1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an TNXH lop 3 tuan 15

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 27,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí thông tin để biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi; làm chủ bản thân: Đảm nh[r]

Trang 1

TIẾT : 1 BÀI : HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Kiến thức:

+ Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp

- Kĩ năng:

+ Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ.

- Thái độ:

+ Hiểu được vai trò hoạt động thở đối với sự sống của con người

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên:

+ Hình ảnh trong SGK

- Học sinh:

+ SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị, ĐDHT của HS

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- Tiết học này em tìm hiểu về

vai trò hoạt động thở rất quan

trọng đối với sự sống của con

người

-Giáo viên ghi tựa

Hoạt động 1: Thực hành cách

thở sâu.

Bước 1 :

-Giáo viên cho học sinh bịt

mũi nín thở

-Giáo viên hỏi cảm giác của

các em sau khi nín thở lâu thấy

như thế nào?

Bước 2:

-Giáo viên hướng dẫn học sinh

vừa làm vừa theo dõi cử động

phồng lên xẹp xuống của lồng

ngực khi hít vào và thở ra để trả

lời

+ Lồng ngực khi hít vào và thở

ra như thế nào?

Hoạt động 2: Các bộ phận của

cơ quan hô hấp và chức năng

-HS nhắc lại

-HS thực hiện

-Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường

-Gọi HS lên thực hiện động tác thở sâu

-Cả lớp đứng tại chổ đặt 1 tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức

- Biết được hoạt động thở diễn ra liên tục

- Nếu ngừng thở từ

3 – 4 phút người ta

có thể bị chết

Trang 2

của cơ quan hô hấp

-Làm việc theo nhóm đôi

Bước 1 : Giáo viên cho học

sinh mở SGK

Bước 2 : Làm việc cả lớp.

-HS thực hiện -Cử động hít vào lồng ngực phồng lên, khi thở ra thì lồng ngực xẹp xuống

-Lắng nghe

-Quan sát hình 2 trang 5 SGK

4 Củng cố:

- Vào mỗi buổi sáng ta nên tập thể dục hít thở nơi có không khí trong lành để bảo vệ

cơ quan hô hấp

- Nhận xét chung, tuyên dương những em học tốt

5 Dặn dò:

- Tiết sau chúng ta tìm hiểu tiếp nên thở như thế nào?

- Xem trước bài mới “Nên thở như thế nào”?.

Điều chỉnh, bổ sung

Trang 3

TIẾT : 2 BÀI : NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Kiến thức:

+ Hiểu được cần thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng, hít thở không khí trong lành sẽ giúp cơ thể khoẻ mạnh

- Kĩ năng:

+ Nếu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ hại cho sức khoẻ.

+ Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, tổng hợp

thông tin khi thở bắng mũi, vệ sinh mũi; phân tích đối chiếu để biết được vì sao nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng

- Thái độ:

+ HS có ý thức giữ gìn sức khoẻ của bản thân

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên:

+ Tranh minh hoạ SGK

- Học sinh:

+ SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS trả lời phần bài học của tiết trước

- Nhận xét

3 Bài mới:

a/GTB: “Nên thở như thế nào?”

b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Liên hệ thực tiễn

và trả lời câu hỏi (Cùng tham

gia chia sẻ kinh nghiệm bản

thân)

- GV treo bảng phụ có ghi các

câu hỏi sau:

+ Quan sát phía trong mũi em

thấy có những gì?

+Khi bị sổ mũi em thấy có gì

chảy ra từ trong mũi?

+ Hằng ngày, khi dùng khăn

sạch lau mặt, em thấy trên khăn

có gì?

+Tại sao ta nên thở bằng mũi

mà không nên thở bằng miệng?

- YC HS thảo luận theo nhóm

đội

- Đại diện nhóm trả lời trước

- HS nhắc lại, ghi tựa

-Gọi 3 HS thực hiện yêu cầu

- 2 HS đọc to câu hỏi trước lớp

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, sau đó đại diện nhóm báo cáo trước lớp

- Biết được khi hít vào, khí ô-xi có trong không khí sẽ

Trang 4

lớp, mỗi nhóm 1 câu.

Hoạt động 2: Lợi ích của việc

hít thở khoâng khí trong lành

và tác hại của việc phải thở

khoâng khí có nhiều khói bụi.

-Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời 2

câu hỏi sau:

-Em cảm thấy thế nào khi hít

thở không khí trong lành ở trong

các công viên vườn hoa….?

