Qua những câu chuyện và hình tượng được hư cấu, truyện kể về những con người - thường là những nhân vật mồ côi, bất hạnh, nghèo khổ - biết vượt lên số phận, đấu tranh với thiên nhiên, xã[r]
Trang 1TÀI LIỆU DÀNH CHO HỌC SINH CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG CẤP THCS
TỈNH QUẢNG NAM
LỚP 6
- Tiết 69 : Giới thiệu chung về truyện cổ dân gian Quảng Nam
- Tiết 70 : Đọc và tìm hiểu hai truyện cổ dân gian Quảng Nam
- Tiết 87 : Rèn luyện chính tả
- Tiết 139 : Truyện Thủ Thiệm
- Tiết 140 : Giới thiệu một di tích, thắng cảnh của quê hương
LỚP 7
- Tiết 70 : Ca dao Quảng Nam về tình bạn
- Tiết 74 : Ca dao Quảng Nam về quê hương và con người Quảng Nam
- Tiết 133, 134 : Từ ngữ (tiếng) địa phương trong ca dao Quảng Nam
- Tiết 137 : Sưu tầm ca dao Quảng Nam
- Tiết 138 : Sưu tầm tục ngữ Quảng Nam
LỚP 8
- Tiết 31 : Nghỉ hè
- Tiết 52 : Vai trò của từ láy trong bài thơ Nghỉ hè
- Tiết 92 : Thuyết minh một di tích, thắng cảnh của quê hương
- Tiết 121 : Môi trường chung quanh ta
- Tiết 138 : Một số cách xưng hô ở Quảng Nam
LỚP 9
- Tiết 42 : Trong rừng loòng boong
- Tiết 63 : Về thôi em
- Tiết 101 : Từ ngữ địa phương
- Tiết 133 : Trình bày bài văn ngắn nêu suy nghĩ về tình người đẹp đẽ ở quê em
- Tiết 143 : Đóng góp của phương ngữ Quảng Nam
Trang 2LỚP 6 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRUYỆN CỔ DÂN GIAN QUẢNG NAM
Kết quả cần đạt
Hiểu những nét khái quát về truyện cổ dân gian Quảng Nam : hoàn cảnh ra đời,
đặc điểm về nội dung và nghệ thuật.
Nhận ra được vẻ đẹp tâm hồn và tính cách của các dân tộc định cư trên địa bàn
Quảng Nam qua những truyện cổ dân gian Quảng Nam.
Có ý thức sưu tầm, tìm hiểu truyện cổ dân gian Quảng Nam.
I - Hoàn cảnh ra đời
Đặt trong tiến trình lịch sử, vùng đất Quảng Nam được hình thành trên con đườngphát triển về phương Nam của nhiều thế hệ người Việt Nơi đây đã sớm có những ngườiViệt từ phía Bắc di dân vào khai phá vùng đất mới và cùng chung sống với cư dân bảnđịa Quá trình cộng cư ấy đã góp phần tạo nên mạch nguồn về văn hoá, văn học xứQuảng Tất nhiên, mạch nguồn riêng ấy không tách rời mạch nguồn chung của văn hoá,văn học dân tộc
Truyện cổ dân gian Quảng Nam đã ra đời trong một bối cảnh như vậy
II - Các thể loại
Cũng như truyện dân gian ở các vùng miền khác của đất nước ta, truyện dân gianQuảng Nam cũng bao gồm nhiều thể loại truyện dân gian khác nhau như truyền thuyết,
cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười
1 Truyền thuyết : truyền thuyết ở Quảng Nam thường pha sắc màu thần thoại,nhiều truyện đã cổ tích hoá(1) Phần lớn truyền thuyết Quảng Nam thiên về khuynh hướnggiải thích địa danh, di tích và phản ánh các ý niệm về tổ tiên, dòng họ, các hiện tượng tự
nhiên, những kì tích về việc chiến đấu để bảo vệ con người, đất đai (Sự tích về việc hình thành trời, đất, núi, sông - truyền thuyết dân tộc Ca Dong, Dòng sông Tiên - truyền
thuyết dân tộc Kinh…) Có thể nói, ẩn sâu trong những truyền thuyết của người dân đấtQuảng là khát vọng hướng đến cội nguồn cuộc sống
2 Truyện cổ tích : truyện cổ tích ở Quảng Nam có sự giao thoa, xuyên thấm vớitruyền thuyết Qua những câu chuyện và hình tượng được hư cấu, truyện kể về nhữngcon người - thường là những nhân vật mồ côi, bất hạnh, nghèo khổ - biết vượt lên số
phận, đấu tranh với thiên nhiên, xã hội để giành quyền sống cho con người (Truyện chàng mồ côi – truyện cổ tích dân tộc Cor, Đhâm Đhueet – truyện cổ tích dân tộc Cơ Tu).
