- Nắm vững kiến thức theo yêu cầu trong tâm về sưu tầm ca dao - Trình bày kiểu mô tả , tổng hợp nhưng nôi dung sưu tầm - Yêu cầu hs phân biệt ca dao dân ca, tục ngữ - GV yêu cầu hs tra
Trang 1I.Mục tiêu cần đạt: Qua tiết này, học sinh:
1/ Kiến thức
- Học sinh trình bày những bài ca dao sưu tầm theo chủ đề ở tiết học trước.
- Nhận ra sự phong phú, đa dạng của ca dao Quảng Nam.
- Cảm nhận nét đẹp nghệ thuật và nội dung của một số bài ca dao quen thuộc.
2/ Kĩ năng
-Nhận diện chương trình địa phương
3/ Thái độ
-Yêu quí trân trọng giữ gìn kho tàng ca dao-dc địa phương
-Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Đọc tài liệu
+ Soạn bài
- Học sinh: + Soạn bài theo yêu cầu của GV
hỏi cha mẹ, người địa phương, người già cả, nghệ nhan, nhà văn ở địa phương
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của hs
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Tạo tâm thế và định hướng cho HS thâm nhập bài học
Tiếp nhận, hợp tác.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: :Tìm hiểu chung.
- Nắm vững kiến thức theo yêu cầu trong tâm về sưu
tầm ca dao
- Trình bày kiểu mô tả , tổng hợp nhưng nôi dung sưu
tầm
- Yêu cầu hs phân biệt ca dao dân ca, tục ngữ
- GV yêu cầu hs trao đổi,đọc 1 số bài ca dao-dc các
em đã sưu tầm được
I.TÌM HIỂU CHUNG
1 Phân biệt ca dao * dân ca :
* Giống nhau: đều là những sáng
tác dân gian
* Khác nhau:
- Ca dao là những lời thơ * làn điệu
- Ca dao thiên về trữ tình * biểu diễn chèo trên sân khấu
- Ca dao biểu hiện thế giới nôị tâm của con người * Thể hiện qua điệu bộ
Tuần 34
Tiết 136 SƯU TẦM CA DAO QUẢNG NAM N.S:12/5/2021N.G:
Trang 22 Đối tượng sưu tầm: những câu ca
dao lưu hành, nói về địa phương với
các đề tài: Đề tài quê hương và con người Đề tài tình bạn Đề tài tình yêu :
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
- HS đọc các bài ca dao với các đề tài đã sưu tầm
được liên hệ thực tiễn từ vấn đề đặt ra trong văn bản
để thấy tâm hồn người xứ Quảng
- Vấn đáp tái hiện phân tích cắt nghĩa, so sánh đối
chiếu
1 Đề tài quê hương và con người ( như tiết
trước)
2 Đề tài tình bạn :
- Chớp giăng núi Chúa, hạc múa Sơn Trà
Lòng ta thương bạn nước mắt và lộn cơm
Vẫy vùng như cá trong nơm,
Sớm mai Nam ta trông bạn, chiều lại Nồm bạn
trông ta
Một trăm lá gan, riêng giận ông trời già
Trông ngày ngày vắng, xuân đà quá xuân
3 Đề tài tình yêu :
- Sông Trường Giang chảy ngang trước ngõ
Em có về qua ngõ nhà anh ?
Dòng sông rợp những cánh buồm,
Sớm mai Nam lại, chiều Nồm thổi lên.
*Thảo luận nhóm:
?Những địa đề tài được nêu trong bài ca dao trên đã
nói lên điều gì về các vùng quê ?
?T/C mà t/g gửi gắm là gì?
