1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Ngu van 7 ki I

173 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng Trường Mở Ra
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 298,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng ôn tập, nắm được nội dung nghệ thuật của các tác phẩm trữ tình đã học2. Thái độ : - Có ý thức học tập, yêu thích văn chương nhiều hơn.[r]

Trang 1

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị , có lí và có tình của ngời cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức th

D Tiến trình

I- Ôn định lớp: Nắm sĩ số

II-kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

Có một bài hát rất nhiều ngời thuộc hát về tình thơng mến trong ngày đầu đa ta đến trờng

Đó là bài hát nào, hãy hát Trong bài hát đó có hình ảnh ngời mẹ hiền yêu thơng con và mái trờngthân thơng Trong nhiều văn bản cũng xuất hiện hình ảnh này Văn bản Cổng trờng mở ra là một

áng văn nh thế

2- Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động1

- Theo em, cần đọc văn bản này

bằng giọng điệu nào?

-> Nhỏ nhẹ, tha thiết, chậm rãi

- Xem phần chú thích, cho biết

từ Hán việt nào xuất hiện? Giải

Trang 2

ai: Vì sao em biết ?

-> Ngời mẹ, vì biểu hiện tâm t ngời

mẹ

- Vậy Cổng trờng mở ra thuộc kiểu

văn bản nào

- Tâm t của ngời mẹ đợc biểu hiện

ntn? Hãy chia bố cục?

Hoạt động 2

-Theo dõi phần đầu văn bản, cho

biết: Ngời mẹ nghĩ đến con trong

thời điểm nào?

- Thời điểm đó gợi cảm xúc gì trong

tình cảm hai mẹ con?

- Những chi tiết nào diễn tả cảm xúc

vui sớng của con và nỗi vui mừng, hi

mẹ tin đứa con của mẹ

- Theo em vì sao ngời mẹ trằn trọc

không ngủ đợc? Trong đêm không

ngủ, mẹ đã làm gì?

-> Mừng vì con đã lớn

Hy vọng những điều tốt đẹp sẽ đến

với con thơng yêu, luôn nghĩ về con

Thức canh cho giấc ngủ con ngon

lành

- Em cảm nhận nh thế nào về tình

mẫu tử thể hiện trong các chi tiết

đó?

-> Một lòng vì con, lấy giấc ngủ của

con làm niềm vui cho mẹ

Gv: Đó là đức hy sinh - một vẻ đẹp

giản dị mà lớn lao của tình mẫu tử

trong cách sống của ngời mẹ Vịêt

Nam

- Trong đêm không ngủ, tâm trí mẹ

đã sống lại kỉ niệm quá khứ nào?

-> Nhớ ngày bà ngoại dắt mẹ vào lớp

1 Nhớ tâm trạng hồi hộp trớc cổng

trờng

- Khi nhớ những kỷ niệm ấy lòng mẹ

“Rạo rực những xao xuyến” hãy

- Yêu con, một lòng vì con

- Nhớ kỉ niệm xa: (bà ngoại và mái trờng) bâng khuâng rạo rực, xao xuyến -> từ láy gợi tả cảm xúc vừa vui vừa nhớ thơng bà ngoại và mái trờng

Trang 3

- Nêu tác dụng của cách dùng từ đó?

- Trong đêm không ngủ, mẹ đã chăm

sóc giấc ngủ cho con, mẹ đã nhớ tới

những kỉ niệm xa Tất cả điều đó cho

em hình dung về một ngời mẹ nh thế

nào

Gv: Sẵn sàng hy sinh vì sự tiến bộ

của con: Tin tởng ở tơng lai con cái.

Theo dõi phần cuối văn bản, cho

biết: Trong đêm không ngủ mẹ đã

nghĩ về điều gì?

- Em nhận thấy ở nớc ta ngày khai

trờng có diễn ra “nh là ngày lễ của

toàn xã hội không?” Hãy miêu tả

quang cảnh đó ở trờng em?

(Học sinh miêu tả ngắn)

- Đoạn văn cuối xuất hiện thành ngữ

“sai một li đi một dặm” Em hiểu

thành ngữ này có ý nghĩa gì khi gắn

với sự nghiệp giáo dục ?

-> Gv: khẳng định tầm quan trọng

của giáo dục Không đợc phép sai

lầm trong giáo dục vì giáo dục quyết

định tơng lai của đất nớc

* Thảo luận nhóm : Ngời mẹ nói

“B-ớc qua cánh cổng trờng là một thế

giới kì diệu sẽ mở ra” Bảy năm bớc

qua cảnh cổng trởng, bây giờ em

hiểu thế giơí kì diệu đó là gì? Nó có

ý nghĩa nh thế nào?

-> Nhà trờng mang lại cho em tri

thức, tình cảm, t tởng, đạo lí, tình

bạn, tình thầy trò => khẳng định

vài trò to lớn của giáo dục nhà trờng

đối với con ngời

- Theo dõi văn bản có phải vì mẹ

đang nói trực tiếp với con không?

Theo em, ngời mẹ đang tâm sự với

ai? Cách viết này có tác dụng gì?

-> Ngời mẹ không trực tiếp nói với

con hoặc với ai cả Ngời mẹ nhìn

con ngủ, tâm sự với con nhng thực ra

đang nói với chính mình, tự ôn lại kỉ

niệm của riêng mình Cách viết này

- Nghĩ về ngày hội khai trờng

- Nghĩ về vai trò của giáo dục đối với trẻ em

- Không đợc phép sai lầm trong giáo dục

=> Giáo dục có vai trò cực kì quan trọng trong đời sống mỗi ngời

Trang 4

* Thảo luận nhóm: Đó là tình yêu và

lòng tin của mẹ Theo em, mẹ đã

dành tình yêu là lòng tin ấy cho ai ?

-> Cho con, cho nhà trờng và cho xã

hội tốt đẹp

- Văn bản có ý nghĩa nh thế nào?

(H/s đọc ghi nhớ sgk)

Hoạt đông 4

1- Hãy đọc đoạn văn (đã chuẩn bị)

về kỉ niệm sâu sắc nhất trong ngày

vào lớp một của em

2- Em còn biết những bài hát (bài

thơ) nào về tình mẫu tử và mái trờng

thân yêu, hãy hát đọc lên cho cả lớp

nghe ? (2 nhóm)

(Gọi hs đọc phần đọc thêm ở sgk)

III-ý nghĩa văn bản:

Bài ca về tình mẫu tử Bài ca hi vọng về con cái và mái trờng

- Người mẹ trong bài ngời sáng qua những chi tiết hình ảnh nào ?

- Lời khuyên của bố có tác dụng gì đối với con ?

- Em rút ra được bài học gì cho bản thân ?

+ Hớng dẫn học ở nhà

-Nắm được nội dung chính của bài

-Làm các bài tập còn lại

- Su tầm những bài ca dao , bài thơ nói về tình cảm gia đình

-Soạn bài Cuộc chia tay của những con búp bê Theo hệ thống câu hỏi sgk

+ Đánh giá chung về buổi học.

+ Rút kinh nghiệm.

Trang 5

Gv: Soạn bài, su tầm những câu chuyện, ca dao tục ngữ nói về tình cảm mẹ con

H/s: Trả lời các câu hỏi theo hớng dẫn, su tầm ca dao, dân ca

D-Tiến trình

I-Ôn định lớp:Nắm sĩ số.

II-kiểm tra bài cũ

Văn bản"Cổng trờng mở ra" đã cho em hiểu bài học sâu sắc nhất là gì?

III Bài mới

1- Giới thiệu bài: Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, ngời mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn

lao, thiêng liêng và cao cả Nhng không phải khi nào ta cũng ý thức hết đợc điều đó Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả Văn bản “Mẹ tôi” sẽ cho ta một bài học nh thế

2- Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

(Giúp học sinh hiểu một số từ khó)

- Văn bản “Mẹ tôi” đề cập đến nội dung

I Tỡm hiểu chung

1 Giới thiệu tác giả và tỏc phẩm:

- ét - môn - đô đơ A- mi - xi (1846 - 1908), Nhà vănItalia

- Rút từ tập truyện thiếu nhi “Những tấm lòng cao cả” (1086)

Trang 6

-> Qua thái độ, tình cảm, suy nghĩ của

ngời bố trớc những lỗi lầm của con để bộc

lộ hình tợng ngời mẹ cao cả, lớn lao

- Tác giả sử dụng ngôi kể thứ mấy? (Thứ

nhất.)

Hoạt động2

- Qua th em thấy Enricô đã vi phạm lỗi

gì? Thể hiện qua chi tiết nào?

- Thái độ của ngời bố đối với Enricô ntn?

Thể hiện bằng những lời lẽ nào trong bức

th?

- Theo em, điều đó có phù hợp với tình

cách một ngời cha không? Vì sao?

-> Gv: Đứa con là niềm hy vọng, tơng lai,

là cuộc sống của cha mẹ, cha mẹ hết lòng

vì con Nhng khi đứa con làm trái lại điều

đó làm cho cha mẹ ắt cũng lấy làm buồn

bã, đau xót, tức giận => thái độ của bố

Enricô là hợp lẽ

( Đọc : Trớc mắt cô giáo cứu sống

con) - Nhận xét cách viết câu ở đoạn văn

đó? Có tác dụng gì?

