1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bai 2 tong va hieu hai vecto

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa vectơ đối: hai vectơ được gọi là đối nhau khi tổng của chúng bẳng 0 Vectơ đối của

Trang 1

1 GV LÊ HẢI HẠNH – 093.7777.898

BÀI 2 – TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ

1 Tổng hai vectơ: Cho hai vectơ 𝑎 ; 𝑏 Từ điểm A bất kỳ, vẽ 𝐴𝐵 = 𝑎 , tiếp theo vẽ 𝐵𝐶 = 𝑏 Khi đó 𝑐 = 𝐴𝐶 được gọi là tổng của hai vectơ 𝑎 ; 𝑏 Kí hiệu: 𝒄 = 𝒂 + 𝒃

Áp dụng 1: Cho tam giác 𝐴𝐵𝐶, hãy xác định các vectơ tổng sau:

① AB + CB =

② AC + BC =

③ BA + BC =

Áp dụng 2: Cho hình bình hành 𝐴𝐵𝐶𝐷 Với 𝑀, 𝑁 là trung điểm của 𝐵𝐶 và 𝐴𝐷 Tìm các vectơ tổng sau

① NC + MC =

② AM + CD =

③ AD + NC =

2 Các tính chất:

 Tính chất giao hoán: 𝑎 + 𝑏 = 𝑏 + 𝑎

 Tính chất kết hợp: 𝑎 + 𝑏 + 𝑐 = 𝑎 + 𝑏 + 𝑐 = 𝑎 + 𝑏 + 𝑐

 Tính chất của vectơ – không: 𝑎 + 0 = 0 + 𝑎 = 𝑎

3 Các quy tắc cần nhớ:

a Quy tắc ba điểm: Với ba điểm 𝐴, 𝐵, 𝐶 bất kỳ ta có: 𝑨𝑩 + 𝑩𝑪 = 𝑨𝑪

Áp dụng 3: Cho bốn điểm 𝐴, 𝐵, 𝐶, 𝐷 Chứng minh rằng:

① BA + CD + AC = BD

② AB + CD + BC + DA = 0

③ AD + CB = AB + CD

Áp dụng 4: Cho năm điểm 𝐴, 𝐵, 𝐶, 𝐷, 𝐸 Chứng minh rằng: AB + CD + EA = CB + ED

A

D

A

N

𝒂 + 𝒃 ≤ 𝒂 + 𝒃 , ∀𝒂 ; 𝒃

CHÚ Ý

 𝑎 ; 𝑏 cùng hướng ⇔ 𝑎 + 𝑏 = 𝑎 + 𝑏

 𝑎 ; 𝑏 ngược hướng ⇔ 𝑎 + 𝑏 = 𝑎 − 𝑏

 𝑎 ; 𝑏 vuông góc ⇔ 𝑎 + 𝑏 2 = 𝑎 2+ 𝑏 2

A 𝒃

𝒂

Trang 2

2 GV LÊ HẢI HẠNH – 093.7777.898

Áp dụng 5: Cho sáu điểm 𝐴, 𝐵, 𝐶, 𝐷, 𝐸, 𝐹 Chứng minh rằng: AD + BE + CF = AE + BF + CD

Áp dụng 6: Cho ∆𝐴𝐵𝐶 Gọi 𝐴′ là điểm đối xứng với 𝐵 qua 𝐴, 𝐵′ là điểm đối xứng với 𝐶 qua 𝐵, 𝐶′ là điểm đối xứng với 𝐴 qua 𝐶 CMR: với điểm 𝑂 bất kỳ, ta có: OA + OB + OC = OA′ + OB′ + OC′

b Quy tắc trung điểm 1: Với M là trung điểm AB, ta có: 𝐌𝐀 + 𝐌𝐁 = 𝟎

Áp dụng 7: Gọi 𝑂 là giao điểm của hai đường chéo hình bình hành 𝐴𝐵𝐶𝐷 CMR: OA + OB + OC + OD

Áp dụng 8: Cho hình bình hành 𝐴𝐵𝐶𝐷 Hai điểm 𝑀, 𝑁 lần lượt là trung điểm của 𝐵𝐶 và 𝐴𝐷 CMR AM + AN = AB + AD

c Quy tắc hình bình hành: Với hình bình hành 𝐴𝐵𝐶𝐷, ta có: 𝑨𝑩 + 𝑨𝑫 = 𝑨𝑪

Áp dụng 9: Cho hình bình hành 𝐴𝐵𝐶𝐷, tâm O Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? ① AB + AD = BD

② AB + BD = BC

③ OA + OB = OC + OD

④ 𝐵𝐷 + 𝐴𝐶 = 𝐴𝐷 + 𝐵𝐶

Áp dụng 10: Cho tam giác 𝐴𝐵𝐶 đều, có cạnh bằng 𝑎 Tính độ dài vectơ tổng 𝐴𝐵 + 𝐴𝐶

d Quy tắc trọng tâm 1: Với G là trọng tâm tam giác 𝐴𝐵𝐶, ta có: 𝐆𝐀 + 𝐆𝐁 + 𝐆𝐂 = 𝟎

Áp dụng 11: Chứng minh quy tắc trọng tâm 1

D

A

N

D

A

O

D

A

O

.G

A

A

B

C

Trang 3

3 GV LÊ HẢI HẠNH – 093.7777.898

4 Hiệu hai vectơ:

a Định nghĩa vectơ đối: hai vectơ được gọi là đối nhau khi tổng của chúng bẳng 0

Vectơ đối của 𝑎 , kí hiệu là −𝑎 là vectơ có cùng độ dài và ngược hướng với vectơ 𝑎

