1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TRAO DOI NUOC O THUC VAT T1 T2 NC

4 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Trình bày được vai trò của nước ở thực vật: đảm bảo hình dạng nhất định của tế bào và tham gia vào các quá trình sinh lí của cây.. Thực vật phân bố trong tự nhiên lệ thuộc vào sự có mặt[r]

Trang 1

Tiết 1, tuần 1 PHẦN BỐN: SINH HỌC CƠ THỂ

Ngày soạn: 17.08.12 CHƯƠNG I: CHUYỂN HĨA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Ngày dạy: 19.08.12 A CHUYỂN HĨA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT

Bài 1:

I M ục tiêu

1 Kiến thức

-Phân biệt trao đổi chất giữa cơ thể với mơi trường và chuyển hĩa vật chất và năng lượng trong tế bào

-Trình bày được vai trị của nước ở thực vật: đảm bảo hình dạng nhất định của tế bào và tham gia vào các quá trình sinh lí của cây Thực vật phân bố trong tự nhiên lệ thuộc vào sự cĩ mặt của nước

-Trình bày được cơ chế của quá trình hấp thụ nước ở rễ và quá trình vận chuyển nước ở thân

-Trình bày được mối liên hệ giữa cấu trúc của lơng hút với quá trình hấp thụ nước của cây

2 Kĩ năng

-Phát triển kĩ năng tư duy thực nghiệm - quy nạp, chú trọng phát triển tư duy lí luận

-Phát triển kĩ năng học tập, đặc biệt là tự học

3 Thái độ

-Cĩ ý thức vận dụng các tri thức, kĩ năng học được vào cuộc sống, lao động, học tập

-Tham gia bảo vệ mơi trường đất và nước.

-Cĩ ý thức chăm sĩc, tưới nước, bĩn phân hợp lí cho cây trồng.

II Chu ẩn bị

-Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 SGK

III Tiến trình

1 Ổn định: Kiểm diện (ghi trong sổ đầu bài)

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra.

3 Bài mới :

Đặt vấn đề: Khi các cây trồng bị bĩn phân quá liều lượng thì chúng sẽ cĩ hiện tượng gì? Phải chăng chúng bị mất nước kéo dài dẫn đến hiện tượng trên?

Để hiểu rõ hơn bản chất của hiện tượng trên, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài mới

I VAI TRỊ CỦA NƯỚC VÀ NHU CẦU CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI THỰC VẬT

-Nước tồn tại trong đất và trong cây ở những dạng

nào? Vai trị của những dạng đĩ đối với cây?

Nhấn mạnh, giải thích cho HS rõ vai trị của nước với

cây

Y/c HS đọc SGK để thấy được nhu cầu nước đối với

TV

- Nước cĩ vai trị rất quan trọng trong đời sống TV.

Vậy, để đảm bảo đời sống cho TV và cũng là cho tồn

bộ sinh giới, chúng ta cần làm gì?

- Đọc nội dung SGK mục I.1 trang 6,7 trả lời câu hỏi Nghe GV giải thích

Đọc SGK để thấy được nhu cầu nước đối với TV

- Chúng ta cần phải tham gia bảo vệ MT nước.

1 Các dạng nước trong cây và vai trị của nĩ

-Vai trị của nước: + Là dung mơi + Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo nguyên sinh

+ Đảm bảo hình dạng tế bào + Tham gia vào các quá trình sinh lí của cây (thốt hơi nước làm giảm nhiệt

độ của cây, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường…)

+ Ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật

2 Nhu cầu nước đối với thực vật (sgk)

II QUÁ TRÌNH HẤP THỤ NƯỚC Ở RỄ

Giới thiệu cho HS biết rễ cây chỉ hấp thụ được nước tự do

và 1 phần nước liên kết ở dạng lỏng

-Quan sát hình 1.1 và kết hợp với nội dung SGK, nêu các

đặc điểm của bộ rễ liên quan đến quá trình hấp thụ nước?

* Giải thích cho HS thấy sự phù hợp giữa cấu tạo của lơng

hút với chức năng hút nước

GV: Ơ nhiễm MT đất, nước gây tổn thương lơng hút ở rễ

cây, ảnh hưởng đến sự hút nước và khống của thực vật.

