Qua quá trình giảng dạy, đúng nội dung đúng phương pháp , học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản , có khả năng vận dụng tốt trong quá trình giải toán , biết khai thác triệt để kết quả các[r]
Trang 1MỤC LỤC CỦA BÀI VIẾT
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ.
Phần II: NỘI DUNG.
I Đối tượng nghiên cứu
II Cơ sở lý luận của vấn đề
III Phương pháp nghiên cứu
IV Các biện pháp tiến hành để giải quyết vấn đề
V Kiến thức sử dụng
VI Bài tập vận dụng
VII Hiệu quả của SKKN
A- Giáo án minh họa
B- Kết quả đạt được
Phần III: KẾT LUẬN.
Trang 2PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn SKKN
Ở chương trình vật lý lớp 7 các em đã được học những kiến thức ban dầu về phần điện học, song đó chỉ là các kiến thức còn sơ sài Chưa đi sâu vào các bài tập tính toán một cách cụ thể mà chỉ ở mức độ nhận biết Trong chương trình Vật lý 9 các em được học 2 tiết/tuần nhằm mục đích trang bị cho học sinh hệ thống lại kiến thức Vật lý cơ bản về phần điện học, nâng cao chất lượng dạy học theo nấc bậc thang, cho các em tiếp thu chương trình vật lý THPT để sau này tham gia các hoạt động giáo dục xã hội Để đạt được mục đích trên, hệ thống kiến thức giữ vị trí quan trọng trong việc dạy và học ở trường THCS, thông qua việc giải bài tập học sinh được củng cố, hoàn thiện kiến thức Vật lý đồng thời rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn
trường THCS mỗi học kỳ học sinh chỉ học phụ khóa từ một đến hai buổi nên không thể có thời gian và lượng kiến thức phục vụ cho việc giải các bài tập nâng cao Mặt khác với xu thế hiện nay học sinh chỉ chú trọng vào học ba môn Văn – Toán – Anh để thi vào cấp 3 còn chưa chú trọng đến môn Vật lý để thi vào các trường chuyên lớp chọn Vì thế khi học sinh chưa có thói quen tìm tòi, khai thác, mở rộng các bài toán Học giúp các em có cơ sở khoa học khi phân tích, phán đoán, tìm lời giải các bài toán khác một cách năng động hơn, sáng tạo hơn
Từ chỗ giải được bài toán nhanh, gọn và chính xác các em vươn tới bài tập giải quyết mối liên hệ giữa các hiện tương Vật lý khác nhau Nếu làm tốt điều này người thầy
đã giúp các em học sinh tự tin hơn vào khả năng của mình và thêm phần hứng thú học tập
Là một giáo viên Toán – Lý trực tiếp đứng lớp giảng dạy bộ môn Vật lý THCS nên tôi luôn suy nghĩ là phải làm thế nào để có kết quả cao trong giờ giảng dạy nói chung và phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh khá giỏi nói riêng Bởi vậy tôi luôn tự mình tìm kiếm tài liệu cũng như học hỏi đồng nghiệp để đúc rút ra kinh nghiệm cho bản thân Đồng thời để tiến hành giảng dạy cũng như trong bồi dưỡng học sinh năng khiếu và phụ đạo học sinh yếu kém Các bài toán phải được sắp xếp thành từng phần, từng dạng, từng loại cơ bản từ dễ đến khó, từ một dạng đến mối liên hệ giữa các dạng sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh Với mỗi loại bài tôi luôn cố gắng tìm tòi phương pháp giải tối ưu nhất cho phù hợp với khả năng của học sinh