?Tính đp của cd-dc QN được thể hiện ntn qua các bài
trên
II TÌM HIỂU MỘT SỐ BÀI CA DAO THEO ĐỀ TÀI
1/ Đọc phần sưu tầm dược 2/Phân tích
1.Đề tài quê hương và con người
2 Đề tài tình bạn :
3 Đề tài tình yêu
/Vẻ đẹp của đất và tâm hồn người Quảng Nam
b/ Tình bạn son sắc thủy chung c/ Tình cảm lứa đôi đằm thắm, thiết tha sâu sắc
*Ghi nhớ :
Ca dao Quảng Nam phản ánh tâm hồn, ước vọng và bản lĩnh của người dân xứ Quảng.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
- HS vận dụng những kiến thức trong bài học để làm bài tập, viết đoạn văn.
- Năng lực tiếp nhận, giải quyết vấn đề, tư duy, sáng tạo.
Trang 3
Hoạt động của GV
Tìm hiểu thêm những nét đẹp về nghệ thuật và nội
dung của các bài ca dao đã sưu tầm
-GV hướng dẫn hs cách sưu tầm cd QN đóng thành
tập san
III.Luyện tập
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- HS bước đầu hiểu, biết tìm tòi các bài ca dao Quảng Nam ngoài tư liệu liên quan đến nội dung bài học
4 Hướng dẫn tự học và dặn dò :
- Học bài, nắm được các nội dung đã học.
- Soạn bài : Sưu tầm về tục ngữ Quảng Nam
I MỤC TIÊU :Sau khi học xong bài này,HS đạt được:
Tuần 18
Tiết 68,69
CA DAO QUẢNG NAM (VỀ TÌNH BẠN)
N.S: /1/2021 N.G:
Trang 41/Kiến thức: Cảm nhận nghĩa tình đậm đà trong tình bạn của con người đất Quảng Hiểu được sự lặp lại mang tính truyền thống trong ca dao
2/Kĩ năng:- Hiểu được sự lặp lại mang tính truyền thống trong ca dao.
3/Thái độ: -Góp phần giữ gìn sự trong sáng của TV và ngôn ngữ địa phương
II CHUẨN BỊ
G : Bảng phụ , yêu cầu h/s lập bảng điều tra ở nhà
H : Chuẩn bị yêu cầu của G V
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Bài 1 : Chiều chiều con quốc(1) kêu la Bạn ơi, bớ bạn dứt ngãi(2) ta sao đành
Bài 2 :
Chiều chiều mang giỏ hái dâu
Ghé thăm bạn cũ nhức đầu bớt chưa.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS
Giới thiệu, trình bày
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: :Tìm hiểu chung.
- Cảm nhận nghĩa tình đậm đà trong tình bạn của con người đất Quảng.Hiểu được sự lặp lại mang tính truyền thống trong ca dao
- Trình bày kiểu mô tả phân tích, thảo luận, quy nạp,Tri giác ngôn ngữ
I.Tìm hiểu chung
Em hãy cho biết ca dao QN co những đặc
điểm nào ? I Tìm hiểu chung: Từ khó
(1) Con quốc : còn có tên khác là chim cuốc,
chim đỗ quyên – loài chim nhỏ, hơi giống gà, sống ở bờ bụi gần nước, có tiếng kêu cuốc cuốc, thường kêu vào mùa hè
(2) Ngãi (danh từ, phương ngữ) : nghĩa, tình
nghĩa
- Thể thơ lục bát
- Lặp lại mô thiếp dân gian” “ chiều chiều’’
- Nhiều từ ngữ đia Phương Quảng Nam
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
-HS nắm được giá trị nội dung,nghệ thuật,
liên hệ thực tiễn từ vấn đề đặt ra trong văn
bản.
II Đọc hiểu văn bản Văn bản 1:
-Chiều chiều – mô tiếp trong văn học dân gian
Sự lặp lại mô tiếp dân gian là đặc trưng vốn
Trang 5
- Vấn đáp tái hiện, phân tích cắt nghĩa, trực
quan, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối
chiếu
GV đọc cho hs chép vào vở
1 Em còn bắt gặp mô típ “chiều chiều” trong
những bài ca dao nào ? Sự lặp lại mô típ này
trong hai bài ca dao đất Quảng có bị xem là
một hạn chế không
Bài 1 :
Chiều chiều con quốc(1) kêu la
Bạn ơi, bớ bạn dứt ngãi(2) ta sao đành
Phân tích từ ngữ địa phương để thấy được tình
bạn trong bài ca dao 1 ?