Nghe GV giới thiệu

Quan sát hình 1.1, đọc nội dung SGK trả lời câu hỏi

Nghe GV giải thích

- Bảo vệ MT đất và nước; chăm sĩc, tưới nước, bĩn phân hợp lí cho cây trồng.

TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT

Trang 2

Do đó, để đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng, phát triển

tốt chúng ta cần phải làm gì ?

-Quan sát hình 1.2, cho biết có bao nhiêu con đường vận

chuyển nước từ đất vào mạch gỗ của rễ?

GV gợi ý để HS thấy được đặc điểm của mỗi con đường

GV : Dựa vào kiến thức sinh 10, hãy cho biết nước được

vận chuyển từ nơi này đến nơi khác dựa vào cơ chế nào ?

Y/c HS quan sát H1.3, 1.4 SGK

Quan sát hình 1.2 SGK trả lời theo yêu cầu của giáo viên

Nghe GV gợi ý, trả lời

Vận dụng kiến thức cũ trả lời theo yêu cầu của GV

- HS quan sát H1.3, 1.4 SGK

1 Đặc điểm của bộ rễ liên quan đến quá trình hấp thụ nước

- Rễ có khả năng ăn sâu, lan rộng, có khả năng hướng nước, trên rễ có miền hút với rất nhiều tế bào lông hút

- Đặc điểm của tế bào lông hút thích nghi với chức năng hấp thụ nước:

+ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin + Có một không bào trung tâm lớn

+ Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh

2 Con đường hấp thụ nước ở rễ

-Con đường qua thành tế bào - gian bào: nhanh, không được chọn lọc

-Con đường qua chất nguyên sinh - không bào: chậm, được chọn lọc

3 Cơ chế để dòng nước 1 chiều từ đất vào rễ lên thân

-Cơ chế: thẩm thấu, do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu (cơ chế thụ động)

-Nước được đẩy từ rễ lên thân do 1 lực đẩy gọi là áp suất rễ (hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt)

III QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN NƯỚC Ở THÂN

Y/c HS nghiên cứu SGK chỉ ra đặc điểm của con

đường vận chuyển nước ở thân

Y/c HS quan sát hình 1.5 SGK trả lời câu hỏi : có

những con đường nào vận chuyển nước ở thân?

GV : Nước được vận chuyển dựa trên cơ chế nào?

Cơ chế nào đảm bảo sự vận chuyển nước ở thân ?

Giải thích cho HS hiểu rõ sự kết hợp của 3 lực giúp

đảm bảo sự vận chuyển nước ở thân

Đọc SGK trả lời theo yêu cầu của giáo viên

Quan sát hình trả lời theo yêu cầu của giáo viên

Trả lời câu hỏi của GV

Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

Nghe GV giải thích

1 Đặc điểm của con đường vận chuyển nước ở thân -Vận chuyển theo 1 chiều từ rễ lên lá.

2 Con đường vận chuyển nước ở thân

-Nước được vận chuyển chủ yếu bằng con đường qua mạch gỗ từ rễ lên lá

-Ngoài ra, nước còn được vận chuyển bằng con đường qua mạch rây hoặc vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại

3 Cơ chế đảm bảo sự vận chuyển nước ở thân

-Cơ chế: khuếch tán, do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu

-Nước được vận chuyển từ rễ lên lá nhờ lực hút do thoát hơi nước của lá, lực đẩy của rễ, lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch

4 Củng cố

GV yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập: Chọn ý đúng trong các câu sau:

1 Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây sẽ làm cây héo rũ và chết khi ta bón phân cho cây quá liều lượng?