-> Câu cảm thán, nghi vấn, tăng giá trị

biểu cảm, cảm xúc đau xót, giận dữ của

bố

Gv: Để hiểu thêm kỹ năng văn biểu cảm

là gì, trong những bài học sau các em sẽ

biết

- Những từ ngữ nào đợc sử dụng nhiều lần

trong đoạn văn tiếp? Hãy chỉ ra và nêu

tác dụng của việc sử dụng từ đó?

-> Nhấn mạnh điều muốn nói

- Bộc lộ thái độ gì của ngừơi cha?

- Qua lời ngời bố, em thấy đợc vai trò của

ngời mẹ Enricô trong cuộc sống gia đình

ntn?

- Tình cảm của mẹ đối với Enricô biểu

hiện qua những chi tiết nào?Em nhận xét

gì về mẹ Enricô?

- Theo em, tình cảm cha mẹ đối với con

cái là tình cảm gì? Hãy chọn một số câu

cao dao, dân ca thể hiện tình cảm đó?

“Bên ớt mẹ nằm ”

“Công cha ”

- Vong ân bội nghĩa

II- Tìm hiểu văn bản:

1- Thái độ, tình cảm, suy nghĩ của bố Enricô:

- Thiếu lễ độ với mẹ

- Nh một nhát dao đâm vào tim bố => - Không nén

đợc tức giận, thà không có con, đừng hôn bố

-> Buồn bã, đau đớn, tức giận

Hãy nghĩ Thái độ Con sẽ kiên quyết Con hãy nghiêm khắcCon phải chân tình, khoan dung của bố trớc lỗi lầm của con

- Thiếu mẹ: trở thành đứa trẻ tội nghiệp, yếu đuối

+ Thức suốt đêm + Hi sinh tính mạng để cứu con+ Yêu thơng, hết lòng vì con

=> Tình cảm thiêng liêng, cao cả yêu con chân tình, sâu sắc

Trang 7

* BT trắc nghiệm: Điều gì khiến Enricô

+ Vì Enricô thấy xấu hổ

- Từ thái độ đó em thấy tình cảm của bố

đối với Enricô ntn?

-> Từ điểm nhìn xuất phát của ngời bố ta

thấy đợc thái độ quý trọng của bố đối với

mẹ Từ đó Enricô hiểu một cách sâu sắc

tình thơng, đức hy sinh của mẹ thật rộng

lớn vô cùng Đó chính là tình cảm yêu

con chân tình, sâu sắc của ngời cha

- Tại sao ngời bố không nói trực tiếp với

Enricô mà lại viết th?

-> Cách biểu hiện tình cảm sâu sắc, tế

nhị, kín đáo, nhiều khi không trực tiếp nói

ra đợc, vừa không làm mất lòng ngời mắc

lỗi

Gv: Đây chính là bài học sâu sắc về cách

ứng xử trong gia đình, nhà trờng và xã

hội

?Tìm trong văn bản những lơì khuyên sâu

sắc của cha?

-HS tìm chi tiết trả lời

?Qua những lời khuyên đó cha muốn cảnh

tỉnh điều gì?

?Em hiểu nh thế nào về “t/c thiêng

liêng”trong lời nhắn nhủ của cha?

?Em hiểu ntn về nỗi “xấu hổ và nhuc nhã”

trong lời khuyên của cha?

Hoạt động 3

* Thảo luận nhóm: Văn bản là một bức

th của ngời bố gửi cho con, nhng tại sao

tác giả lại lấy nhan đề là “Mẹ tôi”? (Hình

nh nội dung và nhan đề không phù hợp)?

HS- Tên đề: do tác giả đặt ra

- Nhân vật mẹ là tiêu điểm mà các nhân

vật chi tiết đều hớng tới để làm sáng tỏ

- Qua bức th, tác giả muốn gửi đến cho

ngời đọc thông điệp gì?

- Nghệ thuật chủ yếu đợc sử dụng qua văn

bản đó là gì?

-> Giọng văn tự sự, biểu cảm, bộc lộ cảm

2.Những lời nhắn nhủ của cha.

-Đứa con h sẽ không xứng đáng với tình yêu của mẹ

-Tình thơng cha mẹ là thiêng liêng hơn cả.

-Làm việc xấu t thấy xấu hổ,hổ thẹn.-Rất đáng xấu

hổ cho kẻ nào tra đạp lên tình yêu thơng cha mẹ

- Bị ngời khác coi thờng lên án

III.ý nghĩa văn bản.

1Nội dung

- Qua bức th thể hiện tình cảm thái độ quý trọng ngời

mẹ của bố ca ngợi cao cả hi sinh thầm lặng của mẹ dành cho con

-Tình yêu cha mẹ dành cho con và con dành cho cha

Trang 8

xúc mạnh mẽ, sử dụng đa dạng các kiểu

cõu

Hoc sinh đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động4

1- Chọn một đoạn trong th có nội dung

thể hiện vài trò lớn lao của ngời mẹ đối

với con và đọc thuộc

2- Kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến

bố mẹ buồn phiền Nêu cảm nghĩ của em?

dụng đa dạng các kiểu câu

Ghi nhớ: (.sgk)

IV- Luyện tập

E.Tổng kết- Rút kinh nghiệm

+ Củng cố

- Người mẹ trong bài ngời sáng qua những chi tiết hình ảnh nào ?

- Lời khuyên của bố có tác dụng gì đối với con ?

- Em rút ra được bài học gì cho bản thân ?

+ Hớng dẫn học ở nhà

-Nắm được nội dung chính của bài

-Làm các bài tập còn lại.

- Su tầm những bài ca dao , bài thơ nói về tình cảm gia đình

-Chuẩn bị bài “ Từ ghép” tiết sau học.

+ Đánh giá chung về buổi học:……… + Rút kinh nghiệm:………

- Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghộp: Từ ghộp chớnh phụ và từ ghộp đẳng lập

- Hiểu được đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ , từ ghép đẳng lập

2 Kĩ năng

- Nhận diện các loại từ ghép - Mở rộng hệ thống hoá vốn từ

- sử dụng từ : từ ghép chính phụ trong khi diễn đạt cái cụ thể ,sử dụng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát

3 Thái độ Giáo dục HS có ý thức sử dụng đúnng từ ngữ tiếng việt

II Nâng cao, mở rộng:

B Ph ơng pháp : Vấn đáp- quy nạp

C Chuẩn bị

Gv: Soạn bài nghiên cứu thêm tài liệu liên quan, bảng phụ

H/s: Ôn lại kiến thức lớp 6, xem trớc bài " Từ ghộp"

D Tiến trỡnh bài dạy.

I-ổn định lớp:Nắm sĩ số

II Bài cũ:

Trang 9

Kiểm tra kiến thức cũ: Khái niệm về từ ghép đã học ở lớp 6, ví dụ?

III-Bài mới

1- Giới thiệu bài: Chơng trình lớp 6 các em đã học khái niệm về từ ghép Vậy từ ghép có cấu

tạo nh thế nào, nghĩa của nó ra sao ta sẽ tìm hiểu ở bài hôm nay

2-Triển khai bài:

Hoạt động Thầy - Trò Nội dung kiến thức

Hoạt động1

- Trong các từ ghép bà ngoại, thơm

phức tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là

tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng

chính?

- Em có nhận xét gì về trật tự của các

tiếng trong các từ ấy?

(ChoHs so sánh: Bà ngoại, bà nội, thơm

phức, thơm ngát để thấy đợc vài trò của

tiếng chính, tiếng phụ)

Gv: Bà ngoại, bà nội có một nét chung về

nghĩa là bà nhng khác nhau là do tác dụng

bổ sung nghĩa của tiếng phụ ngoại và nội

Thơm phức và thơm ngát cũng vậy

=> Tiếng bổ sung là tiếng phụ, tiếng đợc

bổ sung nghĩa là tiếng chính

1- So sánh nghĩa của từ bà ngoại với

nghĩa của bà, nghĩa của từ thơm phức với

nghĩa của thơm, em thấy có gì khác nhau?

+ Thơm: có mùi nh hơng của hoa, dễ

chịu, làm cho ta thích ngửi

+ Thơm phức: Có mùi thơm bốc lên

mạnh, hấp dẫn

2- So sánh nghĩa của quần áo với nghĩa

của mỗi tiếng quần, áo; nghĩa của trầm

bỗng với trầm, bổng em thấy có gì khác

I- Các loại từ ghép:

1- Ví dụ (sgk)

a- Bà ngoại: bà- tiếng chính (trớc ) ngoại- tiếng phụ (sau)

- Thơm phức: thơm- Chính (trớc) phức: phụ (sau)

a- Bà: Ngời đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha.

- Bà ngoại: ngời đàn bà sinh ra mẹ

-> Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính => phân nghĩa

b- Quần áo: quần và áo nói chung

- Trầm bổng: (âm thanh) lúc trầm lúc bổng nghe êm

tai

Trang 10

-GV cùng học 4sinh chuẩn kiến thức.

