1. Trang chủ
  2. » Tất cả

VĂN HỌC ĐỊA PHƯƠNG 7

13 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 41,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm vững kiến thức theo yêu cầu trong tâm về sưu tầm ca dao - Trình bày kiểu mô tả , tổng hợp nhưng nôi dung sưu tầm - Yêu cầu hs phân biệt ca dao dân ca, tục ngữ - GV yêu cầu hs tra

Trang 1

I.Mục tiêu cần đạt: Qua tiết này, học sinh:

1/ Kiến thức

- Học sinh trình bày những bài ca dao sưu tầm theo chủ đề ở tiết học trước.

- Nhận ra sự phong phú, đa dạng của ca dao Quảng Nam.

- Cảm nhận nét đẹp nghệ thuật và nội dung của một số bài ca dao quen thuộc.

2/ Kĩ năng

-Nhận diện chương trình địa phương

3/ Thái độ

-Yêu quí trân trọng giữ gìn kho tàng ca dao-dc địa phương

-Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Đọc tài liệu

+ Soạn bài

- Học sinh: + Soạn bài theo yêu cầu của GV

hỏi cha mẹ, người địa phương, người già cả, nghệ nhan, nhà văn ở địa phương

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định :

2 Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của hs

3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Tạo tâm thế và định hướng cho HS thâm nhập bài học

Tiếp nhận, hợp tác.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: :Tìm hiểu chung.

- Nắm vững kiến thức theo yêu cầu trong tâm về sưu

tầm ca dao

- Trình bày kiểu mô tả , tổng hợp nhưng nôi dung sưu

tầm

- Yêu cầu hs phân biệt ca dao dân ca, tục ngữ

- GV yêu cầu hs trao đổi,đọc 1 số bài ca dao-dc các

em đã sưu tầm được

I.TÌM HIỂU CHUNG

1 Phân biệt ca dao * dân ca :

* Giống nhau: đều là những sáng

tác dân gian

* Khác nhau:

- Ca dao là những lời thơ * làn điệu

- Ca dao thiên về trữ tình * biểu diễn chèo trên sân khấu

- Ca dao biểu hiện thế giới nôị tâm của con người * Thể hiện qua điệu bộ

Tuần 34

Tiết 136 SƯU TẦM CA DAO QUẢNG NAM N.S:12/5/2021N.G:

Trang 2

2 Đối tượng sưu tầm: những câu ca

dao lưu hành, nói về địa phương với

các đề tài: Đề tài quê hương và con người Đề tài tình bạn Đề tài tình yêu :

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

- HS đọc các bài ca dao với các đề tài đã sưu tầm

được liên hệ thực tiễn từ vấn đề đặt ra trong văn bản

để thấy tâm hồn người xứ Quảng

- Vấn đáp tái hiện phân tích cắt nghĩa, so sánh đối

chiếu

1 Đề tài quê hương và con người ( như tiết

trước)

2 Đề tài tình bạn :

- Chớp giăng núi Chúa, hạc múa Sơn Trà

Lòng ta thương bạn nước mắt và lộn cơm

Vẫy vùng như cá trong nơm,

Sớm mai Nam ta trông bạn, chiều lại Nồm bạn

trông ta

Một trăm lá gan, riêng giận ông trời già

Trông ngày ngày vắng, xuân đà quá xuân

3 Đề tài tình yêu :

- Sông Trường Giang chảy ngang trước ngõ

Em có về qua ngõ nhà anh ?

Dòng sông rợp những cánh buồm,

Sớm mai Nam lại, chiều Nồm thổi lên.

*Thảo luận nhóm:

?Những địa đề tài được nêu trong bài ca dao trên đã

nói lên điều gì về các vùng quê ?

?T/C mà t/g gửi gắm là gì?