A Phân bón làm cây nóng quá gây nên cháy lá, khô thân

B Phân bón làm cây quá thừa dinh dưỡng gây ngộ độc

C Phân bón tạo ra áp suất thẩm thấu ngoài đất quá cao

D Phân bón làm đen rễ và thối rễ cái lẫn rễ con

2 Nước từ lông hút vào đến mạch gỗ của rễ theo những con đường nào?

A Không bào - Gian bào và ẩm bào - Thực bào

B Nguyên sinh chất - không bào và thành tế bào - Gian bào

C Thành tế bào - nội bào và Nguyên sinh chất - thực bào

D Ngoại bào - thành tế bào và Lưới nội chất - không bào

5 Dặn dò

-GV nhắc học sinh học thuộc bài vừa học, trả lời các câu hỏi SGK

-Chuẩn bị bài: "Trao đổi nước ở thực vật” (tt)

Trang 3

Tiết 2, tuần3

Ngày soạn: 09.12 Bài 2:

Ngày dạy: 09.12

I M ục tiêu

1 Kiến thức

-Trình bày được cơ chế của quá trình thốt hơi nước, ý nghĩa của thốt hơi nước với đời sống thực vật

-Nêu được sự cân bằng nước cần được duy trì bằng tưới tiêu hợp lí mới đảm bảo cho sinh trưởng của cây trồng -Trình bày được sự trao đổi nước ở thực vật phụ thuộc vào điều kiện mơi trường

2 Kĩ năng

-Phát triển kĩ năng tư duy thực nghiệm - quy nạp, chú trọng phát triển tư duy lí luận

-Phát triển kĩ năng học tập, đặc biệt là tự học

3 Thái độ

-Cĩ ý thức vận dụng các tri thức, kĩ năng học được vào cuộc sống, lao động, học tập

-Cĩ ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng, trồng cây ở vườn trường, nơi cơng cộng.

-Cĩ ý thức sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên nước.

II Chu ẩn bị

-Tranh vẽ hình 2.1, 2.2 SGK

III Tiến trình

1 Ổn định: Kiểm diện (ghi trong sổ đầu bài)

2 Kiểm tra bài cũ:

CH1: Trình bày các đặc điểm của lơng hút liên quan đến quá trình hấp thụ nước ở rễ? Cơ chế nào để dịng nước 1 chiều từ đất vào rễ lên thân?

CH2: Trình bày 2 hiện tượng thể hiện áp suất rễ và vai trị của nĩ? Trình bày cơ chế đảm bảo sự vận chuyển nước ở thân

3 Bài mới:

IV THỐT HƠI NƯỚC Ở LÁ

-Y/c HS quan sát sơ đồ trong SGK rút ra nhận xét về khả

năng sử dụng nước của thực vật khi tổng hợp chất hữu cơ?

-Cho HS sử dụng SGK để tìm hiểu vai trị của thốt hơi

nước

GV giải thích cho HS hiểu rõ hơn ý nghĩa của sự thốt hơi

nước

-Vì sao lá khơng bị đốt nĩng lúc trưa nắng?

Thốt hơi nước qua lá bằng những con đường nào, con

đường nào là chủ yếu? Vì sao?

GV: Qua đây, chúng ta thấy nước cĩ vai trị sống cịn đối

với đời sống TV Do đĩ, chúng ta cần phải sử dụng hợp lí,

tiết kiệm nguồn tài nguyên nước.

GV: Thốt hơi nước của cây cĩ vai trị đối với đời sống con

người, điều hịa khơng khí, cung cấp các sản phẩm của cây

qua quá trình quang hợp Vậy nên chúng ta cần cĩ ý thức

bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng, trồng cây ở vườn trường, nơi

cơng cộng

Giới thiệu cho HS tế bào khí khổng qua tranh H2.1, dụng cụ

mơ tả hút nước do thốt hơi nước ở lá H 2.2

GV: Đặc điểm cấu trúc TB khí khổng liên quan đến cơ chế

đĩng mở như thế nào?

Nghiên cứu nội dung SGK đưa ra nhận xét

Nghiên cứu SGK để thấy được vai trị của thốt hơi nước

Nghiên cứu SGK, thảo luận nhĩm trả lời câu hỏi Lắng nghe GV giảng giải để thấy được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ mơi trường, bảo vệ cây cối

Quan sát tranh hình SGK, lắng nghe GV giảng giải để nắm được cơ chế đĩng, mở khí khổng Suy nghĩ, thảo luận nhĩm trả lời

1 Ý nghĩa của sự thốt hơi nước

-Tạo ra sức hút nước ở rễ

-Giảm nhiệt độ bề mặt thốt hơi nước -> tránh cho lá, cây khơng bị đốt nĩng khi nhiệt độ quá cao

