1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIAO AN 11 CB TAP 1

42 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Điện Li
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 268,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:.. - Chất kết tủa.[r]

Trang 1

Chương 1: SỰ ĐIỆN LI

- Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

- Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu

3 Trọng tâm

 Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)

 Viết phương trình điện li của một số chất

B.Chuẩn bị.

HS chuẩn bị bài trước

C Phương pháp: Đàm thoại và diễn giải.

D Tổ chức hoạt động:

Hoạt động 1: Giới thiệu

I Hiện tượng điện li:

1.Thí nghiệm: Qua thí nghiệm ta thấy

* NaCl (rắn, khan); NaOH (rắn, khan),các dd ancol etylic (C2H5OH) , glixerol(C3H5(OH)3) không dẫn điện

* Các dd axit, bazơ và muối đều dẫnđiện được

Hoạt động 2: Khái niệm

Trong dd NaCl, dd HCl, ddNaOH có chứa các hạt mangđiện đó là các ion dương vàâm

- Axit phân li cho ion H+ vàion gốc axit

- Bazơ phân li cho ion kimloại và ion hidroxyl (OH-)

- Muối phân li cho ion kimloại và ion gốc axit

2.Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit, bazơ, muối:

- Tính dẫn điện là do trong dd củachúng có các tiểu phân mang điện tíchchuyển động tự do gọi là các ion

- Quá trình phân li các chất trong nước

ra ion gọi là sự điện li

- Những chất tan trong nước phân li raion gọi là những chất điện li

- Axit, bazơ, muối là các chất điện li

- Phương trình điện li:

HCl > H+ + Cl- NaOH > Na+ + OH- NaCl > Na+ + Cl-

* Các ion dương gọi là catin và ion âm

là anion

Trang 2

thải sinh hoạt xuống ao

hồ thì sao?

Có hiện tượng điện li và làmnguồn nước bị ô nhiễm

Không vứt rác, xác xúc vậtchết xuống sông hồ là gópphần lớn vào trong côngcuộc bảo vệ môi trường

cốc 2 Hãy nêu kết luận

Viết phương trình điện li

Vậy HCl điện li mạnh hơn

- Học sinh phát biểu và giảithích

II Phân loại chất điện li:

1 Thí nghiệm: Cho vào cốc 1 dd HCl

0,10M và cốc 2 dd CH3COOH 0,10M ở

bộ thí nghiệm, kết quả đèn ở cốc 1 sánghơn ở cốc 2

* HCl phân li ra nhiều ion hơn

* Khi viết phương trình điện li dùng dấu

b/ Chất điện li yếu: là các chất khi

tan trong nước, chỉ có một phần số phân

tử hòa tan phân li ra ion, còn lại vẫn tồntại dưới dạng phân tử trong dd

* Chất điện li yếu gồm : axit yếu vàbazơ yếu

* Khi viết phương trình điện li dùng dấu

< >

* Đây là một quá trình thuận nghịch,khi tốc độ phân li và tốc độ kết hợpbằng nhau thì cân bằng của quá trìnhđiện li được thiết lập Đây là một cânbằng động và tuân theo nguyên líchuyển dịch cân bằng của Lơ-Sa-tơ-li-e

Trang 3

Ngày soạn : 20/08/2012 Ngày dạy : 25/08/2012

I Mục tiêu

1.Kiến thức

Biết được :

 Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut

 Axit một nấc, axit nhiều nấc

2 Kĩ năng

 Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, rút ra định nghĩa

 Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính, theo định nghĩa

 Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính cụ thể

 Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh

HS chuẩn bị bài trước

III Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.

IV Tổ chức hoạt động:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Hãy viết

phương trình điện li của

* Các axit trong nước phân licho ra cation H+ và anion gốcaxit

* Tính chất hóa học chung củaaxit là : làm đổi màu chất chỉthị, tác dụng với bazơ, oxitbazơ, muối

phân li như thế nào? Viết

phương trình điện li?

