1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TONG KET VAN BAN NHAT DUNG

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 16,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Biết cách vận dụng các kiến thức và kỹ năng khi làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích), bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ đã được học ở các tiết trước[r]

Trang 1

TUẦN 28 Ngày soạn: 10/03/2012

TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: - Đặc trưng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung.Những nội dung cơ bản của các văn bản nhật dụng đã học

2 Kĩ năng : - Tiếp cận một văn bản nhật dụng; Tổng hợp và hệ thống hoá kiến thức

3 Giáo dục : - Nghiêm túc trong giờ học, giáo dục tư tưởng học sinh thông qua nội dung một

số văn bản nhật dụng ( bảo vệ môi trường, bảo vệ danh lam thắng cảnh )

II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS

3 Bài mới

- HS đọc khái niệm văn bản nhật dụng

- HS trao đổi, thảo luận

? Từ KN này ta cần lưu ý những điểm nổi bật

nào?

? Cho biết các văn bản nhật dụng đã được học

thuộc những đề tài nào

HS: Thảo luận trình bày

? Văn bản nhật dụng trong chương trình có

chức năng gì?

? Trong khái niệm văn bản nhật dụng có đề

cập tới tính cập nhật, em hiểu tính cập nhật ở

đây như thế nào?

? VB nhật dụng có tính cập nhật như trên ,

vậy việc học VB nhật dụng có ý nghĩa gì?

? Hãy cho biết việc học các văn bản

nhật dụng có nên tách khỏi các tác phẩm văn

học khác trong môn Ngữ văn hay không Vì

sao?

HS thảo luận, phát biểu,

Giáo viên chốt lại

Như vậy : việc học VB nhật dụng sẽ

tạo điều kiện tích cực để thể hiện nguyên tắc

giúp học sinh hoà nhập với xã hội, thâm nhập

thực tế cuộc sống

Lưu ý:

Những văn bản nhật dụng trong chương

trình là một bộ phận của môn Ngữ văn, VB

I Khái niệm văn bản nhật dụng:

1 Khái niệm:

- Không phải là khái niệm thể loại

- Không chỉ kiểu văn bản

- Chỉ đề cập tới chức năng, đề tài và tínhcập nhật của ND văn bản

2 Đề tài:

- Đề tài rất phong phú: thiên nhiên, môi trường, văn hoá, giáo dục, chính trị, xã hội

3 Chức năng:Đề cập, bàn luận, thuyết minh , tường thuật, miêu tả, đánh giá những vấn đề, những hiện tượng gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng

4 Tính cập nhật:

Là gắn với cuộc sống bức thiết, hằng ngày, song tính bức thiết phải gắn với những vấn đề cơ bản của cộng đồng, cái thường nhật phải gắn với những vấn đề lâu dài của

sự phát triển lịch sử, xã hội

Trang 2

được chọn lọc phải có giá trị văn chương

( không phải là yêu cầu cao nhất song đó vẫn

là một yêu cầu quan trọng) đáp ứng được yêu

cầu bồi dưỡng kiến thức và rèn luyện kỹ năng

của môn Ngữ văn

? Nhắc lại các văn bản nhật dụng em đã học

trong chương trình Ngữ văn THCS?

GV hướng dẫn học sinh lập thành bảng hệ

thống Gọi HS lần lượt lên bảng ghi tên tác

phẩm và nội dung (chủ đề ) của từng VB

Cho học sinh quan sát một số tranh minh họa

Hết tiết 131-Tiết 132

GV hướng dẫn học sinh hệ thống lại hình

thức của văn bản nhật dung.( Tiết 1 đến nội

dung)

II Hệ thống nội dung và hình thức của văn bản nhật dụng

T.T

1 Cầu Long Biên-chứng nhân lịch

sử.

(Bút kí mang nhiều yếu

tố hồi ký)

- Giới thiệu và bảo vệ di tích lịch sử Biểu cảm kết hợp tự sự,miêu tả

2 Động Phong Nha

(Bút kí) - Giới thiệu danh lamthắng cảnh Thuyết minh kết hợpmiêu tả, biểu cảm

3 Bức thư của thủ lĩnh da

đỏ

(Viết thư)

- Quan hệ giữa thiên nhiên và con người -Bảo vệ môi trường sống

Nghị luận kết hợp với biểu cảm, thuyết minh

4 Cổng trường mở ra

(Tùy bút) nhà trường và trẻ em.- Giáo dục, gia đình,

- Vai trò của giáo dục đối với mỗi người

Biểu cảm kết hợp với

tự sự

5 Mẹ tôi

(Tùy bút)

