượng đế sinh
ra muôn loài.
Qua thành tựu của các phát minh khoa học
nêu ý nghĩa, tác dụng của nó đối với xã
hội?
HS suy nghĩ trả lời
Gv chốt ý ghi bảng
+ Các phát minh KH được ứng dụng rộng
rãi trong sản xuất và đời sống > chuyển
biến to lớn về đời sống kt và xã hội.
HS đọc mục 2 SGK,
? nêu những học thuyết khoa học xã hội
tiêu biểu.
HS suy nghĩ trả lời
GV: KHXH đạt được nhiều thành tựu lớn
II Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.(Không dạy)
+Năm 1837,Puốc-kin-giơ(người Séc)khám phá ra bí mật về sự PT của thực vật và đ/s của các mô ĐV ông trở thành người đầu tiên chứng minh rằng đ/s của mô SV là sự phát triển của tế bào và sự phân bào
+Năm 1859,Đác uyn(người Anh)nêu lên thuyết tiến hóa và di truyền,đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của SV
- ý nghĩa: Các phát minh khoa học có tác dụng to lớn thúc đẩy xã hội phát triển.
2 Khoa học xã hội
-Về triết học,xuất hiện Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng của Phơi- ơ- báchvà Hê- ghen(người Đức).
Trang 36với nội dung chủ yếu là luận bàn về các lĩnh
quy luật sx hàng hoá.
- Học thuyết xã hội không tưởng > bàn về
quy luật vận động của xã hội,
-Đặc biệt là sự ra đời của Học thuyết về chủ nghĩa xã hội khoa học của Mác và Ăngghen được coi là cuộc CM trong ls tư tưởng của loài người
> Nhiều học thuyết khoa học xã hội ra đời
Có tác dụng thúc đẩy xã hội phát triển, đấu tranh chống chế độ pk, xây dựng Xh tiến bộ.
-Tình hình TQ trước âm mưu XL của các nước TB
1số PT tiêu biểu từ giữa tk19 đến cuộc CM Tân Hợi (1911) cuộc vận động Duy Tân(1898),PT Nghĩa Hòa Đoàn,Tôn Trung Sơn&CM Tân Hợi (1911)
-Sự xl của các nước TBPT &PT đấu tranh của nhân dân ấn Độ ,các nước ĐNA ;cuộc
KN Xi-pay,hoạt động của Đảng Quốc Đại ,PT đấu tranh chống thực dân ở in -đô xi-a,Phi líp pin & 3 nước đông dương
-nê cuộc Duy Tân Minh Trị & quá trình Nhật Bản trở thành 1 nước ĐQ
Tuần7
Bài 9: ấn độ thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XX
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS cần nắm được những kiến thức cơ bản sau:
- Những nét chính về tình hình KT ,chính trị –xh ấn độ nửa sau tk19,nguyên nhân của tình hình đó
Trang 37- Hiểu rõ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở ấn Độ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX phát triển mạnh mẽ là kết quả tất yếu của chính sách thống trị, bóc lột tàn bạo của thực dân Anh
2 Kỹ năng:
- Biết sử dụng bản đồ, tranh ảnh LS về cuộc đấu tranh của nhân dân ấn Độ chống thực dân Anh thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XX
- Làm quen và phân biệt với các khái niệm “cấp tiến”, “ôn hoà”.
- Đánh giá vai trò của giai cấp TS ấn Độ.
- Bản đồ “Phong trào cách mạng ấn Độ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.”
- Tranh ảnh, tư liệu tham khảo về đất nước ấn Độ cuối thế kỷ XIX, đầu thế
2.Kiểm tra bài cũ:
câu hỏi:Nêu thành tựu nổi bật về khoa học xã hội? Những thành tựu đó có tác dụng như thế
nào đối với xã hội ?
Tlời: - Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng (Phơi- ơ- bách, Hê-ghen).
- Học thuyết chính trị kinh tế học (của Xmít và Ricácđô).
- Học thuyết xã hội không tưởng của Xanhximông, Phuriê (Pháp), Ô- oen (Anh)
- Học thuyết về chủ nghĩa xã hội khoa học của Mác và Ăngghen.