?Tính đp của cd-dc QN được thể hiện ntn qua các bài

trên

II TÌM HIỂU MỘT SỐ BÀI CA DAO THEO ĐỀ TÀI

1/ Đọc phần sưu tầm dược 2/Phân tích

1.Đề tài quê hương và con người

2 Đề tài tình bạn :

3 Đề tài tình yêu

/Vẻ đẹp của đất và tâm hồn người Quảng Nam

b/ Tình bạn son sắc thủy chung c/ Tình cảm lứa đôi đằm thắm, thiết tha sâu sắc

*Ghi nhớ :

Ca dao Quảng Nam phản ánh tâm hồn, ước vọng và bản lĩnh của người dân xứ Quảng.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

- HS vận dụng những kiến thức trong bài học để làm bài tập, viết đoạn văn.

- Năng lực tiếp nhận, giải quyết vấn đề, tư duy, sáng tạo.

Trang 3

Hoạt động của GV

Tìm hiểu thêm những nét đẹp về nghệ thuật và nội

dung của các bài ca dao đã sưu tầm

-GV hướng dẫn hs cách sưu tầm cd QN đóng thành

tập san

III.Luyện tập

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- HS bước đầu hiểu, biết tìm tòi các bài ca dao Quảng Nam ngoài tư liệu liên quan đến nội dung bài học

4 Hướng dẫn tự học và dặn dò :

- Học bài, nắm được các nội dung đã học.

- Soạn bài : Sưu tầm về tục ngữ Quảng Nam

I MỤC TIÊU :Sau khi học xong bài này,HS đạt được:

Tuần 18

Tiết 68,69

CA DAO QUẢNG NAM (VỀ TÌNH BẠN)

N.S: /1/2021 N.G:

Trang 4

1/Kiến thức: Cảm nhận nghĩa tình đậm đà trong tình bạn của con người đất Quảng Hiểu được sự lặp lại mang tính truyền thống trong ca dao

2/Kĩ năng:- Hiểu được sự lặp lại mang tính truyền thống trong ca dao.

3/Thái độ: -Góp phần giữ gìn sự trong sáng của TV và ngôn ngữ địa phương

II CHUẨN BỊ

G : Bảng phụ , yêu cầu h/s lập bảng điều tra ở nhà

H : Chuẩn bị yêu cầu của G V

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Bài 1 : Chiều chiều con quốc(1) kêu la Bạn ơi, bớ bạn dứt ngãi(2) ta sao đành

Bài 2 :

Chiều chiều mang giỏ hái dâu

Ghé thăm bạn cũ nhức đầu bớt chưa.

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS

Giới thiệu, trình bày

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: :Tìm hiểu chung.

- Cảm nhận nghĩa tình đậm đà trong tình bạn của con người đất Quảng.Hiểu được sự lặp lại mang tính truyền thống trong ca dao

- Trình bày kiểu mô tả phân tích, thảo luận, quy nạp,Tri giác ngôn ngữ

I.Tìm hiểu chung

Em hãy cho biết ca dao QN co những đặc

điểm nào ? I Tìm hiểu chung: Từ khó

(1) Con quốc : còn có tên khác là chim cuốc,

chim đỗ quyên – loài chim nhỏ, hơi giống gà, sống ở bờ bụi gần nước, có tiếng kêu cuốc cuốc, thường kêu vào mùa hè

(2) Ngãi (danh từ, phương ngữ) : nghĩa, tình

nghĩa

- Thể thơ lục bát

- Lặp lại mô thiếp dân gian” “ chiều chiều’’

- Nhiều từ ngữ đia Phương Quảng Nam

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

-HS nắm được giá trị nội dung,nghệ thuật,

liên hệ thực tiễn từ vấn đề đặt ra trong văn

bản.

II Đọc hiểu văn bản Văn bản 1:

-Chiều chiều – mô tiếp trong văn học dân gian

 Sự lặp lại mô tiếp dân gian là đặc trưng vốn

Trang 5

- Vấn đáp tái hiện, phân tích cắt nghĩa, trực

quan, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối

chiếu

GV đọc cho hs chép vào vở

1 Em còn bắt gặp mô típ “chiều chiều” trong

những bài ca dao nào ? Sự lặp lại mô típ này

trong hai bài ca dao đất Quảng có bị xem là

một hạn chế không

Bài 1 :

Chiều chiều con quốc(1) kêu la

Bạn ơi, bớ bạn dứt ngãi(2) ta sao đành

Phân tích từ ngữ địa phương để thấy được tình

bạn trong bài ca dao 1 ?