- Em có cảm thấy thế nào khi đi

ngoài đường có nhiều bụi, khói

hoặc ở trong bếp đun bằng củi,

- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần

biết

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS suy nghĩ rồi trả lời

-Thoáng mát, dễ chịu

-Ngột ngạt, khó chịu -Nghe GV giảng

-2 HS đọc

thấm vào máu ở phổi để đi nuôi cơ thể; khi thở ra, khí các-bô-nic có trong máu được thải ra ngoài qua phổi

4 Củng cố:

- Chơi trò chơi: Đ/S

-GV hướng dẫn cách chơi bằng cách giơ bảng Đ/S

- Nhận xét tuyên dương các bạn tham gia tích cực

5 Dặn dò:

- Về nhà học thuộc bài

- Chuẩn bị bài cho tiết sua “Vệ sinh hô hấp”

Trang 5

TIẾT : 3 BÀI : VỆ SINH HÔ HẤP

(GDBVMT – BỘ PHẬN)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Kiến thức:

+ Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

- Kĩ năng:

+ Nêu được lợi ích của việc tập thể dục buổi sáng

+ GDMT: Hs biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí

có hại đối với cơ quan hô hấp HS biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe

+ Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tư duy phê phán: Tư duy phân tích, phê phán

những việc làm gây hại cho cơ quan hô hấp; làm chủ bản thân: Khuyến khích sự tự tin, lòng tự trọng của bản thân khi thực hiện những việc làm có lợi cho cơ quan hô hấp; giao tiếp: Tự tin, giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân không hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng, nhất là nơi có trẻ em

- Thái độ:

+ Có ý thức giữ sạch mũi, họng.

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên:

+ Tranh minh hoạ SGK

- Học sinh:

+ SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS trả lời phần bài học của tiết trước

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: “Vệ sinh hô

hấp”.

b.Hướng dẫn tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Lợi ích của việc

thở sâu vào buổi sáng

- Cho học sinh cả lớp đứng dây

hết, đồng thời hai tay chống

hông, chân mở rộng bằng vai

-Giáo viên hô: “hít – thở”

-Khi hít thở mạnh ta nhận được

lượng không khí như thế nào?

-Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm đôi

+Bầu không khí buổi sáng

thường như thế nào? Việc hít

thở vào buổi sáng sẽ có lợi gì?

Giáo viên: Tập thở vào buổi

-HS nhắc lại

- 5 -10 lần

- Học sinh nhắc lại

- HS trả lời Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- HS khá, giỏi nêu được ích lợi tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, miệng

- GDBVMT

Trang 6

sáng rất tốt cho cơ thể và có lợi

cho sức khoẻ Tuy nhiên hiện

nay vấn đề ô nhiễm không khí,

có hại cho cơ quan hô hấp.

Hoạt động 2: Vệ sinh mũi và

họng:

-Yêu cầu học sinh quan sát

hình 2, 3 và trả lời câu hỏi

+ Bạn trong tranh đang làm gì?

- Theo em làm việc đó có lợi gì?

- Hằng ngày em phải làm gì để

giữ sạch mũi?

Hoạt động 3: Bảo vệ và giữ

gìn cơ quan hô hấp

- Giáo viên có thể giao việc theo

phiếu học tập có thể cho học

sinh quan sát theo hình SGK và

cùng trao đổi, nêu ý kiến

- Giáo viên củng cố nội dung

bài

-Học sinh cùng quan sát hình

vẽ

-Học sinh trả lời tự do

-T2: Bạn đang dùng khăn lau mũi

-T3: Đang súc miệng

-Làm mũi và miệng được sạch

-Học sinh phát biểu tự do, nhận xét

- 2 học sinh đọc ghi nhớ

- 3 - 4 học sinh nêu bài

4 Củng cố:

- Bầu không khí buổi sáng thường như thế nào? Việc hít thở vào buổi sáng sẽ có lợi

gì?

- Nhận xét chung giờ học

5 Dặn dò:

- Dặn HS về nhà chuẩn bị cho bài sau

- Xem bài mới “Phòng bệnh đường hô hấp”

Trang 7

TIẾT : 4 BÀI : PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Kiến thức:

+ Kể tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi

- Kĩ năng:

+ Biết cách giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi, miệng.

+ Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Tổng hợp thông tin,

phân tích những tình huống có nguy cơ dẫn đến bệnh đường hô hấp; làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc phòng bệnh đường hô hấp; giao tiếp: Ứng xử phù hợp khi đóng vai bác sĩ và bệnh nhân

- Thái độ:

+ Có ý thức phòng bệnh đường hô hấp

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên:

+ Tranh minh hoạ bộ các bộ phận cơ quan hô hấp

+ Phiếu giao việc, một số dụng cụ bác sĩ (băng giấy)

- Học sinh:

+ SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu lợi ích của việc tập thở vào buổi sáng?