* Phân li một nấc cho ra ion

H+

* Phân li nhiều nấc cho ra H+

H3PO4 H+ + H2PO4-

H2PO4- H+ + HPO42-.HPO42- H+ + PO43-

Ví dụ: H3PO4 H+ + H2PO4-

H2PO4- H+ + HPO42- HPO42- H+ + PO43-

H3PO4 trong nước phân li ba nấc ra ion

Trang 4

H+ , đây là axit 3 nấc

Hoạt động 3: Hãy viết

phương trình điện li của

NaOH, KOH, Ca(OH)2

* Các bazơ trong nước phân licho ra cation kim loại và anion

OH-

* Tính chất hóa học chung củabazơ là : làm đổi màu chất chỉthị, tác dụng với axit, oxit axit,muối

Ví dụ:

HCl + NaOH  NaCl + H2O

CO2 + NaOH  NaHCO3

CuCl2 + 2NaOH 

II.Bazơ: (theo A-rê-ni-ut)

* Bazơ là chất khi tan trong nước phân li

ra ion OH-

Ví dụ: NaOH  Na+ + OH- Ca(OH)2 Ca2+ + 2OH-

* Vậy các dung dịch bazơ đều có một sốtính chất chung , đó là tính chất của cácanion OH- trong dd

Hoạt động 4: GV giải

thích cho HS hiểu và yêu

cầu HS phát biểu * Hidroxit lưỡng tính làhidroxit khi tan trong nước vừa

có thể phân li như axit, vừa cóthể phân li như bazơ

III Hidroxit lưỡng tính:

* Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tantrong nước vừa có thể phân li như axit,vừa có thể phân li như bazơ

Phân li theo kiểu bazơ:

Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH-.Phân li theo kiểu axit:

Zn(OH)2 2H+ + ZnO22- (H2ZnO2)

* Các hidroxit lưỡng tính thường gặp là:Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Al(OH)3

* Các hidroxit lưỡng tính đều ít tan trongnước và lực axit, lực bazơ đều yếu

Hoạt động: Hãy cho vài

ví dụ hợp chất là muối ?

và đọc tên chúng ?

Hãy viết phương trình

điện li của các muối vừa

kể trên khi tan trong

nước ?

* Một số muối là NaCl, K2SO4,CuSO4, Na3PO4, NaHCO3

Học sinh đọc tên và giáo viênkiểm tra

NaCl  Na+ + Cl-

K2SO4  2K + SO42-.CuSO4  Cu2+ + SO42-

Na3PO4  3Na+ + PO43-.NaHCO3  Na+ + HCO3-

Hoạt động: Từ các

phương trình điện li trên,

nêu nhận xét chung về sự

điện li của muối ? Rút ra

định nghĩa muối theo

A-rê-ni-ut ?

* Các muối khi tan trong trongnước đều phân li cho cationkim loại và anion gốc axit

IV.Muối:

1.Định nghĩa: Muối là hợp chất khi tan

trong nước phân li ra cation kim loại(hoặc cation NH4+) và anion gốc axit

2 Phân loại :

* Ví dụ muối :NaCl, K2SO4, AgCl, BaSO4, CuCl2 NaHCO3, K2HPO4, Ca(HCO3)2,

Trang 5

Tại sao muối Na2HPO3

là muối trung hòa ?

* Do H3PO3 là một axit 2 nấc ,nên muối này là muối trunghòa

Ví dụ: NaHCO3, KHSO4, CaHPO4,

* Chú ý muối Na2HPO3 là muối trunghòa

Hoạt động: Muối là chất

điện li mạnh hay yếu ?

Hãy viết phương trình

điện li của một muối

axit?

* Theo bài sự điện li thì muối

là chất điện li mạnh, nên khitan trong nước, các phân tửhòa tan phân li hết ra ion

NaHCO3  Na+ + HCO3-

3 Sự điện li của muối trong nước:

- Hầu hết các muối khi tan trong nướcđều phân li hoàn toàn ra ion ion, trừHgCl2, Hg(CN)2, CuCl

Hoạt động: Hãy viết các

phương trình điện li của :

HClO4  H+ + ClO4

-V Áp dụng: Hãy viết các phương trình

điện li của : KMnO4, Na2HPO4,

Na2HPO3, H2CO3, Zn(OH)2, HClO4?Giải:

3 Củng cố và dặn dò: viết phương trình điện li của H2SO3, H2S, H2CO3, Pb(OH)2, và Cu(OH)2

Trang 6

1.Kiến thức

Biết được:

- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước

- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm

- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

2 Kĩ năng

- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh

- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein

3 Trọng tâm

- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH

-Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng,giấy quỳ và dung dịch phenolphtalein

B Chuẩn bị:

Gv: Nắm vững kiến thức truyền đạt

Hs: Học bài cũ và xem bài trước

C Phương pháp: Chứng minh, diễn giải và đàm thoại gợi mở.

