1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ Văn 7 năm học 2018 - 2019

13 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 53,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh nắm vững toàn bộ nội dung và nghệ thuật của văn bản “Sống chết mặc bay”, “Ca Huế trên sông Hương”; biện pháp tu từ liệt kê, cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị [r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS VIỆT HƯNG

Đề số 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC Kè II MễN NGỮ VĂN 7 Năm học: 2018- 2019

Thời gian làm bài: 90 phỳt Ngày kiểm tra:22/4/2019

Phần I: ( 5 điểm)

Cho đoạn văn sau:

“Gần một giờ đờm, trời mưa tầm tó Nước sụng Nhị Hà lờn to quỏ, khỳc đờ làng X thuộc phủ X xem chừng nỳng thế lắm, hai ba đoạn đó thẩm lậu rồi, khụng khộo thỡ vỡ mất Dõn phu kẻ hàng trăm nghỡn con người, từ chiều đến giờ hết sức giữ gỡn, kẻ thuổng kẻ thỡ cuốc,

kẻ đội đất, kẻ vỏc tre, nào đắp nào cừ, bỡ bừm dưới bựn lầy ngập quỏ khuỷu chõn, người nào người nấy ướt lướt thướt như chuột lột Tỡnh cảnh trụng thật thảm!”

Cõu 1 (2 điểm): Đoạn văn trờn được trớch trong tỏc phẩm nào? Tỏc giả là ai? Nờu nội dung

chớnh của đoạn văn đú?

Cõu 2 (2 điểm): Trong đoạn văn, tỏc giả đó sử dụng biện phỏp tu từ liệt kờ Xỏc định và nờu tỏc

dụng của biện phỏp tu từ đú trong đoạn văn trờn?

Cõu 3 (1 điểm) Chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động:

1 Năm 1972, khụng quõn Mỹ đó nộm bom xuống cầu Long Biờn

2 Người thợ đúng chiếc bàn này bằng gỗ lim

Phần II: ( 5 điểm)

Phân tích và chứng minh nghệ thuật tăng tiến đối lập trong văn bản “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn để thấy đợc tình cảnh thê thảm của ngời dân và thái độ vô trách nhiệm

của quan lại

TRƯỜNG THCS VIỆT HƯNG

Đề số 2

ĐỀ KIỂM TRA HỌC Kè II MễN NGỮ VĂN 7 Năm học: 2018- 2019

Thời gian làm bài: 90 phỳt Ngày kiểm tra: 22/4/2019

Phần I: ( 5 điểm)

Cho đoạn văn sau:

“ Bờn cạnh ngài, mộ tay trỏi, bỏt yến hấp đường phốn, để trong khay khảm khúi bay nghi ngỳt, trỏp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tớa , hai bờn nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào chuụi dao ngà, nào ống vụi chạm, ngoỏy tai,

vớ thuốc, quản bỳt, tăm bụng trụng mà thớch mắt Chung quanh sập, bắc bốn ghế mõy, bắt đầu từ phớa hữu gian, thỡ cú thầy đề, rồi lần lượt đến thầy đội nhất, thầy thụng nhỡ sau hết giỏp phớa tay tả ngài, thỡ đến chỏnh tổng ở tại cũng ngồi hầu bài ”

Cõu 1 (2 điểm): Đoạn văn trờn được trớch trong tỏc phẩm nào? Tỏc giả là ai? Nờu nội dung

chớnh của đoạn văn đú?

Cõu 2 (2 điểm): Trong đoạn văn, tỏc giả đó sử dụng biện phỏp tu từ liệt kờ Xỏc định và nờu tỏc

dụng của biện phỏp tu từ đú trong đoạn văn trờn?

