(Đạt 5 - 6 điểm): Viết đúng yêu cầu thể loại bài nghị luận chứng minh, hệ thống luận điểm sắp xếp hợp lí, có sáng tạo, bố cục chặt chẽ.ngôn ngữ trong sáng, trình bày rõ trọng tâm….. Đạt[r]
Trang 1ĐỀ KHẢO SÁT ĐẦU NĂM
MÔN: NGỮ VĂN 8
Thời gian : 90 phút.
Câu 1:(2 điểm): a Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình ?
b Chỉ ra từ tượng thanh, từ tượng hình trong ví dụ sau:
Lênh khênh, khúc khuỷu, tích tắc, soàn soạt, lom khom, lộp độp
Câu 2:(2 điểm): Viết một đoạn văn ngắn khoảng 10 câu nêu cảm nhận của em về
nhân vật Chú bé Hồng qua văn bản “ Trong lòng mẹ” của tác giả Nguyên Hồng
Câu 3:(6 điểm): Cảm nhận về ngôi trường thân yêu của em ?
PHÊ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN GV: LƯƠNG THỊ LÂN
ĐT: 01678913952
Trang 2
PHÒNG GD& ĐT TÂN KỲ
TRƯỜNG THCS TIÊN KỲ
ĐÁP ÁN
ĐỀ KHẢO SÁT ĐẦU NĂM MÔN: NGỮ VĂN 8 Câu 1(2 điểm):
a Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
b Từ tượng thanh: Tích tắc, soàn soạt, lộp độp
Từ tượng hình: Lênh khênh, khúc khuỷu
Câu 2(2 điểm): Yêu cầu:
- Viết đúng chính tả,
- Đúng cấu tạo ngữ pháp của câu
- Học sinh có nhiều cách cảm nhận:
+ Cuộc đời bất hạnh
+ Sống trong sự ghẻ lạnh của người thân, thiếu sự quan tâm chăm sóc của người mẹ, luôn khao khát tình thương - chú có tình yêu thương mẹ vô cùng sâu nặng, luôn tin yêu mẹ…
Câu 3(6 điểm): Yêu cầu:
- Hành văn rõ ràng
- Biết trình bày bố cục rõ ràng
- Làm rõ trọng tâm yêu cầu đề ra
- Làm nổi bật ngôi trường và tình cảm của bản thân đối với ngôi trường em đang học
Mở bài:
- Giới thiệu về ngôi trường
Thân bài:
- Tả về đặc điểm của ngôi trường, số lớp, số phòng, cấu trúc ngôi trường…
- Truyền thống nhà trường…
- Tình cảm của thầy cô, bạn bè…
- Cảm xúc yêu thương, trân trọng khi được học ở ngôi trường này
Kết bài: Nêu những cảm xúc, tình cảm yêu quý,… đối với mái trường
BIỂU ĐIỂM.
Câu 1: 2 điểm (a - 1đ; b - 1đ)
Câu 2: 2 điểm : Đúng yêu cầu
Câu 3: Đạt 5- 6 điểm (HS làm đúng yêu cầu, viết đúng trọng tâm, rõ ràng, bố cục rõ ràng)
Đạt 4 điểm : Đạt các yêu cầu trên, kết hợp tả - kể - biểu cảm
Đạt 3 điểm: Các yêu cầu đạt trung bình Viết văn chưa có cảm xúc
Đạt 1, 2 điểm : Diễn đạt yếu, viết sai chính tả, làm chưa đúng yêu cầu bố cục PHÊ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN GV: LƯƠNG THỊ LÂN
ĐT: 01678913952
Trang 3
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
MÔN : NGỮ VĂN 8
Thời gian: 90 phút.
Câu 1(2 điểm): Thế nào là nói giảm, nói tránh ? cho ví dụ minh hoạ?
Câu 2(3 điểm):
a Nêu tên các văn bản nhật dụng em đã học trong chương trình ngữ văn 8 học kỳ 1 ?
b Trong các văn bản đó em quan tâm nhất vấn đề nào ? Viết một đoạn văn ngắn (10 câu) nêu lên suy nghĩ của em về vấn đề đó ?
Câu 3(5 điểm): Thuyết minh về đồ dùng học tập của em hoặc dụng cụ dùng trong
sinh hoạt hàng ngày của em trong gia đình ?
PHÊ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN GV: LƯƠNG THỊ LÂN
ĐT: 01678913952
Trang 4
PHÒNG GD& ĐT TÂN KỲ
TRƯỜNG THCS TIÊN KỲ
ĐÁP ÁN.