-HS trả lời

Bài 2 :

Chiều chiều mang giỏ hái dâu

Ghé thăm bạn cũ nhức đầu bớt chưa

Phân tích cái hay của câu ca dao?

-HS trả lời

Thảo luận nhóm

2 Hãy chỉ ra điểm giống và khác nhau của hai

bài ca dao về nghệ thuật và nội dung

có của văn hoc dân gian không phải là hạn chế

- Con cuốc  mượn ngoại cảnh để giải bày tâm sự

- Bạn ơi bớ bạn  biểu cảm trực tiếp Dứt ngã ta sao đành

 Dứt tình nghĩa bạn bè không đành

 Tình nghĩa dậm đà, sâu nặng

Văn bản 2:

“chiều chiều” mô tiếp chiều chiều: không gian gợi nhớ

“mang giỏ hái dâu”, “ghé thăm” quan tâm trong tình huống bạn cũ nhức dầu ( ốm )

 Tình ban gắn bó sâu sắc chân thành

2 Điểm giống nhau và khác nhau về nghệ thuật và nội dung

a/Giống nhau

- Thơ lục bát

- Hai bài lặp lại mô tiếp dân gian truyền thống

- chiều chiều

- Dùng từ địa Phương gần gũi giản dị

- Chất trữ tình của bài thơ được gởi gắm qua nghệ thuật mượn ngoại cảnh để thể hiện tình bạn chân thành sâu nặng

Khác nhau :

- Ngôn ngữ diễn đạt mỗi bài khác nhau

- Tình huống biểu cảm khác nhau,

3.Ý nghĩa: Ghi nhớ

Ca dao Quảng Nam là tiếng nói tâm hồn của người dân Quảng Nam Qua hai bài ca dao, ta cảm nhận được tình nghĩa bạn bè chân thành, sâu đậm của con người xứ Quảng

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

- Rèn luyện kỉ năng theo yêu cầu trọng tâm kiến thức cầu ở trong tâm

-Trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp tìm tòi, tự bộc lộ

Trang 6

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Tìm Thêm các ca dao Quảng Nam

4 Hướng dẫn tự học và dặn dò :

- Học bài, nắm được các nội dung đã học.

- Chuẩn bị :Sưu tần ca dao Quảng Nam

Tuần: 34

Tiết: 134

TỪ NGỮ (TIẾNG) ĐỊA PHƯƠNG TRONG CA

DAO QUẢNG NAM

NS: /5 /2021 NG:

I/ Mục tiêu cần đạt:

Trang 7

1/Kiến thức

- Nhận biết được những từ ngữ (tiếng) địa phương đã dùng trong những câu ca dao Quảng Nam

được dẫn

- Phần nào cảm nhận được cái hay của những từ ngữ địa phương đó.

2/Kĩ năng:

- Biết vận dụng phù hợp từ ngữ địa phương vào hoàn cảnh ngôn ngữ và hoàn cảnh giao tiếp.

3/Thái độ:

-Trân trọng những giá trị ngôn ngữ địa phương, phản ánh bản sắc đất và người Quảng Na

II/ Chuẩn bị :

- Giáo viên: + Đọc tài liệu

+ Soạn bài

- Học sinh: + Soạn bài theo yêu cầu của GV

III Tiến trình dạy học

1.Ổn định

2 Bài cũ: KT vở soạn

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS

Giới thiệu, trình bày

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: :Tìm hiểu chung.

