Câu 1: “Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu giao tiếp, không thiếu, không thừa” chỉ khái niệm của phương châm hội thoại nào?. PC về chấtA[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS CẦN THẠNH ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 9
TỔ: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 45 phút
( không kể thời gian giao đề )
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT TIẾNG VIỆT 9
Mức
Mức độ thấp Mức độ cao Các phương
Châm hội
thoại
Nhận diện được PCHT
Hiểu , nhận diện PCHT
Lời dẫn trực
tiếp, gián
tiếp
Hiểu được khái niệm Câu 3
Hiểu, nhận diện
Từ láy
Nhận diện từ láy
Xưng hô
trong hội
thoại
Hiểu cách chọn từ ngữ xưng hô
Hiểu có hai
Trang 2Tỉ lệ 2,50% 2,50%
Thuật ngữ
Nhận biết được cách dùng thuật
Phương thức
chuyển nghĩa
Nhận dịên được cách chuyển nghĩa Câu 10
Từ tượng
hình
Nhận diện được từ tượng hình Câu 11
Thành ngữ
Hiểu, nhận diện được thành ngữ Câu 12
Các biện
pháp tu từ từ
vựng
Hiểu và nhận
ra BPTT Câu
9
Vận dụng phân tích
Câu 2
Vận dụng viết đoạn văn theo y/c Câu 3
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 9:
I.Trắc nghiệm: ( 3 đ )
Học sinh đọc và khoanh tròn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: “Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu giao tiếp, không thiếu,
không thừa” chỉ khái niệm của phương châm hội thoại nào?
A PC về chất B PC về lượng C PC quan hệ C PC lịch sự
Câu 2 :Hai câu hội thoại trong truyện "Lợn cưới áo mới " đã không tuân thủ phương châm hội
thoại nào?
- Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả !
A Phương châm về lượng
B Phương châm về chất
C Phương châm lịch sự
D Phương châm quan hệ
Câu 3: Thế nào là cách dẫn gián tiếp?
A Rút lấy ý chính, rồi điều chỉnh cho thích hợp
B.Chỉ rút lấy ý chính
C Sử dụng đúng nguyên văn của người nói ( viết), rồi đặt vào dấu ngoặc kép
D Cách nói và viết gần giống nguyên văn của người khác
Câu 4: Họa sĩ nghĩ thầm: “ Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng
hạn” Nhận định nào nói đúng cho câu văn trên?
A.Dẫn nguyên câu văn thể hiện ý nghĩ của nhân vật: Lời dẫn trực tiếp B.Dẫn nguyên câu văn thể hiện ý nghĩ của nhân vật: Lời dẫn gián tiếp
C.Dẫn nguyên lời nói của nhân vật: Lời dẫn gián tiếp
D Dẫn nguyên lời nói của nhân vật: Lời dẫn trực tiếp
Câu 5: Để lời nói có hiệu quả trong giao tiếp, người nói cần:
A Căn cứ vào đặc điểm của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp
B Căn cứ vào đối tượng giao tiếp để xưng hô cho thích hợp
C Căn cứ vào đối tượng và đặc điểm của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp
D Căn cứ vào lý do giao tiếp để xưng hô cho thích hợp
Câu 6: Có hai cách phát triển từ vựng chính là:
A Tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ nước ngoài
B Hai phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ và hoán dụ
C Phát triển nghĩa của từ ngữ và phát triển số lượng từ ngữ
D Mượn từ ngữ nước ngoài và phát triển nghĩa
Câu 7: Trong các từ: Từ đơn ; Từ phức; Từ; Từ ghép, từ nào có cấp độ khái quát nghĩa cao nhất?
A.Từ đơn B.Từ phức C.Từ ghép D.Từ
Câu 8: Cho biết thuật ngữ được sử dụng nhiều trong loại văn bản nào?
A.Thơ B.Khoa học, kĩ thuật C Hành chính công vụ D Truyện ngắn
Câu 9: “Tấm son” trong câu thơ sau là hình ảnh được xây dựng bằng biện pháp tu từ nào?
“ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”
Trang 4C Có công mài sắt, có ngày nên kim D Chó treo mèo đậy
II Tự luận ( 7đ )
Câu 1 Hãy gạch chân các từ láy có trong đoạn văn sau : (1 đ )
“ Trăng đã lên Mặt sông lấp loáng ánh vàng Núi trùm cát trắng đứng sừng sững bên bờ sông thành một
khối tím thâm thẫm Ánh trăng như rơi rụng xuống dòng sông Những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ
vào hai bên bờ cát phẳng lì “
Câu 2: Bốn câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì, chỉ ra ? Phân tích ý nghĩa tác dụng của biện pháp
tu từ đó (3đ )
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một tài đành họa hai
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn (nội dung tự chọn) trong đoạn có sử dụng ít nhất hai biện pháp tu
từ từ vựng Cho biết đó là biện pháp gì ? Chỉ ra (3 đ )
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:
1.Trắc nghiệm (3đ: Mỗi câu đúng 0,25 đ )
2 Tự luận:
Câu 1: (1đ) Từ láy : lấp loáng, sừng sững, thâm thẫm, lăn tăn, mơn man
Câu 2: (3điểm )
- Bốn câu thơ sử dụng biện pháp ẩn dụ, nhân hóa, nói quá (chỉ ra cụ thể đạt 1đ):
- Tác dụng: Biện pháp ẩn dụ, nhân hóa, nói quá trong các câu thơ đã gây ấn tượng về tài sắc vẹn toàn của Kiều
( 2 đ )
Câu 3: (3 điểm )
- Viết đúng đoạn văn nội dung khá hay : ( 2đ )
- Trong đoạn có sử dụng ít nhất 2 biện pháp tu từ ( 0,5đ )
- Chỉ ra được ( 0,5đ )