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
MÔN : NGỮ VĂN 8
Câu 1(2 điểm): Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển nhằm tránh cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề hoặc thô tục, thiếu lịch sự
Ví dụ: Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
(Nguyễn Khuyến)
(Học sinh lựa chọn ví dụ thích hợp)
Câu 2(3 điểm):
a Các văn bản nhật dụng đã học (0,5đ)
-Thông tin về ngày Trái đất năm 2000
-Ôn dịch thuốc lá
-Bài toán dân số
b.Học sinh viết đoạn văn (lựa chọn vấn đề mình tâm đắc, viết rõ trọng tâm)
(2,5điểm)
Câu 3(5 điểm):
Mở bài : Giới thiệu về đồ dùng, dụng cụ…
Thân bài : - Làm rõ cấu tạo , đặc điểm: Vỏ, ruột, chất liệu, hoa văn…
- Công dụng
- Cách bảo quản…
Kết bài : Tác dụng của đồ dùng đó
BIỂU ĐIỂM
Câu 1: Làm rõ yêu cầu - Mỗi ý (1 điểm)
Câu 2: a Chỉ ra được các văn bản (0,5đ)
b Biết nêu ra vấn đề, đảm bảo yêu cầu đoạn văn (2,5đ)
Câu 3: Đạt 5 điểm: Làm rõ trọng tâm, lời văn trong sáng, diễn đạt có sức lôi cuốn, bố
cục rõ ràng
Đạt 4 điểm: Biết cách trình bày bài, làm rõ yêu cầu bài, diễn đạt được, mắc một số lỗi chính tả
Đạt 3 điểm: Bài viết trung bình, diễn đạt đúng yêu cầu đề, sai lối chính tả Đạt 1, 2 điểm: Diễn đạt yếu, chưa rõ trọng tâm
PHÊ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN GV: LƯƠNG THỊ LÂN
ĐT: 01678913952
Trang 5
TRƯỜNG THCS TIÊN KỲ
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
MÔN: NGỮ VĂN 8
Thời gian: 90 phút
Câu 1(2 điểm): Cho các câu sau:
a Cuộc đời đẹp biết bao !
b Cậu sao lại hành động như thế?
c Chiều mai, tôi đi lao động
d Cứu tôi với !
Xác định các kiểu câu chia theo mục đích nói đã học, chỉ ra hành động nói ứng với các kiểu câu đã cho
Câu 2(2 điểm): Nền độc lập dân tộc ta qua văn bản “ Nước Đại Việt ta” của Nguyễn
Trãi được thể hiện qua những phương diện nào ? Em có nhận xét gì về các phương diện được tác giả nêu lên ?
Câu 3(6 điểm): Sau khi đã học xong hai văn bản : Chiếu dời đô và Hịch tướng sĩ em
có suy nghĩ gì về nhà lãnh đạo Lý Công Uẩn và Trần Quốc Tuấn ?
PHÊ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN GV: LƯƠNG THỊ LÂN
ĐT: 01678913952
Trang 6
PHÒNG GD& ĐT TÂN KỲ
TRƯỜNG THCS TIÊN KỲ
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
MÔN: NGỮ VĂN 8
Câu 1(2 điểm): a Câu cảm thán - hành động nói - bộc lộ cảm xúc.(0,5đ)
b Câu nghi vấn - hành động nói - hỏi (0,5đ)
c Câu trần thuật - hành động nói - kể - trình bày (0,5đ)
d Câu cầu khiến - hành động nói - nhờ vả - yêu cầu.(0.5đ)
Câu 2(2 điểm): Học sinh trình bày được rõ ý, nêu được cụ thể.
Nền độc lập dân tộc được tác giả Nguyễn Trãi khẳng định trên các phương diện:
- Văn hiến
- Lãnh thổ
- Chủ quyền
- Truyền thống lịch sử
- Nhân tài hào kiệt
=> Quan niệm tiến bộ của Nguyễn Trãi về Tổ quốc khẳng định chủ quyền dân tộc trọn vẹn trên mọi mặt, qua đó thể hiện niềm tự hào dân tộc sâu sắc
Câu 3(6 điểm):
Mở bài: Giới thiệu được hai nhân vật Lý Công Uẩn và Trần Quốc Tuấn là nhà lãnh đạo tài ba yêu nước sâu sắc
Thân bài: Học sinh cần nêu bật được những phẩm chất cao quý của hai nhà lãnh đạo
- Lòng yêu nước nồng nàn
- Lo lắng cho muôn dân, chăm lo cho hạnh phúc của muôn dân
- Có tầm nhìn xa trông rộng
- Anh minh sáng suốt
Mỗi ý học sinh lấy dẫn chứng minh hoạ
Nhận xét về nghệ thuật của hai văn bản: Cách lập luận sắc bén, dẫn chứng có sức thuyết phục…
Kết bài: Khẳng định sự tương đồng của hai văn bản, khẳng định phẩm chất của hai nhà lãnh đạo
BIỂU ĐIỂM.
Câu 1: 2 điểm Làm đúng mỗi ý được 0,5 điểm
Câu 2: 2 điểm Chỉ ra được các phương diện, biết khái quát vấn đề
Câu 3: 6 điểm (Đạt 5 - 6 điểm): Viết đúng yêu cầu thể loại bài nghị luận chứng minh, hệ thống luận điểm sắp xếp hợp lí, có sáng tạo, bố cục chặt chẽ.ngôn ngữ trong sáng, trình bày rõ trọng tâm…
Đạt (4-5điểm) : Viết đúng yêu cầu thể loại bài nghị luận chứng minh, hệ thống luận điểm sắp xếp hợp lí, có sáng tạo, hành văn trong sáng
Đạt 2 - 3 điểm: Làm rõ luận điểm, có bố cục rõ ràng, dẫn chứng hợp lí
Đạt 1 điểm: Chưa làm rõ ý, viết lan man, chưa biết cách trình bày bài
PHÊ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN GV: LƯƠNG THỊ LÂN
ĐT: 01678913952