D Tổ chức hoạt động:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: I Định nghĩa muối theo A-rê-ni-ut ? phân loại ? Cho ví dụ?

II Viết phương trình điện li của muối NaCl, Ca(CO3)2 khi tan trong nước

I Nước là chất điện li rất yếu:

1.Sự điện li của nước:

Nước là chất điện li rất yếu

Ptđl: H2O H+ + OH-

2 Tích số ion của nước:

- Theo ptđl trên ta thấy H+] = [OH-] nênmôi trường của nước là trung tính

* Vậy : môi trường trung tính là môitrường trong đó [H+] = [OH-]= 1,0.10-

250C

* Có thể coi giá trị tích số ion của nước

là hằng số cả trong các dd loãng của cácchất khác nhau

Hs nghe giảng và chép bài

- Thêm axit thì sẽ thể hiện

3 Ý nghĩa tích số ion của nước a/ Môi trường axit

Vd: Thêm dd HCl 0,01M vào nước, thì[OH-] là bao nhiêu?

Trang 7

- Nếu thêm dd HCl

0,01M vào nước thì dd

sẽ như thế nào?

- Để KH2O không biến

đổi thì [OH-] sẽ như thế

nào?

môi trường axit

- [H+] tăng thì [OH-] sẽ giảm

Vậy, môi trường axit là môi trường

trong đó:

[H+] > [OH-], hay [H+] > 10-7M

Hoạt động 3:

Tương tự, Nếu thêm dd

NaOH 0,1M vào nước

thì dd sẽ ntn?

Dd có môi trường kiềm

[OH-] tăng và [H+] giảm

b/ Môi trường kiềm

Vd: Thêm dd NaOH 0,1M vào nước NaOH  Na+ + OH-

0,1  0,1 0,1 M

 [OH- ]= 0,1=10 -1 M

[H+].[OH-]=1,0.10-14[H+ ]=10 -13 M Vậy, môi trường kiềm là môi trường

trong đó

[H+] < [OH-], hay [H+] < 10-7M

- Môi trường trung tính: [H+] = 10-7M

- Môi trường axit: [H+] > 10-7M

- Môi trường kiềm: [H+] < 10-7M

Hoạt động 4:

Nêu khái niệm pH?

Nêu ý nghĩa của giá trị

thải phân li ra ion H+ sẽ

làm cho nguồn nước có

môi trường axit pH

giảm

pH là đại lượng đặc trưngcho độ axit, bazơ của ddloãng

II Khái niệm về pH, chất chỉ thị bazơ:

1 Khái niệm về pH:

- Các dd thường dùng có [H+] nhỏ, đểtránh ghi [H+] với số mũ âm, ta dùng giátrị pH với qui ước : [H+] = 1,0.10-a thì

pH = a

- Thang pH thường dùng có giá trị từ 1đến 14

* pH = 7: MT trung tính hay [H+] =1,0.10-7

Gv giới thiệu cho Hs

biết chất chỉ thị của

Trang 8

- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.

- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trongcác điều kiện: + Tạo thành chất kết tủa

+ Tạo thành chất điện li yếu

+ Tạo thành chất khí

2.Kĩ năng:

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra

- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn

- Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chất tronghỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng

3.Trọng tâm:

- Hiểu được bản chất , điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện ly

và viết được phương trình ion rút gọn của các phản ứng

- Vận dụng vào việc giải các bài toán tính khối lượng và thể tích của các sản phẩm thu được,tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng

2 Kiểm tra bài cũ: I Viết biểu thức tích số ion của nước?Phụ thuộc vào yếu tố nào?

II.Nêu khái niệm về pH ? Tính pH của dd Ba(OH) 2 0,0005M ? Xác định môi trường của dd này?