Cõu 3 (1 điểm) Chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động:

a Thực dõn Phỏp đó đàn ỏp dó man những cuộc khởi nghĩa của nhõn dõn ta

b Người ta đó dựng một chiếc đồng hồ đếm ngược ở gần Bờ Hồ

Phần II: ( 5 điểm)

Phõn tớch và chứng minh đức tớnh giản dị của Bỏc Hồ trong tỏc phẩm cựng tờn của

Phạm Văn Đồng

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN 7 - HỌC KÌ I (đề 1)

Trang 3

Cõu Nội dung Điểm

Cõu 1 - Đoạn văn trờn được trớch trong tỏc phẩm “ Sống chết mặc bay”

- Tỏc giả: Phạm Duy Tốn

- Nội dung đoạn trớch: Cảnh người dõn khổ cực đắp đờ trước nạn

ngập lụt bóo lũ

0,5 điểm 0,5 điểm

1 điểm

Cõu 2 - Biện phỏp tu từ liệt kờ: “Dõn phu kẻ hàng trăm nghỡn con người,

từ chiều đến giờ hết sức giữ gỡn, kẻ thuổng kẻ thỡ cuốc, kẻ đội đất,

kẻ vỏc tre, nào đắp nào cừ, bỡ bừm dưới bựn lầy ngập quỏ khuỷu

chõn, người nào người nấy ướt lướt thướt như chuột lột”

- Tỏc dụng: Nhấn mạnh sự khổ cực của người dõn đi hộ đờ trong sự

khắc nghiệt của thời tiết

1 điểm

1 điểm

Cõu 3 1 Năm 1972, cầu Long Biờn đó bị khụng quõn Mỹ nộm bom

2 Chiếc bàn này đó được người thợ đúng bằng gỗ lim

1 điểm

1 điểm

a, Yờu cầu

- Hỡnh thức:

+ Đỳng dạng bài văn phõn tớch, chứng minh

+ Bố cục rừ ràng: Cú tỏch đoạn ở phần thõn bài

+ Viết đỳng chớnh tả, viết cõu, diễn đạt đỳng

+ Cõu văn, đoạn văn liờn kết

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

- Nội dung:

I Mở bài:

- Dẫn vào bài, giới thiệu tác giả Phạm Duy Tốn, tác phẩm “Sống

chết mặc bay”

- Nội dung: Nét đặc sắc nghệ thuật tăng tiến đối lập để thấy đợc

tình cảnh thê thảm của ngời dân và thái độ vô trách nhiệm của quan

lại

II Thân bài:

1 Cảnh dân hộ đê và quan hộ bài.

Cảnh dân hộ đê Cảnh quan hộ bài a.Vị trí, thời

gian - Gần một giờ đêm- Khúc đê làng X, đang

bị thẩm lậu, không khéo thì vỡ mất

-> Nguy hiểm, “nghìn cân treo sợi tóc”

- Đình trên mặt đê cao, vững chắc, sáng trng, dầu nớc to thế nào cũng không việc gì.

-> An toàn, yên ổn, thuận lợi cho việc chơi bài bạc

b.Cảnh tợng - Nhốn nháo, thảm hại

(kẻ cuốc, ngời thuổng,

kẻ đội đất, kẻ vác tre

ngời nào ngời đấy ớt

l-ớt nh chuột lột)

- Sức ngời khó lòng

địch nổi với sức trời, thế đê không sao cự lại với thế nớc

- Không khí: náo loạn,

căng thẳng (trống đánh liên thanh, ốc thổi vô

Quan phụ mẫu:

- T thế oai vệ, dáng vẻ

nhàn hạ (ngồi giữa sập, tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra

để tên lính hầu quỳ dới

đất mà gãi).

