1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

mi thuat 7 20122013

75 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơ Lược Về Mĩ Thuật Thời Trần
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Mĩ Thuật
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2012-2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hs:Học sinh nhận xét, xếp loại bài vẽ. 1-Tìm và chọn nội dung đề tài Trên đất nước ta nơi nào cũng có những di tích, danh lam , thắng cảnh đẹp để mọi người tìm đến học tập, vui chơi..[r]

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1

SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI TRẦN(1226 - 1440)I.MỤC TIÊU

Học sinh hiểu và nắm được một số kiến thức chung về mĩ thuật thời Trần

Học sinh nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc

Biết trân trọng, yêu quý vốn cổ của cha ông để lại

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên

Đồ dùng mĩ thuật 7, một số tài liệu có liên quan đến mĩ thuật thời Trần

2.Học sinh: Soạn bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Điêu khắc thời Trần có đặc điểm

GV: Đặc điểm của gốm thời Trần

I Vài nét về bối cảnh xã hội.

- Vào đầu thế kỉ XIII có những biếnđộng quyền trị vì đất nước từ Lý ->Trần

- Chế độ trung ương tập quyền đượccủng cố

- Ba lần chiến thắng quân NguyênMông

II Vài nét về mĩ thuật.

b Kiến trúc Phật giáo:

Nhà Trần đã xây dựng những ngôichùa, tháp nổi tiếng

2 Điêu khắc - trang trí

- Điêu khắc: phát triển về tượng tròn,hình rồng mập mạp, uốn khúc hơn mĩthuật thời Lý

- Trang trí chạm khắc:

Chạm khắc chủ yếu để trang trí, làm

Trang 2

4’

HS: xương gốm dày, họa tiết trang trí

chủ yếu là hoa sen

GV: nhận xét, bổ sung và chốt lại

HS: chú ý lắng nghe

*HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm chung của

mĩ thuật thời Trần.

GV: Cho một vài em nêu đặc điểm

chung của mĩ thuật thời Trần, sau đó

giáo viên tổng kết lại

*HĐ4: Đánh giá kết quả học tập.

GV: Em hãy nêu tóm tắt lại nội dung

chính của bài vừa học

HS: Trả lời

GV: Chốt lại

cho các công trình kiến trúc đẹp hơn.Chạm khắc trang trí bệ đá hoa sen rấtphổ biến ở thời Trần

3 Đồ gốm:

So với thời Lý, bên cạnh việc pháthuy được truyền thống trước đây, gốmthời Trần đã có một số nét nổi bật

III Đặc điểm của MT thời Trần:

- Mĩ thuật thời Trần mang hào khíthượng võ của dân tộc với ba lần chiếnthắng quân Mông Nguyên, thể hiệnđược vẻ đẹp ở sự khoáng đạt và khỏemạnh

- Tuy thừa kế mĩ thuật thời Lý nhưng

mĩ thuật thời Trần hiện thực, giản dị vàđôn hậu hơn

4 Dặn dò (1’)

Học bài và chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 3

- Vẽ được hình cái cốc và quả dạng hình cầu.

- Hiểu được vẻ đẹp của bố cục và tương quan tỉ lệ ở mẫu

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

Vật mẫu: cái cốc và quả ( Táo)

Tranh: các bước vẽ, bài vẽ của học sinh

2 Học sinh:

Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức :Sĩ số, nề nếp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu đặc điểm của mĩ thuật thời trần?( 4’)

GV: cho học sinh tập ước lượng tỷ lệ

- Treo tranh minh họa các bước vẽ

GV: vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng

b Ước lượng tỷ lệ các bộ phận

- xác định các bộ phận của cái cốc vàquả để vẽ

c Vẽ phác bằng các nét thẳng mờ

d Vẽ chi tiết

Trang 4

Hoàn thành tiếp ở nhà và chuẩn bị bài sau chuẩn bị cho bài sau.

IV RÚT KINH NGHIỆM:

- Học sinh biết tạo họa tiết đơn giản và áp dụng làm các bài tập trang trí

- Học sinh yêu thích nghệ thuật trang trí dân tộc

Tranh vẽ các họa tiết phóng to

Trang 5

Tranh: các bước đơn giản và cách điệu.

Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu

GV: Treo tranh các họa tiết và nêu tầm

quan trọng của nó trong trang trí

HS: Quan sát, lắng nghe

*HĐ2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ.