Sau khi hs trả lời, Gv hỏi

tiếp là đk để các p/ư trao

đổi ion xảy ra là gì?

Lời dẫn: Đk để xảy ra

p/ư trao đổi ion là sau p/ư

phải có tạo thành kết tủa,

bay hơi hoặc chất điện li

yếu Để hiểu rõ hơn

Hs trả lời:

- p/ư giữa axit với muối

- p/ư giữa muối với muối

- p/ư giữa bazơ với muối

Hs trả lời: Sau p/ư phải tạothành kết tủa hoặc bay hơi

Trang 9

chúng ta cùng vào nghiên

cứu bài mới

Hoạt động 2:

Gv yêu cầu 1 Hs lên bảng

viết p/ư xảy ra giữa 2 dd

kết tủa, bay hơi, chất điện

li yếu, H2O phải viết dưới

ion này kết hợp với các

ion gốc axit béo trong xà

phòng tạo kết tủa kết tủa

này 1 phần bám vào áo

quần làm quần áo mau hư

và nhanh cũ

Na2SO4 + BaCl2 BaSO4↓ + 2NaCl

Xuất hiện kết tủa trắng P/ưxảy ra là do thỏa đk của p/ưtrao đổi ion

2Na+ SO42-+ Ba2+ 2Cl- .BaSO4↓ + 2Na+ + 2Cl-

=>SO42- + Ba2+ = BaSO4↓Bản chất của phản ứng là sựkết hợp của hai ion SO42- và

Ba2+

I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li 1.Tạo thành chất kết tủa

Vd: Có phản ứng

Na2SO4 + BaCl2 BaSO4↓ + 2NaCl

- Chuyển tất cả các chất vừa dễ tan , vừa điện li mạnh thành ion Các chất kết tủa, bay hơi, chất điện li yếu, H 2 O

phải viết dưới dạng phân tử

Pt ion đầy đủ:

2Na+ + SO42-+ Ba2+ + 2Cl-  .BaSO4↓ + 2Na+ + 2Cl-

- Lược bỏ những ion không tham giap/ư, ta được pt ion rút gọn

Pt ion rút gọn:

SO42- + Ba2+ = BaSO4↓Bản chất của phản ứng là sự kết hợp củahai ion SO42- và Ba2+

Từ pt này ta thấy rằng, muốn điều chếkết tủa BaSO4, cần trộn 2 dd, 1 dđ chứaion Ba2+, dd kia chứa ion SO42-

Hoạt động 3:

Gv yêu cầu 1 HS lên

bảng viết pt p/ư và pt ion

rút gọn của p/ư sau: dd

Pt ion rút gọn:

OH- + H+  H2OB/c của p/ứ là sự kết hợpgiữa ion OH- và H+

Mg(OH)2 + 2H+ Fe2+ + 2H2O

2 Tạo thành chất điện li yếu

Trang 10

 CH3COOH + Na+ + Cl

-Pt ion rút gọn:

CH3COO- + H+  CH3COOHB/c p/ư xảy ra lá sự kết hợpcủa CH3COO- và H+

- Pt ion:

BaCO3 + 2H+ + Cl-  Ba2+ +2Cl-+ CO2↑ + H2O

- Pt ion rút gọn:

BaCO3 + 2H+  Ba2+ + CO2↑ + H2OB/c của p/ư là p/ư giữaBaCO3 và ion H+

3 Tạo thành chất khí:

Vd có p/ư:

BaCO3 + 2HCl  BaCl2 .+ CO2↑ + H2O

LUYỆN TẬP: AXIT , BAZƠ VÀ MUỐI – P/Ư TRAO

ĐỔI ION TRONG DD CHẤT ĐIỆN LI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : Củng cố các kiến thức về axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối trên cơ sở thuyết

A-re-ni-ut

2 Kĩ năng : Giúp học sinh

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng giữa các ion trong dd chất điện li

- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình ion đầy đủ và ion thu gọn

- Rèn luyện kĩ năng giải toán có liên quan đến pH và môi trường axit, trung tính hay kiềm

II Chuẩn bị: Học sinh làm các bài tập ở SGK trước.

