1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Vật lý 7 bài 21, 22, 23

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 148,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÓm tra nhËn thøc cña HS vÒ: sù nhiÔm ®iÖn do cä x¸t cña c¸c vËt, c¸c lo¹i điện tích và sự tương tác giữa chúng, vật nhiễm điện dương, vật nhiễm điện ©m, t¸c dông cña nguån ®iÖn, c¸c t¸[r]

Trang 1

Ngày soạn: / /2010 Ngày giảng: / /2010

Tiết 23 Bài 21 sơ đồ mạch điện chiều dòng điện. I.Mục tiêu: 1. HS có kỹ năng vẽ đúng sơ đồ của mạch điện đơn giản và mắc đúng một mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho 2. HS biểu thị đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện và biết chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực (chiều dịch chuyển của các êlectrôn tự do) II.Chuẩn bị: *GV: bảng phụ ghi tên 1 số thiết bị điện để học sinh điền ký hiệu và bảng phụ vẽ hình ở câu C5 *HS: + 6 bộ TN, mỗi bộ gồm: 1 nguồn 2 pin, 1 đèn pin, 1 bóng đèn pin đã lắp sẵn vào đế, 1 công tắc, 5 đoạn dây nối III.Tổ chức hoạt động dạy học: GV HS HĐ1: Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề. * KTBC: 1. Chất dẫn điện là gì? Chất cách điện là gì? Nêu ví dụ? 2. Nêu chiều dịch chuyển của các êlectrôn tự do trong dòng điện trong kim loại * Đặt vấn đề: Chiều dòng điện có giống chiều dịch chuyển của các êlectrôn tự do không? cách vẽ sơ đồ dòng đIện T thế nào? HĐ2: Sử dụng kí hiệu để vẽ sơ đồ mạch điện và mắc mạch điện theo sơ đồ. H: Trong hình 19.3 có những thiết bị điện nào? - Gọi HS điền cách ký hiệu các bộ phận của mạch điện - HD HS vẽ sơ đồ mạch điện theo hình 19.3 Biểu điểm: 1 Nêu T[ khái niệm (4điểm) + Nêu T[ ví dụ (3điểm) 2 Nêu T[ chiều (1điểm) + giải thích lí do (2điểm) I.Sơ đồ mạch điện. 1.Ký hiệu của 1 số bộ phận mạch điện +Nguồn điện (pin):

+Nguồn 2 pin:

+Bóng đèn:

+Dâydẫn:

+Công tắc đóng

+Công tắc mở

2.Sơ đồ mạch điện C1:

+

Trang 2

Gọi 3 HS lên bảng làm C2.

- HD HS mắc mạch điện theo sơ

đồ đã cho

HĐ3:Xác định và biểu diễn chiều

dòng điện theo quy ước.

- Nêu quy T^ chiều dòng điện.

H: Chiều dòng điện so với chiều

dịch chuyển của êlectrôn?

- Gọi 3 HS lên bảng làm C5.

HĐ4:Vận dụng và ghi nhớ

- HD HS quan sát đèn pin và trả lời C6 *BTVN: + Học thuộc phần ghi nhớ + Trả lời 21.1 -> 21.3 (SBT) C2: Một trong các 6T án sau: +

+ +

-C3: Mắc mạch điện theo sơ đồ II.Chiều dòng điện. *Quy ước: Chiều dòng điện là chiều từ cực +T qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện C4: Chiều quy T^ của dòng điện T[ với chiều dịch chuyển của các êlectrôn tự do trong dây dẫn kim loại C5: +

+

-

+

-III.Vận dụng C6: a) Đèn pin dùng nguồn điện 2 pin, ký hiệu Thông T_ cực +T của nguồn điện lắp về phía đầu của đèn pin b) Sơ đồ mạch điện đèn pin +

-*Ghi nhớ: (SGK/59).

Trang 3

Ngày soạn: / /2010 Ngày giảng: / /2010

Tiết 24 Bài 22 tác dụng nhiệt và

tác dụng phát sáng của dòng điện.

I.Mục tiêu:

1. HS nhận biết T[ tác dụng nhiệt (làm cho các vật nóng lên) và tác dụng phát sáng của dòng điện

2. HS kể T[ tên và mô tả T[ tác dụng phát sáng của bóng đèn có dây tóc,

đèn điôt phát quang (đèn LED) và đèn ở bút thử điện

II.Chuẩn bị:

*GV: bảng phụ có đề bài 21.1 (SBT) và bảng phụ vẽ hình 22.3, 22.4 (SGK).