- Nắm vững kiến thức về từ ngữ của địa phương Quảng Nam

- Trình bày kiểu mô tả phân tích, thảo luânTri giác ngôn ngữ

I.Tìm hiểu chung

* Đọc các văn bản sau :

a) Ngó lên Hòn Kẽm Đá Dừng

Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi…

(1)

b) Đất Quảng Nam chưa mưa đà thấm

Rượu Hồng Đào chưa nhấm đà say…(2)

c) Nhớm chưn kêu bớ nậu nguồn (3)

Mít non gởi xuống cá chuồn gởi lên

d) Tay bưng dĩa muối chấm gừng

Gừng cay muối mặn xin đừng bỏ nhau)

1/Đọc văn bản.

(2) Đèo Le : tên con đèo nằm trong hệ

thống núi Hòn Tàu, nằm vắt qua ranh giới hai huyện Quế Sơn và Nông Sơn

(3) Rú : núi có cây rậm.

(4) Hòa Vang : một huyện của tỉnh

Quảng Nam - Đà Nẵng cũ, nay thuộc thành phố Đà Nẵng

(5) Trà Đõa : địa danh thuộc xã Bình

Đào, huyện Thăng Bình, một vùng đất nổi tiếng có khoai lang ngon

(6) Quế An, Quế Mỹ: tên hai xã thuộc

huyện Quế Sơn Xã Quế Mỹ hiện nay tách thành hai xã Phú Thọ và Quế Cường

Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản

Mục tiêu: Nắm được từ ngữ địa phương, liên

hệ thực tiễn trong văn bản với từ toàn dân.

Phương pháp: Vấn đá, phân tích cắt nghĩa,

2/Tìm những phương ngữ Quảng Nam

Ngó ,quá chừng, bậu, đà, nhớm,Chưn,Kêu,

Trang 8

so sánh đối chiếu

a) Tìm những phương ngữ Quảng Nam trong

các văn bản trên

Nhận xét về nghệ thuật ?

Từ đó em rút ra kết luận gì ?

b) Tìm những từ ngữ toàn dân tương ứng với

các phương ngữ đó

ngó

quá chừng

bậu

đà

nhóm

chưn

kêu

bớ

nậu

bưng

nhìn không biết chừng nào bạn

đã nhón chân gọi hỡi bạn nâng

Em có nhận xét gì nếu ở văn bản c hai câu ca

dao được đổi thành :

Nhón chân gọi hỡi bạn nguồn

Mít non gởi xuống cá chuồn gởi lên

Trong giao tiếp, trường hợp nào ta nên thay

các từ địa phương bằng những từ toàn dân ?

Bớ, nậu,

-Khi câu ca dao (c ) được đổi như trên thì không còn đặc thù riêng của người Quảng Nam mà là của toàn dân

-Khi giao tiếp với người địa phương khác, trong hôi thảo trên diễn, văn viết …ta nên thay từ địa phương bằng toàn dân

II Ghi nhớ

Từ ngữ địa phương (phương ngữ) Quảng Nam

là những từ ngữ thường được sử dụng ở địa phương Quảng Nam trong giao tiếp hằng ngày Trong quá trình giao lưu văn hóa, xuất phát từ thực tế địa lí và thực tế lịch sử, phương ngữ Quảng Nam chịu tác động sâu sắc và cũng tác động trở lại sâu sắc đến phương ngữ miền Trung Có những trường hợp khó lòng xác định ranh giới rõ ràng giữa phương ngữ Quảng Nam và phương ngữ miền Trung

Vận dụng hợp lý phương ngữ Quảng Nam

trong hoàn cảnh ngôn ngữ hoặc hoàn cảnh giao tiếp sẽ làm cho văn viết, văn nói thêm sinh động, đậm đà chất địa phương Quảng Nam

