1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Vật lý 7 tiết 21 đến tiết 25

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 261,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+C2: những mạch có thể có những cách mắc sau: -Tuỳ HS II – Chiều dòng điện: *Quy ước về chiều dòng điện: Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm [r]

Trang 1

Soạn: 03/01/2010

Dạy : 05/01/2010 CHƯƠNG : ĐIỆN HỌC.

Tiết 19: Bài 17: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT

I Mục tiêu:

1.kiến thức:

+ Mô tả được hiện tượng hoặc thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát

2.Kĩ năng:

+ Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế

3.Thái độ:

+Nghiêm túc trong học tập

II.Chuẩn bị:

- Mỗi nhóm:

+ 1 thước nhựa dẹt và 1 thanh thủy tinh hữu cơ.+ 1 mảnh nilông

+ 1 mảnh vải khô + 1 mảnh kim loại

+ 1 bút thông mạch

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:

7A1…………7A2……

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Không kiểm tra

3 Bài mới:

HĐ1 (5’) Tạo tình huống học tập:

GV nêu vấn đề: Hằng ngày, chúng ra

sử dụng điện trong sinh hoạt, thường

nghe nói về điện: điện giúp đèn sáng,

quạt máy có thể quay làm mát Trong

chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu bản

chất của điện là gì? Do đâu mà có điện?

Điện có tác dụng gì? Sử dụng điện thế

nào cho an toàn?

+HS quan sát và lắng nghe

HĐ2 (10’)Nhận biết vật bị cọ xát có

tính chất hút các vật khác:

Yêu cầu các nhóm trình bày các dụng cụ

mà nhóm mình đang có

+Yêu cầu các nhóm tổ chức thực hiện thí

nghiệm như yêu cầu H17.1a và H17.1b

SGK

+Gọi HS các nhóm nêu hiện tượng quan

sát được qua thí nghiệm

+Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm từ thích

I.Vật nhiễm điện 1Thí nghiệm1:

+Giới thiệu đồ dùng của nhóm mình đang có

+Yêu cầu HS đọc SGK cho biết TN được làm như thế nào?cần quan sát hiện tượng gì?

+Hãy làm TN.và Nêu hiện tượng quan sát được

*Kết luận 1: Nhiều vật sau khi bị cọ xát

Trang 2

hợp điền vào chỗ trống có khả năng hút các vật khác.

HĐ3 (15’)Nhận biết vật bị cọ xát

nhiễm điện:

+Yêu cầu HS đọc SGK cho biết TN 2

được làm như thế nào?

+Hướng dẫn HS làm thí nghiệm như

H17.2 SGK, gọi đại diện nhóm trình bày

kết quả thí nghiệm của nhóm mình

+Vật nhiễm điện có tính chất gì?

+Yêu cầu các nhóm thảo luận để đưa ra

kết luận 2

2.Thí nghiệm 2:

+HS đọc SGK nêu được cách tiến hành TN

Các nhóm tổ chức thí nghiệm, quan sát hiện tượng, cử đại diện trình bày kết quả

*Kết luận 2: Nhiều vật sau khi bị cọ xát

có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử

điện

*Kết luận: Các vật sau khi bị cọ xát hút

được các vật khác hoặc làm sáng bóng đèn bút thử điện Ta nói các vật đã bị nhiễm điện hay mang điện tích

HĐ4:Củng cố - vận dụng:

+Yêu cầu HS tự đọc các câu hỏi phần

vận dụng Thảo luận nhóm để trả lời cac

câu C1,C2,C3

II.Vận dụng:

+HS thảo luận trả lời được:

C1:Khi chải đầu bằng lược nhựa, lược và

tóc cọ xát nhau  Chúng bị nhiễm điện

 Tóc bị lược hút kéo thẳng ra

C2:Cánh quạt khi quay cọ xát với không khí và bị nhiễm điện  Cánh quạt hút bụi Mép cánh quạt cọ xát mạnh nhất nên nhiễm điện nhiều nhất  mép cánh quạt hút bụi nhiều nhất

C3:Cánh quạt khi quay cọ xát với không khí và bị nhiễm điện  Cánh quạt hút bụi Mép cánh quạt cọ xát mạnh nhất nên nhiễm điện nhiều nhất  mép cánh quạt hút bụi nhiều nhất

4.Hướng dẫn về nhà:

+Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

+Đọc có thể em chưa biết

+Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách nào? Vật bị nhiễm điện có tính chất gì?