*HS: + 6 bộ TN, mỗi bộ gồm: 2 nguồn 2 pin, 1 cầu chì thật, 1 bóng đèn pin đã

lắp sẵn vào đế, 1 công tắc, 6 đoạn dây nối, 1 đèn điôt phát quang, 1 đoạn dây sắt, 5 mảnh giấy

III.Tổ chức hoạt động dạy học:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề.

* KTBC:

- Gọi HS trả lời bàI 21.1, 21.2 (SBT)

* Đặt vấn đề:

Làm thế nào để nhận biết đã có dòng

điện chạy trong mạch?

HĐ2: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng

điện.

H: Kể tên 1 dụng cụ điện và một thiết bị

điện mà em biết?

- Gọi HS trả lời C1

- Chia lớp thành 6 nhóm.

- HD HS làm TN theo hình 22.1, 22.2,

22.3 và TN với đèn LED

H: Có nhận xét gì về các dây dẫn, bóng

đèn khi có dòng điện chạy qua?

- Gọi HS nêu kết luận.

Biểu điểm:

Bài 21.1 (4điểm) Bài 21.2 (6điểm)

I Tác dụng nhiệt của dòng điện.

C1: Dụng cụ đốt nóng bằng điện:

bóng đèn dây tóc, bàn là, nồi cơm

điện, ấm điện, máy sấy tóc,…

- Làm TN theo hình 22.1, 22.2, 22.3.

C2: a) Bóng đèn nóng lên.

b) Dây tóc bóng đèn bị đốt nóng và phát sáng

c) Dây tóc bóng đèn T_ làm bằng Vonfram

KL: Vật dẫn nóng lên khi có dòng

điện chạy qua nó

Trang 4

- Gọi HS trả lời C3.

- Gọi HS hoàn thành kết luận.

- HD HS quan sát cầu chì.

H: Nêu tác dụng của cầu chì?

- gT% ý: không T[ thay dây chì bằn

dây đồng lõi to cho khỏi đứt

HĐ3: Tìm hiểu tác dụng phát sáng

của dòng điện.

- HD HS quan sát hình 22.3.

- Gọi HS trả lời C5, C6.

- Gọi HS hoàn thành kết luận.

- HD HS quan sát hình 22.4.

H: Cho biết bản kim loại nào nối với

cực âm? nối với cực +T O

- Gọi HS hoàn thành kết luận.

HĐ4:Vận dụng và ghi nhớ

- Gọi HS trả lời C8, C9.

*BTVN: + Học thuộc phần ghi nhớ.

+ Trả lời 22.1 -> 22.3 (SBT)

C3: a) Các mảnh giấy bị cháy đứt.

b) Dòng điện làm dây sắt AB nóng lên, làm các mảnh giấy cháy

KL: …… nóng lên.

…… nhiệt độ … phát sáng.

C4: Khi đây dẫn nóng tới 3270C, cầu chì bị nóng chảy và đứt Mạch điện hở,

do đó các dụng cụ điện không bị T hại

II.Tác dụng phát sáng của dòng điện.

1.Bóng đèn bút thử điện.

C5:

Hai đầu dây tách rời nhau

C6: Đèn sáng do chất khí ở giữa 2 đầu

dây phát sáng

KL: … phát sáng.

2.Đèn điôt phát quang (đèn LED).

C7:

Bản kim loại nhỏ nối với cực +T (+)

Bản kim loại to nối với cực âm (-)

KL: … một chiều.

III.Vận dụng C8: E Không có .T_ hợp nào.

C9:

*Ghi nhớ: (SGK/62).

Trang 5

Ngày soạn: / /2010 Ngày giảng: / /2010

Tiết 25 Bài 23 tác dụng từ, tác dụng hoá học

và tác dụng sinh lý của dòng điện.

I.Mục tiêu:

1. HS mô tả T[ một thí nghiệm hoặc một hoạt động của thiết bị thể hiện T[ tác dụng từ của dòng điện Mô tả T[ một thí nghiệm hoặc một ứng dụng thực tế về tác dụng hoá học của dòng điện

2. HS nêu T[ các biểu hiện cho thấy tác dụng sinh lý của dòng điện khi dòng

điện đi qua cơ thể T_"

II.Chuẩn bị:

*GV: bảng phụ có đề bài 23.4 (SBT) 1 chuông điện, 1 sơ đồ chuông điện, 1

ăcquy, 6 đoạn dây điện

*HS: + 6 bộ TN, mỗi bộ gồm: 1 nguồn 2 pin, 1 công tắc, 6 đoạn dây nối, 1 nam

châm vĩnh cửu, 1 cuộn dây có lõi sắt, 1 kim nam châm (có giá đặt), 2 đinh sắt, 2 mẩu dây đồng, 2 mẩu dây nhôm

III.Tổ chức hoạt động dạy học:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề.