-HS trả lời
Bài 2 :
Chiều chiều mang giỏ hái dâu
Ghé thăm bạn cũ nhức đầu bớt chưa
Phân tích cái hay của câu ca dao?
-HS trả lời
Thảo luận nhóm
2 Hãy chỉ ra điểm giống và khác nhau của hai
bài ca dao về nghệ thuật và nội dung
có của văn hoc dân gian không phải là hạn chế
- Con cuốc mượn ngoại cảnh để giải bày tâm sự
- Bạn ơi bớ bạn biểu cảm trực tiếp Dứt ngã ta sao đành
Dứt tình nghĩa bạn bè không đành
Tình nghĩa dậm đà, sâu nặng
Văn bản 2:
“chiều chiều” mô tiếp chiều chiều: không gian gợi nhớ
“mang giỏ hái dâu”, “ghé thăm” quan tâm trong tình huống bạn cũ nhức dầu ( ốm )
Tình ban gắn bó sâu sắc chân thành
2 Điểm giống nhau và khác nhau về nghệ thuật và nội dung
a/Giống nhau
- Thơ lục bát
- Hai bài lặp lại mô tiếp dân gian truyền thống
- chiều chiều
- Dùng từ địa Phương gần gũi giản dị
- Chất trữ tình của bài thơ được gởi gắm qua nghệ thuật mượn ngoại cảnh để thể hiện tình bạn chân thành sâu nặng
Khác nhau :
- Ngôn ngữ diễn đạt mỗi bài khác nhau
- Tình huống biểu cảm khác nhau,
3.Ý nghĩa: Ghi nhớ
Ca dao Quảng Nam là tiếng nói tâm hồn của người dân Quảng Nam Qua hai bài ca dao, ta cảm nhận được tình nghĩa bạn bè chân thành, sâu đậm của con người xứ Quảng
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
- Rèn luyện kỉ năng theo yêu cầu trọng tâm kiến thức cầu ở trong tâm
-Trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp tìm tòi, tự bộc lộ
Trang 6
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Tìm Thêm các ca dao Quảng Nam
4 Hướng dẫn tự học và dặn dò :
- Học bài, nắm được các nội dung đã học.
- Chuẩn bị :Sưu tần ca dao Quảng Nam
Tuần: 34
Tiết: 134
TỪ NGỮ (TIẾNG) ĐỊA PHƯƠNG TRONG CA
DAO QUẢNG NAM
NS: /5 /2021 NG:
I/ Mục tiêu cần đạt:
Trang 7
1/Kiến thức
- Nhận biết được những từ ngữ (tiếng) địa phương đã dùng trong những câu ca dao Quảng Nam
được dẫn
- Phần nào cảm nhận được cái hay của những từ ngữ địa phương đó.
2/Kĩ năng:
- Biết vận dụng phù hợp từ ngữ địa phương vào hoàn cảnh ngôn ngữ và hoàn cảnh giao tiếp.
3/Thái độ:
-Trân trọng những giá trị ngôn ngữ địa phương, phản ánh bản sắc đất và người Quảng Na
II/ Chuẩn bị :
- Giáo viên: + Đọc tài liệu
+ Soạn bài
- Học sinh: + Soạn bài theo yêu cầu của GV
III Tiến trình dạy học
1.Ổn định
2 Bài cũ: KT vở soạn
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS
Giới thiệu, trình bày
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: :Tìm hiểu chung.