-> Nhiều học thuyết khoa học xã hội ra đời Có tác dụng thúc đẩy xã hội phát triển, đấu tranh chống chế độ pk, xây dựng Xh tiến bộ
3.Bài mới.
a.Nêu vấn đề: Từ thế kỷ XVI các nước phương Tây đã nhòm ngó xâm lược châu á Thực
dân Anh tiến hành xâm lược ấn Độ như thế nào? phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ấn Độ của thực dân Anh phát triển ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung của bài.
Trang 38về điều kiện tự nhiên và lịch sử của ấn Độ “Là
một quốc gia rộng lớn, gần 4 triệu km2, đông
dân ở Nam á, với nhiều dãy núi cao ngăn cách
như Hy-ma-lay-a > ấn Độ như một tiểu lục địa
giầu có về tài nguyên thiên nhiên, có nền văn
hoá và LS lâu đời, nơi phát sinh của nhiều tôn
giáo lớn trên TG > ấn Độ trở thành xứ sở giầu
có hương liệu, vàng bạc kích thích các thương
nhân Châu Âu và CNTB phương Tây Xl Thế kỷ
XVI thực dân Anh bắt đầu Xl ấn Độ.
Những sự kiện nào chứng tỏ thực dân Anh đã
xâm lược được ấn Độ ?
Hs suy nghĩ trả lời dựa theo sgk/56
GV nhận xét –chốtý
Theo dõi bảng thống kê và nhận xét về chính
sách thống trị và hậu quả của nó đối với ấn
Độ ?
HS nhận xét.
GV khẳng định:
- Các con số cho thấy số lượng lương thực xuất
khẩu tăng nhanh tỉ lệ thuận với những người
chết đói > chính sách cai trị dã man của thực
dân Anh.
- Nông dân bị bần cùng hoá, mất đất, thủ công
nghiệp bị suy sụp, nền văn hoá dân tộc bị huỷ
hoại -> nhân dân ấn Độ >< thực dân Anh.
Thảo luận nhóm: Hãy nhận xét xem chính sách
cai trị của thực dân Anh ở ấn Độ có điểm gì
giống với chính sách thống trị của TD Pháp ở
Việt Nam ?
HS thảo luận nhóm và mỗi nhóm trình bày ý
kiến của mình.
HĐ2:Cá nhân
Yêu cầu HS đọc SGK, tóm tắt các phong trào
gpdt tiêu biểu ở ấn Độ cuối thế kỷ XIX đến
1910 ?
- Khởi nghĩa Xipay
?Nguyên nhân nào dẫn tới PTGP dân tộc của
nhân dân ấn độ?(Nguyên nhân sâu sa?duyên
cớ?)
HS suy nghĩ trả lời
Gv chốt:
*Nguyên nhân sâu sa:Csách thống trị hà khắc
của TDA->mâu thuẫn sâu sắc giữa nd ấn độ với
TDA
*Duyên cớ:binh lính Xi-pay bất mãn trước việc
bọn chỉ huy anh bắt giam những người lính có tư
tưởng chống đối.
HS quan sát H41
*Quá trình TD Anh xâm lược
- Đến giữaThế kỷ 19 thực dân Anh đã hoàn thành xâm lược và áp đặt chính sách cai trị ở ấn Độ.
-ấn độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của TDA
*Chính sách thống trị của TDA
- Chính sách thống trị và áp bức bóc lột nặng nề.
+ Chính trị: chia để trị, chia rẽ dân tộc, tôn giáo.
+ Kinh tế: bóc lột, kìm hãm nền kinh tế
ấn độ.
II Phong trào đấu tranh gpdt của nhân dân ấn độ.
- Các phong trào diễn ra sôi nổi
a Khởi nghĩa Xipay (1857 - 1859)
*Nguyên nhân sâu sa:Csách thống trị hà
khắc của TDA->mâu thuẫn sâu sắc giữa
nd ấn độ với TDA
*Duyên cớ:binh lính Xi-pay bất mãn
trước việc bọn chỉ huy anh bắt giam những người lính có tư tưởng chống đối.