+Làm tất cả BT trong SBT, xem trước bài học sau

Trang 3

Soạn: 03/01/2010

Dạy : 12/01/2010 Tiết 20: Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH.

I Mục tiêu:

1.kiến thức:

+Biết chỉ có 2 loại điện tích: điện tích dương và điện tích âm

- Biết được 2 loại điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau

- Nêu được cấu tạ nguyên tử

- Biết vật mang điện âm nhận thêm electron, vật mang điện dương mất bớt electron

2.Kĩ năng:

+ Làm TN, quan sát các hiện tượng điện

3.Thái độ:

+Nghiêm túc trong học tập

II.Chuẩn bị:

- Tranh vẽ mô hình đơn giản cấu tạo nguyên tử 18.4

- Mỗi nhóm HS:

+ 1 bút chì vỏ gỗ + 2 mảnh nilông

+ 2 thanh nhựa sẫm màu giống nhau có lỗ tròn để đặt vào trục quay

+ 1 mảnh len và mảnh vải khô + 1 thanh thủy tinh hữu cơ + 1 trục quay

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:

7A1…………7A2……

2 Kiểm tra bài cũ:

- Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách nào? - Vật bị nhiễm điện còn gọi là gì?

- Vật bị nhiễm điện có tính chất gì?

3 Bài mới:

HĐ1 (5’) Tạo tình huống học tập:

GV nêu vấn đề: Ở bài học trước, ta đã

biết các vật nhiễm điện có thể hút các vật

khác Vậy trong trường hợp 2 vật cùng

nhiễm điện đặt gần nhau thì hiện tượng gì

sẽ xảy ra giữa chúng? Bài học hôm nay

sẽ giúp ta trả lời câu hỏi này

+HS lắng nghe và dự đoán:

-Chúng có thể hút hoặc đẩy nhau

HĐ2: (15’)Tìm hiểu và nhận biết hai

loại điện tích.

+Yêu cầu HS đọc SGK cho biết TN được

làm như thế nào?

+Hãy làm thí nghiệm 1, hướng dẫn các

nhóm khi khó khăn

+Gọi 1 đại diện của nhóm nhận xét điều

rút ra được từ thí nghiệm

I.Hai loại điện tích:

Thí nghiệm 1:

+Các nhóm làm thí nghiệm, thảo luận tìm

từ thích hợp điền vào chỗ trống

*Nhận xét: Hai vật giống nhau, được cọ

xát như nhau thì mang điện tích cùng loại

và khi được đặt gần nhau thì chúng đẩy

nhau

Trang 4

+Yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện thí

nghiệm 2

+ Gọi 1 đại diện của nhóm nhận xét điều

rút ra được từ thí nghiệm

+Từ 2 thí nghiệm trên, ta rút ra được điều

gì?

+GV thông báo quy ước, yêu cầu HS trả

lời C1

Thí nghiệm 2:

HS làm TN 2 theo nhóm:

+Đại diện nhóm nêu hiện tượng xảy ra và nêu nhận xét của nhóm

*Nhận xét:Thanh nhựa sẫm màu và thanh

thủy tinh khi được cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại.

*Kết luận:

Có hai loại điện tích Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau.

+Quy ước:

+ Điện tích của thanh thủy tinh cọ xát vào lụa là điện tích dương (+)

+ Điện tích của thanh nhựa sẫm màu khi

cọ xát vào vải khô là điện tích âm (-)

HĐ3: (10’) Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo

nguyên tử:

+Điện tích từ đâu mà có?

+Yêu cầu HS đọc SGK cho biết Nguyên

tử có cấu tạo như thế nào?