- Nắm vững kiến thức về từ ngữ của địa phương Quảng Nam
- Trình bày kiểu mô tả phân tích, thảo luânTri giác ngôn ngữ
I.Tìm hiểu chung
* Đọc các văn bản sau :
a) Ngó lên Hòn Kẽm Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi…
(1)
b) Đất Quảng Nam chưa mưa đà thấm
Rượu Hồng Đào chưa nhấm đà say…(2)
c) Nhớm chưn kêu bớ nậu nguồn (3)
Mít non gởi xuống cá chuồn gởi lên
d) Tay bưng dĩa muối chấm gừng
Gừng cay muối mặn xin đừng bỏ nhau)
1/Đọc văn bản.
(2) Đèo Le : tên con đèo nằm trong hệ
thống núi Hòn Tàu, nằm vắt qua ranh giới hai huyện Quế Sơn và Nông Sơn
(3) Rú : núi có cây rậm.
(4) Hòa Vang : một huyện của tỉnh
Quảng Nam - Đà Nẵng cũ, nay thuộc thành phố Đà Nẵng
(5) Trà Đõa : địa danh thuộc xã Bình
Đào, huyện Thăng Bình, một vùng đất nổi tiếng có khoai lang ngon
(6) Quế An, Quế Mỹ: tên hai xã thuộc
huyện Quế Sơn Xã Quế Mỹ hiện nay tách thành hai xã Phú Thọ và Quế Cường
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản
Mục tiêu: Nắm được từ ngữ địa phương, liên
hệ thực tiễn trong văn bản với từ toàn dân.
Phương pháp: Vấn đá, phân tích cắt nghĩa,
2/Tìm những phương ngữ Quảng Nam
Ngó ,quá chừng, bậu, đà, nhớm,Chưn,Kêu,
Trang 8
so sánh đối chiếu
a) Tìm những phương ngữ Quảng Nam trong
các văn bản trên
Nhận xét về nghệ thuật ?
Từ đó em rút ra kết luận gì ?
b) Tìm những từ ngữ toàn dân tương ứng với
các phương ngữ đó
ngó
quá chừng
bậu
đà
nhóm
chưn
kêu
bớ
nậu
bưng
nhìn không biết chừng nào bạn
đã nhón chân gọi hỡi bạn nâng
Em có nhận xét gì nếu ở văn bản c hai câu ca
dao được đổi thành :
Nhón chân gọi hỡi bạn nguồn
Mít non gởi xuống cá chuồn gởi lên
Trong giao tiếp, trường hợp nào ta nên thay
các từ địa phương bằng những từ toàn dân ?
Bớ, nậu,
-Khi câu ca dao (c ) được đổi như trên thì không còn đặc thù riêng của người Quảng Nam mà là của toàn dân
-Khi giao tiếp với người địa phương khác, trong hôi thảo trên diễn, văn viết …ta nên thay từ địa phương bằng toàn dân
II Ghi nhớ
Từ ngữ địa phương (phương ngữ) Quảng Nam
là những từ ngữ thường được sử dụng ở địa phương Quảng Nam trong giao tiếp hằng ngày Trong quá trình giao lưu văn hóa, xuất phát từ thực tế địa lí và thực tế lịch sử, phương ngữ Quảng Nam chịu tác động sâu sắc và cũng tác động trở lại sâu sắc đến phương ngữ miền Trung Có những trường hợp khó lòng xác định ranh giới rõ ràng giữa phương ngữ Quảng Nam và phương ngữ miền Trung
Vận dụng hợp lý phương ngữ Quảng Nam
trong hoàn cảnh ngôn ngữ hoặc hoàn cảnh giao tiếp sẽ làm cho văn viết, văn nói thêm sinh động, đậm đà chất địa phương Quảng Nam
Trang 9
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
- Rèn luyện kỉ năng theo yêu cầu trọng tâm kiến thức cầu ở trong tâm
-Trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp tìm tòi, tự bộc lộ
Hoạt động của GV
1/ Tìm những từ ngữ địa phương thường được sử dụng
ở Quảng Nam trong các câu ca dao sau và thay thế
chúng bằng những từ ngữ toàn dân :
a) Chàng ràng như cá quanh nơm
Nhiều con anh rạn không biết nơm con nào
b) Mâm cơm có mấy thứ ngon
Dì ghẻ ních hết để con nhịn thèm
c) Ai về đất Quế làm dâu
Ăn cơm sáo mít hát câu ân tình
2 Đặt câu với các từ địa phương đã tìm được
3 Thực hiện các yêu cầu sau :
a) Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng từ ngữ địa
phương trong lời đối thoại của nhân vật
b) Giải thích tại sao các nhà văn thường sử dụng từ
ngữ địa phương trong lời thoại của nhân vật mà hạn
chế dùng từ ngữ địa phương trong lời kể chuyện ?