- Vật dụng sang trọng,

giàu có: bát yến hấp đ-ờng phèn cha ăn, khay khảm, tráp đồi mồi, ống vôi chạm, đồng hồ vàng, ngoáy tai, ví thuốc

- Giọng điệu hách dịch sai bảo

- Không khí: trang nghiêm, quan ngồi trên, nhà ngồi dới tôn nghiêm

1 điểm

1 điểm

Trang 4

BGH duyệt Tổ nhóm chuyên môn Người ra đề

Tạ Thanh Hương Ngô Thúy Loan Nguyễn Thanh Hà

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN 7 - HỌC KÌ I (đề 2)

Câu 1 - Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm “ Sống chết mặc bay”

- Tác giả: Phạm Duy Tốn

- Nội dung đoạn trích: Khung cảnh bên trong đình, quan phụ mẫu

và nha lại lính tráng chơi bài

0,5 điểm 0,5 điểm

1 điểm

Câu 2 - Biện pháp tu từ liệt kê: HS có thể chọn 1 trong 2 đoạn

+ Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong

khay khảm khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào chuôi dao ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt

 Tác dụng: Nhấn mạnh sự xa hoa của những vật dụng trong đình nơi quan phụ mẫu cai quản dân

+ Chung quanh sập, bắc bốn ghế mây, bắt đầu từ phía hữu gian, thì

có thầy đề, rồi lần lượt đến thầy đội nhất, thầy thông nhì sau hết giáp phía tay tả ngài, thì đến chánh tổng ở tại cũng ngồi hầu bài ”

 Tác dụng: Nhấn mạnh hình ảnh các quan chơi đánh bài trong khi

1 điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

Trang 5

BGH duyệt Tổ nhúm chuyờn mụn Người ra đề

Tạ Thanh Hương Ngụ Thỳy Loan Nguyễn Thanh Hà

MễN NGỮ VĂN 7 Năm học: 2018- 2019

Thời gian làm bài: 90 phỳt Ngày kiểm tra: 22/4/2019

I Mục tiờu:

1 Kiến thức: Học sinh nắm vững toàn bộ nội dung và nghệ thuật của văn bản “Sống chết mặc

bay”, “Ca Huế trờn sụng Hương”; biện phỏp tu từ liệt kờ, cỏch chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động, thể loại văn nghị luận giải thớch

2 Kĩ năng:

- Học sinh rốn kỹ năng phỏt hiện, nờu tỏc dụng biện phỏp tu từ

- Học sinh rốn kỹ năng chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động

- Học sinh rốn kỹ năng viết một bài văn nghị luận giải thớch một vấn đề trong cuộc sống

3 Thỏi độ: Học sinh nghiờm tỳc làm bài, yờu quý và bảo vệ sự trong sỏng của Tiếng Việt.

4 Phỏt triển năng lực: Tư duy sỏng tạo, sử dụng ngụn ngữ Tiếng Việt, thẩm mỹ

II Ma trận:

Mức độ

dụng

Vận dụng cao

0,5

1 0,5

0,5

1 0,5

1

1 1

1

1 1 Tỏc dụng của biện phỏp tu từ

liệt kờ

1 1

1 1 Chuyển đổi cõu chủ động

thành cõu bị động

1 1

1 1

5

1 5

Tổng số câu

2

2 2

1 1

1 5

7 10

III Đề và đỏp ỏn biểu điểm ( kốm theo)

Trang 6

TRƯỜNG THCS VIỆT HƯNG

Đề số 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN 7 Năm học: 2018- 2019

Thời gian làm bài: 90 phút Ngày kiểm tra:22/4/2019

Phần I: ( 5 điểm)

Cho đoạn văn sau:

“Gần một giờ đêm Trời mưa tầm tã Nước sông Nhị Hà lên to quá; khúc đê làng X thuộc phủ X xem chừng núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi, không khéo thì vỡ mất Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột Tình cảnh trông thật thảm”

Câu 1 (2 điểm): Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu nội dung

chính của đoạn văn đó?

Câu 2 (2 điểm): Trong đoạn văn, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ liệt kê Xác định và nêu tác

dụng của biện pháp tu từ đó trong đoạn văn trên?