- Nêu những việc nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục đích

và yêu cầu bài học, ghi tựa

“Phòng bệnh đường hô hấp”

b Hướng dẫn tìm hiểu bài.

Hoạt động 1: Các bệnh viêm

đường hô hấp thường gặp.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

hoạt động theo nhóm bàn: Phát

mỗi bàn 1 tờ giấy ghi nội dung

hoạt động 1

-Đại diện các nhóm báo cáo,

nhận xét, bổ sung

Kết kuận: Các bệnh đường hô

hấp thường gặp là: ho, viêm

họng, viêm phế quản, viêm

phổi

Hoạt động 2: Nguyên nhân và

cách đề phòng bệnh đường hô

- HS nhắc lại, ghi tựa.

- HS lắng nghe

- Mỗi bàn học sinh nối tiếp viết tên các bệnh đường hô hấp, thi đua nhanh và nhiều

- Nêu bài làm, nhận xét, bổ sung

- 2 học sinh nhắc lại

- Nhắc hoạt động - Nêu nguyên nhân

mắc các bệnh

Trang 8

- Yêu cầu học sinh quan sát

hình 1 và 5 trang 10,11 Tìm

hiểu nội dung

Kết luận: Giữ vệ sinh cá nhân,

mặc ấm khi thời tiết lạnh Giữ

vệ sinh mũi và họng

Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi

“Bác sĩ”

- Cho học sinh sắm vai

- Tổng kết bài

- Cả lớp cùng quan sát và tìm hiểu theo nhóm đôi

- 2 học sinh nhắc lại

- Học sinh xung phong sắm vai bác sỹ, 1 số học sinh sắm vai bệnh nhân, thực hiện việc khám chữa bệnh viêm họng (cách đề phòng)

đường hô hấp

4 Củng cố:

- Nhắc lại nội dung bài học

- GDTT: Giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường, mặc trang phục phù hợp

theo mùa

- Giáo viên nhận xét chung giờ học

5 Dặn dò:

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Bệnh lao phổi

Điều chỉnh, bổ sung

Trang 9

TIẾT : 5 BÀI : BỆNH LAO PHỔI

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Kiến thức:

+ Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi

- Kĩ năng:

+ Thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi

+ Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí

thông tin để biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi; làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân trong việc phòng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh

- Thái độ:

+ HS có ý thức đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi để phòng tránh

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên:

+ Các hình trong SGK trang 12, 13

- Học sinh:

+ SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra bài học tiết trước

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới:

a Giói thiệu bài: Giáo viên

giới thiệu trực tiếp ghi tựa

“Bệnh lao phổi”

b Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1:

Mục tiêu: Nêu nguyên nhân,

đường lây bệnh và tác hại của

bệnh lao phổi

* Bước 1: Làm việc theo nhóm

nhỏ

- Giáo viên yêu cầu nhóm

trưởng điều khiển các bạn trong

nhóm quan sát các hình 1, 2, 3,

4, 5 SGK trang 12

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

thảo luận trả lời các câu hỏi ở

SGK

*Bước 2: Giáo viên gọi đại diện

- Học sinh nhắc lại

- Nhóm trưởng phân công hai bạn đọc lời thoại giữa bác sĩ

và bệnh nhân

- Nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi ở SGK

- Nhóm trưởng cử người báo

- Biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh viêm phổi

Trang 10

các nhóm báo cáo thảo luận của

nhóm mình

-Nếu các nhóm trình bày thảo

luận và các nhóm khác bổ sung

góp ý chưa đầy đủ, giáo viên kết

hợp giảng thêm

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

Mục tiêu: Nêu được những việc

nên làm và không nên làm để đề

phòng bệnh lao phổi

- Giáo viên nhận xét, bổ sung,

tuyên dương những nhóm nêu

đủ ý

Hoạt động 3: Đóng vai

*Mục tiêu: Biết nói với bố mẹ

khi bản thân có những dấu hiệu

bị mắc bệnh, để được đi khám

và chữa bệnh kịp thời

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho

từng nhóm

- Giáo viên nêu 2 tình huống

cáo thảo luận của nhóm mình

- HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm

+ Đại diện nhóm báo cáo thảo luận của nhóm mình Lớp nhận xét bổ sung

- Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận trong nhóm mình, ai

sẽ đóng vai học sinh bị bệnh,

ai sẽ đóng vai mẹ hoặc bố hoặc bác sĩ

- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp Các nhóm khác nhận xét

- Học sinh nêu lại nội dung yêu cầu của giáo viên

4 Củng cố:

- GV hỏi một số HS nội dung bài học xong

- GV nhận xét chung tiết học

5 Dặn dò:

- Về nhà xem lại các nội dung bài học và chuẩn bị bài sau: “Máu và cơ quan tuần hoàn”.