GV:Đưa ra một số họa tiết ở các mẫu

vật, rồi hướng dẫn học sinh lựa chọn

GV: Treo tranh các bước vẽ

- Phân tích cho học sinh hiểu thế nào là

đơn giản và cách điệu

GV: Vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng

- Chọn những mẫu ưng ý rồi vẽ

3 Tạo họa tiết

- Đơn giản: là lược bỏ các chi tiếtkhông cần thiết

- Cách điệu: Sắp xếp lại các chi tiếthình và nét sao cho hài hòa, cân đối

rõ ràng hơn; cũng có thể thêm hoặcbớt một số nét, nhưng phải giữđược đặc trưng của hình dáng mẫu

III Thực hành

Chép một mẫu hoa lá sau đó vẽđơn giản và cách điệu thành họatiết trang trí

Trang 6

4’ *HĐ4: Đánh giá kết quả học tập.

GV: Chọn một vài bài đạt yêu cầu và

chưa đạt để củng cố, cho điểm một số

bài tốt để động viên

4 Củng cố: Nhận xét quá trình làm bài của HS (3’)

5 Dặn dò: (1’)

Về nhà hoàn thành bài tập và chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM:

- Biết biết chọn phong cảnh đẹp để thực hiện bài vẽ tranh phong cảnh đơn giản có

bố cục và màu sắc hài hòa

- Học sinh thêm yêu mến cảnh đẹp quê hương đất nước

Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số, nề nếp.( 1‘)

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu cách tạo họa tiết trang trí?(3‘)

3 Bài mới

Trang 7

TG Hoạt động của GV và HS Nội dung

HS: Có thể vẽ phong cảnh như: núi,

sông, biển cả, nhà cửa, cây cối nhưng

có thể vẽ thêm người, loài vật cho sinh

- Chỉnh hình và vẽ màuGV: Treo tranh các bước vẽ

GV: Vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng

I.Tìm và chọn nội dung đề tài.

- Tranh phong cảnh là tranh thể hiện

vẻ đẹp của thiên nhiên bằng cảm xúc

và tài năng của người vẽ

- Tranh phong cảnh đẹp thể hiệnđược đầy đủ các yếu tố về bố cục,hình khối, màu sắc và tình cảm củangười vẽ

- Có nhiều đề tài về phong cảnh VD: sông núi, biển cả, nhà cửa, câycối

- Có thể vẽ thêm người, loài vật chosinh động

II Cách vẽ tranh:

1 Chọn cảnh và cắt cảnh

Tìm và chọn góc cảnh có bố cụcđẹp, có những hình ảnh điển hình đểvẽ

2 Thể hiện

- Vẽ phác toàn cảnh

- Vẽ từ bao quát đến chi tiết

- Lược bỏ những chi tiết không cầnthiết

Về nhà hoàn thành bài tập và chuẩn bị cho bài sau

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 8

- Học sinh hiểu được cách tạo dáng và trang trí được một lọ cắm hoa theo ý thích.

- Tạo dáng và trang trí được lọ cắm hoa có hình dáng và màu sắc đẹp

- Có thói quen quan sát, nhận xét vẻ đẹp của của các đồ vật trong cuộc sống và hiểuthêm vai trò của mĩ thuật trong đời sống hằng ngày

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

Hình minh họa

Các lọ hoa có hình dáng khác nhau hoặc ảnh chụp một số lọ hoa

Một số bài vẽ của học sinh năm trước

2.Học sinh:

Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu

III TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1.Ổn định tổ chức : Sĩ số, nề nếp (1’)

2 Kiểm tra tra bài cũ : (3’)

Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

3 Bài mới:

nhận xét.

GV: Cho học sinh xem một số lọ hoa

HS: Quan sát - nhận xét về cấu tạo, hình

thức trang trí

I Quan sát - nhận xét.

- Có rất nhiều lọ hoa với hình dáng kíchthước khác nhau nhưng nhìn chung cócấu tạo cân đối theo trục thẳng đứng

- Trang trí trên lọ hoa rất phong phú

Trang 9

HS: Họa tiết thường là hoa, lá, chim,

thú…đã được đơn giản và cách điệu

Thường sử dụng các hình thức sắp xếp;

xen kẽ nhắc lai, tự do, đối xứng

*HĐ2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ.