Áp dụng 12: Cho hình bình hành 𝐴𝐵𝐶𝐷, tâm 𝑂 Hãy tìm vectơ đối của các vectơ sau: 𝐴𝐵 ; 𝐴𝐶 ; 𝑂𝐵

b Tính chất:  𝑎 + −𝑎 = −𝑎 + 𝑎 = 0  Vectơ đối của vectơ 𝐴𝐵 là vectơ 𝐵𝐴 , ta viết: −𝐴𝐵 = 𝐵𝐴

 I là trung điểm 𝐴𝐵 ⇔ 𝐼𝐴 = −𝐼𝐵

c Hiệu hai vectơ: Cho hai vectơ 𝑎 ; 𝑏 Hiệu của hai vectơ 𝑎 ; 𝑏 được kí hiệu là 𝑎 − 𝑏 và định nghĩa bởi: 𝑎 − 𝑏 = 𝑎 + −𝑏

Tính chất “chuyển vế đổi dấu”: 𝑎 − 𝑏 = 𝑐 ⇔ 𝑎 = 𝑏 + 𝑐 d Quy tắc ba điểm: với ba điểm 𝐴, 𝐵, 𝐶 bất kỳ, ta có: 𝑨𝑩 − 𝑨𝑪 = 𝑪𝑩

Áp dụng 13: Cho tam giác 𝐴𝐵𝐶 Các điểm 𝑀, 𝑁, 𝑃 lần lượt là trung điểm 𝐴𝐵, 𝐴𝐶 và 𝐵𝐷 Tìm hiệu: ① AM − AN =

② MN − NC =

③ MN − PN =

④ BP − CP =

Áp dụng 14: Cho bốn điểm 𝐴, 𝐵, 𝐶, 𝐷 CMR: 𝐴𝐷 + 𝐶𝐵 = 𝐴𝐵 + 𝐶𝐷

Áp dụng 15: Cho hình thoi 𝐴𝐵𝐶𝐷 có 𝐵𝐴𝐷 = 60𝑜 và cạnh là 𝑎 Gọi 𝑂 là giao điểm hai đường chéo Tính: ① AB + AD

② BA − BC

③ OB − DC

5 Luyện tập:

Chứng minh hệ thức vectơ Phương pháp: sử dụng quy tắc 3 điểm (cộng, trừ), quy tắc về các tính chất hình vẽ (hình bình hành,

trung điểm 1, trọng tâm 1), tính chất các phép toán vectơ để biến đổi:

 Vế này thành vế kia

 Hệ thức tương đương với hệ thức đúng

 Hai vế cùng bằng một biểu thức trung gian

 Hiệu hai vế bằng 0 hoặc vectơ 0

D

A

O

M

A

N

P

A

B

C

D

O

Trang 4

4 GV LÊ HẢI HẠNH – 093.7777.898

Ví dụ 1: CMR với bốn điểm 𝐴, 𝐵, 𝐶, 𝐷 bất kỳ ta có:

① 𝐴𝐵 + 𝐶𝐷 = 𝐴𝐷 + 𝐶𝐵 ② 𝐴𝐵 − 𝐶𝐷 = 𝐴𝐶 − 𝐵𝐷

Ví dụ 2: Cho hình bình hành 𝐴𝐵𝐶𝐷 𝑂 là giao điểm hai đường chéo Chứng minh rằng: ① CO − OB = BA

② AB − BC = DB

③ DA − DB = OD − OC

④ DA − DB + DC = 0

Ví dụ 3: Cho tam giác 𝐴𝐵𝐶 Dựng các hình bình hành 𝐴𝐵𝐼𝐽, 𝐵𝐶𝑃𝑄, 𝐶𝐴𝑅𝑆 nằm phía ngoài tam giác đó Chứng minh rằng: 𝑅𝐽 + 𝐼𝑄 + 𝑃𝑆 = 0

Tính độ dài của một vectơ tổng, vectơ hiệu Phương pháp: biến đổi vectơ tổng, vectơ hiệu đã cho thành một vectơ duy nhất 𝑢 Tính độ dài của vectơ 𝑢 , từ đó suy ra độ dài vectơ tổng, vectơ hiệu Và ta thường đưa 𝑢 về độ dài các cạnh của tam giác, tứ giác hay các đường đặc biệt như: trung tuyến, trung bình, đường cao,… Ví dụ 1: Cho tam giác 𝐴𝐵𝐶 vuông tại 𝐴, biết 𝐴𝐵 = 𝑎; 𝐴𝐶 = 2𝑎 Tính độ dài vectơ tổng 𝐴𝐵 + 𝐴𝐶

Ví dụ 3: Cho hình chữ nhật 𝐴𝐵𝐶𝐷 tâm 𝑂, 𝐴𝐵 = 4 𝐴𝐷 = 3 Tính: ① AO − CD =

② AB − OC − DA =

③ Qua B, kẻ đường thẳng vuông góc AC tại H và cắt AD tại K Tính AB − AK

A

B

C

D

A

O

A

B

C

C

D

O

Ngày đăng: 03/06/2021, 10:37

w