(2 nhóm : chơi tiếp sức bài tâp 2,3)

Sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả 2 loại nên không thể nói một cuốn sách vở

5,6 (làm ở nhà)7- Hớng dẫn

- Xem trước bài mới – Liên kết đoạn văn trong văn bản

+ Đánh giá chung về buổi học.……… + Rút kinh nghiệm.………

- Khái niệm liên kết trong văn bản

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2 Kĩ năng.

- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản

- Viết các đoạn văn bài văn có tính liên kết

3 Thái độ

Hs có ý thức sử dụng liên kết đoạn văn chặt chẽ

Trang 11

II Mở rộng, nâng cao:

B-Ph ơng pháp : Quy nạp - phân tích - thảo luận

C Chuẩn bị:

Gv: nghiên cứu bài, chọn hệ thống ví dụ phục vụ cho bài học, chuẩn bị bảng phụ

H/s : Đọc bài học, chuẩn bị ý kiến trả lời câu hỏi ở từng phần

“Tôi đến trờng, em Thu bị ngã”

- Câu này cho ta mấy thông tin ? Hai thông tin rời rạc Vì vậy ngời đọc nghe vẫn khó hiểu

- Ta nên sửa thế nào? “Trên đờng tôi đến trờng, tôi nhìn thấy em Thu bị ngã”

Hai thông tin rời rạc đã liên kết với nhau, tạo nên một câu có nghĩa, dễ hiểu Đó chính là vấn đề chúng ta sẽ tìm hiểu và thực hành hôm nay

2- Triển khai bài

Hoạt động1 (Gọi H/s đọc 2 ví dụ ở bảng phụ đoạn văn

trích từ văn bản ở sgk)

- Hãy so sánh xem 2 đoạn văn này đoạn

nào em có thể hiểu rõ hơn ngời bố muốn

nói gì? Vì sao?

-> Đoạn trích nguyên văn dễ hiểu rõ hơn

ngời bố muốn nói gì vì thứ tự các sự việc

xảy ra ở đoạn này diễn ra một cách tự

nhiên , hợp lý

- Chúng ta đều biết rằng văn bản sẽ không

thể đợc hiểu rõ khi các câu văn sai ngữ

pháp Trờng hợp này có phải nh thế

không?

- Văn bản này sẽ không thể đợc hiểu rõ

khi nội dung ý nghĩa của các câu văn

không chính xác, rõ ràng Trờng hợp này

phải vậy không?

- Muốn cho đoạn văn có thể hiểu đợc thì

nó phải có tính chất gì? ( liên kết)

- Thử kiểm tra xem ví dụ trên có tính chất

đó cha?

(Liên: liền; kết: nối, buộc

-> Liên kết : nối liền nhau, gắn bó với

nhau)

I Liên kết và ph ơng tiện liên kết trong văn bản

1- Tính liên kết của văn bản.

a- Ví dụ: (sgk) b- Nhận xét:

Đoạn văn: ý từ rời rạc, khó có thể hiểu ngời bố nói với con điều gì

-> Giữa các câu cha có sự liên kết (về phơng diện nội dung ý nghĩa)

Trang 12

- Thế nào là liên kết?.

(Gv: Cũng nh chỉ có trăm đốt tre đẹp đẽ

thì cũng cha đảm bảo sẽ có 1 cây tre

Muốn có cây tre trăm đốt thi trăm đốt tre

kia phải nối liền Tơng tự, không thể có

văn bản nếu các câu, các đoạn văn trong

đó không nối liền nhau)

đ-ợc của con, câu (2) lại nói “Giấc ngủ đến

với con một cách dễ dàng

- Thêm từ để xoá bỏ sự bất hợp lý

-> Thêm “Còn bây giờ”

- Giữa câu (1) (2) và (3) đã có sự liên kết

với nhau cha? Vì sao?

-> Cha vì đối tợng nói đến ở câu (1), (2)

là đứa con, còn đối tợng ở câu (3) là đứa

trẻ -> thay bằng từ “Con”

- Tại sao chỉ thiếu mấy từ mà đoạn văn trở

nên rời rạc

- Từ 2 ví dụ trên, hãy cho biết Một văn

bản có tính liên kết trớc hết phải có điều

kiện gì? ( Sự liên kết )

- Cùng với điều kiện ấy, các câu trong văn

bản phải sử dụng các phơng tiện gì?

-HS đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động2

(Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn ở BT

3, gọi hs lên điền vào chỗ trống)

- Cách viết câu nh BT4 có đúng không?

Có cần sữa lại thành: “Đêm nay mẹ không

ngủ đợc vì ngày mai đã là ngày khai trờng

lớp 1 của con”? hay không? Vì sao?

- > Phơng tiện liên kết của ngôn ngữ

=>Ghi nhớ: Liên kết là một trong những tính chất

quan trọng nhất của văn bản Trong một văn bản có tính liên kết, các câu, các đoạn phải đợc nối liền nhau một cách tự nhiên hợp lý, để việc diễn đạt trở nên dễ hiểu, không bị rời rạc, và hỗn độn

2- Ph ơng tiện liên kết trong văn bản:

a- Ví dụ: (sgk)b- Nhận xét:

- Đoạn văn: sự sắp xếp ý giữa các câu bất hợp lý,

* Ghi nhớ 2: Muốn làm cho văn bản có tính liên kết,

ngời nói hoặc ngời viết phải biết sử dụng những

ph-ơng tiện liên kết của ngôn ngữ để nối câu, các đoạn

và làm cho chúng gắn bó chặt chẽ với nhau nhằm biểu hiện nội dung văn bản

Trang 13

không chỉ thể hiện qua các từ ngữ liên kết

mà có khi đó là sự phát triển liên tục về ý

giữa các câu, làm cho chúng gắn bó với

nhau một cách tự nhiên

( Từng nhóm viết một đoạn)

- Mở bài:

- Quang cảnh chung của buổi lễ

- Những hình ảnh khi diễn ra buổi lễ

- Khung cảnh sân trờng sau buổi lễ

Để tạo lk trong vb cần có các phơng tiện nào?

Gọi Hs đọc lại phần ghi nhớ(sgk)

+ Hớng dẫn về nhà

- Xem lại nội dung bài học và BT

- Hoàn chỉnh bài TLV tả buổi lễ

- Soạn trớc bài mới “ Cuộc chia tay của những con búp bê”

+ Đánh giá chung về buổi học

II Nâng cao, Mở rộng: Một số mẩu chuyện, bài bỏo liờn quan

B-Ph ơng pháp :Đặt và giải quyết vấn đề.

C Chuẩn bị

Gv: Soạn bài, tham khảo tài liệu liên quan, phiếu học tập

Hs: Trả lời các câu hỏi ở sgk

Trang 14

D-Tiến trình bài dạy

I.Ôn định lớp:nắm sĩ số

II Kiểm tra bài cũ.

CH: Hãy miêu tả cảm nhận của em về hình ảnh và vai trò của ngời mẹ qua 2 văn bản “Cổng trờng

mở ra” và “Mẹ tôi”?

TL: - Ngời mẹ là ngời hết lòng yêu thơng, lo lắng, hi sinh cho con, bao dung, độ lợng, sẵn sàng tha

thứ khi con nhận ra khuyết điểm và quyết tâm sữa chữa

- Lòng kính yêu và biết ơn cha mẹ là tình cảm tự nhiên gần gũi và thiêng liêng cần rèn luyện suốt đời

III-Bài mới

1- Giới thiệu bài: Trẻ em có quyền đợc hởng hạnh phúc gia đình không? Tất nhiên rồi! Vậy

mà 2 anh em Thành - Thuỷ rất ngoan, rất thơng nhau phải đau đớn chia tay với những con búp

bê, khi bố mẹ chúng không sống với nhau nữa Những đứa con sớm bất hạnh ấy biết cầu cứu ai

đây? Cuộc chia tay bắt buộc đó đã diễn ra nh thế nào, qua đấy ngời kể muốn nói lên điều gì?

2- Triển khai bài:

- Câu chuyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?

việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng gì?

-> Ngôi thứ nhất: Ngời xng “tôi”trong

truyện là ngời chứng kiến các việc xảy ra,

cũng là ngời cùng chịu nỗi đau nh em gái

của mình Cách lựa chọn ngôi kể này giúp

tác giả thể hiện đợc một cách sâu sắc

những suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng

của nhân vật Tăng thêm tính chân thực

- Tại sao tên truyện lại là” cuộc chia tay

cuả những con búp bê”? Tên truyện có

liên quan gì đến ý nghĩa của truyện?

-> Những con búp bê là những đồ chơi

của tuổi nhỏ, thờng gợi lên sự ngộ nghĩnh,

trong sáng, ngây thơ, vô tội Cũng nh 2

anh em Thành - Thuỷ thế mà đành phải

chia tay Tên truyện gợi ra một tình huống

buộc ngời đọc phải theo dõi và góp phần

thể hiện đợc ý định của ngời viết?