*diễn biến:SGK/57
Trang 39?Trình bày diễn biến cuộc KN Xi-pay?
đẩy pt đấu tranh chống TDA giành độc lập
?Phong trào đt chống TDA cuối tk19-đầu
tk20diễn ra như thế nào
(Tính hai mặt của giai cấp TS)
-Vì quyền lợi g/c=>ĐT chống thực dân Anh
-Sẵn sàng thỏa hiệp khi đc nhượng bộ quyền lợi
* Khởi nghĩa Bom –bay.
Nhận xét về các phong trào ?
HS trả lời >các pt diễn ra liên tục mạnh mẽ
với nhiều giai cấp, tầng lớp tham gia (binh lính,
TS, CN) >nhân dân ấn độ >< thực dân Anh. >
nhưng đều thất bại.
Vì sao các phong trào đều thất bại?
HS suy nghĩ trả lời
GV:Chốt
-Các pt chưa có sự lãnh đạo thống nhất liên
kết ,chưa có đường lối đt đúng đắn
Các pt có ý nghĩa, tác dụng ntn đối với cuộc đấu
tranh gpdt ở ấn Độ ?
HS suy nghĩ trả lời
GV khẳng định ý nghĩa của 3 phong trào
-ý nghĩa: Cổ vũ tinh thần yêu nước, thúc đẩy
cuộc đấu tranh gpdt ở ấn Độ phát triển mạnh mẽ.
*ý nghĩa:Cuộc KN tiêu biểu cho tinh thần ĐT bất khuất của ND ấn độ chống CNTD giải phóng dt thúc đẩy pt đấu tranh chống TDA giành độc lập
b.Phong tràođt chống TDA cuối đầu tk20
tk19-+cuối 1885 Đảng Quốc Đại đc thành lập đánh dấu một gđ mới trong ptgpdt,g/cTS
ấn độ bước lên vũ đài chính trị +Trong qtr Hoạt động Đảng Quốc Đạiphân hóa thành 2 phái:
-Phái ôn hòa :Chủ trương thỏa hiệp -Phái cấp tiến :Do Ti-lắc cầm đầu kiên
quyết chống thực dân Anh.
-7/1905chính quyền TDA thi hành csách chia đôi xứ Ben-gan (Mđông của người theo đạo hồi,MTây của người theo đạo
ấn )khiến ND ấn độ càng căm phẫn ->nhiều cuộc biểu tình nổ ra
-6/1908TDA bắt giam Ti-lắc kết án 6 năm tù
-7/1908CN Bom Bay tổ chức nhiều cuộc bãi công chính trị ,lập các đv chiến đấu ,xd chiến lũy để chống TDA ->TDA đàn áp rất dã man
> Diễn ra liên tục, mạnh mẽ với nhiều giai cấp, tầng lớp tham gia (binh lính,
TS, CN) >nhân dân ấn độ >< thực dân Anh. > nhưng đều thất bại.
* ý nghĩa: Cổ vũ tinh thần yêu nước, thúc đẩy cuộc đấu tranh gpdt ở ấn Độ phát triển mạnh mẽ.
4 Củng cố:
GV:Sự xl và thống trị của TD Anh ở ấn Độ gây nên nhiều hậu quả nặng nề cho nhân dân > đất nước bị kìm hãm nhân dân ÂĐ kiên quyết chống TD Anh > chứng tỏ tinh thần yêu nước quật cường của nd ÂnĐộ > thúc đẩy pt gpdt ở châu á phát triển.
?lập bảng niên biểu về giống khác nhau giữa pt do Đảng Quốc Đại Lđ và pt công nhân vào đầu tk20(câu hỏi giành cho hs khá-giỏi)
5 Hướng dẫn về nhà:
Học bài cũ, đọc và soạn bài mớiBài 10:TQ giưã tk19 đầu tk 20
-Lập niên biểu về pt chống Anh của nhân dân ấn độ từ giữa tk19đến đầu tk20
Trang 40E.Rút KN:.