- Người mẹ và nhà trường

- Phương pháp GD -Vai trò của người mẹ trong gia đình

Biểu cảm kết hợp với

tự sự, miêu tả

6 Cuộc chia tay của

những con búp bê

(Truyện ngắn)

- Quyền trẻ em

- Vai trò của gia đình đối với trẻ em

Tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm

7 Ca Huế trên Sông

Hương

(Bút ký)

- Văn hoá dân gian Bảo vệ văn hoá dân gian (di sản VH phi vật thể)

Thuyết minh kết hợp với miêu tả, biểu cảm

8 Thông tin về Ngày Đất

(Thông báo) -Tác hại của việc sửdụng - Bảo vệ môi trường

bao bì ni-lông đối với môi trường

Nghị luận kết hợp với hành chính

9 Ôn dịch, thuốc lá

(Xã luận)

- Chống tệ nạn ma tuý, thuốc lá

-Tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe, kinh tế xã

Thuyết minh kết hợp với nghị luận, biểu cảm

Trang 3

hội.

10 Bài toán dân số

(Nghị luận)

- Dân số và tương lai loài người

- Mối quan hệ giữa dân số

và sự phát triển của xã hội

Nghị luận kết hợp với

tự sự, thuyết minh

11 Tuyên bố thế giới

( Tuyên bố)

- Quyền sống con người (Quyền trẻ em)

-Trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ và phát triển trẻ em của cộng đồng quốc tế

Nghị luận kết hợp với thuyết minh

12 Đấu tranh cho 1 thế

giới hoà bình

(Xã luận)

-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

-Trách nhiệm chống chiến tranh bảo vệ hòa bình thế giới

Nghị luận kết hợp với biểu cảm

13

- Phong cách Hồ Chí

Minh

(Nghị luận)

Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh

-Vấn đề:Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

Nghị luận kết hợp với biểu cảm

? Em có thể rút ra nhận xét gì về hình thức

biểu đạt của VBND?

? Hãy lấy VD để chứng minh rằng sự kết hợp

giữa các thể loại một cách cụ thể trong các

VB ND đã học?

?Em đã chuẩn bị bài và học các bài VBND

như thế nào?

? Qua mỗi lớp, cách chuẩn bị bài và học bài

có gì thay đổi? Lí do của sự thay đổi đó?

Giáo viên hướng dẫn học sinh phương pháp

học văn bản nhật dụng

GV hướng dẫn học sinh thảo luận đề tài rác

trong nhà trường:

1.Em có xả rác nơi trường, lớp và ở nơi công

cộng không ?

2.Vì sao em lại xả rác nơi trường, lớp, và ở

nơi công cộng?

3.Thái độ của em khi thấy người khác xả rác

bừa bãi ở trường, lớp, nơi công cộng ?

4.Theo em cách khả quan nhất để giữ sạch

trường, lớp, nơi công cộng?

? Em hãy nêu một số giải pháp về việc sử lí

V¨n b¶n nhËt dông cã thÓ sö dông tÊt c¶ mäi kiÓu thÓ lo¹i, kiÓu lo¹i v¨n b¶n

III Phương pháp học văn bản nhật dụng:

1 Đọc kỹ các chú thích về sự kiện hiện tượng hay vấn đề

2 Tạo thói quen liên hệ thực tế bản thân, thực tế cộng đồng

3 Có ý kiến quan niệm riêng, có thể đề xuất giải pháp

4 Vận dụng kiến thức của các môn học khácđể học hiểu văn bản hoặc ngược lại

5 Căn cứ vào đặc điểm thể loại, phân tích các chi tiết cụ thể về hình thức biểu đạt

để khái quát chủ đề

6 Kết hợp xem tranh ảnh, nghe và xem các chương trình thời sự, khoa học truyền thông trên TV, đài và các sách báo hàng ngày

*Ghi nhớ(sgk)

VI Luyện tập:

Trang 4

rỏc thải?

(Hóy phõn loại rỏc vỡ rỏc là tài nguyờn

Mỗi tỉnh, thành, địa phương, phải cú nhà

mỏy xử lớ rỏc thải

Xử phạt nặng những hành vi bỏ rỏc khụng

đỳng quy định

Lao động cụng ớch: Lượm rỏc

Cú thựng rỏc, bỏ rỏc đỳng nơi qui định.)