Câu 3 (1 điểm) Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

3 Năm 1972, không quân Mỹ đã ném bom xuống cầu Long Biên

4 Người thợ đóng chiếc bàn này bằng gỗ lim

Phần II: ( 5 điểm)

Hãy giải thích nội dung câu nói của một nhà văn: “ Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”

TRƯỜNG THCS VIỆT HƯNG

Đề số 2

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN 7 Năm học: 2018- 2019

Thời gian làm bài: 90 phút Ngày kiểm tra: 22/4/2019

Phần I: ( 5 điểm)

Cho đoạn văn sau:

“ Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những âm thanh của dàn hòa tấu, bởi bốn nhạc khúc lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ du dương, trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm ca Huế Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người.”

Câu 1 (2 điểm): Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu nội dung

chính của đoạn văn đó?

Câu 2 (2 điểm): Trong đoạn văn, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ liệt kê Xác định và nêu tác

dụng của biện pháp tu từ đó trong đoạn văn trên?

Câu 3 (1 điểm) Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

c Thực dân Pháp đã đàn áp dã man những cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta

d Người ta đã dựng một chiếc đồng hồ đếm ngược ở gần Bờ Hồ

Phần II: ( 5 điểm)

Trang 7

Dân gian có câu: “ Lời nói gói vàng”, đồng thời lại có câu: “ Lời nói chẳng mất tiền mua- Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” Qua hai câu trên, em hãy cho biết dân gian đã hiểu như

thế nào về giá trị, ý nghĩa của lời nói trong cuộc sống

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN 7 - HỌC KÌ I (đề 1)

Trang 8

Câu Nội dung Điểm

Câu 1 - Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm “ Sống chết mặc bay”

- Tác giả: Phạm Duy Tốn

- Nội dung đoạn trích: Cảnh người dân khổ cực đắp đê trước nạn

ngập lụt bão lũ

0,5 điểm 0,5 điểm

1 điểm

Câu 2 - Biện pháp tu từ liệt kê: “Dân phu kẻ hàng trăm nghìn con người,

từ chiều đến giờ hết sức giữ gìn, kẻ thuổng kẻ thì cuốc, kẻ đội đất,

kẻ vác tre, nào đắp nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu

chân, người nào người nấy ướt lướt thướt như chuột lột”

- Tác dụng: Nhấn mạnh sự khổ cực của người dân đi hộ đê trong sự

khắc nghiệt của thời tiết

1 điểm

1 điểm

Câu 3 1 Năm 1972, cầu Long Biên đã bị không quân Mỹ ném bom

2 Chiếc bàn này đã được người thợ đóng bằng gỗ lim

0,5 điểm 0,5 điểm

a, Yêu cầu

- Hình thức:

+ Đúng dạng nghị luận giải thích

+ Bố cục rõ ràng: Có tách đoạn ở phần thân bài

+ Viết đúng chính tả, viết câu, diễn đạt đúng

+ Câu văn, đoạn văn liên kết

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

- Nội dung:

Mở bài: giới thiệu khái quát nội dung của nhận định: Vai trò quan

trọng đặc biệt của sách trong đời sống tinh thần của con người

Thân bài:

1 Giải thích nhận định – Sách là ngọn đèn sáng bất diệt

a) Giải thích hình ảnh:

- "Ngọn đèn sáng": Đối lập với bóng tối "Ngọn đèn sáng" rọi

chiếu, soi đường, đưa con người ra khỏi chỗ tối tăm

- "Ngọn đèn sáng bất diệt" là ngọn đèn sáng không bao giờ tắt

- “ Trí tuệ con người”: Trí tuệ là sự thông minh, sáng suốt

b) Cả câu nói có ý: Sách là nguồn sáng bất diệt được thắp lên từ trí

tuệ của con người Sách là kết tinh trí tuệ của con người Nói cách

khác, những gì tinh tuý nhất trong sự hiểu biết của con người chính

ở trong sách

2 Vì sao lại nói sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con

người?