4 Dựa vào ý dưới đây để phát triển thành một đoạn
văn nói lên cái hay của từ “đà” trong bài ca dao “Đất
Quảng Nam…” (Văn bản b) : “Ở Quảng Nam từ đà có
ý nghĩa riêng mà những vùng khác trên đất Việt hiếm
có Đà ở Quảng Nam có nghĩa là sớm hơn, nhanh hơn
ta tưởng hoặc ta muốn” (theo tài liệu hội thảo về Văn
học địa phương… do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Sở
Giáo dục - Đào tạo Quảng Nam tổ chức tháng 12/2007
III.Luyện tập
1/Từ ngữ địa phương:
a/ Các từ địa phương trong các câu:
Chàng ràn, rạn, nơm, ních, sáo mít
b/ Thay thế từ địa phương bằng từ toàn dân
a) Qua lai như cá quanh nơm Nhiều con anh ham không biết bắt
con nào b) Mâm cơm có mấy thứ ngon
Dì ghẻ ăn hết để con nhịn thèm
c) Ai về đất Quế làm dâu
Ăn cơm độn mít hát câu ân tình
2 Đặt câu Chàng ràng=>Mua không được đừng
có chàng ràng.
rạn => Nó rạn chơi không ngủ ních=> Nó ních hết thức ăn trong tủ 3/ thực hiện theo yêu cầu
a/ Đoạn văn đối thoại ( học sinh thực hiện)
sáo=> Ăn cơm sáo củ mì có hại cho
sức khỏe
Trang 10
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Tìm Thêm các bài tục ngữ Quảng Nam có sử dụng từ ngữ địa phương
4 Hướng dẫn tự học và dặn dò :
- Học bài, nắm được các nội dung đã học.
- Chuẩn bị : Hoạt động Ngữ Văn.
Tuần 35
Tiết 139 SƯU TẦM TỤC NGỮ QUẢNG NAM N.S: 15/5/2012 N.G
I Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức
Trang 11
- Nhận ra được sự phong phú, đa dạng của tục ngữ Quảng Nam.
- Hiểu vẻ đẹp cô đúc, chất khái quát đầy trí tuệ của tục ngữ Quảng Nam nói riêng và tục ngữ
nói chung
- Hiểu thêm vẻ đẹp của đất và người Quảng Nam.
2/ Kĩ năng
-Nhận diện tục ngữ địa phương, biết phân tích ngôn ngữ trong TN Quảng Nam
3/ Thái độ
-Yêu quí trân trọng giữ gìn kho tàng tục ngữ địa phương
-Tăng thêm hiểu biết về kinh nghiệm gắn bó của người lao động địa phương quê hương mình
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Đọc tài liệu
+ Soạn bài
- Học sinh: + Soạn bài theo yêu cầu của GV
hỏi cha mẹ, người địa phương, người già cả, nghệ nhan, nhà văn ở địa phương
III Tiến trình dạy học:
1.Ổn định
2 Bài cũ:
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS
Giới thiệu, trình bày
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: :Tìm hiểu chung
- Nắm vững kiến thức theo yêu cầu trong tâm về sưu tầm tục ngữ địa phương
Trình bày kiểu mô tả , tổng hợp nhưng nôi dung sưu tầm
I.Tìm hiểu chung ? Phân biệt TN QN với TN trong kho tàng
VH VN ?