III Phương pháp: diễn giải, thảo luận và chứng minh.

IV Tổ chức hoạt động:

Hoạt động 1 - Học sinh nhắc lại các kiến I Các kiến thức cần nắm vững:

Trang 11

Axit, bazơ, hidroxit

lưỡng tính và muối theo

A-re-ni-ut ?

Tích số ion của nước ?

Khái niệm pH ? Công

- KH2O (250C) = [H+].[OH-]

= 1,0.10-14

Có thể sử dụng trong các ddloãng của các chất khác nhau

- Đặc trưng cho độ axit, bazơcủa dd loãng

2 Tích số ion của nước ?

3 Khái niệm pH ? Công thức tính ?

4 Các giá trị [H+] và pH đặc trưng :[H+] > 1,0.10-7 hoặc pH < 7,00 : MT axit.[H+] < 1,0.10-7 hoặc pH > 7,00 : MT bazơ.[H+] = 1,0.10-7 hoặc pH = 7,00 : MT TT

5 Phản ứng trao đổi ion ,điều kiện và bảnchất của phản ứng trao đổi ion ?

Môi trường của dd này là

gì ? Quỳ tím đổi sang

màu gì trong dd này?

[H+] = 0,010M = 1,0.10-2Mnên pH = 2

[OH-] = 10-12 MMôi trường của dd này là axit,quỳ hóa đỏ trong dd này

2/

[H+] = 0,010M = 1,0.10-2Mnên pH = 2

[OH-] = 10-12 MMôi trường của dd này là axit, quỳ hóa đỏtrong dd này

Hoạt động 4

Bài tập 3: Một dd có pH

= 9,0 Nồng độ [H+] và

[OH-] là bao nhiêu ? Màu

của phenolphtalein trong

dd này là gi?

* pH = 9,0 nên [H+] = 1,0.10

-9M

và [OH-] = 1,0.10-14/1,0.10-9=1,0.10-5 M

* pH > 7,0 nên dd này có môitrường kiềm

* Phenolphtalein hóa hồngtrong dd này

3/

* pH = 9,0 nên [H+] = 1,0.10-9M

và [OH-] = 1,0.10-14/1,0.10-9= 1,0.10-5 M

* pH > 7,0 nên dd này có môi trường kiềm

* Phenolphtalein hóa hồng trong dd này

CO32- + Ca2+  CaCO3↓

b CuSO4 + H2SO4 không xảyra

c NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O

HCO3- + H+  H2O + CO2↑

d Pb(OH)2(r) + 2HNO3  Pb(NO3)2 + 2H2O

Pb(OH)2+2H+Pb2+ +2H2O

e Pb(OH)2(r) + 2NaOH

4/

a Na2CO3 + Ca(NO3)2  2NaNO3 + CaCO3

CO32- + Ca2+  CaCO3↓

b CuSO4 + H2SO4 không xảy ra

c NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O

HCO3- + H+  H2O + CO2↑

d Pb(OH)2(r) + 2HNO3  Pb(NO3)2 + 2H2O

Pb(OH)2+2H+Pb2+ +2H2O

e Pb(OH)2(r) + 2NaOH

Trang 12

V.Củng cố và dặn dò:

Đọc bài thực hành để làm thực hành trong tiết sau

Trang 13

Tiết 9

BÀI THỰC HÀNH 1: TÍNH AXIT-BAZƠ.

P/Ư TRAO ĐỔI ION TRONG DD CHẤT ĐIỆN LI

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Biết được :

Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :

 Tác dụng của các dung dịch HCl, CH3COOH, NaOH, NH3 với chất chỉ thị màu

 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li : AgNO3 với NaCl, HCl với NaHCO3,

CH3COOH với NaOH

2 Kĩ năng

 Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm trên

 Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét

 Viết tường trình thí nghiệm

3 Yêu cầu học sinh ôn tập các kiến thức đã học để làm thí nghiệm.

III Tiến hành thí nghiệm:

ứng trao đổi ion trong

dung dịch chất điện li.