Vì thế nếu giáo án được chuẩn bị kỹ lưỡng, chu đáo có khoa học trước khi lên lớp thì nhất định cách dạy của thầy giáo sẽ chủ động, tự tin, linh hoạt và đạt chất lượng cao hơn Nếu thầy, cô có tài giỏi và phương tiện dạy học có hiện đại đến đâu đi chăng nữa nhưng nếu không soạn giáo án hoặc soạn giáo án qua loa, hời hợt thì nhất định tiết dạy ấy, bài học
ấy sẽ không tránh khỏi những lúng túng, sơ suất và chẳng có gì mới mẻ, sâu sắc hơn so với lần dạy trước vì kiến thức, nội dung do không được cập nhật, phương pháp mới chưa được phát huy và rút ra kinh nghiệm ở các tiết trước đó
Vì vậy trong tiết học giáo viên phải thực hiện nghiêm túc việc soạn giáo án theo quy định các bước lên lớp, chuẩn bị các bài tập phù hợp với từng đối tượng học
sinh, các câu hỏi gợi mở để học sinh nắm vững và vận dụng kiến thức một cách chủ động Trong quá trình dạy học tôi nhận thấy học sinh còn bỡ ngỡ khi giải các bài tập liên
Trang 3quan đến các nội dung kiến thức sau:
+ Đoạn mạch gồm ba điện trở mắc nối tiếp hoặc song song;
+ Đoạn mạch tổng hợp;
+ Mạch có sự tham gia của các dụng cụ đo điện như vôn kế, ampekế
2 Thời gian thực hiện và triển khai SKKN.
- Thời gian nghiên cứu: Tháng 7 + 8/2011
- Thời gian thực hiện và triển khai: Tháng 8 – 10/2011
PHẦN II NỘI DUNG
I Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng là học sinh lớp 9 Trường THCS Giới Phiên – Yên Bái
II Cơ sở lý luận của vấn đề:
Các loại tài liệu:
- Sách giáo khoa Vật Lý lớp 9 - Sách giáo viên vật lý 9
- Sách bài tập Vật Lý lớp 9 và sách bài tập Vật lý nâng cao
- Sách 500 bài tập Vật Lý THCS
- Sách tài liệu bồi dưỡng thường xuyên; …
III Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý luận
- Điều tra sư phạm
- Thực nghiệm sư phạm
- Dự giờ đồng nghiệp
IV Các biện pháp tiến hành để giải quyết vấn đề
1 Đầu năm học, cho học sinh kiểm tra chất lượng đầu năm để phân loại học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu kém từ đó có cơ sở luyện tập và bồi dưỡng các em
2 Trong giờ truyền đạt kiến thức mới, giờ thực hành, giờ ôn tập, giờ luyện tập giáo viên phải xác định kiến thức trọng tâm học sinh cần nắm vững trong bài này, xác định phương pháp truyền thụ cho học sinh hiểu, hệ thống câu hỏi gợi mở phát huy được tư duy tích cực cả ba đối tượng giỏi - khá, trung bình, yếu
3 Trước khi vào tiết học mới giáo viên dành từ 5 – 6 phút để kiểm tra bài cũ dưới dạng kiểm tra miệng và đặt vấn đề vào bài mới phù với nội dung bài để từ đó gây cảm giác hứng thú nhận thức của học sinh, tạo động cơ cho học sinh hăng say vào tiết học
4 Giờ bài tập giáo viên chọn lại 1 số bài tập trọng tâm theo từng dạng bài từ đơn giản đến phức tạp chọn như thế nào cho phù hợp 45 phút trong giờ luyện tập
Trang 4- Để giải bài toán Vật lý tuỳ theo dạng bài tập để có nhiều phương pháp giải khác nhau từ đó tìm ra cách tối ưu nhất
- Để giờ luyện tập thực sự giúp học sinh đào sâu kiến thức vận dụng kiến thức phát triển tư duy đạt kết quả cao giáo viên nên sử dụng các câu hỏi đáp phù hợp 3 đối tượng học sinh để huy động học sinh nào cũng phải làm việc tìm kết quả đúng Nên tránh tình trạng giáo viên tự giải bài tập cho học sinh chép hoặc chỉ một hoặc vài học sinh làm bài tập còn