Trang 11

TIẾT : 6 BÀI : MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Kiến thức:

+ Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên tranh vẽ hoặc mô hình.

- Kĩ năng:

+ Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn Kể được các bộ phận của cơ quan tuần hoàn

- Thái độ:

+ Có ý thức giữ gìn sức khoẻ

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên:

+ Các hình trong SGK (Phóng to)

+ Tiết lợn đã chống đông, để lắng trong ống thuỷ tinh

- Học sinh:

+ SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài học tiết trước

- Nhận xét và tuyên dương

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Giáo viên,

giới thiệu, ghi tựa “Máu và cơ

quan tuần hoàn”

b.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

*Hoạt động 1: Yêu cầu học

sinh trình bày được sơ lược về

thành phần của máu và chức

năng của huyết cầu đỏ

+ Bạn đã bị đứt tay hay bị trầy

da bao giờ chưa?

+ Khi bị đứt tay hoặc bị trầy da

bạn nhìn thấy gì ở vết thương?

+ Theo bạn, khi máu mới chảy

ra khỏi cơ thể, máu là chất lỏng

hay đặc?

+ Quan sát máu đã được chống

đông trong ống nghiệm, bạn

thấy máu được chia làm mấy

phần? Đó là những phần nào?

+ HS quan sát huyết cầu đỏ ở

hình 3 trang 14, bạn thấy huyết

cầu đỏ có hình dạng như thế nào

+ Nó có chức năng gì?

- Học sinh nhắc lại tựa bài

- Học sinh quan sát tranh và thảo luận

- Học sinh trả lời tự do

- Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn: vận chuyển máu đi nuôi các cơ quan của cơ thể

Trang 12

Hoạt động 2: Làm việc với

SGK

-Kể được tên các bộ phận của

cơ quan tuần hoàn Giáo viên

yêu cầu học sinh nêu được

-Chỉ trên hình vẽ đâu là tim, đâu

là các mạch máu Dựa vào hình

vẽ, em hãy mô tả vị trí của tim

trong lòng ngực

- Chỉ vị trí của tim trênlòng

ngực của mình

- Giáo viên yêu cầu đại diện

từng cặp nêu

Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức

-Giáo viên nêu tên trò chơi và

hướng dẫn cách chơi Giáo viên

nhận xét kết luận

-Học sinh làm việc theo nhóm

-Các nhóm quan sát tranh SGK hình 1, 2 và kết hợp quan sát ống máu lợn để trả kời những câu hỏi

- Đại diện từng nhóm báo cáo nội dung của nhóm mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Học sinh làm việc theo cặp đôi Quan sát hình 4 trang 15 SGK, lần lượt một em hỏi, một em trả lời

-Từng cặp nêu

+ Lớp chia thành 2 đội, thi viết lại tên các bộ phận của cơ thể và các mạch máu đi tới trên hình vẽ

4 Củng cố:

- Giáo viên hỏi lại yêu cầu nội dung bài vừa mới học.

- Giáo viên nhận xét chung tiết học.

5 Dặn dò:

-Về nhà chuẩn bị bài tiết sau và học bài

Điều chỉnh, bổ sung

Trang 13

TIẾT : 7 BÀI : HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Kiến thức:

+ Biết tim đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết

- Kĩ năng:

+ Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch tim

+ Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

- Thái độ:

+ HS có thông tin về hoạt động tuần hoàn của máu trong cơ thể

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên:

+ Các hình trong SGK trang 16 - 17

+ Sơ đồ hai vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và các phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của hai vòng tuần hoàn

- Học sinh:

+ SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài học của tiết trước

- GV nhận xét, tuyeên dương

3 Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

“Hoạt động tuần hoàn ”

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Thực hành

- Giáo viên hướng dẫn nghe

nhịp đập của tim (theo hình 1 và

hình 2 SGK) GV làm mẫu

- GVKL: Tim luôn đập để bơm

máu đi khắp cơ thể Nếu tim

ngừng đập, máu không lưu

thông được trên các mạch máu

cơ thể sẽ chết

Hoạt động 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh

- HS nhắc lại, ghi tựa

-HS thực hành nghe nhịp đập tim the nhóm đôi Sau đó trình báo cáo kết quả của mình trước lớp

- Số nhịp đập trên phút của tim và mạch máu Trình bày tương đối không cần chính xác

- Lắng nghe

-Học sinh quan sát hình 3

- Chỉ và nói đường

đi của máu trong

sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ

Ngày đăng: 03/06/2021, 06:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w