Thể hiện rõ ràng thái độ yêu cái tốt cũng như ghét cái xấu, truyện cổ tích Quảng Namgiúp con người hướng về chân - thiện - mĩ
3 Truyện ngụ ngôn : truyện ngụ ngôn ở Quảng Nam thường có kết cấu ngắn gọn.Cũng như truyện ngụ ngôn các vùng miền khác, truyện ngụ ngôn Quảng Nam thường
mượn câu chuyện về các con vật để gửi gắm bài học đạo đức về con người Ta thường
bắt gặp trong truyện ngụ ngôn những cuộc đấu tranh, so tài mà những con vật nhỏ bé
Trang 3ngụ ngôn dân tộc Cơ Tu…) Điều toát lên từ truyện ngụ ngôn là những bài học về nhânsinh và cuộc sống.
4 Truyện cười : trong hệ thống truyện cười Quảng Nam, nổi tiếng nhất là Truyện Thủ Thiệm Truyện Thủ Thiệm có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ Mượn hình thức
trào lộng, truyện hướng đến việc đả kích bọn thống trị và phê phán những thói hư tật xấutrong nhân dân cũng như việc tự cười mình để làm vui thêm cuộc sống
III - Những giá trị cơ bản của truyện cổ dân gian Quảng Nam
1 Truyện cổ dân gian Quảng Nam có nội dung khá phong phú và đa dạng : truyện
cổ dân gian Quảng Nam hướng đến việc giải thích các hiện tượng thiên nhiên, sự hình
thành các dòng họ, các địa danh, lịch sử… Chẳng hạn : Sự tích về việc hình thành trời, đất, núi, sông (truyện cổ dân tộc Ca Dong), Sự tích mặt trời, mặt trăng (truyện cổ dân tộc Bh’ noong), Sự tích suối nước nóng (truyện cổ dân tộc T’ riêng), Sự tích họ Hiên, họ P Long, họ Tơ Ngôl, họ Arân, họ Alăng…(truyện cổ dân tộc Cơ Tu)… Sự tích Ngũ Hành Sơn, Sự tích đất Gò Nổi, Cầu Câu Lâu, Dòng sông Tiên… (truyện cổ dân tộc Kinh).
Truyện phản ánh cuộc sống vật chất và tinh thần của các dân tộc cùng sống trên địa bànQuảng Nam Đặc biệt, nó tập trung thể hiện tinh thần đấu tranh với thiên nhiên và xã hộicủa con người xứ Quảng cũng như làm nổi rõ tâm hồn và tính cách bộc trực, phóngkhoáng, vị tha, đoàn kết, nghĩa tình, hướng đến nguồn cội của người dân Quảng Nam
Như các truyện Truyện Thủ Thiệm, Miếu Thất Vi, Công Dã Trường, Ông Đức Thầy, Chùa Xuân Sơn và cầu Bà Bầu… (truyện cổ dân tộc Kinh), Toại và Xúp (truyện cổ dân tộc Ve), Đôi vợ chồng tốt bụng (truyện cổ dân tộc Ca Dong), Cô gái và trái cà thiêng (truyện cổ dân tộc Bh noong), Đhâm Đhueet (truyện cổ dân tộc Cơ Tu)…
2 Truyện cổ dân gian Quảng Nam có nghệ thuật mang giá trị thẩm mĩ cao, tạođược bản sắc riêng : truyện cổ dân gi an Quảng Nam có không gian nghệ thuật rộng lớn,hình tượng kì vĩ Nhiều thể loại truyện có sự đan xen yếu tố kỳ ảo và yếu tố hiện thực
3 Truyện cổ dân gian Quảng Nam có tác dụng giáo dục sâu sắc : truyện cổ Quảng
Nam ca ngợi sự gắn bó của con người Quảng Nam trong việc khắc phục những khó khăn
về thiên nhiên để tồn tại cũng như việc đấu tranh với các thế lực phi nhân để phát triển.Truyện lên án cường quyền, bất công, đề cao nhân nghĩa, kêu gọi phá bỏ những lề thóibuộc ràng phi lí Ở một góc độ khác, truyện thể hiện những ước mơ đầy tính nhân văncủa con người Quảng Nam
Có thể nói rằng, dẫu sống ở núi rừng, trên đại ngàn Trường Sơn hùng vĩ hay đồngbằng ven biển đầy nắng gió, con người Quảng Nam đều nêu cao đạo lí làm người