Cho HS đọc các câu TN mà em sưu tầm được
Nếu không có nhiều và ít đề tài thì cho các em
tìm hiểu ý nghĩa của các câu TN sau
1 Kinh nghiệm về thời tiết
- Sấm rền Cửa Lở(1), mưa trở liền tay
- Chớp đèo Le(2) lấy ghè đựng nước
2 Kinh nghiệm nghề nghiệp
1 Phân biệt tục ngữ địa phương* kho tang tục ngữ Việt Nam
* Giống nhau: đều là những sáng tác dân
gian về những kinh nghiệm: thời tiết,nghề nghiệp …
* Khác nhau
- TN DP mang đậm dấu ấn cảnh vật con người Quảng Nam
- Biểu hiện trí tuệ của con người QNam
2 Chú thích
(1) Cửa Lở : một cửa của sông
Trường Giang, thuộc xã Tam Hải, huyện Núi Thành
(2) Đèo Le : tên con đèo nằm trong
Trang 12
- Coi gió bỏ buồm
- Đi ra trông sao, đi vào trông rú(3)
3 Kinh nghiệm mua bán, lựa chọn :
- Nem chả Hòa Vang(4), khoai lang Trà Đõa(5)
- Nhất gái Quế An, nhì khoai lang Quế Mỹ(6)
hệ thống núi Hòn Tàu, nằm vắt qua ranh giới hai huyện Quế Sơn và Nông Sơn
(3) Rú : núi có cây rậm.
(4) Hòa Vang : một huyện của tỉnh
Quảng Nam - Đà Nẵng cũ, nay thuộc thành phố Đà Nẵng
(5) Trà Đõa : địa danh thuộc xã
Bình Đào, huyện Thăng Bình, một vùng đất nổi tiếng có khoai lang ngon
(6) Quế An, Quế Mỹ: tên hai xã
thuộc huyện Quế Sơn Xã Quế Mỹ hiện nay tách thành hai xã Phú Thọ và Quế Cường
Nêu nội dung ý nghĩa dúc kết kinh nghiệm
trong các câu TN mà em đã sưu tầm được ?
- Sấm rền Cửa Lở(1), mưa trở liền tay
- Chớp đèo Le(2) lấy ghè đựng nước
- Coi gió bỏ buồm
- Đi ra trông sao, đi vào trông rú(3)
- Nem chả Hòa Vang(4), khoai lang Trà Đõa(5)
- Nhất gái Quế An, nhì khoai lang Quế Mỹ(6)
Nhận xét về nghệ thuật ?
Từ đó em rút ra kết luận gì ?
THẢO LUẬN NHÓM
( Nếu như không sưu tầm được)
II Nội dung
1/ Sấm ở cửa lò thi mưa ập đến; chớp ở phía đèo Le thì có mua rất lớn
2/ a) Kinh nghiệm đi đường sông nước bằng thuyền buồm ( đi lên ngược nước đường sông; đi ra biển vào sớm hoặc chiều phải xem gió mà điều khiển buồm )
b)Kinh nghiệm của những người làm nghề biển và nghề rừng : Đi ra biển trông sao để biết thời tiết mà có kế hoạch đối phó; Đi vào rừng trông cây rừng để biết phương hướng, khỏi lạc đường, lường trước những nguy hiểm rình rập
3/Nem chả hòa Vang ngon , khoai lang Trà đõa củ lớn ngon
Đep nhất là gái Quế An , ngon nhì là khoai lang Quế Mỹ
*Ghi nhớ
Tục ngữ Quảng Nam là những nhận xét ngắn gọn mang tính đúc kết kinh nghiệm nhiều mặt của con người Quảng Nam Tục ngữ Quảng Nam thể hiện trí tuệ và sự trải nghiệm cuộc sống bao đời của người dân xứ Quảng.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
- HS vận dụng những kiến thức trong bài học để làm bài tập, viết đoạn văn.
- Năng lực tiếp nhận, giải quyết vấn đề, tư duy, sáng tạo.