- Thực chất trong truyện có những cuộc

chia tay nào?

-> Cuộc chia tay giữa bố và mẹ (không

miêu tả nhng là đầu mối dẫn đến các cuộc

Trang 15

chia tay khác).

+ Cuộc chia tay của các đồ chơi

+ Cuộc chia tay giữa cô giáo, các bạn và

bé Thuỷ

+ Cuộc chia tay giữa 2 anh em

- Cuộc chia tay nào là cảm động nhất?

Hãy chia đoạn theo các nội dung đó?

Hoạt động2

- Thái độ và tâm trạng của 2 anh em nh

thế nào khi nghe mẹ giục chia đồ chơi?

-Tại sao các em lại có thái độ và tâm

trạng nh thế?

- Đọc đoạn văn tiếp và cho biết vì sao tác

giả lại tả cảnh thiên nhiên, sinh hoạt buổi

sáng tơi vui, ríu ran nh thế nhằm mục đích

gì? Có thể rút ra điều gì về nghệ thuật kể

chuyện xen miêu tả và biểu cảm?

-> Thành -Thuỷ còn nhỏ, ngoan ngoãn

th-ơng yêu nhau, chăm sóc nhau trong bất

hạnh càng gợi lên trong ngời đọc lòng

trắc ẩn, thơng xót, càng bực, trách sự vô

trách nhiệm và ích kỷ của cha mẹ chúng

Cách kể chuyện xen miêu tả và biểu cảm

để khắc sâu thêm hoàn cảnh bất thờng trớ

trêu, đáng thơng cảm của 2 đứa trẻ

- Tìm những chi tiết chứng tỏ anh em

Thành- Thủy rất thơng yêu nhau?

II Tỡm hiểu văn bản:

1- Hai anh em và những cụôc chia tay:

* Khi mẹ giục chia đồ chơi:

- Thuỷ: kinh hoàng, sợ hãi, đau đớn, run bần bật, nức nở

- Thành: Cố nén nhng nớc mắt tuôn trào nh suối.-> Giờ chia tay đã đến

- Hai anh em rất mực thơng yêu nhau

+ Ra sân vận động vá áo cho anh

+ Chiều nào cũng đón em

+ Nhờng nhau không chia búp bê+ Dẫn em đến trờng chào cô giáo+ Đau đớn khi phải chia xa

+ Nhìn mãi bóng em

=> Đau đớn và cảm động

Trang 16

E Tổng kết - Rút kinh nghiệm:

+ Củng cố.

-Búp bê có ý nghĩa nh thế nào đối với hai anh em Thành ,Thủy?

-Tại sao khi đến trờng Thủy lại khóc thút thít?

+ Hớng dẫn về nhà.

-Về xem lại nội dung bài học

-Chuẩn bị nội dung tiết 2

+ Đánh giá chung về tiết học

- Đọc - bình giảng- thảo luận

B-Ph ơng pháp :Đặt và giải quyết vấn đề.

C Chuẩn bị:

Gv: Soạn bài, tham khảo tài liệu liên quan, phiếu học tập

Hs: Trả lời các câu hỏi ở sgk

D-Tiến trình bài dạy

I.Ôn định lớp: Nắm sĩ số

II Kiểm tra bài cũ:

CH: Hãy miêu tả cảm nhận của em về hình ảnh và vai trò của ngời mẹ qua 2 văn bản “Cổng trờng

mở ra” và “Mẹ tôi”?

Trang 17

TL: - Ngời mẹ là ngời hết lòng yêu thơng, lo lắng, hi sinh cho con, bao dung, độ lợng, sẵn sàng tha

thứ khi con nhận ra khuyết điểm và quyết tâm sữa chữa

- Lòng kính yêu và biết ơn cha mẹ là tình cảm tự nhiên gần gũi và thiêng liêng cần rèn luyện suốt đời

III-Bài mới

1- Giới thiệu bài: Trẻ em có quyền đợc hởng hạnh phúc gia đình không? Tất nhiên rồi! Vậy

mà 2 anh em Thành - Thuỷ rất ngoan, rất thơng nhau phải đau đớn chia tay với những con búp

bê, khi bố mẹ chúng không sống với nhau nữa Những đứa con sớm bất hạnh ấy biết cầu cứu ai

đây? Cuộc chia tay bắt buộc đó đã diễn ra nh thế nào, qua đấy ngời kể muốn nói lên điều gì?

2- Triển khai bài:

Hoạt động 1

- Chi tiết nào trong cuộc chia tay của

Thuỷ với lớp học làm cô giáo bàng hoàng

và chi tiết nào làm em cảm động nhất? Vì

sao?

- Có nhận xét gì về cuộc chia tay này?

- Hãy giải thích vì sao khi dắt Thuỷ ra

khỏi trờng , tâm trạng của Thành lại

“kinh ngạc thấy mọi ngời vẫn đi lại bình

thờng, nắng vẫn vàng ơm trùm lên cảnh

vật”?

-> Thành thấy kinh ngạc vì trong khi mọi

việc đều diễn ra bình thờng, cảnh vật vẫn

rất đẹp, cuộc đời vẫn bình yên thế mà

Thành và Thuỷ lại phải chịu đựng sự mất

mát, đổ vỡ quá lớn Tâm hồn của Thành

đang nổi giông bảo, cả trời đất nh sụp đổ

trong tâm hồn thế mà mọi ngời vẫn tỏ

thái độ “bình thờng”

Diễn biến tâm lý đợc miêu tả chính xác

tăng thêm nổi buồn thăm thẳm, trạng thái

thất vọng, bơ vơ của nhân vật

Hoạt động 2

- Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy

anh chia 2 con búp bê ra 2 bên có gì mâu

thuẫn?

- Theo em có cách nào để giải quyết mâu

thuẫn ấy không?

-> Gia đình phải đoàn tụ: 2 em không

phải chia tay

- Kết thúc truyện Thuỷ đã có cách giải

quyết nh thế nào?

- Chi tiết này gợi cho em suy nghĩ và tình

cảm gì?

-> Gợi lên trong lòng ngời đọc sự thơng

cảm đối với Thuỷ, thơng 1 em gái có lòng

2- Cuộc chia tay ở tr ờng học

- Cô giáo tặng Thuỷ quà

- Thuỷ không nhận và cho biết “không đi học nữa, và

đi bán hoa quả”

- Cô giáo tái mặt, nớc mắt giàn giụa

=> Bất ngờ và cảm động

3- Cuộc chia tay đột ngột ở nhà của 2 anh em.

- Tru tréo, giận dữ không muốn chia rẽ 2 con búp bê

- Thơng anh không có con vệ sĩ canh giấc

- Đặt 2 con búp bê canh nhau (để lại cho anh) và theo

mẹ về quê

Trang 18

vị tha, thà mình chịu chia lìa chứ không

để búp bê phải chia tay Khiến ngời đọc

thấy sự chia tay của 2 em nhỏ

là vô lí, không nên có

Hoạt động3

* Thảo luận nhóm : (2 nhóm)

.?- Qua câu chuyện này, tác giải muốn

nhắn gửi đến mọi ngời điều gì?

?Nét đặc sắc của nghệ thuật kể chuyện ở

đây là gì

-Kể chuyện xen lẫn miêu tả và biểu cảm

-Kể =cách miêu tả cảnh vật xung quanh

và NT miêu tả tâm lí nhân vật (Thành )

Hoạt động4

=> Rất vô lí và không nên có

III.Y nghĩa văn bản.

1 Bài học rút ra từ câu chuyện:

- Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng

- Vai trò, trách nhiệm của cha mẹ đối với con cái

- Đảm bảo quyền sống hạnh phúc của trẻ em

2.Nghệ thuật

Kể chuyện xen lẫn miêu tả và biểu cảm

-Kể =cách miêu tả cảnh vật xung quanh và NT miêu tả tâm lí nhân vật (Thành

- Nắm được 3 cuộc chia tay

- Mỗi cuộc chia tay 2 anh em cú tõm trạng như thế nào

- Bức thụng điệp mà tỏc giả muốn gửi đến người đọc

+ Hớng dẫn học ở nhà

- Túm tắt được truyện

- Nội dung của truyện

- Xem bài Bố cục trong văn bản Soạn bài Ca dao dõn ca

+ Đánh giá chung về tiết học:……… + Rút kinh nghiệm:………

Trang 19

- Nhận biết phân tích bố cục vănbản

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - Hiểu văn bản

- Xây dựng bố cục cho một văn bản nói viết

3 Thái độ - Có ý thức xây dựng bố cục khi viết văn bản.

II Nâng cao, mở rộng:

B.ph ơng pháp :

- Quy nạp - Đàm thoại- thảo luận.

C.Chuẩn bị:

Gv: Soạn bài, ghi bảng phụ

Hs: Xem trớc nội dung bài mới, đọc kĩ 2 văn bản ở lớp 6

1- Giới thiệu bài:

Trong bóng đá, các huấn luyện viên phải sắp xếp các cầu thủ thành một đội hình, còn

trong chiến đấu, những vị tớng phải bố trí các đạo quân, cánh quân thành thế trận Vì sao cần làm

nh thế, nếu không có sự sắp xếp nh vậy thì có thể dẫn đến hậu quả gì? Trong việc tạo lập các văn bản, có gì cần đợc bố trí, sắp đặt nh thế không?