+GV khẳng định cấu tạo nguyên tử Giải

thích dựa trên hình vẽ

II.Sơ lược về cấu tạo nguyên tử:

HS đọc SGK quan sát hình vẽ và nêu được:

1 Hạt nhân mang điện tích dương.

2 Hạt êlectrôn mang điện tích âm chuyển

động xung quanh hạt nhân

3 Nguyên tử trung hòa về điện Tổng

điện tích âm của các êlectrôn trong nguyên tử có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân nguyên tử đó

4 Êlectrôn có thể dịch chuyển từ nguyên

tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác

HĐ3: Vận dụng-củng cố:

+Yêu cầu HS trả lời các câu:C2,C3,C4

III.Vận dụng:

+C2:Có (+) ở hạt nhân, (-) ở e- +C3:Vì các vật trung hòa về điện

+C4: Nhận: thước nhựa (-)

Mất: mảnh vải (+

4.Hướng dẫn về nhà:

+Học thuộc ghi nhớ

+Bài tập18

+Đọc có thể em chưa biết

Trang 5

Soạn: 11/01/2010

Dạy : 19/01/2010

Tiết 21: Bài 19: DÒNG ĐIỆN NGUỒN ĐIỆN.

I Mục tiêu:

1.kiến thức:

+Biết được dòng điện là gì - Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện

- Nhận biết được các nguồn điện thường dùng với hai cực của nó

2.Kĩ năng:

+Mắc được một mạch điện kín đơn giản

3.Thái độ:

+Nghiêm túc trong học tập

II.Chuẩn bị:

- Một số nguồn điện thường dùng

+ 1 nguồn điện (2 pin) 1 bóng đèn pin 1 công tắc (khóa K) Dây nối có vỏ các điện

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:

7A1……… 7A2………

2 Kiểm tra bài cũ:

- Có mấy loại điện tích? Nêu sự tương tác giữa các điện tích Nêu cấu tạo nguyên tử?

- Thế nào là vật mang điện âm, vật mang điện dương? Giải BT 18.2

3 Bài mới:

HĐ1 (5’) Tạo tình huống học tập:

GV nêu vấn đề: Có điện thật là có ích và

thuận tiện Các thiết bị trong nhà hiện nay

dùng điện rất nhiều: đèn, quạt, nồi cơm

điện, tivi Tất cả các thiết bị này chỉ hoạt

động được khi có dòng điện chạy qua

chúng.Vậy, dòng điện là gì? Bài học hôm

nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này

+HS lắng nghe

HĐ2:(15’)Tìm hiểu khái niệm dòng

điện:

+Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 19.1, đối

chiếu một bên là dòng điện, một bên là

dòng nước để xem các bộ phận có vai trò

tương tự như nhau

+Yêu cầu HS trả lời C1 và C2

I.Dòng điện:

+HS quan sát và nêu được và trả lời C1,C2:1:C

+C1: a) Điện tích của mảnh phim nhựa

tương tự như nước trong bình.

b) Điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự

như nước chảy từ bình A xuống bình B.

+C2: Để đèn lại sáng, ta lại cọ xát và làm nhiễm điện mảnh phim nhựa rồi chạm bút thử điện vào mảnh tôn

*Nhận xét:+Bóng đèn bút thử điện sáng

Trang 6

+Thông báo kết luận.

khi các điện tích dịch chuyển qua nó.

* Kết luận: +Dòng điện là dòng các điện

tích dịch chuyển có hướng

HĐ3: (10’)Tìm hiểu nguồn điện:

+Muốn cho đèn sáng lâu, tức là phải duy

trì dòng điện qua đèn, ta phải dùng cái

gì? chúng có tác dụng gì?

+Pin và acquy được gọi chung là nguồn

điện

+Vậy nguồn điện có tác dụng gì?

+Thông báo mỗi nguồn điện đều có 2

cực: Cực dương và cực âm và kí hiệu của

chúng

- Cho HS quan sát một số nguồn điện và

nhận biết các cực của nguồn điện

+Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3

II.Nguồn điện:

1 Các nguồn điện thường dùng:

Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động

Mỗi nguồn điện đều có 2 cực Đối với acquy hay pin:

+ Cực dương: kí hiệu dấu + + Cực âm: kí hiệu dấu

-+C3:

Các nguồn điện trong hình là: pin tiểu, pin đại, pin tròn, pin vuông, acquy

HĐ3:Tìm hiểu cách mắc một mạch

điện đơn giản: (10 phút)

+Yêu cầu HS tự lắp các bộ phận cho đến

khi làm đèn sáng lúc công tắc được đóng

+Theo dõi hoạt động của các nhóm HS

Nếu nhóm mắc đèn không sáng thì hướng

dẫn kiểm tra lại các chỗ nối, hai đầu bóng

cùng mắc 1 cực của nguồn

2 Mạch điện có nguồn điện:

+HS làm việc theo nhóm mắc mạch điện H19.3

HĐ4:Vận dụng-củng cố

Yêu cầu HS tự đọc.Thảo luận nhóm để

trả lời các câu hỏi:C4,C5,C6

III.Vận dụng:

+C4:Dòng điện là dòng điện tích dịch chuyển có hướng

- Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua

- Quạt điện quay khi có dòng điện chạy qua

+C5:Đèn pin, máy tính, đồng hồ, bộ điều khiển từ xa, trò chơi điện tử

+C6:Ấn vào lẫy để núm xoay của nó tì vào vành xe, quay bánh xe Điều kiện: dây nối tới đèn không có chỗ hở

4.Hướng dẫn về nhà:

+Đọc có thể em chưa biết

+ Làm bài tập 19

Trang 7

Soạn: 18/01/2010

Dạy: 26/01/2010

Tiết 22: Bài 20: CHẤT DẪN ĐIỆN.CHẤT CÁCH ĐIỆN.DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI.

I Mục tiêu:

1.kiến thức:

+ Nhận biết được chất nào cách điện, chất nào dẫn điện qua thí nghiệm

- Kể tên được một số vật cách điện và vật dẫn điện thường dùng

- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các electron chuyển động có hướng

2.Kĩ năng:

+Mắc được một mạch điện kín đơn giản

3.Thái độ:

+Nghiêm túc trong học tập

II.Chuẩn bị:

- Mỗi nhóm HS:

+ 1 bóng đèn pin 1 bộ nguồn điện dùng pin 1 số dây nối có kẹp cá sấu

+ 1 số vật dụng dẫn điện và cách điện: dây đồng, dây chì, thước nhựa, thanh thủy tinh hữu cơ

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:

7A1……… 7A2………

2 Kiểm tra bài cũ:

- Dòng điện là gì?

- Yêu cầu HS lắp mạch điện đơn giản với các dụng cụ cho trước để làm đèn phát sáng

3 Bài mới:

HĐ1 (5’) Tạo tình huống học tập:

GV nêu vấn đề: Ở mạch điện đơn giản

của bài học trước, nếu chúng ta kẹp ở

giữa là một đoạn dây đồng hay là một

đoạn dây cao su thì bóng đèn có sáng hay

không? Ta sẽ biết được điều này qua bài

học hôm nay

+HS lắng nghe

HĐ2:Tìm hiểu chất dẫn điện và chất

cách điện: (24 phút)

+Thông báo thế nào là chất dẫn điện, chất

cách điện

+Yêu cầu HS quan sát hình 20.1SGK và

điền vào chỗ trống

+Yêu cầu các nhóm tổ chức thực hiện thí

I – Chât dẫn điện và chất cách điện:

Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua

Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua

+C1:1 Các bộ phận dẫn điện là: dây tóc, dây trục, 2 đầu dây đèn; 2 chốt cắm, lõi dây

2 Các bộ phận cách điện là: trụ thủy tinh, thủy tinh đen; vỏ phích, vỏ dây

+HS: làm TN H 20.2 theo nhóm

Trang 8

nghiệm như SGK Ghi kết quả vào bảng

phụ

+Thí nghiệm:

+C2: -Vật liệu dẫn điện: đồng, sắt, nhôm, chì

- Vật liệu cách điện: nhựa, thủy tinh, sứ, cao su, không khí

+C3: Tuỳ HS

HĐ3:Tìm hiểu dòng điện trong kim

loại: (10 phút)

+Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

+Cấu tạo bên trong của kim loạinhư thế

nào?

+Hãy quan sát hình 20.3 và trả lời câu hỏi

C5

+Yêu cầu HS đọc mục 2 “Dòng điện

trong kim loại” và trả lời C6

II.Dòng điện trong kim loại:

1 Êlectron tự do trong kim loại:

a) Các kim loại là các chất dẫn điện Kim loại cũng được cấu tạo từ các nguyên tử b) Trong kim loại có các êlectrôn thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do

trong kim loại, gọi là các êlectrôn tự do.