cả lớp thụ động quan sát kết quả
Sau đây tôi xin đưa ra một số ví dụ khai thác kết quả một số bài tập ở sách bài tập Vật
lý 9 và một số bài tập nâng cao cùng với lời bình khi giải bài tập này Đây cũng là bước tổng kết kinh nghiệm của bản thân trong những năm qua Tuy nhiên với bản thân trình độ, năng lực còn hạn chế cho nên không thể tránh khỏi sự thiếu sót trong suy nghĩ, vụng về trong cách viết Đối với PPCT không bố trí được nhiều giờ luyện tập nên gặp khó khăn khi đưa thêm một số dạng bài tập vận dụng để hướng dẫn, rèn kỹ năng giải bài tập cho học sinh Rất mong được sự góp ý của quý thầy cô để bản thân ngày một hoàn thiện và công tác giáo dục của chúng ta ngày một tốt hơn
V Ki ến thức sử dụng
a) Định luật Ôm : Biểu thức:
U I R
Với U: Hiệu điện thế, (V)
R: Điện trở dây dẫn ()
I: Cường độ dòng điện (A)
b) Công thức tính điện trở : Biểu thức :
l R s
Với: R: điện trở dây dẫn ()
:Điện trở suất (m)
l: Chiều dài dây dẫn (m)
s: Tiết diện dây dẫn (m2)
c) Đoạn mạch nối tiếp :
+ Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm
I = I1 = I2= … = In
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế trên mỗi điện trở
U = U1 + U2 + … +Un
=> Nếu đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp thì:
U R
+ Điện trở tương đương: R = R1 + R2
Nếu có “n” điện trở nối tiếp thì: R = R1 + R2 +…+ Rn
d) Đoạn mạch song song :
+ Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện qua mạch rẽ:
I = I1 + I2 + …+ In
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi mạch rẽ
U = U1 = U2 = … = Un
Trang 5=> nếu đoạn mạch có hai điện trở mắc song song thì:
I R
I R
+ Điện trở tương đương 1 2
td
R R R Nếu có “n” điện trở song song thì: 1 2
R R R R
VI Bài tập vận dụng – tham khảo.
Dạng 1: Bài tập cho đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp
Bài 1: Cho đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 10 Ω ; R2 = 5 Ω được mắc nối tiếp với nhau Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 45V ( hình vẽ)
U
R 2
R 1
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
c) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
Giải:
a) Vì R nt R1 2 nên R tñ R1 R2 = 10 + 5 = 15 Ω
b) Vì R nt R1 2 nên I = I1 = I2=
45 3 15
td
U
A
R
Ta có hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở là:
c) U1 I R 1 3.10 30 V ; U2 I R 2 3.5 15 V ;
Bài 2:
Một đoạn mạch gồm ba điện trở R1 = 3 Ω ; R2 = 5 Ω ; R3 = 7 Ω được mắc nối tiếp với nhau (Hình vẽ)
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 6V
1/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
2/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
Hướng dẫn
1/ Ta có R nt R nt R1 2 3 nên điện trở tương đương của mạch:
Rtñ=R1+R2+R3 = 3 + 5 + 7 = 15 Ω
2/ Cường độ dòng điện trong mạch chính: I= U
Rtñ=
6
15=0,4 A
Mà mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nên I = I1 = I2 = I3
Ta có hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở là:
U1=I R1=0,4 3=1,2V ; U2=I R2=0,4 5=2 V ; U3=I R3=0,4 7=2,8 V
Bài toán tổng quát:
Cho đoạn mạch gồm R1, R2, R3 ., Rn mắc nối tiếp Hiệu điện thế hai dầu đoạn
Trang 6mạch là U (V)
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
Phương pháp giải:
Ta cĩ R nt R nt R1 2 3 nt nt R n nên
Điện trở tương đương của mạch là: Rtđ R1R2R3 R n ()
Cường độ dịng điện qua mạch chính là: td ( )
U
R
Mạch gồm R nt R nt R1 2 3 nt nt R n nên: I = I1 = I2 = I3= = In
Hiệu điện thế qua hai đầu mỗi điện trở là: U1 I R V ( ) 1 ; U2 I R V ( ) 2 ; ; U n I R V ( )n
Dạng 2: Bài tập cho đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song
Bài 1 : Cho hai điện như hình vẽ
R1
A 1
R 2
A
K A B
Biết R1 = 10, ampe kế A1 chỉ 1,2A, ampekế A chỉ 1,8A
Tính: a) Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch
b) Điện trở R2
c) Điện trở tương đương của mạch
Giải:
HĐT của đoạn mạch AB là UAB =U1= I1.R1 = 1,2.10 = 12(V)
b) Điện trở R2
Vì R1// R2 nên I = I1 + I2 do đĩ I2 =I - I1 =1,8 – 1,2 = 0,6 (A)
R2=U
I2=
12
0,6=20 Ω
c) Cách 1: Điện trở tương đương của mạch là: Rtđ =
U
I
12 1,8 6,7
Cách 2: Vì R1// R2 nên 1 2
td
R R R Rtđ =
1 2
10.20
6,7
10 20
R R
R R
Bài 2:
Cho ba điện trở R1 = 6 Ω ; R2 = 12 Ω ; R3 = 16 Ω
được mắc song song với nhau vào hiệu điện thế U = 2,4V
1/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
2/ Tính cường độ dịng điện qua mạch chính và qua
từng điện trở
Giải:
1/ Ta cĩ R1 //R2 //R3 nên: Điện trở tương đương của mạch là:
Trang 7Rtñ=
1
R1+
1
R2+
1
R3=
1
6+
1
12+
1
16=
15
48 ⇒ Rtñ= 48
15=3,2 Ω
2/ Cường độ dòng điện qua mạch chính: I= U
Rtñ=
2,4 3,2=0 , 75 A
Vì mạch gồm 3 điện trở mắc song nên U= U1 = U2 = U3 cường độ dòng điện qua từng điện trở là:
I1=U
R1=
2,4
6 =0,4 A ; I2=U
R2=
2,4
12 =0,2 A ; I3=U
R3=
2,4
16 =0 ,15 A
Lời bình:
Ở bài toán này ta có R1 // R2 // R3 nên khi tính Rtđ học sinh thường mắc sai lầm như sau:
td
R R R R Rtđ =
1 2 3
R R R
R R R
Mà kết quả đúng phải là Rtđ =
1 2 3
.
R R R
R R R R R R
Bài toán tổng quát
Cho đoạn mạch gồm R1, R2, R3 , Rn mắc song song Hiệu điện thế hai dầu đoạn mạch
là U (V)
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
Phương pháp giải:
a) Vì R1, R2, R3 , Rn mắc song song nên
Điện trở tương đượng của mạch là: 1 2
R R R R
b) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi mạch rẽ
ta có: U = U1 = U2 = … = Un
Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là: I1 = 1
( )
U A
R ; I2 = 2
( )
U A
R ; , In = n ( )
U A R
Dạng 3 Áp dụng định luật ôm cho mạch tổng hợp
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ:
Với: R1 = 30 Ω ; R2 = 15 Ω ; R3 = 10 Ω và UAB = 24V
1/ Tính điện trở tương đương của mạch
2/ Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
3/ Tính công của dòng điện sinh ra trong đoạn
mạch trong thời gian 5 phút
Giải
1) Ta có R nt R1 ( 2 // R3 ) nên Điện trở tương đương của R2 và R3:
R2,3= R2 R3
R2+R3=
15 10 15+10=6 Ω Điện trở tương đương của mạch: Rtñ=R1+R2,3=30+ ¿ 6 = 36 Ω
2) Cường độ dòng điện qua mạch chính: I= UAB
Rtñ =
24
36=0 ,67 A
Trang 8I=I1=I2,3=0 , 67 A Ta có: U2,3=I2,3 R2,3=0 , 67 6=4 V
Vì R2 // R3 nên U2 = U3 = U2,3
Ta có: I2=U2,3
R2
= 4
15=0 ,27 A ; I3=U2,3
R3
= 4
10=0,4 A
3) Đổi 5 ph = 300s