1 Tạo kết tủa

2 Tạo chất khí

3 Tạo chất điện li yếu

III Viết tường trình thí

nghiệm:

Tiến hành thí nghiệm, quansát hiện tượng , giải thích vàviết tường trình

I Thí nghiệm 1: Tính axit - bazơ:

II Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion

trong dung dịch chất điện li.

1 Tạo kết tủa

2 Tạo chất khí

3 Tạo chất điện li yếu

III Viết tường trình thí nghiệm:

BẢNG TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM

Tên thí

nghiệm

Dụng cụ và hóa chất

Nội dung tiến hành

Hiện tượng Giải thích , phương trình phản

- Nhỏ 1 giọtddHCl 0,10M lên

Mẫu pH có

dd HCl đổimàu so vớimẫu kia

- Dung dịch HCl 0,10M có [H+] =1,0.10-1M

- pH của dd HCl này là 1, dd cómôi trường axit nên làm giấy pHđổi màu so với mẫu ban đầu

Trang 14

Na2CO3 đặc.

- Thêm 2 ml ddCaCl2 vào ốngnghiệm 1

Có kết tủatrắng xuấthiện vàkhông tan

- Thêm từ từ ddHCl vào kết tủa

đó

Kết tủa tan

ra và có khíbay ra

- Axit HCl là axit mạnh hòa tanđược CaCO3 , giải phóng CO2

phenolphtalein

- Thêm từ từ ddHCl vào dd ở ốngnghiệm 2

- Lúc đầukhi chưathêm HClthấy ốngnghiệm 2

có màuhồng

- Thêm HClvào thấymàu hồngnhạt dần vàsau đó mấtmàu, được

dd trongsuốt

- dd NaOH có môi trường kiềmnên làm phenolphtalein từ khôngmàu hóa hồng, ta thấy dd có màuhồng

- Khi thêm HCl, NaOH phản ứnglàn giảm nồng độ OH- , màu hồngnhạt dần

- Khi NaOH đã được trung hòa ,

dd thu được có môi trường trungtính, dd trở nên không màu trongsuốt

- P/ư : H+ + OH- = H2O

Hoạt động : Tích hợp giáo dục môi trường

Xử lí chất thải sau thí nghiệm

IV Củng cố và dặn dò:

Đọc bài mới để chuẩn bị cho tiết học sau

Trang 15

Tiết 10

KIỂM TRA 1 TIẾT.

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Củng cố về kiến thức

- Cân bằng hóa học

- Dung dịch axít – bazơ và muối

- Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện ly

2 Kỹ năng :

- Tính pH của dung dịch

-Viết các phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn

-Xác định chiều của chuyển dịch cân bằng

- Phân biệt được chất

điện li, chất không

điện li, chất điện li

mạnh, chất điện li

yếu

-Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu

muối trung hoà,

muối axit theo định

nghĩa

 Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể

 Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh

Trang 16

- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.

- Xác định pHcủa dung dịchsau khi phảnứng

- Viết đượcphương trìnhion đầy đủ vàrút gọn

- Tính khối lượngkết tủa hoặc thểtích khí sau phảnứng; tính % khốilượng các chấttrong hỗn hợp

- Tính nồng độ

mol ion thuđược sau phảnứng

2

3,0 (30%)

3

0,75 (7,5%)

2

3,0 (30%)

1

0,25 0,25%

20

10,0 100%

- Đề kiểm tra

I Trắc nghiệm: (4đ) (Mỗi câu trắc nghiệm đúng 0,25đ)

Câu 1: Các dung dịch sau có cùng nồng độ mol, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?

Câu 2: Phản ứng nào sau đây là không xảy ra?