2- Triển khai bài:

Hoạt động1

- Trong một văn bản có cần bố trí, sắp đặt

nội dung ý tứ nh việc sắp xếp các cầu thủ

không?

- Em muốn viết một lá đơn xin gia nhập

đội TNTPHCM Nêu các nội dung cần

Lí do xin gia nhập Đội

Lời hứa khi trở thành đội viên

Lời cảm ơn

Nơi, ngày tháng năm viết đơn

- Những nội dung trong đơn cần đợc sắp

xếp theo một trật tự không Vì sao?

- Vì sao khi xây dựng văn bản, cần phải

quan tâm tới bố cục?

- Thế nào là bố cục (ghi nhớ 1)

* BT1: Thảo luận nhóm: (2 nhóm).

Tìm ví dụ trong thực tế

Hoạt động1

- So sánh nguyên bản với văn bản ở ví dụ

có gì giống nhau và khác nhau ?

- Các câu văn trong mỗi đoạn có tập

I- Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản

Trang 20

trung một ý thống nhất không? ý đoạn

kia có phân bịêt đợc với nhau không? Vì

- Đoạn văn bản gồm mấy đoạn?

- ý các đoạn văn có phân bịêt với nhau

Gv: Kiểu văn bản nào cũng phải tuân thủ

bố cục 3 phần và các phần đều có nhiệm

vụ cụ thể, rõ ràng

Đây không phải là bố cục duy nhất,có thể

sáng tạo theo bố cục khác miễn hợp lí

(Viết bài văn ở nhà)

- Bố cục : 2 phần

- Các ý sắp xếp lộn xộn

=> Nội dung văn bản tối nghĩa vô lí

* Bố cục cần phải rành mạch rõ ràng

4- Ghi nhớ: (sgk)

II- Luyện tập:

Số 1:Sự rành mạch trong văn bản3- Bố cục: cha thật rành mạch, hợp lí

+ Các điểm 1,2,3 ở thân bài chỉ kể lại việc học tốt

ch-a phải là trình bày kinh nghiệm học tốt

+ Điểm 4 không phải là nói về học tập

- Bố cục rành mạch cần:

+ Chào mừng hội nghị, tự giới thiệu + Nêu từng kinh nghiệm học tập

+ Nhờ rút kinh nghiệm -> kỷ năng cao

+ Nguyện vọng đợc nghe ý kiến góp ý

- Bố cục hợp lí cần: chú ý trật tự sắp xếp các kinh nghiệm

+ Kinh nghiệm học ở lớp, làm BT ở nhà+ Tham khảo tài liệu, tìm tòi sáng tạo

E Tổng kết - Rút kinh nghiệm:

+ Củng cố.

- Nêu nội dung chính của bài học

- Nêu bố cục của 1 văn bản

Trang 21

1 Kiến thức : Giúp HS hiểu

- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết mạch lạc trong văn bản

- Điờu kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc

2 Kỹ năng :

- Biết xây dựng bố cục khi viết văn bản

- Rèn luyện kĩ năng nói, viết mạch lạc

3 Thái độ : Có ý thức trong khi nói và viết

II Nâng cao, mở rộng:

B- Ph ơng pháp:

Phân tích mẫu , đàm thoại, thảo luận nhóm

C- Chuẩn bị:

Gv: Soạn bài, bảng phụ ghi các ví dụ

Hs: Xem trớc bài mới

D- Tiến trình lên lớp:

I- ổn định:

II- Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là bố cục? Những yêu cầu về bố cục trong văn bản?

- Đọc bài văn đã làm ở BT 3

III- Bài mới:

1- Giới thiệu bài: Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia Nhng văn bản lại không thể

không liên kết Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của một văn bản vẫn đợc phân cách rànhmạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau?

2-Triển khai bài:

Hoạt động 1

- Mạch lạc là từ Hán việt hay Thuần Vịêt?

-> Hán Việt

Gv giải thích: Theo cuốn từ điển yếu tố

Hán việt thông dụng, các yếu tố mạch lạc

Trang 22

- Theo em nghĩa đen mạch lạc là gì?

- Khái niệm mạch lạc trong văn bản có

đ-ợc dùng theo nghĩa đen không?

- Tuy nhiên nội dung của khái niệm mạch

lạc trong văn bản có hoàn toàn xa rời với

nghĩa đen của từ mạch lạc không?

- Xác định mạch lạc trong văn bản có

những tính chất gì trong số các tính chất

dới đây?

- Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối

của các câu, các ý theo một trình tự hợp

Ví dụ: Trong truyện :CCTCNCBB” Thì

+ Thoạt đầu ta không biết Thành - Thuỷ

và những con búp bê có chia tay nhau

không?

+ Về sau cuộc chia tay của 2 anh em và

không chia tay của những con búp bê luôn

có những tình tiết mới qua các phần, các

đoạn

Nói cách khác mạch lạc và bố cục không

đối lập nhau

- Toàn bộ sự việc trong văn bản xoay

quanh sự việc chính nào?

-“Sự chia tay” và “những con búp bê”

đóng vai trò trong truyện?

-> Sự chia tay : Đề tài của văn bản những

con búp bê: tạo tình huống buộc ngời đọc

phải theo dõi, thể hiện ý đồ, t tởng mà

ng-ời viết muốn thể hiện

- Hai anh em Thành - Thuỷ có vai trò gì

trong truyện?

(Gv nhấn mạnh ý 1 trong ghi nhớ)

- Các từ, các chi tiết trên có phải là chủ đề

(vấn đề chủ yếu, liên kết các sự việc nêu

trên thành một thể thống nhất không? Đó

có thể xem là mạch lạc của văn bản

không?

- Các đoạn ấy đợc nối với nhau theo mối

liên hệ nào? Những mối liên hệ giữa các

đoạn ấy có tự nhiên và hợp lý không?

+ Tuần tự đi qua các phần, các đoạn

+ Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn => mạch lạc

là một mạng lới về ý nghĩa nối liền các phần, các

đoạn, các ý tứ của văn bản

- Trong văn thơ gọi là mạch văn, mạch thơ

2- Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc:

-“Cuộc chia tay của những con búp bê”

+ Sự việc chính: Cụôc chia tay giữa hai anh emThành - Thuỷ -> đề tài

Trang 23

(Gọi h/s đọc lại các đoạn trong văn bản

(CTCNCBB phân tích mạch lạc)

- Chủ đề chung xuyên suốt các phần các

đoạn và các câu của văn bản b(2) là gì?

- Trình tự tiếp nối các phần, các đoạn, các

câu trong văn bản giúp cho sự thể hiện

chủ đề đợc liên tục, thông suốt và hấp dẫn

không? Trình tự đó nh thế nào?

- Văn bản “CCTCNCBB” tác giả không

thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến sự

chia tay của hai ngời lớn, theo em nh vậy

1a) làm ở nhà

b)2- ý tứ chủ đạo, xuyên suốt toàn đoạn văn: Sắc vàngtrù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông, giữangày mùa

- Soạn bài: ca dao dân ca ( Những câu hát về tình cảm gia đình ) theo hệ thống câu hỏi sgk

+ Đánh giá chung về tiết học:……… + Rút kinh nghiệm:………

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Khái niệm về ca dao dân ca

Trang 24

- Nội dung ý nghĩa về một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình

Giáo dục tình yêu ca dao dân ca VN.Tình yêu thơng đối với gia đình

II Nâng cao, mở rộng: Một số câu ca dao cùng chủ đề

B- Ph ơng pháp:

Phân tích đàm thoại, thảo luận nhóm

C- Chuẩn bị:

Gv: Soạn bài su tầm thêm tài liệu phục vụ bài giảng

Hs: Su tầm thêm một số bài ca dao thuộc chủ đề này

III- Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

- Nhớ và đọc lại một câu ca dao mà em đã học ở tiểu học? Vì sao những câu ấy đợc gọi là ca dao? (Ngời sang tác? Thể thơ? Cách thức lu truyền ?)

- Em có thuộc một làn điệu dân ca nào không? Nêu rõ làn điệu đó? Nếu có thể em hát một vài câucho các bạn nghe?

2- Triển khai bài:

- Lời của bài ca là lời của ai, nói với ai?

- Thể loại cụ thể của lời ca là gì? Vì sao em

biết?

-> Hát ru, nhịp 2/2/2 thể hiện điều đó Câu đầu

là câu hát mở đầu thờng gặp của loại bài hát ru

em, ru con

- Biện pháp nt quen thuộc nào đợc sử dụng

trong 2 câu tiếp theo

- Lối ví von ấy đặc sắc ntn?