4 Củng cố: GV hệ thống bài:? Khỏi niệm nhật dụng ? ND cỏc văn bản nhật dụng

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Sưu tầm một VB nhật dụng từ cỏc phương tiện thụng tin đại chỳng mà em cập nhật được

Chuẩn bị bài : Chương trỡnh địa phương.

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

CHƯƠNG TRèNH ĐỊA PHƯƠNG (TIẾNG VIỆT)

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: - Biết chuyển từ ngữ địa phương sang từ ngữ toàn dõn tương ứng.

- Mở rộng vốn từ ngữ địa phương Hiểu tỏc dụng của từ ngữ địa phương

2 Kĩ năng: - Nhận biết được một số từ ngữ địa phương,

-Biết chuyển chỳng sang từ ngữ toàn dõn tương ứng và ngược lại

3 Thái độ: Yờu thớch sự phong phỳ, giàu đẹp của Tiếng Việt.

II TIẾN TRèNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra chuẩn bị của HS

3 Bài mới: Nước ta cú ba vựng ngụn ngữ lớn: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ Với từng vựng ngụnngữ này cú những lớp từ ngữ đặc thự Giờ học này, chỳng ta cựng nhận biết từ ngữ địa phương qua một số bài tập cụ thể Bờn cạnh đú cần xỏc định thỏi độ đỳng trong việc sử dụng

từ ngữ địa phương

GV: Hướng dẫn học sinh nhận biết từ

ngữ địa phương, và chuyển cỏc từ đú

thành những từ ngữ toàn dõn tương ứng

-Gọi học sinh đọc yờu cầu bài tập 1.abc

- Chia nhúm cho học sinh làm bài, thảo

luận (5Phỳt )

*GV: Gọi HS cỏc nhúm lờn bảng điền

vào bảng

I/Nhận biết cỏc từ ngữ địa phương

*

Tỡm từ ngữ địa phương trong cỏc đọan trớch và

chuyển những từ ngữ đú sang từ ngữ toàn dõn tương ứng.

Bài tập 1:

a b

Từ địa phương Từ toàndõn phươngTừ địa Từ toàndõn

Lặp bặp Lắp bắp Kờu Gọi

thành Đũa bếp Đữa cả c

Từ địa Từ toàn Từ địa Từ toàn dõn

Trang 5

*GV cho đọc và nêu yêu cầu bài tập 2:

2 Đối chiếu các câu sau đây (trích từ

truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn

Quang Sáng), cho biết từ kêu nào là từ

địa phương, từ kêu ở câu nào là từ toàn

dân Hãy dùng cách diễn đạt khác hoặc

dùng từ đồng nghĩa để làm rõ sự khác

nhau đó

a) Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu

lên

– Cơm sôi rồi, chắt nước giùm

cái ! – Nó cũng nói trổng

b) – Con kêu rồi mà người ta không

nghe

* GV cho HS đọc và nêu yêu cầu của

bài tập 3

phương dân phương Lui cui Lúi cúi Nói

trổng Nói trống không Nhằm Cho là Vô Vào

* Vận dụng kiến thức về từ địa phương để hiểu nghĩa của các từ trong câu đó về từ ngữ có sử dụng phương ngữ.

Bài 2:

a kêu từ toàn dân (có thể thay bằng nói to )

b kêu : Từ địa phương, từ toàn dân: (gọi tương tương)

Bài 3:

-Trái : quả -Chi : gọi

- kêu : gọi

- Trống hổng trống hảng: trống rỗng trống rễnh

II Sử dụng từ địa phương :

* Phân tích tác dụng của từ ngữ địa phương trong một văn bản đã học

Bài 5:

a Không nên cho bé Thu trong truyện " Chiếc lược ngà" dùng từ toàn dân vì bé Thu còn nhỏ, chưa dịp giao tiếp với bên ngoài nên em chỉ có thể dùng từ địa phương mình

b Trong lời kể của tác giả cũng dùng một số từ ngữ địa phương để nêu sắc thái địa phương nơi

sự việc diễn ra Tuy nhiên tác giả không dùng qúa nhiều từ ngữ địa phương để khỏi gây khó hiểu cho người đọc

Bài 6:

-Từ địa phương dùng để xưng hô Vùng Từ địa phương Từ toàn dân -Nghệ Tĩnh

-Thừa Thiên–Huế -Nam trung

bộ

- Nam bộ -Bắc Ninh ,Bắc Giang -Phú Thọ

-Mi, choa, nghỉ

- eng, ả, mụ -tau,mày,bọ

-má,tui ,ba,ổng

- u, bầm bủ , -Bá

-Mày, tôi, hắn

-anh,chị ,bà -tao.mầy,tôi (xưng người đàn ông lớn tuổi ) -tôi,ổng,bả

-mẹ, -Bác

4 Củng cố:? Phân biệt từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn dân?

5 Hướng dẫn học ở nhà:

Trang 6

-Tìm một số văn bản đã học có sử dụng từ ngữ địa phương? Nhận xét việc sử dụng từ ngữ địa phương của tác giả

-Ôn lại các kiến thức “Bài nghị luận về một bài thơ đoạn thơ Chuẩn bị giờ sau viết bài tập làm văn số 7

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 7

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: - Bài tập làm văn số 7 nhằm đánh giá HS về cách làm bài nghị luận văn học.

