Híng dÉn hs häc bµi vµ chuÈn bÞ bµi míi.[r]
Trang 1Ngày soạn: 2/9/12
Ngày giảng: 8a: 4/9/12
Ngữ văn - bài 3 Tiết 11 Xây dựng đoạn văn trong văn bản
I Mục tiêu:
- Nắm đợc các kháI niện đoạn văn, từ ngữ, chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong
đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn
- Vận dụng kiến thức đã học, viết đợc đoạn văn theo yêu cầu
* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức:
KháI niện đoạn văn, từ ngữ chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đợc từ ngữ chủ đề , câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp
II Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài.
1 Ra quyết định:
2 Giao tiếp
III Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: T i liệu tham khảo, bảng phụà
2 Học sinh: soạn bài
IV.Phơng pháp:
- Vấn đáp, nêu vấn đề, dàm thoại, phân tích, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm
V.Các bớc lên lớp:
1.ổn định: (1’)
8a:
2.Kiểm tra: (2’)
? Thế nào là bố cục vb?
( Là sự tổ chức cỏc đoạn văn để thể hiện chủ đề )
? Bố cục vb gồm mõý phần ? Nờu nhiệm vụ từng phần ?
3.Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung chính Hoạt động 1: Khởi động.
Để có văn bản hay, chúng ta cần xây dựng đợc các
đoạn văn hay Vậy đoạn văn là gì? Xây dựng đoạn
văn nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm
nay
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức nới
Mục tiêu: Hs nêu đợc khái niệm đoạn văn.
Hs tìm đợc từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn
văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn
Gv gọi hs đọc văn bản ( sgk)
? Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý đợc viết thành
mấy đoạn văn?
H;Vì sao em biết có 2 đoạn văn? Dựa vào dấu hiệu
nào?
Gv: Bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến
chỗ chấm xuống dòng, biểu đạt một ý tơng đối hoàn
chỉnh, thờng do nhiều câu tạo thành
1’
20’ I Thế nào là đoạn văn?
Bài tập Văn bản “Ngô Tất
Tố và tác phẩm “Tắt đèn”
* Phân tích ngữ liệu
- Văn bản có 2 ý ,viết thành
2 đoạn văn
- Bắt đầu chữ viết hoa lùi
đầu dòng, kết thúc: dấu chấm xuống dòng
* Nhận xét.
Trang 2? Từ đó em hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của
đoạn văn và cho biết đoạn văn là gì?
H: Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ
chữ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống
dòng; thờng biểu đạt nội dung tơng đối hoàn chỉnh
Gv yêu cầu hs đọc lại đoạn văn 1
? Tìm từ ngữ có tác dụng duy trì đối tợng của đoạn
văn?
? Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ gì với đối
t-ợng này?
H: Các câu khác đều thuyết minh cho đối tợng này
? Từ ngữ duy trì đối tợng xuất hiện nh thế nào trong
đoạn văn?
H: Đó chính là từ ngữ chủ đề
? Em hiểu từ ngữ chủ đề là gì?
H: Là những từ ngữ dùng làm đề mục, hoặc lặp đi
lặp lại nhiều lần trong đoạn nhằm duy trì đối tợng
Hs đọc thầm đoạn văn 2
? Tìm câu then chốt trong đoạn? Tại sao em biết đó
là câu then chốt?
? Vậy câu chủ đề là gì? Vị trí của nó trong đoạn
văn?
H: Nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thờng đủ 2
thành phần chính, đứng đầu hoặc cuối đoạn văn
Hs theo dõi các đoạn văn (sgk- tr 34)
? Đoạn 1 có câu chủ đề không?
? Yếu tố nào duy trì đối tợng trong đoạn văn?
H: Ngô Tất Tố
? Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn nh thế
nào?
? Đoạn văn trên trình bày theo cách nào?
? Câu chủ đề đoạn văn 2 đặt ở vị trí nào?
? ý mỗi đoạn triển khai theo trình tự nào?
Hs đọc đoạn văn (sgk-35) H:Cho biết đoạn văn có
câu chủ đề không? Đó là câu nào?
H: Nêu cách trình bày nội dung của đoạn văn trên?
Hai đoạn văn trên biểu đạt 2
ý tơng đối hoàn chỉnh : +Giới thiệu thân thế,sự nghiệp và đóng
góp của Ngô Tất Tố với nền văn học
+Tóm tắt nội dung cơ bản của tiểu thuyết “Tắt đèn”
II Từ ngữ và câu trong
đoạn văn.
1.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.
Bài tập.
a Đoạn văn 1:
- Từ ngữ duy trì đối tợng của
đoạn văn là Ngô Tất Tố
- Từ ngữ đợc lặp đi lặp lại trong đoạn hoặc dùng làm
đề mục
b.Đoạn văn 2.
- Câu 1: Có nội dung khái quát cả đoạn (câu chủ đề)
2.Trình bày nội dung trong đoạn văn.
Bài tập
* Phân tích ngữ liệu.
* Đoạn văn 1:
Không có câu chủ đề
- Các câu có quan hệ ngang bằng
- Đoạn văn đợc trình bày theo cách song hành
* Đoạn văn 2:
- Câu chủ đề đứng đầu đoạn
- Các câu sau tập trung làm
rõ câu chủ đề
- Đoạn văn đợc trình bày theo cách diễn dịch
* Đoạn văn 3:
-Câu chủ đề đứng cuối đoạn, tác dụng tổng kết các ý phân tích ở các câu trên
-Đoạn văn trình bày theo
Trang 3H: Vậy có những cách nào để trình bày nội dung
trong một đoạn văn?
HS đọc ghi nhớ, GV chốt ý chính
Hoạt động3: Hớng dẫn luyện tập.
Mục tiêu: Hs nhận biết từ ngữ chủ đề,câu chủ
đề,quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
Hs đọc bài 1 , nêu yêu cầu bài tập
Gọi 1 HS lên bảng giải, nhận xét.GV sửa chữa, bổ
sung
Hs đọc bài,nêu yêu cầu,làm bài,nhận xét
Hs chuyển đoạn văn diễn dịch sang đoạn văn quy
nạp
17’
cách quy nạp
* Nhận xét:
Có 3 cách trình bày nội dung
đoạn văn
* Ghi nhớ (sgk).
IV- Luyện tập
1.Bài tập 1
- Văn bản có 2 ý
- Mỗi ý diễn đạt thành một
đoạn văn
2.Bài tập 2
Đoạn a: diễn dịch
Đoạn b: song hành
Đoạn c: song hành
4.Củng cố (2’)
- Đoạn văn đợc quy ớc nh thế nào? Từ ngữ chủ đề là gì? Câu chủ
5 Hớng dẫn hs học bài và chuẩn bị bài mới (2’)
- Học ghi nhớ, xem lại các bài tập
- Chuẩn bị viết bài 2 tiết Chuẩn bị kĩ 3 đề SGK
- Mang vở viết bài TLV