Trang 4HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
1 Truyện cổ dân gian Quảng Nam ra đời trong hoàn cảnh nào ?
2 Truyện cổ dân gian Quảng Nam có những đặc điểm lớn nào về nội dung vànghệ thuật ?
3 Vì sao phải tiếp tục sưu tầm truyện cổ dân gian Quảng Nam ?
Ghi nhớ
Truyện cổ dân gian Quảng Nam vừa có sự gắn kết chặt chẽ với truyện cổ dân gian Việt Nam vừa có sự gắn bó với văn hoá của các dân tộc định cư trên địa bàn Quảng Nam Truyện cổ dân gian Quảng Nam phản ánh tâm hồn và ước vọng của con người Quảng Nam trong mối quan hệ với thiên nhiên và xã hội.
LUYỆN TẬP
1 Theo em, điểm giống và khác nhau cơ bản giữa truyện cổ dân gian Quảng Nam
và truyện cổ dân gian Việt Nam là gì ?
2 Sưu tầm một truyện cổ dân gian của các dân tộc thiểu số ở Quảng Nam và mộttruyện cổ dân gian của người Kinh trên địa bàn Quảng Nam
ĐỌC VÀ TÌM HIỂU HAI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN QUẢNG NAM
Kết quả cần đạt
Cảm nhận được trí tuệ, sức tưởng tượng dồi dào cũng như tâm hồn đẹp đẽ của
người Ca Dong qua sự hình dung của họ về việc hình thành trời, đất, núi, sông.
Tiếp cận với một cách giải thích được lưu truyền trong dân gian về nguồn gốc
của vùng đất Gò Nổi với tấm lòng tri ân những người không ngại gian khó đi khai hoang sáng lập một vùng đất màu mỡ, trù phú, lập nên những làng nghề truyền thống.
VĂN BẢN
SỰ TÍCH VỀ VIỆC HÌNH THÀNH TRỜI, ĐẤT, NÚI, SÔNG
(Truyện cổ dân tộc Ca Dong (1) )
Trang 5bằng một cái rẫy lớn Ông không lúc nào ngồi yên một chỗ, mà đã đi khắp bầu trời này.Những chỗ ông Rờ Xí qua lại nhiều lần, bàn chân ông bước lún xuống đất, làm cho mặtđất trở nên lồi lõm Những chỗ thấp thành thung lũng, thành sông; còn những chỗ cao, vềsau đều thành núi hết, còn lại cho tới bây giờ Có một lần, sau khi từ phía Tây đi xuống,ông ngồi dựa lưng vào núi Ngọc Linh, nghỉ ngơi và ăn trầu, vui vẻ trong lòng, ông đâmnghịch, mới lấy bàn chân chà qua chà lại trên mặt đất Thế là thành một vùng đồng bằng
ở phía Đông núi Ngọc Linh bây giờ Ăn trầu xong, ông Rờ Xí lại hút thuốc Trong khiđưa những ngón tay khổng lồ tìm cái đánh lửa ông đã vô ý cào vào mặt đất, thế là nhữngdòng sông, dòng suối hình thành Lúc bấy giờ, bầu trời ở sát mặt đất, vì bầu trời là cáimền lớn mà Yàng căng ra để phơi Ông Rờ Xí đứng thẳng người vươn vai và ngáp,không ngờ vì thế mà cái mền của Yàng bị chùng xuống ở nhiều chỗ, mà chỉ có một chỗcao lên Thấy thế, ông Rờ Xí liền dùng cả hai tay hất tung cái mền của Yàng lên cao Từ
đó, bầu trời mới ở xa mặt đất như ngày nay