-Tạo điều kiện để CO2 đi vào thực hiện quá trình quang hợp, giải phĩng O2 điều hịa khơng khí…

2 Con đường thốt hơi nước ở lá

Cĩ 2 con đường:

TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT (tt)

Trang 4

- Qua khí khổng: Vận tốc lớn Được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

- Qua tầng cutin: Vận tốc nhỏ.+ Không được điều chỉnh

3 Cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước

-Cơ chế: khuếch tán, được điều chỉnh do cơ chế đóng mở khí khổng

-Cơ chế đóng, mở khí khổng:

+ Khi lượng nước trong cây lớn, do sự thay đổi của nồng độ các ion, sự thay đổi của các chất thẩm thấu -> áp suất thẩm thấu trong TB khí khổng tăng -> nước thẩm thấu vào TB khí khổng -> TB khí khổng no nước, mặt trong cong lại -> khí khổng mở

+ Khi thiếu nước, hàm lượng axit abxixic tăng -> kích thích các bơm ion hoạt động -> các ion trong TB khí khổng vận chuyển ra ngoài (K+) -> nước thẩm thấu ra ngoài theo -> TB khí khổng mất nước, duỗi thẳng -> khí khổng đóng

V ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NƯỚC

- Đọc SGK trả lời các câu hỏi sau:

- Ánh sáng ảnh hưởng đến trao đổi nước như thế nào?

- Nhiệt độ ảnh hưởng đến trao đổi nước như thế nào?

- Độ ẩm đất và không khí ảnh hưởng đến trao đổi nước như thế nào?

- Dinh dưỡng khoáng ảnh hưởng đến trao đổi nước như thế nào?

Nghiên cứu SGK, trả lời các câu hỏi

1 Ánh sáng: - Tác nhân gây đóng, mở khí khổng -> ảnh hưởng đến thoát hơi nước.

2 Nhiệt độ

-Ảnh hưởng đến hấp thụ nước ở rễ (do ảnh hưởng đến sinh trưởng và hô hấp ở rễ) và thoát hơi nước ở lá (do ảnh hưởng đến độ ẩm không khí)

3 Độ ẩm đất và không khí

-Độ ẩm đất càng tăng thì quá trình hấp thụ nước càng tăng

-Độ ẩm không khí càng tăng thì sự thoát hơi nước càng giảm

4 Dinh dưỡng khoáng

-Hàm lượng khoáng trong đất càng cao thì áp suất dung dịch đất càng cao -> hấp thụ nước càng giảm

VI CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC TƯỚI NƯỚC HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG

Thế nào là cân bằng nước của cây trồng?

Tưới nước hợp lí cho cây trồng là như thế nào?

GV giảng giải giúp HS hiểu rõ hơn

Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

Nghe GV giảng giải

1 Cân bằng nước của cây trồng

-Cân bằng nước: tương quan giữa quá trình hấp thụ nước và thoát hơi nước, đảm bảo cho cây phát triển bình thường

2 Tưới nước hợp lí cho cây trồng

-Cân bằng nước được duy trì bởi tưới tiêu hợp lí: tưới đủ lượng, đúng lúc, đúng cách

4 Củng cố: Học sinh chọn ý đúng nhất trong các câu sau:

1 Chất nào sau đây tăng lên ở lá thì có tác dụng gây đóng khí khổng?

A A.Piruvic B Axit Abxixic C A.Axêtic D A.Phosphoric

2 Trong hoạt động của cây, dạng nước nào sau đây chiếm tỉ lệ cao nhất?

A Lượng nước thoát qua lá dưới dạng hơi B Lượng nước tham gia vào thành phần của NSC

C Nước tham gia tạo chất khô ở cây D Nước tham gia tổng hợp chất hữu cơ do quang hợp tạo ra

3 Đặc điểm của cây xương rồng là:

A Khí khổng đóng vào ban ngày và cả ban đêm để tiết kiệm nước D Không có khí khổng

B Khí khổng đóng vào ban đêm và mở ra ban ngày C Khí khổng đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm

5 Dặn dò

-Về nhà học bài làm các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập và xem trước bài 3

Ngày đăng: 02/06/2021, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w