Trang 9

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

- Rèn luyện kỉ năng theo yêu cầu trọng tâm kiến thức cầu ở trong tâm

-Trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp tìm tòi, tự bộc lộ

Hoạt động của GV

1/ Tìm những từ ngữ địa phương thường được sử dụng

ở Quảng Nam trong các câu ca dao sau và thay thế

chúng bằng những từ ngữ toàn dân :

a) Chàng ràng như cá quanh nơm

Nhiều con anh rạn không biết nơm con nào

b) Mâm cơm có mấy thứ ngon

Dì ghẻ ních hết để con nhịn thèm

c) Ai về đất Quế làm dâu

Ăn cơm sáo mít hát câu ân tình

2 Đặt câu với các từ địa phương đã tìm được

3 Thực hiện các yêu cầu sau :

a) Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng từ ngữ địa

phương trong lời đối thoại của nhân vật

b) Giải thích tại sao các nhà văn thường sử dụng từ

ngữ địa phương trong lời thoại của nhân vật mà hạn

chế dùng từ ngữ địa phương trong lời kể chuyện ?

4 Dựa vào ý dưới đây để phát triển thành một đoạn

văn nói lên cái hay của từ “đà” trong bài ca dao “Đất

Quảng Nam…” (Văn bản b) : “Ở Quảng Nam từ đà có

ý nghĩa riêng mà những vùng khác trên đất Việt hiếm

có Đà ở Quảng Nam có nghĩa là sớm hơn, nhanh hơn

ta tưởng hoặc ta muốn” (theo tài liệu hội thảo về Văn

học địa phương… do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Sở

Giáo dục - Đào tạo Quảng Nam tổ chức tháng 12/2007

III.Luyện tập

1/Từ ngữ địa phương:

a/ Các từ địa phương trong các câu:

Chàng ràn, rạn, nơm, ních, sáo mít

b/ Thay thế từ địa phương bằng từ toàn dân

a) Qua lai như cá quanh nơm Nhiều con anh ham không biết bắt

con nào b) Mâm cơm có mấy thứ ngon

Dì ghẻ ăn hết để con nhịn thèm

c) Ai về đất Quế làm dâu

Ăn cơm độn mít hát câu ân tình

2 Đặt câu Chàng ràng=>Mua không được đừng

có chàng ràng.

rạn => Nó rạn chơi không ngủ ních=> Nó ních hết thức ăn trong tủ 3/ thực hiện theo yêu cầu

a/ Đoạn văn đối thoại ( học sinh thực hiện)

sáo=> Ăn cơm sáo củ mì có hại cho

sức khỏe

Trang 10

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Tìm Thêm các bài tục ngữ Quảng Nam có sử dụng từ ngữ địa phương

4 Hướng dẫn tự học và dặn dò :

- Học bài, nắm được các nội dung đã học.

- Chuẩn bị : Hoạt động Ngữ Văn.

Tuần 35

Tiết 139 SƯU TẦM TỤC NGỮ QUẢNG NAM N.S: 15/5/2012 N.G

I Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức

Trang 11

- Nhận ra được sự phong phú, đa dạng của tục ngữ Quảng Nam.

- Hiểu vẻ đẹp cô đúc, chất khái quát đầy trí tuệ của tục ngữ Quảng Nam nói riêng và tục ngữ

nói chung

- Hiểu thêm vẻ đẹp của đất và người Quảng Nam.

2/ Kĩ năng

-Nhận diện tục ngữ địa phương, biết phân tích ngôn ngữ trong TN Quảng Nam

3/ Thái độ

-Yêu quí trân trọng giữ gìn kho tàng tục ngữ địa phương

-Tăng thêm hiểu biết về kinh nghiệm gắn bó của người lao động địa phương quê hương mình

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Đọc tài liệu

+ Soạn bài

- Học sinh: + Soạn bài theo yêu cầu của GV

hỏi cha mẹ, người địa phương, người già cả, nghệ nhan, nhà văn ở địa phương

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định

2 Bài cũ:

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS

Giới thiệu, trình bày

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: :Tìm hiểu chung

- Nắm vững kiến thức theo yêu cầu trong tâm về sưu tầm tục ngữ địa phương

Trình bày kiểu mô tả , tổng hợp nhưng nôi dung sưu tầm

I.Tìm hiểu chung ? Phân biệt TN QN với TN trong kho tàng

VH VN ?