- Ca dao: là phần lời của bài ca có thể đọc

nh thơ trữ tình

- Dân ca: là phần lời kết hợp phần nhạc

2- Đọc :3- Chú thích:

II- Tìm hiểu văn bản:

1- Bài ca dao 1

- Lời của mẹ khi ru con nói với con

- Ngắt nhịp: 2/2/2 thờng gặp của loại bài hát ru

- So sánh ví von quen thuộc :Công cha - núi ngất trờiNghĩa mẹ - nớc biển Đông

-> To lớn không cùng, vĩnh hằng

Trang 25

có ý nghĩa biểu tợng của văn hoá Phơng Đông.

- Câu cuối cùng khuyên con cái điều gì?

-> Lời khuyên dạy con cái khi đã thấm thía

công ơn, nghĩa tình cao sâu của cha mẹ

- Liệu các con có phải thuộc lòng cù lao chín

chữ hay không ? Vì sao?

-> Không cần nhớ máy móc cù lao chín chữ là

những chữ gì mà chủ yếu là tình cảm kính yêu

và biết ơn các bậc sinh thành, nuôi dỡng và

giáo dục chúng ta nên ngời Đó là một tình

cảm thiêng liêng, tự nhiên, gần gủi và ruột thịt

mà không phải ai cũng đều tự nguyện tâm

thành thực hiện suốt đời

- Nội dung ý nghĩa chính của bài ca dao là gì?

- Bài ca là lời của ai?

- Mô típ chúng ta gặp ở đây là gì?

-> Chiều chiều thờng gặp trong ca dao trữ tình

- Tại sao là chiều chiều mà không phải là sáng

sáng, tra tra ?

-> Thời gian vật lý, cũng là thời gian tâm

trạng, lúc đó đã xong công việc một ngày, bắt

đầu nghỉ ngơi đoàn tụ vậy mà ngời con gái vẫn

bơ vơ

- Tại sao lại ra đứng ngõ sau?

-> Nơi khuất nẻo, ít ngời trong nhà để ý, ngời

con gái tha hồ tự do bộc lộ tâm trạng Đó cũng

là không gian làng quê cổ truyền nơi tâm tình,

hò hẹn của những lứa đôi

- Phân biệt giữa chiều chiều khác chín chiều?

Chín chiều là khác chiều nào

-> Chín chiều: nhiều bề, nhiều hớng

- ý nghĩa của bài ca nh thế nào?

- Bài ca là lời của ai?

- Những tình cảm của con cháu đợc diễn tả

ntn? Cái hay của cách diễn tả đó?

- Đọc 1 số bài ca có kiểu so sánh nh trên?

- ý nghĩa của bài ca?

- Tình cảm anh em trong bài 4 đợc diễn tả

- Lời ngời con gái lấy chồng xa quê, nói với mẹ

- Thời gian : “Chiều chiều” gợi buồn, gợi nhớ

- Không gian: “Ngõ sau” -> nơi vắng lặng heohút, khúât nẻo

- Trông về: Một động tác gợi tâm trạng mongmỏi, buồn rầu

- Chín chiều: hớng vào lòng, vào nội tâm

=> Tiếng thở than tiếc nuối, đau xót, ngậm ngùipha chút tủi hờn của ngời con gái lấy chồng xa

- So sánh : Nh tay chân -> sự gắn bó thiêngliêng

Trang 26

- Những biện pháp nghê thuật nào đợc sử dụng

trong cả 4 bài ca trên?

- Bài ca nhắc nhở chúng ta điều gì?

(Thảo luận nhóm):

?em cảm nhận đợc vẻ đẹp cao quý nào trong

đời sống tinh thần của dân tộc ta qua 4 bài ca

- Nắm nội dung, ngt của bốn bài ca dao đã học Su tầm thêm một số bài có nội dung nh vậy

- Soạn “Những câu hát về tình yêu thơng, đất nớc, con ngời” và su tầm các bài có chủ đề đó

+ Đánh giá chung về tiết học: ……… + Rút kinh nghiệm:………

1 Kiến thức Giúp học sinh hiểu:

- Nội dung , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao vềtình yêu quê hơng đất nớc, con ngời

Trang 27

- Giáo dục Hs tình yêu quê hơng đất nớc

- Tự hào về sự phong phú của kho tàng ca dao dân ca VN

III- Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

Ca dao dân ca là tiếng hát tâm hồn dân tộc? Tiếng hát ấy thấm đợm ơn nghĩa ngời thân trong những bài chúng ta vừa học Tiếng hát ấy còn vang mãi tình cảm quê hơng

đất nớc khi vừa học Tiếng hát ấy vang trong bài học ca dao này.

2-Triển khai bài:

- Trong dân gian tồn tại cả 2 câu

“Đờng vô xứ Huế quanh quanh”

“Đờng nghệ ”

Chú thích 11 em hiểu gì về hiện tợng này?

-> Thay đổi địa danh trong các câu ca dao là hiện

tợng này gọi là dị bản

Hoạt động 2

- Theo em, vì sao 4 bài ca dao khác nhau có thể

hợp thành một văn bản?

->Có chung chủ đề phản ánh tình yêu quê hơng,

đất nớc, con ngời

- Nhận xét của em về những điểm hình thức

giống nhau trong những bài ca trên?

-> Dùng thể lục báthờng xuyên diễn đạt bằng đối

đáp, hỏi mời, nhắn gửi

- Những câu hát này thuộc kiểu văn bản nào?

-> Kiểu văn bản biểu cảm bộc lộ cảm nghĩ con

ngời

- Đây là lời của mấy ngời?

So với các bài thì bài ca 1 có bố cục khác thế

Trang 28

- Các địa danh trong bài mang những đặc điểm

riêng và chung nào?

-> Riêng: Gắn với mỗi địa phơng

Chung: đều là những nơi nỗi tiếng

- Nội dung bài ca dao toát lên ý nghĩa gì?

- Căn cứ các danh từ riêng đợc nhắc tới trong bài

hãy xác định danh địa phản ánh?

- Vì sao bài ca không nhắc đến Hà nội mà vẫn

gợi nhớ về Hà Nội ?

- ở đây, Hà nội đợc nhắc tới trong vẻ đẹp của văn

hoá truyền thống, vì sao có thể khẳng định thế?

Gv: Hồ gơm gợi nhớ về truyền thống Lê Lợi Cầu

Thê Húc và đền Ngọc Sơn là nét đẹp kiến trúc và

tâm linh Đài Nghiên Bút Tháp là nét đẹp của

truyền thống học hành Tất cả đều biểu hiện vẻ

- Các tính từ trong “Non xanh nớc biếc” gợi tả vẻ

đẹp nào trong phong cảnh xứ Huế

-> Núi và nớc đều có màu xanh

- Lời ca “ai vô xứ Huế thì vô” toát lên ý nghĩa

nhắn gửi nào?

-> Lời mời chào mọi ngời hãy đến Huế

- Theo em có những tình cảm ẩn chứa trong lời

nhắn gửi chào mời đó?

- 2 câu mở đầu của bài ca có cấu tạo đặc biệt nh

thế nào?

-> Ngôn ngữ, nhịp điệu của dòng sau lặp và đảo

lại dòng lời trớc, tạo 2 vế đối xứng

- Phép lặp, đảo, đổi đó có ý nghĩa gì trong việc

- Đặc sắc của mỗi vùng nhng đều là những di sản văn hóa lịch sử nổi tiếng của nớc ta

=> Bộc lộ những hiểu biết và tình cảm yêu quý, tự hào vẽ đẹp văn hoá lịch sử dân tộc 2) Bài ca 2:

- Địa danh Hà Nội

- Các danh thắng Hà Nội

- Vẻ đẹp của truyền thống văn hoá dân tộc

- “Rủ nhau xem ”-> phản ánh sức hấn dẫn

và tình cảm yêu qúy, tự hào mọi ngời dànhcho Hà Nội

=> Ca ngợi tài hoa và công lao dựng nớc của

4) Bài ca 4:

- Phép lặp, đảo, đối xứng ở 2 dòng đầu gợi tả không gian rộng lớn của cánh đồng, biểu hiện cảm xúc hân hoan của lòng ngời

- Hình ảnh so sánh gợi tả sức sống đầy hứa hẹn của ngời thôn nữ

Trang 29

-Từ vẻ đẹp đó, bài ca toát lên những tình cảm nào

dành cho quê hơng và con ngời?

- Các tiếng “ni” “tê” cho biết xuất sứ của bài ca

Nhng phải chăng tình cảm trong bài ca này chỉ

bó hẹp ở miền Trung không?

-> Không bó hẹp vì bài ca mở rộng thêm tình yêu

ở mỗi ngời

Hoạt động 31- Giá trị nội dung nổi bật cuả những câu hát này

- Hãy đọc một số bài ca thụôc chủ đề này?