2 Kĩ năng: Biết cách vận dụng các kiến thức và kỹ năng khi làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích), bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ đã được học ở các tiết trước đó.Có kỹ năng làm bài tập làm văn nói chung (bố cục, diễn đạt, ngữ pháp, chính tả, …)

3 Giáo dục: - Có những cảm nhận, suy nghĩ riêng và biết vận dụng một cách linh hoạt, nhuần nhuyễn các phép lập luận phân tích, giải thích, chứng minh,.… trong quá trình làm bài

II CHUẨN BỊ:

Thầy: Đề kiểm tra + đáp án chấm bài

Trò: Ôn luyện kỹ cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ + giấy, bút

III TIẾN TRÌNH KIỂM TRA

1 Ổn định lớp

2 Viết bài

a GV ghi đề: Chọn 1 trong 2 đề sau ghi vào giấy kiểm tra

Đề 1 Trình bày cảm nhận của em về bài Sang thu của Hữu Thỉnh.

*.Yêu cầu chung

-Thể loại: Nghị luận về một bài thơ

-Vấn đề nghị luận: nét đặc sắc của bài thơ

* Đáp án chấm

1 Mở bài: (2 điểm) Giới thiệu tác giả, bài thơ “Sang thu”, nêu ý kiến khái quát của mình về

sự biến chuyển của đât trời cuối hạ đầu thu trong bài thơ

2.Thân bài: (6 điểm)

+ Phân tích, nêu nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật trong bài thơ:

- Hình ảnh, tín hiệu của mùa thu: khổ thơ 1

- Tác giả cảm nhận bằng một tâm hồn nhạy cảm, gắn bó với cuộc sống nơi làng quê

- Quang cảnh đất trời khi sang thu: nghệ thuật độc đáo thể hiện sự cảm nhận tinh tế

- Dấu hiệu biến đổi của thiên nhiên và ý nghĩa của hai câu thơ kết bài

3 Kết bài: (1 điểm)

-Khẳng định vấn đề: với sự cảm nhận tinh tế,bằng nhiều giác quan nhà thơ đó cho ta thấy

rõ sự biến chuyển nhẹ nhàng của đất trời cuối hạ đầu thu

4 Hình thức (1 điểm) Trình bày sạch đẹp, khoa học, bố cục mạch lạc, rõ ràng.

Đề 2: Lời nhắn gửi thấm thía của Nguyễn Duy qua bài Ánh trăng.

*.Yêu cầu chung

-Thể loại: Nghị luận về một bài thơ

-Vấn đề nghị luận: nét đặc sắc của bài thơ

* Đáp án chấm

1 Mở bài: (2 điểm) Nêu hoàn cảnh sáng tác, cảm xúc bao trùm bài thơ.

2 Thân bài: (6 điểm) Phân tích, nêu nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật bài thơ

Trang 7

- Xưa, vầng trăng là tri kỉ: “Hồi nhỏ tri kỉ ”

- Nay, vầng trăng là người dưng qua đường: “Từ hồi về qua đường.”

- Trăng nhắc nhở con người vô tình ấy: “Thình lình vầng trăng tròn.”

- Trăng vẫn còn tình nghĩa, nên người phải giật mình: “Trăng cứ giật mình.”

- Ý nghĩa biểu tượng rất phong phú và sâu sắc

3 Kết bài: (1 điểm) Khẳng định ý nghĩa của bài thơ, giọng thơ, đạo lí uống nước nhớ

nguồn

4 Hình thức: (1 điểm) Trình bày sạch đẹp, khoa học, bố cục mạch lạc, rõ ràng.

b HS làm bài, GV bao quát lớp

c Hết giờ GV thu bài

d GV nhận xét, đánh giá thái độ làm bài của HS

3 Củng cố, dặn dò: Soạn HDĐT Bến quê

Ngày đăng: 03/06/2021, 14:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w