Khi đứng lên vươn vai, ông Rờ Xí chống chân xuống mặt đất mạnh quá, tạo thànhmột lòng chảo sâu thăm thẳm, đó chính là con sông Tranh ngày nay Còn dấu chân thứhai của ông, nghe đâu tạo thành con sông Đà Rằng ở tận Phú Yên ngày nay
(Văn học dân gian Quảng Nam – Truyện cổ các dân tộc thiểu số miền núi,
Sở VHTT Quảng Nam, 2004)
SỰ TÍCH ĐẤT GÒ NỔI
(Truyện cổ dân tộc Kinh)
Ngày xưa ở tổng Phú Xuân thuộc phủ Thăng Hoa, có một người làm nghề chàilưới, tên là Lê Văn Đạo Một hôm khi ông đang vãi lưới trên sông Thu Bồn, trời bỗngdưng nổi tố Trời về chiều, sấm giăng chớp giật, cơn gió to làm sông nổi sóng lớn Chiếcthuyền chài của Lê Văn Đạo chòng chành muốn lật Ra sức chèo thuyền vào bờ, nhưngsóng gió đẩy thuyền của ông đi càng lúc càng xa Giữa cảnh ba đào sấm chớp ấy, ôngbỗng thấy một đốm sáng êm dịu hiện ra ngay trước mũi thuyền Và thế là ông ra sức chèothuyền theo đốm sáng kia Khi sức đã gần tận, chân tay đã rã rời, ông bỗng thấy hiện ramột vùng cây cối xanh tươi Đốm sáng bỗng vút lên ngay vùng đất ấy Nhờ tia chớp lúchoàng hôn, ông nhìn ra đó là một con chim có màu đỏ như huyết Lê Văn Đạo cập thuyềnvào bờ và càng vào sâu trong bãi, đất đai càng màu mỡ, cây cối càng xanh tốt Ngỡngàng trước cảnh lạ, ông nghĩ hay là con chim thần kia đã đưa dẫn mình tới nơi đây đểđịnh cư lập nghiệp Càng nghĩ, ông càng cảm thấy yêu thích chỗ đất mới, và không hiểutại sao ở một nơi đất đai tươi tốt thế này mà từ trước không hề có ai sinh sống và cũngchẳng có người nào biết đến
Trở về nhà, ông đem chuyện đến lập nghiệp ở vùng đất mới bàn với vợ Là ngườibuôn bán, vợ ông e ngại Nhưng sau cùng, thấy quyết tâm của chồng, vợ ông bèn nghetheo
Tới chốn mới, ban đầu hai vợ chồng dựng tạm một túp lều ngay ở ven sông và bắtđầu khai phá đất đai làm ruộng Sau mùa đầu, vợ chồng khai hoang được ba mẫu ta, thóclúa thừa ăn
Thấy dải đất này bốn bên sông nước bao bọc, ông bèn đặt tên là Gò Nổi(3)
Trang 6Về sau, khi hai vợ chồng đã sinh được sáu người con vừa trai vừa gái, thì số ruộngđất canh tác được của gia đình đã lên tới bảy mươi hai mẫu Vườn dưa hấu của gia đìnhông có quả to đến một người ôm không xuể, xanh óng nằm lăn trên mặt đất Ruộng míatrải rộng trước nhà, những lóng mía vàng rộm to như ống chân, mỗi khúc một người ănkhông hết Đến mùa gieo hạt, chỉ cần vãi lúa giống ra, chẳng tốn bao công chăm bón, màtừng bông lúa vàng óng, nặng trĩu rạp mình trước từng cơn gió dịu Cuộc sống gia đìnhsung túc, lúa gạo chất đầy nhà, dưa chứa đầy lẫm ngày mùa Lớp con rồi đến lớp cháu rađời Ruộng canh tác của gia đình đã lên tới một trăm hai mươi mẫu Cả gia đình lớn củanhà họ Lê đã tọa thành một xóm nhỏ xinh xắn, khang trang trên vùng Gò Nổi.