* KTBC:

1. Nêu 2 thí dụ về tác dụng nhiệt của

dòng điện là có ích và 3 thí dụ về tác

dụng nhiệt của dòng điện là không có

ích?

2. Tại sao nói dòng điện có tác dụng phát

sáng? Cho ví dụ?

* Đặt vấn đề:

Ngoài 2 tác dụng nhiệt và phát sáng dòng

điện còn có tác dụng nào khác?

HĐ2: Tìm hiểu tác dụng từ.

- Làm thí nghiệm để học sinh quan sát tác

dụng từ của nam châm

H: Nêu tác dụng từ của nam châm?

- HD HS làm TN theo hình 23.1.

H: So sánh tác dụng của cuộn dây với

đinh sắt khi đóng hoặc ngắt công tắc?

H: So sánh tác dụng của cuộn dây với kim

nam châm khi đóng hoặc ngắt công tắc?

Biểu điểm:

Câu 1: (5điểm) Câu 2: (5điểm)

I Tác dụng từ của dòng điện.

* Tính chất từ của nam châm:

- Nam châm hút T[ các vật bằng sắt hoặc thép

- Mỗi nam châm có 2 cực

* Nam châm điện.

- Làm TN theo hình 23.1.

C1:

a) Khi đóng công tắc, cuộn dây hút

đinh sắt nhỏ, khi ngắt công tắc cuộn dây không hút đinh sắt

b) QT kim nam châm lại gần cuộn dây và đóng công tắc thì cuộn dây hút (hoặc đẩy) kim nam châm

Trang 6

- Gọi HS nêu kết luận.

- Làm thí nghiệm với chuông điện.

- Sử dụng hình 23.2 để giới thiệu

nguyên tắc hoạt động của chuông

điện

- Gọi HS trả lời C2, C3, C4.

- Nêu tác dụng cơ học của dòng điện.

HĐ3: Tìm hiểu tác dụng hoá học của

dòng điện.

- Mô tả thí nghiệm hình 23.3.

- Gọi HS trả lời C5, C6.

- Gọi HS hoàn thành kết luận.

H: Mô tả thí nghiệm chứng tỏ dòng

điện có tác dụng hoá học?

HĐ4: Tìm hiểu tác dụng sinh lý của

dòng điện.

- HD HS đọc SGK.

H: Tại sao nói dòng điện có tác dụng

sinh lý?

HĐ5:Vận dụng và ghi nhớ

- Gọi HS trả lời C7, C8 và bài 23.4.

*BTVN: + Học thuộc phần ghi nhớ.

+ Trả lời 23.1 -> 23.3 (SBT)

+ Ôn tập từ bài 17 đến 23

KL: …… nam châm điện …………

tính chất từ ……

* Tìm hiểu chuông điện

C2: Khi đóng công tắc  Cuộn dây hút

miếng sắt  đầu búa gõ vào chuông

C3: Khi ngắt công tắc  Cuộn dây không hút miếng sắt  đầu búa không

gõ vào chuông

C4: Ta nghe thấy chuông kêu liên tục vì

các hiện T[ nêu trên lặp đi, lặp lại nhiều lần

* Dòng điện có tác dụng cơ học: Gõ

chuông, làm quay quạt điện, máy bơm T^E quay động cơ, ….

II.Tác dụng hoá học.

C5: Dung dịch muối đồng sunfat là chất

dẫn điện

C6: Sau thí nghiệm, thỏi than nối với

cực âm T[ phủ một lớp màu đỏ nhạt

KL: … vỏ bằng đồng.

III.Tác dụng sinh lý.

IV.Vận dụng C7: C Một cuộn dây có dòng điện chạy

qua

C8: D Hút các vụn giấy.

*Ghi nhớ: (SGK/65).

Trang 7

Ngày soạn: / /2010 Ngày giảng: / /2010

Tiết 26 ôn tập

I.Mục tiêu:

1. HS nhớ lại các kiến thức: sự nhiễm điện do cọ xát của các vật, các loại điện tích và sự T tác giữa chúng, sơ 3T[ về cấu tạo nguyên tử, các tác dụng của dòng điện, tác dụng của nguồn điện

2. HS có kỹ năng vẽ sơ đồ mạch điện

II.Chuẩn bị:

*GV: bảng phụ có đề bài 23.1 (SBT)

*HS: + Ôn tập từ bài 17 đến 23.