Công dòng điện là: A = UAB.I.t = 24 0,67 300 = 4 824J
Lời bình:
Mạch gồm R nt R1 ( 2 //R3 ) nên khi tính
cường độ dòng điệnh qua mỗi điện trở
học sinh thường mắc sai lầm là
I = I1 = I2 = I3 mà kết quả đúng phải là I = I1 = I2 + I3
Hoặc học sinh có thể mắc sai lầm là U = U2 = U3
Vì thế khi giải dẫn đến kết quả sai
Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ:
Với R1 = 6 Ω ; R2 = 2 Ω ; R3 = 4 Ω
cường độ dòng điện qua mạch chính là I = 2A
1/ Tính điện trở tương đương của mạch
2/ Tính hiệu điện thế của mạch
3/ Tính cường độ dòng điện và công suất tỏa nhiệt trên từng điện trở
Giải:
1/ Ta có Ta R1 // (R nt R2 3 ) nên
Điện trở tương đương của R2 và R3 là: R2,3=R2+R3=2+4=6 Ω
Điện trở tương đương của mạch: Rtñ= R1 R2,3
R1+R2,3=
6 6 6+6=3 Ω
2/ Hiệu điện thế của mạch: UAB=I Rtñ=2 3=6 V
Ta có: UAB=U1=U2,3 = 6V Nên ta có:
I1=U1
R1
= 6
6=1 A ; I2=I3=I2,3=U2,3
R2,3
= 6
6=1 A Công suất tỏa nhiệt trên từng điện trở:
P1 = I12 R1=12 6=6 W ; P2 = I22 R2=12 2=2 W ; P3 = I32 R3=12 4=4 W
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ:
Ampe kế có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở rất lớn
Biết R1 = 4 Ω ; R2 = 20 Ω ; R3 = 15 Ω Ampe kế chỉ 2A
a/ Tính điện trở tương đương của mạch
b/ Tính hiệu điện thế giữa hai điểm MN và số chỉ của vôn kế
c/ Tính công suất tỏa nhiệt trên từng điện trở
d/ Tính nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch trong thời
gian 3 phút ra đơn vị Jun và calo
Hướng dẫn:
Trang 9a/ Ta có R nt R1 ( 2 //R3 ) nên
Điện trở tương đương của R2 và R3 là:
R2,3= R2 R3
R2 +R3
= 20 15 20+15=8 , 57 Ω
Điện trở tương đương của cả mạch: R=R1+R2,3=4 +8 , 57=12, 57 Ω
b/ Hiệu điện thế giữa hai điểm MN là UMN=I R=2 12 ,57=25 , 14 V
Số chỉ của vôn kế là: U2,3=I R2,3=2 8 ,57=17 , 14 V
c/ Hiệu điện thế hai đầu R1: U1 = UMN – U2,3 = 25,14 – 17,14 = 8V
Công suất tỏa nhiệt trên từng điện trở
P1 = U1
2
R1=
82
4=16 W ; P2 = U2,3
2
R2 =
17 ,142
20 =14 , 69W ; P3 = U2,3
2
R3 =
17 ,142
15 =19 , 58 W d) Đổi 3ph = 180s Nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch:
Q=I2 R t=22.12 , 57 180=9050 , 4 J = 0,24.9050,4 = 2172 calo
Lời bình:
Vì đoạn mạch gồm R nt R1 ( 2 // R3 ), vôn kế (V) mắc song song với R2 và R3; Ampe kế đo cường độ dòng điện qua mạch chính Nên học sinh không nhận ra được số chỉ vôn kế chính
là số chỉ U2 và U3 (hiệu điện thế hai đầu điện trở R2 và R3; U2 = U3 ) và số chỉ Ampekế chính là cường độc dòng điện qua R1
Bài toán tổng quát
Cho mạch điện như hình vẽ, biết hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là U(V)
U
C B
A
R 1
R m
R 2
Rn
R 2
R 1
a) Tính điện trở tương đương của mạch
b) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính
Dạng 4: Một số bài toán nâng cao
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ:
R1= 40 Ω , R2=70 Ω ; R3= 60 Ω
Cường độ dòng điện qua mạch chính là 0,3A
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là
U = 22V
1 Tính chường độ dòng điện qua mạch rẽ
ABD; ACD
2 Nếu điện trở Rx làm bằng dây hợp kim
dài 2 m, đường kính 0,2mm
Tính điện trở suất của dây hợp kim ?