- Vẻ đẹp cảnh sắc đồng quê và con ngời

=> Biểu hiện tình cảm yêu qúy tự hào, lòng tin vào cuộc sống tốt đẹp nơi quê hơng

III ý nghĩa văn bản:

- Phản ánh tình yêu và lòng tự hào chân thành tinh tế sâu sắc của nhân dân ta trớc vẻ đẹp quêhơng, đất nớc , con ngời

- Dùng hình thức đối đáp, hỏi mời, nhắn gửi

- Bộc lộ vẻ đẹp tâm hồn dân tộc: gắn bó thuỷ chung với quê hơng, đất nớc

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao,nắm nội dung từng bài

Tìm thêm một số bài ca dao có nội dung tơng tự để học thuộc

- Đọc bài từ láy.Trả lời hệ thống câu hỏi sgk

+ Đánh giá chung về tiết dạy: ……… + Rút kinh nghiệm:………

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Khái niện từ láy

- Các loại từ láy :

2 Kĩ năng :

- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản

- Hiểu nghĩa và biét cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng , biểu cảm , để nói giảm hoặc nhấn mạnh

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức sử dụng từ láy khi nói,viết

II Nâng cao, mở rộng: Một số bài tập mở rộng

Trang 30

Hs: Xem trớc bài mới.

D- Tiến trình lên lớp:

I-

ổ n định:

II- Bài cũ:

Phân biệt từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập? Cho ví dụ

III- Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

Gọi h/s nhắc lại khái niệm từ láy đã học ở lớp 6 -> giáo viên nêu khái quát nội dung bài học mới.2- Triển khai bài:

Hoạt động 1(Gọi h/s đọc các ví dụ ở bảng phụ)

- Những từ láy trên có đặc điểm âm thanh

gì giống nhau khác nhau?

- Dựa vào kết qủa phân tích trên, hãy phân

loại các từ láy?

+ (Gọi h/s đọc ví dụ C)

- Vì sao các từ láy trên không nói đợc là bật

bật, thẳm thẳm?

- Có mấy loại từ láy, chúng phân bịêt với

nhau ntn? Cho ví dụ?

* Bài tập nhanh: (2 nhóm)

Cho các từ láy: Bon bon, mờ mờ, xanh

xanh, lặng lặng, cng cứng, tím tím, nho

nhỏ, quặm quặm, ngóng ngóng

1- Tìm các từ láy toàn bộ không biến âm?

-> Bon bon, xanh xanh, mờ mờ

- Các từ láy trong mỗi nhóm có đặc điểm gì

chung về âm thanh và ý nghĩa?

- So sánh ý nghĩa của các từ láy trên với

Các loại từ láy:

1) Ví dụ: (sgk)

a- Đăm đăm: tiếng láy lặp lại hoàn toàn tiếng

gốc-> láy toàn bộ

b- Mếu máo: Biến âm để tạo nên

liêu xiêu: sự hài hoà về vần và thanh điệu-> láy bộ phận

c- Bần bật: từ láy toàn bộ thăm thẳm: có biến đổi về thanh điệu và phụ âm cuối

c- Mềm mại, đo đỏ -> giảm nhẹ hơn so với ý nghĩa

Trang 31

nghĩa của các từ tiếng gốc làm cơ sở cho

- Học bài nắm nội dung vận dụng vào làm bài tập 3,4sgk

- Nhận diện từ láy trong các văn bản đã học

- Đọc bài:Quá trình tạo lập văn bản

- Chuẩn bị vỡ để viết bài số 1.ở nhà

+ Đánh giá chung về tiết dạy:

Trang 32

Gv: Nghiên cứu bài:

Hs: Xem trớc bài mới

D- Tiến trình lên lớp:

ổ n định:

II-Bài cũ:

Những yêu cầu về bố cục văn bản?

III- Bài mới:

1- Giới thiệu bài: Các em vừa đợc học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản Hãy

suy nghĩ xem: Các em học những kiến thức và kĩ năng ấy để làm gì? Chỉ để hiểu biết thêm về vănbản thôi hay còn vì lí do nào khác nữa?

2- Triển khai bài:

Hoạt động 1

- Trong tình huống trên em sẽ xây dựng một

văn bản nói hay viết?

- Nếu chọn văn bản nói thì văn bản ấy có nội

dung gì? Nói cho ai nghe? Để làm gì?

- Khi nào thì ngời ta có nhu cầu tạo lập văn

bản?

-> Khi có nhu cầu giao tiếp

- Để tạo lập 1 văn bản nh viết th, trớc tiên

phải xác định những vấn đề gì?

- Nếu em viết th cho bạn (để cho bạn biết

thành tích học tập) hãy trả lời những câu hỏi

đối với tình huống ở mục 2?

-> Nội dung : nói về niềm vui đợc khen

I- Các b ớc tạo lập văn bản:

1- Đề bài: Em đợc nhà trờng khen thởng vê thành tích học tập Em sẽ kể cho mẹ nghe em đã cố gắngntn để có đợc kết quả học tập tốt nh hôm nay Em tin rằng mẹ sẽ vui và tự hào về đứa con yêu quý của mẹ lắm

* Bớc 1: Định hớng văn bản

- Nội dung: Giải thích lí do đạt kết quả tốt trong

học tập

- Đối tợng: nói cho mẹ nghe.

- Mục đích: Để mẹ vui và tự hào về đứa con ngoan

ngoãn, giỏi giang của mình

Trang 33

Đối tợng: gửi cho bạn học cũ.

Mục đích: Để bạn vui về sự tiến bộ của

mình

Gv: Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải xây

dựng văn bản nói hoặc viết Muốn giao tiếp

có hiệu quả, trớc hết phải định hớng văn bản

về nội dung, đối tợng mục đích

- Để giúp mẹ dễ dàng hiểu đợc những điều

em muốn nói thì em cần làm những gì?

Hớng dẫn phần thân bài:

+ Trớc đây học tập cha tốt (lý do)

+ Mỗi khi thấy bạn đợc khen thởng em có

-> Giúp việc nói, viết chặt chẽ, mạch lạc và

giúp ngời nghe (đọc) dễ hiểu

- Chỉ có ý và dàn bài mà cha viết thành văn

thì đã tạo đợc một văn bản cha

- Trong thực tế, ngời ta có thể giao tiếp bằng

các ý của bố cục đợc hay không? Vì sao?

- > Bố cục chỉ mới là ý chính, cha thể diễn

đạt các ý cụ thể mà ngời nói viết muốn trình

bày

- Sau khi có bố cục ta phải làm gì -> diễn

đạt các ý đã ghi rõ trong bố cục thành những

câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có

mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau

- Cho biết việc viết thành văn ấy cần đạt đợc

những yêu cầu gì trong các yêu cầu dới

đây?

- Có thể coi văn bản là một sản phẩm cần

đ-ợc kiểm tra sau khi hoàn thành không?

- Nếu kiểm tra thì cần dựa theo những tiêu

chuẩn cụ thể nào?

- Nêu các bớc tạo lập văn bản ?

Hoạt động 2

(Hớng dẫn h/s trả lời các câu hỏi gsk )

- Em có nhận xét gì về bản báo cáo của

a- Bạn không chú ý là mình không thể chỉ thuật lạicông việc học tập và báo cáo thành tích

Điều quan trọng nhất là mình phải từ thực tế ấy rút

Trang 34

- Theo em nên điều chỉnh nh thế nào?.

- Văn bản của văn bản có bắt buộc phải viết

thành câu trọn vẹn, đúng ngữ pháp và các

câu nhất thiết phải liên kết chặt chẽ không?

- Làm thế nào để phân biệt đợc các mục lớn,

- Xem trớc bài “những cõu hỏt than thõn” làm BT ở sgk.

- Về nhà :viết bài số 1 : Hãy kể cho mẹ của em nghe về tấm gơng một bạn trong lớp vợt khó, học giỏi

+ Đánh giá chung về tiết dạy:……… + Rút kinh nghiệm: ………

Thuộc những bài ca dao trong văn bản

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình

Trang 35

Hs: Soạn bài, tìm thêm một số bài ca thuộc chủ đề này.

D- Tiến trình lên lớp:

I-

ổ n định:

II- Bài cũ: BT trắc nghiệm.

Những câu trả lời sau đây câu nào đúng, câu nào sai?

a- Các địa danh đợc nêu rất nhiều trong ca dao trữ tình về quê hơng đất nớc chỉ đơn thuần để ngời nghe nhớ lâu về những nơi đó

b- Các địa danh nêu lên trong ca dao trữ tình về quê hơng đất nớc với niền tự hào, hãnh diện của con ngời đối với những nơi đó

c- Ca dao gợi nhiều hơn tả?

d- Ca dao tả nhiều hơn gợi?

III- Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

Ca dao, dân ca là tấm gơng phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân Nó không chỉ là tiếng hát yêu thơng, tình nghĩa trong các mối quan hệ từng gia đình, quan hệ con ngời đối với quê hơng, đất n-

ớc, mà còn là tiếng hát than thở về những cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắng cay

2- Triển khai bài:

- Bài ca là lời của ai?

- Em hiểu cụm từ “thơng thay” là ntn?

- ý nghĩa của việc lặp lại cụm từ này trong bài

ca?

-> Kết nối và mở ra những nổi thơng nhau, tỏ rõ

thái độ rõ ràng, trực tiếp tình cảm của con ngời

đối với những con vật nhng cũng chính là sự suy

ngẫm và than thở về chính bản thân mình

- Hãy phân tích những nỗi thơng thân của ngời

lao động qua các hình ảnh ẩn dụ trong bài 1?