GV: Đặt câu hỏi về tạo dáng liên quan

đến bài vẽ theo mẫu Kết hợp treo tranh

minh họa để học sinh hiểu rõ các bước

tạo dáng

HS: chú ý quan sát, lắng nghe

GV:Cho học sinh tự tìm hiểu cách trang

trí, sau đó giáo viên treo tranh minh họa

GV: Chọn một vài bài đạt yêu cầu và

chưa đạt để củng cố, cho điểm một số

III Thực hành:

Tạo dáng và trang trí lọ cắm hoa.

4 Củng cố: Nêu cách tiến hành bài tạo dáng và trang trí lọ cắm hoa.(3’)

5 Dặn dò.(1’)

Về nhà hoàn thành bài tập và chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 10

Tuần 8 Tiết 8

Trang 11

Vẽ theo mẫu:

LỌ HOA VÀ QUẢ

(Tiết 1- Vẽ hình)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Học sinh biết cách vẽ lọ hoa và quả

2.Kĩ năng: Vẽ được hình gần giống mẫu

3 Thái độ: Nhận ra vẻ đẹp của mẫu qua bố cục, qua nét vẽ hình

Vật mẫu: lọ hoa và quả ( đu đủ)

Tranh: các bước vẽ, bài vẽ của học sinh

2 Học sinh:

Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: (1‘)

2 Kiểm tra bài cũ: (3‘)

Chấm một số bài tạo dáng và trang trí lọ hoa

Hình dáng của quả: dạng hình cầu

- Vị trí của lọ hoa và quả

- Tỷ lệ của lọ hoa so với quả

Trang 12

4’

- Treo tranh minh họa các bước vẽ

GV: vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng

GV: Chọn một vài bài đạt yêu cầu và

chưa đạt để củng cố, cho điểm một số

bài tốt để động viên

So sánh tỷ giữa các vật để vẽ khunghình riêng

Trang 13

LỌ HOA VÀ QUẢ

(Tiết 2: Vẽ màu)(Kiểm tra một tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh biết nhận xét về màu của lọ hoa và quả

2 Kĩ năng: Học sinh vẽ được lọ hoa và quả bằng màu có độ đậm nhạt theo cảmthụ riêng

3 Thái độ: Nhận ra vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu

Vật mẫu: 2 hoặc 3 mẫu để học sinh vẽ theo nhóm

Tranh: các bước vẽ, bài vẽ màu của học sinh, của họa sĩ

2 Học sinh:

Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: (1‘)

2 Kiểm tra bài cũ: (3‘)

Chấm một số bài vẽ chì

3 Bài mới

nhận xét.

- GV: Đặt mẫu giống tiết trước

- HS: Quan sát

- GV: Đặt câu hỏi để học sinh nhận xét:

+ Chiều ánh sáng chính chiều vào mẫu

+ Ánh sáng chiếu vào vật sẽ chia vật đó

ra mấy mức độ ánh sáng chính?

+ Màu sắc của lọ hoa và quả

- GV: Cho học sinh quan sát một số

tranh tĩnh vật và nhận xét

- HS: quan sát và nhận xét

I Quan sát - nhận xét.

- Vị trí của các vật mẫu

- Ánh sáng nơi bày mẫu

- Màu sắc chính của mẫu ( lọ hoa

và quả)

- Màu của lọ, màu của quả

- Màu đậm, màu nhạt ở lọ và quả

- Màu sắc ảnh hưởng qua lại giữacác vật mẫu

- Màu nền và màu bóng đổ của vậtmẫu

Trang 14

18’

4’

*HĐ2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ

- GV: Treo tranh minh họa các bước vẽ

Gợi ý cánh vẽ bằng các chất liệu màu

- HS: Quan sát

=>Yêu cầu: Thể hiện được 3 độ cơ bản

Lưu ý: bài vẽ phải có hòa sắc

*HĐ3: Hướng dẫn học sinh thực hành.

- HS: Làm bài

- GV: Hướng dẫn đến từng học sinh

*HĐ4: Đánh giá kết quả học tập

- GV: Chọn một vài bài đạt yêu cầu và

chưa đạt để củng cố, cho điểm một số

bài tốt để động viên

II Cách vẽ.

- Nhìn mẫu để phác hình (bằng chìhoặc bằng màu nhạt)

- Phác các mảng màu đậm, nhạtchính ở lọ, quả, nền

- Vẽ màu điều chỉnh cho sát vớimẫu

Trang 15

Học sinh hiểu giá trị các công trình MT thời Trần.