- Sách ghi lại những hiểu biết quí giá nhất mà con người tích luỹ

được trong lao động sản xuất, trong chiến đấu, trong các mối quan

hệ xã hội (nêu dẫn chứng)

- Sách – người thầy thông thái, giáo dục những điều hay lẽ phải,

nhân đạo hóa con người

- Những hiểu biết ghi lại trong sách không chỉ có ích cho một thời

0,5 điểm

1 điểm

1 điểm

Trang 9

BGH duyệt Tổ nhóm chuyên môn Người ra đề

Tạ Thanh Hương Ngô Thúy Loan Nguyễn Thanh Hà

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN 7 - HỌC KÌ I (đề 2)

Câu 1 - Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm “ Ca Huế trên sông

Hương”

- Tác giả: Hà Ánh Minh

- Nội dung đoạn trích: Khung cảnh của đêm ca Huế trên sông Hương

0,5 điểm

0,5 điểm

1 điểm

Câu 2 - Biện pháp tu từ liệt kê:

+ Bốn nhạc khúc lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ du dương, trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm ca Huế

+ Các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi.

- Tác dụng: Nhấn mạnh sự phong phú các khúc nhạc của ca Huế đồng thời nói lên sự tài hoa của các nhạc công khi sử dụng các ngón đàn điêu luyện

1 điểm

1 điểm

Câu 3 1 Cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta đã bị thực dân Pháp đàn áp dã

man

2 Một chiếc đồng hồ đếm ngược đã được người ta dựng ở gần Bờ Hồ

0,5 điểm 0,5 điểm

a, Yêu cầu

- Hình thức:

+ Đúng dạng nghị luận giải thích + Bố cục rõ ràng: Có tách đoạn ở phần thân bài

0,25 điểm 0,25 điểm

Trang 10

BGH duyệt Tổ nhóm chuyên môn Người ra đề

Tạ Thị Thanh Hương Ngô Thúy Loan Nguyễn Thanh Hà

TRƯỜNG THCS VIỆT HƯNG

Đề số 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN 7 Năm học: 2018- 2019

Thời gian làm bài: 90 phút Ngày kiểm tra:22/4/2019

Phần I: ( 5 điểm)

Cho đoạn văn sau:

“Gần một giờ đêm Trời mưa tầm tã Nước sông Nhị Hà lên to quá; khúc đê làng X thuộc phủ X xem chừng núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi, không khéo thì vỡ mất Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột Tình cảnh trông thật thảm”

Câu 1 (2 điểm): Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu nội dung

chính của đoạn văn đó?

Câu 2 (2 điểm): Trong đoạn văn, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ liệt kê Xác định và nêu tác

dụng của biện pháp tu từ đó trong đoạn văn trên?

Câu 3 (1 điểm) Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

a Năm 1972, không quân Mỹ đã ném bom xuống cầu Long Biên

b Người thợ đóng chiếc bàn này bằng gỗ lim

Phần II: ( 5 điểm)

Hãy giải thích câu tục ngữ: “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”

TRƯỜNG THCS VIỆT HƯNG

Đề số 2

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN 7 Năm học: 2018- 2019

Thời gian làm bài: 90 phút Ngày kiểm tra: 22/4/2019

Phần I: ( 5 điểm)

Cho đoạn văn sau:

“ Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những âm thanh của dàn hòa tấu, bởi bốn nhạc khúc lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ du dương, trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm ca Huế Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người.”

Câu 1 (2 điểm): Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu nội dung

chính của đoạn văn đó?

Câu 2 (2 điểm): Trong đoạn văn, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ liệt kê Xác định và nêu tác

dụng của biện pháp tu từ đó trong đoạn văn trên?

Câu 3 (1 điểm) Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

a Thực dân Pháp đã đàn áp dã man những cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta

b Người ta đã dựng một chiếc đồng hồ đếm ngược ở gần Bờ Hồ

Phần II: ( 5 điểm)

Ngày đăng: 07/02/2021, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w