Cho HS đọc các câu TN mà em sưu tầm được

Nếu không có nhiều và ít đề tài thì cho các em

tìm hiểu ý nghĩa của các câu TN sau

1 Kinh nghiệm về thời tiết

- Sấm rền Cửa Lở(1), mưa trở liền tay

- Chớp đèo Le(2) lấy ghè đựng nước

2 Kinh nghiệm nghề nghiệp

1 Phân biệt tục ngữ địa phương* kho tang tục ngữ Việt Nam

* Giống nhau: đều là những sáng tác dân

gian về những kinh nghiệm: thời tiết,nghề nghiệp …

* Khác nhau

- TN DP mang đậm dấu ấn cảnh vật con người Quảng Nam

- Biểu hiện trí tuệ của con người QNam

2 Chú thích

(1) Cửa Lở : một cửa của sông

Trường Giang, thuộc xã Tam Hải, huyện Núi Thành

(2) Đèo Le : tên con đèo nằm trong

Trang 12

- Coi gió bỏ buồm

- Đi ra trông sao, đi vào trông rú(3)

3 Kinh nghiệm mua bán, lựa chọn :

- Nem chả Hòa Vang(4), khoai lang Trà Đõa(5)

- Nhất gái Quế An, nhì khoai lang Quế Mỹ(6)

hệ thống núi Hòn Tàu, nằm vắt qua ranh giới hai huyện Quế Sơn và Nông Sơn

(3) Rú : núi có cây rậm.

(4) Hòa Vang : một huyện của tỉnh

Quảng Nam - Đà Nẵng cũ, nay thuộc thành phố Đà Nẵng

(5) Trà Đõa : địa danh thuộc xã

Bình Đào, huyện Thăng Bình, một vùng đất nổi tiếng có khoai lang ngon

(6) Quế An, Quế Mỹ: tên hai xã

thuộc huyện Quế Sơn Xã Quế Mỹ hiện nay tách thành hai xã Phú Thọ và Quế Cường

Nêu nội dung ý nghĩa dúc kết kinh nghiệm

trong các câu TN mà em đã sưu tầm được ?

- Sấm rền Cửa Lở(1), mưa trở liền tay

- Chớp đèo Le(2) lấy ghè đựng nước

- Coi gió bỏ buồm

- Đi ra trông sao, đi vào trông rú(3)

- Nem chả Hòa Vang(4), khoai lang Trà Đõa(5)

- Nhất gái Quế An, nhì khoai lang Quế Mỹ(6)

Nhận xét về nghệ thuật ?

Từ đó em rút ra kết luận gì ?

THẢO LUẬN NHÓM

( Nếu như không sưu tầm được)

II Nội dung

1/ Sấm ở cửa lò thi mưa ập đến; chớp ở phía đèo Le thì có mua rất lớn

2/ a) Kinh nghiệm đi đường sông nước bằng thuyền buồm ( đi lên ngược nước đường sông; đi ra biển vào sớm hoặc chiều phải xem gió mà điều khiển buồm )

b)Kinh nghiệm của những người làm nghề biển và nghề rừng : Đi ra biển trông sao để biết thời tiết mà có kế hoạch đối phó; Đi vào rừng trông cây rừng để biết phương hướng, khỏi lạc đường, lường trước những nguy hiểm rình rập

3/Nem chả hòa Vang ngon , khoai lang Trà đõa củ lớn ngon

Đep nhất là gái Quế An , ngon nhì là khoai lang Quế Mỹ

*Ghi nhớ

Tục ngữ Quảng Nam là những nhận xét ngắn gọn mang tính đúc kết kinh nghiệm nhiều mặt của con người Quảng Nam Tục ngữ Quảng Nam thể hiện trí tuệ và sự trải nghiệm cuộc sống bao đời của người dân xứ Quảng.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

- HS vận dụng những kiến thức trong bài học để làm bài tập, viết đoạn văn.

- Năng lực tiếp nhận, giải quyết vấn đề, tư duy, sáng tạo.

Ngày đăng: 01/06/2021, 20:33

w