Học sinh trân trọng và yêu thích nền mĩ thuật thời Trần nói riêng, nghệ thuật dântộc nói chung

? kiến trúc thời Trần được thể hiện

thông qua những thể loại nào?

HS: kiến trúc cung đình và kiến trúc tôn

giáo

? tháp Bình Sơn thuộc thể loại nào?

HS: thuộc thể loại kiến trúc Phật giáo

1 Kiến trúc

a Tháp Bình Sơn

- Là một công trình kiến trúc bằngđất nung khá lớn nằm giữa sântrước chùa Vĩnh Khánh, xã LậpThạch - Vĩnh Phúc, hiện chỉ còn 11tầng cao hơn 15m

- Về hình dáng: Tháp có mặt bằnghình vuông, càng lên cao càng thunhỏ dần

+ Các tầng trên đều trổ cửa bốn

Trang 16

HS: thảo luận tìm hiểu về tháp Bình Sơn

GV: đánh giá kết luận kết quả thảo luận

của học sinh

GV: khu lăng mộ An Sinh thuộc thể loại

kiến trúc gì? nêu đặc điểm của khu lăng

mộ?

HS: thuộc thể loại kiến trúc cung đình

Đồng thời nêu lên đặc điểm của khu

lăng mộ

GV: phân tích diễn giải về xuất xứ và

đặc điểm của khu lăng mộ

*HĐ2: giới thiệu một vài tác phẩm điêu

khắc và trang trí

? Trần Thủ Độ là ai? ông có vai trò gì

đối với thời Trần?

GV: cho học sinh tự tìm hiểu và giới

thiệu vài nét về thái sư Trần Thủ Độ

?nêu vài nét về pho tượng Hổ ở lăng

b Khu lăng mộ An Sinh (QuảngNinh)

- Đây là khu lăng mộ lớn của cácvua Trần được xây dựng ở sát rìacác chân núi

- Bố cục các lăng mộ thường đăngđối, quy tụ vào một điểm ở giữa

2 Điêu khắc

a Tượng Hổ ở lăng Trần Thủ Độ

- Khu lăng mộ của Trần Thủ Độđược xây dựng vào năm 1264 tạiThái Bình, ở lăng có tạc một conhổ

- Tượng có kích thước gần nhưthật, thân hình thon, bộ ức nở nang

và những bắp vế căng tròn

* Thông qua hình tượng con hổ cácnghệ sĩ điêu khắc thời xưa đã nắmbắt và lột tả được tính cách, vẽđường bệ, lẫm liệt của thái sư TrầnThủ Độ

b Chạm khắc gỗ ở chùa Thái Lạc

- Nội dung diễn tả chủ yếu là cảnhdâng hoa, tấu nhạc với những nhânvật trung tâm là vũ nữ, nhạc cônghay những con chim thần thoại Ki-

Trang 17

GV: tóm tắt lại nội dung chính của bài.

Đánh giá tiết học nhắc nhở HS chuẩn bi

tiết học sau

na-ri (nửa trên là người, nửa dưới

là chim)Được sắp xếp cân đối, không đơnđiệu, buồn tẻ với đội nông sâu khácnhau

Rút kinh nghiệm Tổ trưởng kí duyệt

Ngày: 9/10/2010

Nguyễn Chi LăngChuyên môn kí kiểm tra

Tuần 10

Trang 18

- Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức(1’)

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Trang 19

TG Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Đặt câu hỏi để HS nêu nhận xét,

so sánh cách trang trí giữa các mẫu đã

giới thiệu

GV: + Theo các em, những mẫu nào

được thể hiện theo nguyên tắc trang

trí cơ bản: đăng đối, xen kẽ, nhắc lại

+ Nêu nhận xét về cách sắp đặt hoạ

tiết trang trí trên từng mẫu

+ Nêu nhận xét về tính phù hợp của

nội dung và cách thức trang trí (bố

cục và mầu sắc) theo ý kiến riêng với

đặc trưng của đồ vật

HS: nhận xét theo cảm nhận riêng

Hoạt động 2: Hướng dẫn cách làm

bài.

GV: Em hãy nêu cách trang trí

HS: trả lời theo hiểu biết

II Cách trang trí.