III.Tổ chức hoạt động dạy học:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ.

* KTBC:

1. Gọi HS trả lời bài 23.1 (SBT)

2. Nêu các tác dụng của dòng

điện và ví dụ minh hoạ từng tác

dụng đó

* Đặt vấn đề: Ôn tập lại các kiến

thức đã học về dòng điện

HĐ2: Ôn tập lý thuyết.

H: Có thể làm vật nhiễm điện bằng

cách nào?

H: Cách nhận biết vật nhiễm điện?

H: Có mấy loại điện tích? Là những

loại nào? Sự T tác giữa các loại

điện tích?

H: Nêu sơ 3T[ về cấu tạo nguyên

tử? Thế nào là vật nhiễm điện âm?

vật nhiễm điện +T O

H: Thiết bị nào cung cấp dòng điện

trong mạch điện?

H: Khái niệm dòng điện và dòng

điện trong kim loại khác nhau T

thế nào?

Biểu điểm:

Bài 23.1 (2,5điểm) Câu 2 (7,5điểm)

1 Sự nhiễm điện do cọ xát.

- Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách cọ xát

- Cách nhận biết vật nhiễm điện: dùng bút thử điện

2. Các loại điện tích.

Có 2 loại điện tích: điện tích âm và điện tích +T " Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, nhiễm điện khác loại thì hút nhau

3. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử

Nguyên tử có hạt nhân mang điện tích +T và các êlectrôn mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân

4. Tác dụng của nguồn điện

Cung cấp dòng điện trong mạch điện kín để các thiết bị điện hoạt động

5 Khái niệm dòng điện

Dòng điện là dòng các điện tích dịch

chuyển có T^ "

Dòng điện trong kim loại là dòng các

êlectrôn tự do dịch chuyển có T^ "

Trang 8

H: So sánh chiều chuyển động của các

êlectrôn tự do trong dây dẫn của mạch

điện kín và chiều dòng điện theo quy

T^O

H: Vật dẫn điện là gì? Cho ví dụ? Vật

cách điện là gì? Cho ví dụ?

H: Dòng điện có những tác dụng nào?

H: Mô tả thí nghiệm chứng tỏ dòng

điện có tác dụng hoá học? ứng dụng

của tác dụng hoá học trong thực tế?

H: Tại sao nói dòng điện có tác dụng

cơ học?

HĐ2: Rèn luyện kỹ năng vẽ sơ đồ mạch

điện.

- Gọi 3 HS lên bảng thi vẽ sơ đồ mạch

điện và ký hiệu chiều dòng điện:

1) Mạch điện gồm 1 pin, 2 đèn, 1

công tắc mở

2) Mạch điện gồm 1 pin, 1 đèn, 1

công tắc đóng, vẽ ký hiệu chiều

dòng điện

3) Mạch điện gồm 2 pin, 1 đèn, 1

công tắc mở

H: Nêu tác dụng của một số thiết bị

điện: nguồn điện, công tắc, cầu chì?

*BTVN: + Ôn tập từ bài 17 đến 23 để

giờ sau kiểm tra 1 tiết

- Trong mạch điện kín, các êlectrôn tự

do trong dây dẫn chuyển động từ cực

âm sang cực dương.

6.Vật dẫn điện, vật cách điện.

- Vật dẫn điện là vật cho dòng điện đi qua VD: bạc, đồng, nhôm, ruột bút chì, T^E…

- Vật cách điện là vật không cho dòng

điện đi qua VD: nhựa, sứ, cao su, gỗ khô,…

7 Các tác dụng của dòng điện.

- Nhiệt - Hoá học

- Phát sáng - Sinh lý

- Từ - Cơ học

8 Sơ đồ mạch điện.

- Mạch điện gồm 1 pin, 2 đèn, 1 công tắc mở

+

- Mạch điện gồm 1 pin, 1 đèn, 1 công tắc đóng, vẽ ký hiệu chiều dòng

điện

+

Mạch điện gồm 2 pin, 1 đèn, 1 công tắc mở

+

Trang 9

-Ngày soạn: / /2010 -Ngày giảng: / /2010

Tiết 27 kiểm tra 1 tiết

I.Mục tiêu:

1. Kiểm tra nhận thức của HS về: sự nhiễm điện do cọ xát của các vật, các loại

điện tích và sự T tác giữa chúng, vật nhiễm điện +T E vật nhiễm điện

âm, tác dụng của nguồn điện, các tác dụng của dòng điện

2. Kiểm tra kỹ năng vẽ sơ đồ mạch điện của học sinh

II.Chuẩn bị:

*GV: Phô tô đề bài cho học sinh (mỗi mẫu 35 đề)

*HS: + Ôn tập từ bài 17 đến 23.