A CaSO4 + Na2CO3 B AgNO3 + NaCl

D Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl

Câu 4: Cho 150ml dung dịch HCl 2M tác dụng với 150ml dung dịch NaOH 1,8M Dung dịch sau

phản ứng có pH là

A 11 B 4,1 C 4,9 D 1

Câu 5: Cho phương trình ion thu gọn: S2- + 2H+  H2S Đây là phương trình ion thu gọn của phản ứng

Trang 17

Câu 9:Thêm 1 mol CH3COOH vào 1 lit nước nguyên chất Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Nồng độ ion OH- > nồng độ ion H+

B Axit axetic phân li hoàn toàn thành các ion

C Giá trị pH của dung dịch giảm đi

D Nồng độ của ion H+ trong dung dịch là 1M

Câu 10: Chọn phương trình sai:

A H2SO4   2H+ + SO42- C Mg(NO3)2   Mg2++ 2 NO3

-B CH3COOH  H  + + CH3COO - D Fe2(SO4)3  2Fe2++ 3SO4

2-Câu 11: Trong dung dịch axit mạnh một nấc X nồng độ 0,010 mol/l có pH = 2,00 và dung dịch bazơ

mạnh Y (có công thức MOH) nồng độ 0,010 mol/l có pH = 12,00 Kết luận nào sau đây là đúng?

A X và Y là các chất điện li mạnh

B X và Y là các chất điện li yếu

C X là chất điện li mạnh, Y là chất điện li yếu

D X là chất điện li yếu, Y là chất điện li mạnh

Câu 12: Phản ứng tạo thành PbSO4 nào dưới đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung

dịch?

A Pb(NO3)2 + Na2SO4   PbSO4 + 2NaNO3

B Pb(OH)2 + H2SO4   PbSO4 + 2H2O

C PbS + 4H2O2   PbSO4 + 4H2O

D (CH3COO)2Pb + H2SO4   PbSO4 + 2CH3COOH

Câu 13: Dãy nào bao gồm các chất đều là muối axit?

A Na2HPO3; NaHCO3; NaHS B NaH2PO4; Ca(HCO3)2; KHS

C Ba(NO3)2; Na2SO4; Na2HPO3 D NaH2PO2; NaH2PO4; KHCO3

Câu 14: Theo A-re-ni-ut kết luận nào dưới đây là đúng?

A Một hợp chất trong thành phần phân tử có hidro là axit

B Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ

C Một hợp chất có khả năng phân li ra anion OH- trong nước là bazơ

D Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử

Câu 15: Theo A-rê-ni-ut, chất nào dưới đây là bazơ?

Câu 16: Trong ba dung dịch có các loại ion sau: Ba2+, Mg2+, Na+, SO42-,CO32- và NO3- Mỗi dung dịchchỉ chứa một cation và một anion Ba dung dịch muối đó là

A BaSO4, Mg(NO3)2, Na2CO3 B BaCO3, MgSO4, NaNO3

C Ba(NO3)2, MgSO4, Na2CO3 D Ba(NO3)2, MgCO3, NaNO3

II Tự luận: (6đ)

Câu 1: Viết phương trình điện li của các chất sau: (nếu có) (1đ)

Trang 18

Câu 3: Cho dung dịch A chứa NaOH 0,01M.

a/ Tính nồng độ H+, nồng độ OH- và pH của dung dịch A.(1,5đ)

b/ Nếu cho 300 ml dung dịch NaOH 0,01M tác dụng với 100 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,01M

Tính khối lượng kết tủa thu được? (1,5đ)

2

(2đ)

a/ Cu(NO3)2 + Na2S   CuS+ 2NaNO3

Cu2+ + S2-   CuSb/ Zn(OH)2 + 2NaOH   Na2ZnO2 + 2H2OZn(OH)2 + 2OH-   ZnO22- + 2H2O

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

3

(3đ)

a/ [OH-] = [NaOH] = 0,01(M)[H+] =

14

12 2

10

1010

b/ nNaOH = 0,3.0,01 = 0,003 molnFe2(SO4)3 = 0,1.0,01 = 0,001 mol

Fe2(SO4)3 + 6NaOH   2Fe(OH)3 + 3Na2SO4

0,0005 ← 0,003 → 0,001 mol

=> Fe2(SO4)3 dư

=> mFe(OH)3 = 0,001 107 = 0,107 (g)

0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ

……….HẾT……….