- Chọn đồ vật để trang trí, kẻ khung hình theo kích thước đã quyđịnh

Trang 20

II Kiểm tra bài cũ

Không kiểm tra

III Bài mới

Trang 21

- Đồ dùng dạy học vẽ tranh đề tài.

- Sưu tầm tranh của các họa sĩ và học sinh về đề tài này

- Sưu tầm ảnh đẹp về phong cảnh đất nước và các hoạt động của con người ở cácvùng, miền khác nhau

Trang 22

2 Học sinh:

- Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

GV: treo các tranh về phong cảnh thiên

nhiên và con người

HS: quan sát -> rút ra nhận xét về nội

dung

GV: cho học sinh tự tìm ra một số nội

dung đề tài có thể vẽ thành tranh

HS: đi chợ, họ nhóm, lau nhà

*HĐ2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ.

GV: nêu các bước vẽ tranh đề tài cuộc

sống quanh em?

HS: trả lời tho sự hiểu biết

GV: Hướng dẫn lên bảng kết hợp treo

I Tìm và chọn nội dung đề tài.

- Là đề tài phong phú, phản ánh nộidung cuộc sống của con người vàthiên nhiên

VD: - Về đề tài gia đình: đi chợ,nấu ăn, lau nhà, quét sân

- Nhà trường: đi học, họcnhóm

- Xã hội: giữ gìn môi trườngxanh sạch đẹp

Xác định hình tượng chính phụ chotranh và vẽ mảng

3 Vẽ hình

- Từ những hình tượng đã chọnphác hình lên mảng

Chú ý: hình tượng phải sinh độngthể hiện được nội dung của tranh

Trang 23

- Vẽ được hình gần giống mẫu về hình và độ đậm nhạt.

- Nhận ra vẽ đẹp của mẫu qua bố cục, qua nét vẽ hình

- Vật mẫu: cái ấm và cái bát

- Tranh: các bước vẽ, bài vẽ của học sinh

7’ *HĐ1: Hướng dẫn học sinh quan sát I Quan sát - nhận xét.

Trang 24

GV: cho học sinh tập ước lượng tỷ lệ

- Treo tranh minh họa các bước vẽ

GV: vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng

HS: quan sát

Yêu cầu: cần nhấn mạnh một số điểm

khi vẽ chi tiết

Hình dáng của cái bát: miệng, thân,đáy

- Vị trí của cái ấm và cái bát

2 Ước lượng tỷ lệ các bộ phận

- xác định các bộ phận của ấm vàcái bát để vẽ

Trang 25

Bài 24: Vẽ theo mẫu:

CÁI ẤM VÀ CÁI BÁT

(Tiết 2: Vẽ đậm nhạt)

Trang 26

- Vật mẫu: giống bài 23.

- Tranh: các bước vẽ, bài vẽ của học sinh, của họa sĩ

III Bài mới

*HĐ1: Hướng dẫn học sinh quan sát

nhận xét

GV: cho Hs đặt mẫu như tiết trước

HS: quan sát

GV: đặt câu hỏi để học sinh nhận xét:

- Chiều ánh sáng chính chiếu tới mẫu

GV: Treo tranh minh họa các bước vẽ

Có thể minh hoạ các bước vẽ lên bảng và

- Ánh sáng nơi bày mẫu

- Màu sắc chính của mẫu ( ấm vàbát)

- Màu của ấm, màu của bát

2 Cách vẽ

- Nhìn mẫu để phác hình (bằng chìhoặc bằng màu nhạt)

- Vẽ mảng đậm trước từ đó so sánh

để tìm ra các độ đậm nhạt khác

3 Bài tập

Vẽ cái ấm và cái bát, vẽ đậmnhạt

Trang 27

5’

Yêu cầu: thể hiện được 3 độ cơ bản

*HĐ3: Hướng dẫn học sinh thực hành.HS: làm bài

GV: hướng dẫn đến từng học sinh

*HĐ4: đánh giá kết quả học tập

GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và chưa đạt để củng cố, cho điểm một số bài tốt để động viên

IV Nhận xét - Dặn dò

Nhận xét tiết họcLàm bài tập và chuẩn bị cho bàisau

Trang 28

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

Nhận xét đánh giá bài Cái ấm tích và cái bát

3 Bài mới

7’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan

sát, nhận xét.

GV: giới thiệu một số mẫu chữ trang trí;

sản phẩm được trang trí bằng mẫu chữ

đẹp và hình minh họa trong SGK và

I Quan sát, nhận xét.