Câu 1:Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.

1. Sau khi cọ xát, T^ kẻ nhựa hút T[ các mảnh giấy vụn, vì T^ kẻ:

2. Một vật bị nhiễm điện âm vì vật đó:

A không có điện tích +T " B mất bớt êlectrôn

C nhận thêm êlectrôn D nhận thêm hạt nhân

3. Dòng điện chạy qua một cuộn dây có tác dụng:

A Đẩy các vụn giấy B Hút các vụn giấy

C Đẩy các vụn sắt D Hút các vụn sắt

Câu 2: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

1. Dòng điện trong kim loại là dòng các ……… dịch chuyển có T^ "

2. Trong mạch điện kín, trên dây dẫn các êlectrôn tự do chuyển động từ cực ………….

sang cực ……… của nguồn điện

3. Đèn điôt phát quang (LED) cho dòng điện chạy qua theo ……… nhất định

Câu 3: Ghép mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B để được câu đúng.

1. Bóng đèn tuýp sáng A do tác dụng nhiệt của dòng điện

2. Bóng đèn dây tóc toả sáng B do tác dụng phát sáng của dòng điện

3. Cần cẩu điện hoạt động C do tác dụng hoá học của dòng điện

4. Các cơ bị co khi bị điện giật D do tác dụng sinh lý của dòng điện

E do tác dụng từ của dòng điện

Câu 4: Trả lời các câu hỏi sau:

1. Có mấy loại điện tích? là những điện tích nào? Nêu sự T tác giữa chúng

2. Nêu tác dụng của nguồn điện

3. Vật cách điện là gì? Cho 3 ví dụ về vật cách điện T_ dùng? Vật dẫn điện là gì? Tại sao các dây điện T_ dùng là dây đồng?

4. Tác dụng hoá học của dòng điện có khả năng T thế nào? Mô tả thí nghiệm chứng tỏ dòng điện có tác dụng hoá học

5 Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin khi đèn đang sáng.(vẽ mũi tên chỉ chiều dòng

điện)

Trang 10

1 Sau khi cọ xát, T^ kẻ nhựa hút T[ các mảnh giấy vụn, vì T^ kẻ:

C bị nhiễm điện D có tính chất từ

2 Một vật bị nhiễm điện âm vì vật đó:

A không có điện tích +T " B nhận thêm hạt nhân

C mất bớt nhận thêm êlectrôn D nhận thêm êlectrôn

3 Dòng điện chạy qua một cuộn dây có tác dụng:

A Đẩy các vụn sắt B Hút các vụn sắt

C Đẩy các vụn giấy D Hút các vụn giấy

Câu 2: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

1. Dòng điện là dòng các ……… dịch chuyển có T^ "

2. Trong mạch điện kín, trên dây dẫn các êlectrôn tự do chuyển động từ cực ………….

sang cực ……… của nguồn điện

3. Bóng đèn bút thử điện cho dòng điện chạy qua theo ……… nhất định

Câu 3: Ghép mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B để được câu đúng.

1 Bóng đèn dây tóc toả sáng A do tác dụng từ của dòng điện

2 Bóng đèn tuýp sáng B do tác dụng sinh lý của dòng điện

3 Cần cẩu điện hoạt động C do tác dụng nhiệt của dòng điện

4 Các cơ bị co khi bị điện giật D do tác dụng hoá học của dòng điện

E do tác dụng phát sáng của dòng điện

Câu 4: Trả lời các câu hỏi sau:

1. Có mấy loại điện tích? là những điện tích nào? Nêu sự T tác giữa chúng

2. Nêu tác dụng của nguồn điện

3. Vật cách điện là gì? Cho 3 ví dụ về vật cách điện T_ dùng? Vật dẫn điện là gì? Tại sao các dây điện T_ dùng là dây đồng?

4. Tác dụng hoá học của dòng điện có khả năng T thế nào? Mô tả thí nghiệm chứng tỏ dòng điện có tác dụng hoá học

5 Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin khi đèn đang sáng (vẽ mũi tên chỉ chiều dđ).

btvn:

Tìm hiểu các thông số kỹ thuật (các số ghi trên vỏ) của các thiết bị điện trong gia đình

đáp án:

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:50

w