3 Mắc vôn kế vào hai điểm B và C; cực dương (+) của vôn kế phải mắc vào điểm nào? vôn kế chỉ bao nhiêu? (biết Rv= ∞ bỏ qua dòng điện chạy qua nó)
Giải:
Trang 101) Mạch điện được mắc như sau: (R1 nt R2)// (R3 nt Rx)
Điện trở của mạch ABDlà: RABD=R1+R2= 40 +70 =110 Ω
Cường độ dòng điện qua mạch rẽ ADB là: IABD = U RABD= 22 110=0,2 A
Cường độ dòng điện qua mạch rẽ ACD là: IACD = I – IABD= 0,3- 0,2 = 0,1A
2) Điện trở của mạch ACD là: R3x = U/IACD = 22 / 0,1 = 220 Ω
R3x = 220 Ω = R3+Rx= 60+ Rx ⇔ Rx= 160 Ω
Điện trở suất của dây hợp kim là: 0,1 ❑10−3¿2.3 , 14 ¿ 160 ¿ ρ= R S l =¿
3) Hiệu điện thế hai đầu R1 là: U1= U . R1 R1+R2=22 40 110=8 V
Hiệu điện thế hai đầu R3 là: U3 = U R3 R3+ Rx=22 60 220=6 V
Hiệu điện thế hai điểm B, C là: UB C = U3- U1 = 6V- 8V = - 2V
Ta thấy UB C = -2V< 0 vôn kế chỉ 2V Nên cực dương (+) của vôn kế mắc vào điểm C Bài 5: Hai bóng đèn sáng bình thường có điện trở là R1 = 4; R2 = 3 Dòng điện qua đèn 1 và đèn 2 có cường độ định mức lần lượt là I1 = 1,5 A và I2 = 2A hai đèn này được mắc nối tiếp nhau và được mắc vào hiệu điện thế U = 12V a) Vì sao đoạn mạch trên không sử dụng được? b) để sử dụng, người ta mắc thêm 1 điện trở Rx vào mạch Hỏi mắc Rx như thế nào? và tìm giá trị của Rx Lưu ý: Đối với đoạn mạch mắc nối tiếp thì Rtđ > R thành phần Đối với đoạn mạch mắc song song thì R tđ < R thành phần Cần phân tích, định hướng cho các em thấy rằng phải so sáng cường độ dòng điện thực tế qua đèn khi mắc vào mạch so với cường độ dòng định mức Từ đó phát hiện ra vấn đề cần giải quyết Giải: a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là: Áp dụng công thức: Rtđ = R1 + R2 = 4 + 3 = 7 Cường độ dòng điện qua mạch và qua mối đèn: I1 = I2 = I = U R = 12 7 1,72 A
Như vậy: Iđm1 < I < Iđm2
Vậy đèn 1 sáng quá mức bình thường (dễ cháy), đèn 2 sáng yếu hơn mức bình thường b) Để sử dụng được cần chia dòng điện qua R1 Vậy phải mắc Rx song song với R1, ta có đoạn mạch (hình vẽ)
(R1//Rx)nt R2 để R2 sáng thì I2 = 2A