- Có rất nhiều chữ trang trí khácnhau

- Chữ không chỉ có vai trò thông tin

về nội dung mà hình dáng, đường

Trang 29

21’

ĐDDH

GV: nhận xét gì về chữ trang trí? chữ

trang trí thường dựa trên dáng các kiểu

chữ cơ bản nào? Được hình thành từ đâu?

HS: - Chữ trang trí có nhiều kiểu dáng

khác nhau, đa dạng và phong phú

- Dựa trên hai kiểu chữ cơ bản chữ

kiểu dáng khác nhau bằng cách thêm, bớt

nét và chi tiết hoặc lồng ghép các hình

ảnh theo ý định riêng

HS: Chú ý quan sát

GV: gợi ý HS cách tạo các chữ cái khác

nhau Có thể chữ cái chỉ các danh từ chỉ

người, vật…

* Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs làm bài.

GV: yêu cầu Hs vẽ một số mẫu chữ cái

trang trí có chiều cao khoảng 5cm hoặc

trang trí một từ, một câu Trên giấy vẽ

vị trí của dòng chữ

- Có thể kết hợp dòng chữ với cáchình vẽ cho sinh động hấp dẫn

- Phác bằng bút chì hình dáng, vị trí,nét các con chữ, điều chỉnh bố cụccho chặt chẽ trước khi vẽ màu

Trang 30

- Một số tranh về nội dung của các đề tài.

- Một số bài vẽ của học sinh năm trước

2 Học sinh:

- Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới: (85’)

Trang 31

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Treo một số tranh vẽ

- Hướng dẫn học sinh chọn nội dung đề tài

và nhắc lại những điều không nên mắc phải

khi vẽ tranh đề tài

- Giáo viên ra đề bài: Vẽ tranh: Đề tài tự

Trang 32

Rút kinh nghiệm Tổ trưởng kí duyệt

Ngày: 20/11/2010

Nguyễn Chi LăngChuyên môn kí kiểm tra

Trang 33

Tuần 15 Từ ngày: 29-4 /12/2010 Tiết 15

ÔN TẬP

A/ Mục tiêu

Đây là tiết ôn tập nhằm củng cố lại kiến thức vẽ tranh cho HS

HS có thể nhớ lại và vẽ được một bức tranh theo ý thích

Trang 34

năm 1954 chia làm mấy giai

đoạn? Nêu đặc điểm từ giai

- Những điều lưu ý không được

mắc phải khi vẽ tranh đề tài

(HS có thể vẽ một bài vẽ theo

mẫu)

* Thực hành

GV: nhắc nhở HS tìm chọn nội

dung đề tài cho riêng mình

- Hướng dẫn tới từng Hs, tạo điều

kiện cho các em làm bài

* Dặn dò

Về nhà ôn bài tự tìm nội dung đề

tài cho riêng mình

Sưu tầm tranh ảnh, các bài vẽ theo

về bố cục, hình mảng, màu sắc

III/ Thực hành

Vẽ một bức tranh với đề tài tự chọn.( vẽ màu theo ý thích)

Trang 35

Rút kinh nghiệm Tổ trưởng kí duyệt

Trang 36

- Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định tổ chức lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Trả bài thi (4’)

Trang 37

GV: giới thiệu về bìa lịch và giá trị

thẩm mĩ của bìa lịch, rất cần thiết

HS: trả lời như bên

GV: thông thường bìa lịch gồm

những phần nào?

HS: gồm 3 phần

*HĐ2: Hướng dẫn học sinh

cách vẽ.

GV: cho học sinh tự tìm hiểu cách

trang trí, sau đó giáo viên treo

tranh minh họa

GV: vừa hướng dẫn vừa vẽ lên

- Bìa lịch có thể hình vuông, hình chữnhật hay hình tròn

- Bìa lịch thường có ba phần chính:

+ Phần hình ảnh: tranh hoặc ảnh

+ Phần chữ: tên năm (bằng chữ hoặcbằng số), tên và biểu tượng của cơ quan,ban ngành, NXB

- Màu sắc: nên dùng màu sắcc tười sángphù hợp với không khí đầu xuân

* Có thể dùng hình thức cắt dán ảnh,họa tiết trang trí, kết hợp với vẽ màu

Ngày đăng: 02/06/2021, 11:59

w