+ Nỗi khổ những thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngợc vất vả làm lụng vẫn nghèo khó

Trang 36

- ý nghĩa bài ca 1?

- Đọc một số bài ca dao mở đầu bằng những từ

“thân em” Những bài ca ấy thờng nói về ai, về

điều gì Giống nhau ngt?

- Hình ảnh so sánh trong bài 2 có gì đặc biệt?

- Qua đây em thấy cuộc đời ngời phụ nữ trong

xã hội phản kháng ntn?

-> Ngời phụ nữ luôn chịu nhiều đau khổ, lệ

thuộc vào hoàn cảnh, không có quyền quyết

định cuộc đời của mình

* Thảo luận nhóm:

Nêu những đặc điểm chung về nội dung và ngt

của ba bài ca dao?

Hoạt động 3

- Đọc một số bài ca dao thụôc chủ đề này?

+ Cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của ngời lao động

+ Thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau oan trái không đợc lẽ công bằng nào soi tỏ

=> Nỗi khổ nhiều bề của nhiều phận ngời trongxã hội cũ

- ND: Ba bài đều diễn tả cuộc đời, thân phận con ngời trong xã hội cũ, phản kháng xã hội phong kiến

- Xem lại nội dung, ngt các bài ca dao, tập phân tích những bài ca có chủ đề này

- Đọc và soạn bài mới “Những câu hát châm biến”

+ Đánh giá chung về tiết dạy: ……… + Rút kinh nghiệm:……… -hợg -

Ngày soạn:17/9/2011

Ngày dạy:19/9/2011

A- Mục tiêu cần đạt:

Trang 37

I Chuẩn:

1 Kiến thức: Giỳp HS:

- Nắm được Ứng xử của tỏc giả dõn gian trước những túi hư tật xấu, những hủ tục lạc hậu

- Một số biờn phỏp nghệ thuật tiờu biểu thường thấy trong cỏc bài ca dao chõm biếm hinh ảnh, ngụn ngữ) của những bài ca về chủ đề chõm biếm trong bài học

2 Kĩ năng.

- Đọc hiểu những cõu hỏt chõm biếm

- Phõn tớch được giỏ trị nội dung và nghệ thuật của những cõu hỏt chõm biếm trong bài học

Gv: Soạn bài, tham khảo tài liệu liên quan

Hs: Soạn bài, su tầm thêm các bài ca thuộc chủ đề

D- Tiến trình lên lớp:

I-

ổ n định:

II- Bài cũ:

Nêu đặc điểm chung về nội dung và ngt của ba bài ca dao than thân

III- Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

Cùng với tiếng hát than thân xót xa, buồn tủi, tiếng hát giao duyên đằm thắm nghĩa tình, ca dao cổtruyền Việt Nam còn vang lên tiếng cời hài hớc, châm biến, trào phúng, đả kích rất vui, khoẻ Sắc nhọn thể hiện tính cách, tâm hồn và quan niệm sống của ngời bình dân á Đông Tiếng cời lạc quan ấy có nhiều cung bậc, nhiều vẻ và thật hấn dẫn ngời đọc, ngời nghe

2- Triển khai bài:

- Hình ảnh cái cò ở đây có gì giống khác

với hình ảnh con cò trong những bài ca

dao vừa học?

-> Chân dung ngời chú hiện lên qua lời

giới thiệu của ngời cháu ntn?

- Hai dòng đầu có ý nghĩa ntn?

Chân dung ông chú:

Hay: tửu, tăm-> nghiện rợu Nớc chè đặc -> nghiện chè

Trang 38

-> Chuẩn bị cho việc giới thiệu nhân vật.

+ Nói tới cô yếm đào chính là cách thể

hiện sự đối lập với ngời chú

Yếm đào thờng tợng trng cho cô gái trẻ,

đẹp

- Liệu cô yếm đào có đồng ý kết duyên

với ông chú quý hoá ấy không?

- Trong thực tế có những ông chú nh thế

không?

-> Ăn no rồi lại nằm khòeo

- Bài ca này châm biến hạng ngời nào

trong xã hội?

(Đọc bài ca)

- Bài 2 nhại lời của ai nói với ai?

- Em có nhận xét gì về lời của thầy?

- Bài ca này phê phán hiện tợng nào trong

xã hội?

- Tìm những bài ca dao khác có nội dung

tơng tự ?

-> Tiền bụôc giải yếm bo bo Đem cho

thầy bói đâm lo vào ngời

+ Bói ra ma, quét nhà ra rác

+ Số thầy thì để cho ruồi nó bâu

? Nghệ thuật chủ yếu và nội dung của

VB?

Hoạt động 3

* Thảo luận nhóm:

- Những câu hát châm biến nói trên có

điểm gì giống truyện cời dân gian?

Nằm ngủ tra->nghiện ngủ

ớc ngày xa, đêm thừa trông canh-> không đi làm-> lắm tật rợu chè, lời biếng.

=> Chế giễu những hạng ngời nghiện ngập và lời biếng

2) Bài ca 2:

- Lời của ngời thầy bói nói với ngời đi xem bói

- Lời phán : Những chuyện hệ trọng về số phận mà ngời xem bói quan tâm

- Cách phán: kiểu nói dựa nớc đôi, khẳng định những

điều hiển nhiên

=> Phê phán, châm biến kẻ làm nghề mê tín, dốt náthờng xuyên lừa bịp, phê phán châm biến sự mê tín, mù quáng của những ngời ít hiểu biết tin vào bói toán

2) Các câu hát giống truyện cời dân gian:

- Có nội dung châm biến, đối tợng châm biến Nhân vật, đối tợng đều là những hạng ngời đáng chê cời về tính cách bản chất

- Sử dụng 1 số hình thức gây cời

- Đều tạo tiếng cời cho ngời nghe, ngời đọc

Trang 39

E tổng kết - Rút kinh nghiệm:

+ Củng cố:

Đọc một số bài ca có nội dung khác chủ đề này

+ Hớng dẫn về nhà:

- Học thuộc các bài ca, nắm nội dung, nghệ thuật

- Chuẩn bị tiết “ Đại từ” Soạn bài “Sông núi nớc Nam”, “Phò giá về kinh”

+ Đánh giá chung về tiết dạy: ……… + Rút kinh nghiệm:……… -hợg -

- Nắm được thế nào là đại từ

- Nắm được cỏc loại đại từ tiếng Việt

2 Kĩ năng.

- Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết

- Cú ý thức sử dụng đại từ hợp với tỡnh huống giao tiếp

Gv : Soạn bài + bảng phụ ghi các ví dụ

Hs: Xem trớc nội dung bài mới

D- Tiến trình lên lớp:

I- ổn định:

II- Bài cũ:

* Kiểm tra 15 phút

1- Trong những từ láy sau đây, từ nào là từ láy toàn bộ và từ láy nào là từ láy bộ phận: vỗ về,

đo đỏ, vang vang, biêng biếc, dần dần, long lanh, hun hút, luôn luôn, loanh quanh, lác đác.2- So sánh nghĩa của các cặp từ láy sau đây:

a- Xấu xí - xấu xa

b- Lềnh bềnh - bập bềnh

* Đáp án:

1- + Từ láy toàn bộ: đo đỏ, vang vang, biêng biếc, dần dần, hun hút, luôn luôn

Trang 40

+ Từ láy bộ phận: vỗ về, long lanh, loanh quanh, lác đác.

2- a- Xấu xí : xấu về mức độ cao về mặt hình thức

- Xấu xa: xấu ở mức độ cao về mặt t cách phẩm chất đạo đức

b- Lềnh bềnh: Chỉ trạng thái nổi hẳn trên bề mặt và trôi nhẹ theo làn gió

- Bập bềnh: gợi tả dáng chuyển động lúc xuống nhấp nhô theo làn sóng, làn gió

III- Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

Trong thực tế, nhiều khi ngời ta không gọi thẳng tên sự vật, hoạt động, tính chất, số lợng

mà dùng từ khác để thay thế

Những từ đợc thay thế đó gọi là đại từ

2-Triển khai bài:

Hoạt động 1

(Đọc các ví dụ ở sgk)

- Từ nó trong 2 đoạn văn a,b chỉ đối tợng

nào?

- Nhờ đâu em biết đợc nghĩa của hai từ nó

trong 2 đoạn văn này?

-> Nó là từ thay thế cho các từ em tôi, con

gà của anh Bốn Linh ở câu trớc

- Các từ “nó” giữ chức vụ ngữ pháp gì trong

câu?

- Từ “thế ” ở đoạn văn thứ ba trở trỏ sự việc

gì? Nhờ đâu em hiểu đợc nghĩa của từ thế

trong đoạn văn này?

d) Ai: Hỏi ngời, sự vật không xác định -> chủ ngữ

e) Ngời học giỏi nhất lớp 7A là nó Vị ngữ => Đại từ

2) Ghi nhớ: sgk:

Ngày đăng: 02/06/2021, 13:11

w