Bảng thống kê điểm số :

11B13

Trang 19

Nhận xét :

Tiết 11

Chương 2 : NITƠ – PHOTPHO Tiết 11 - Bài 7 - NITƠ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

Biết được:

- Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụng chính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong công nghiệp

Hiểu được:

- Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao

- Tính chất hoá học đặc trưng của nitơ: tính oxi hoá (tác dụng với kim loại mạnh, với hiđro), ngoài ra nitơ còn có tính khử (tác dụng với oxi)

2 Kĩ năng

- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ

- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học

- Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ trong hỗn hợp khí

3 Tình cảm, thái độ

- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc

- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học

4 Trọng tâm

- Cấu tạo của phân tử nitơ

- Tính oxi hoá và tính khử của nitơ

II Chuẩn bị: Bảng TH các nguyên tố hóa học Hệ thống câu hỏi để học sinh hoạt động.

III Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, gợi mở, đàm thoại

IV Tổ chức hoạt động:

Bài mới

Hoạt động 1

Dựa vào HTTH, xác

định vị trí của nitơ, viết

cấu hình electron và

CTCT của N2 ?

Có liên kết 3 => bền

* Cấu hình : 1s22s22p3

* Ô số 7, nhóm VA, CK: 2

* CT phân tử N2 :

I Vị trí và cấu hình electron nguyên tử nitơ

* Cấu hình electron : 1s22s22p3

* Ô số 7, nhóm VA, chu kì 2

Tạo được 3 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác

* Cấu tạo phân tử N2 :

Hoạt động 2

Nêu các tính chất vật lí - Chất khí , không màu,không mùi, không vị, hơi nhẹ II Tính chất vật líỞ điều kiện thường N2 :

N N

N N

Trang 20

- Chất khí , không màu, không mùi,không vị, hơi nhẹ hơn không khí.

- Hóa lỏng ở -1960C

- Rất ít tan trong nước

- Không duy trì sự sống và sự cháy

Hoạt động 3

Từ đặc điểm cấu tạo hãy

nêu tính chất hóa học cơ

a Với kim loại:

* t0 cao : N2 tác dụng được với một sốkim loại như Ca, Mg, Al

N2 + O2 2NO (nitơ oxit)

* Số oxi hóa của Nitơ tăng từ 0 đến +2,thể hiện tính khử

* NO không màu phản ứng ngay với oxikhông khí tạo NO2 có màu nâu đỏ

2NO + O2 2NO2 (nitơ dioxit)

* Ngoài ra nitơ còn tạo được một số oxitkhác (không điều chế trực tiếp) như N2O,

môi trường, 1 trong

những nguyên nhân gây

- Nitơ lỏng dùng để bảo quản máu và cácmẫu vật sinh học khác

V Trạng thái tự nhiên:

- Ở dạng tự do : chiếm 78,16% thể tíchkhông khí (4/5) gồm 2 đồng vị là 7 14 N

t 0, p xt

t0

t0

Trang 21

Nêu phương pháp điều

chế N2 trong công

nghiệp ?

hơi H2O) được hóa lỏng đến-1960C , N2 sôi được lấy ra (O2 sôi ở -1830C)

Trong công nghiệp: Chưng cất phân

đoạn không khí lỏng

V.Củng cố và dặn dò:

Làm bài tập SGK (1 đến 5 /31) và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết sau

Tiết 12 - Bài 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI

I Mục tiêu

1.Kiến thức

Biết được:

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng chính, cách điều chế

amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học

- Tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu suất.phản ứng

3 Thái độ, tình cảm: Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn.

4 Trọng tâm:

- Cấu tạo phân tử amoniac

- Amoniac là một bazơ yếu có đầy đủ tính chất của một bazơ ngoài ra còn có tính khử

- Phân biệt được amoniac với một số khí khác

II Chuẩn bị:

HS học bài cũ và xem bài mới

III Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.

IV Tổ chức hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ :

Viết CTCT của phân tử N2, Nêu tính chất hóa học và viết các phản ứng minh họa

I Cấu tạo phân tử:

- Nitơ liên kết với 3 nguyên tử H = 3 liên kết cộng hóa trị

Ngày đăng: 03/06/2021, 10:13

w