Phần còn lại của nguyên tử dao động xung quanh những vị trí cố định

+C5:Êletrôn tự do là vòng tròn nhỏ có dấu “-”, phần còn lại của nguyên tử là vòng tròn lớn mang dấu “+” Phần này mang điện dương vì nguyên tử mất bớt êlectrôn

2 Dòng điện trong kim loại:

HS: Vẽ mũi tên cho các electron trong

H 20.4

* Kết luận:

Các êlectron tự do trong kim loại dịch

chuyển có hướng tạo thành dòn điện chạy qua nó

HĐ4:Vận dụng, củng cố

+Yêu cầu HS tự đọc các câu hỏi phần vận

dụng Thảo luận nhóm để trả lời

III.Vận dụng:

+C7:B Một đoạn ruột bút chì.

+C8:C Nhựa

+C9:C Một đoạn dây nhựa

4.Hướng dẫn về nhà:

+Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

+Thế nào là chất dẫn điện, chất cách điện? Nêu bản chất của dòng điện trong kim loại? +Làm tất cả BT trong SBT, xem trước bài học mới

Trang 9

Soạn: 25/01/2010

Dạy: 2/2/2010

Tiết 23: Bài 21: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG

ĐIỆN.

I Mục tiêu:

1.kiến thức:

- Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản bằng những ký hiệu quy ước

- Mắc được một mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho

- Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện trong mạch điện và chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực

2.Kĩ năng:

+Dùng kí hiệu vẽ được sơ đồ một mạch điện kín đơn giản

+Xác định được chiều dòng điện trên sơ đồ

3.Thái độ:

+Nghiêm túc trong học tập

+ Gi¸o dôc häc sinh lßng yªu thÝch bé m«n, h¨ng h¸i trong häc tËp

II.Chuẩn bị:

- Tranh vẽ hình 21.2

- Mỗi nhóm HS:1 bóng đèn pin.1 bộ nguồn điện dùng pin.1 số dây nối.1 công tắc

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:

7A1……… 7A2………

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là chất dẫn điện, chất cách điện?

- Trong các kim loại, những hạt mang điện nào có thể chuyển động tự do, những hạt nào chỉ chuyển động tại chỗ?

- Hãy nêu bản chất của dòng điện trong kim loại? Các hạt mang điện chạy từ cực nào sang cực nào của nguồn điện?

3 Bài mới:

HĐ1 (5’) Tạo tình huống học tập:

GV nêu vấn đề: Trong mỗi căn nhà có

nhiều dụng cụ điện đặt ở nhiều nơi khác

nhau Vậy, các thợ điện căn cứ vào đâu

để có thể mắc các mạch điện theo đúng

yêu cầu cần có?

+HS lắng nghe và dự đoán

HĐ2:Tìm hiểu ký hiệu và sử dụng ký

hiệu để vẽ sơ đồ mạch điện: (17 phút)

+GV trình bày lên bảng các hình ảnh

hoặc vật thật, yêu cầu HS đọc SGK và vẽ

lại bằng ký hiệu

+GV cho HS xem lại mạch H19.3, yêu

cầu HS tự hoàn thành C1

I – Sơ đồ mạch điện:

1 Ký hiệu của một số bộ phận mạch điện:

- Nguồn điện:

Trang 10

+Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình

bày mạch điện vẽ lại của nhóm mình để

trả lời C2

+Yêu cầu HS thực hiện C3: mắc mạch

điện của nhóm mình đã vẽ ở C2

- 2 nguồn mắc nối tiếp:

- Bóng đèn:

- Dây dẫn:

- Công tắc:

+ Đóng:

+ Mở:

2 Sơ đồ mạch điện:

+C1:

+C2: những mạch có thể có những cách mắc sau: -Tuỳ HS

HĐ3:Tìm hiểu quy ước về chiều dòng

điện: (10 phút)

+Thông báo quy ước về chiều của dòng

điện trong mạch điện

+Yêu cầu HS sử dụng quy ước để biểu

diễn chiều dòng điện trong các sơ đồ

mạch điện H21.1SGK

II – Chiều dòng điện:

*Quy ước về chiều dòng điện:

Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực

âm của nguồn điện

+C4:Chiều chuyển động của êletrôn ngược với chiều dòng điện theo quy ước +C5:

d)

HĐ4:Vận dụng, củng cố

Yêu cầu HS quan sát H21.2 SGK

+Hãy chỉ ra các bộ phận chính của đèn

pin: pin, bóng đèn, dây dẫn, công tắc

III – Vận dụng:

+C6: a) Gồm 2 chiếc pin Có ký hiệu:

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w