Trong một chuyến chuyển dưa đi bán, người con trai thứ của gia đình họ Lê chẳngmay thọ nạn giữa đường, được một người nuôi tằm họ Nguyễn cứu giúp Để tạ ơn, khi taiqua nạn khỏi, người con trai thứ của gia đình họ Lê mời người họ Nguyễn về thăm nhàmình tại Gò Nổi Sau những lần tiếp xúc, chuyện trò thân mật với cụ ông Lê Văn Đạo,người nuôi tằm họ Nguyễn trở về nhà, nói rõ ý định muốn dời nhà lên vùng Gò Nổi làm
ăn lập nghiệp Gia đình và bà con nội ngoại thân thích ban đầu chưa tin, nhưng sau nhậnthấy hợp lý, nên cùng nhau giở nhà, rủ nhau tới khai hoang lập nghiệp tại đất Gò Nổi.Cũng từ đó, đất Gò Nổi có nghề trồng dâu nuôi tằm Người tới dựng nhà khai phá đất đaingày một nhiều Một xã hội thu nhỏ hình thành với cuộc sống sung túc, ấm êm Ngoàinghề nông và nghề chăm tằm, nghề trồng mía nấu mật cũng ngày một thêm phát triển…
Mảnh đất và cuộc sống Gò Nổi đã được tìm ra và tạo dựng từ một cánh chim màu
đỏ như huyết bay trong giông tố buổi hoàng hôn
(Văn nghệ dân gian QN - ĐN, tập II, Sở VHTT QN - ĐN,1985)
Chú thích
(1) Dân tộc Cơ Dong : tên gọi khác của dân tộc Xê Đăng, là dân tộc thiểu số ở
Việt Nam, cư trú tập trung ở các tỉnh Kon Tum, một số ít ở miền núi của tỉnh QuảngNgãi và tỉnh Quảng Nam
(2) Núi Ngọc Linh : khối núi cao nằm trên trên dải Trường Sơn, có độ cao khoảng
800-2.600 m Khối núi này nằm trên phần cao nguyên phía Bắc Tây Nguyên, tại địa phậncác tỉnh Kon Tum, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Gia Lai
(3) Gò Nổi : vùng đất màu mỡ, trù phú nằm giữa hai con sông Bà Rén và Thu
Bồn, gồm ba xã Điện Trung, Điện Phong và Điện Quang thuộc huyện Điện Bàn, tỉnhQuảng Nam ngày nay
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Cách vào chuyện của câu chuyện Sự tích về việc hình thành trời, đất, núi, sông
có điểm gì giống với cách vào chuyện của những câu chuyện cổ khác ?
2 Đằng sau cách hình dung của người Ca Dong về sự hình thành trời, đất, núi,sông thể hiện khát vọng đẹp đẽ gì của nhân dân ta ?
3 Theo truyện, tên gọi Gò Nổi phát xuất từ đâu ?
4 Những chi tiết nào trong truyện gợi lên ý tưởng Gò Nổi là một vùng đất màu
Trang 7Ghi nhớ
Câu chuyện phản ánh sự giải thích đồng thời cũng là sự hình dung độc đáo của
người Ca Dong về sự hình thành trời, đất, núi, sông – có liên quan đến một số nét thiên nhiên mang dấu ấn địa hình Quảng Nam.
Truyện cổ Sự tích đất Gò Nổi thể hiện một cách nhìn của dân gian về nguồn gốc
của vùng đất Gò Nổi cũng như việc gây dựng những làng nghề trên vùng đất phì nhiêu này.
LUYỆN TẬP
1 Hãy kể lại hai câu chuyện trên
2 Sưu tầm một chuyện dân gian ở địa phương em
RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ
Kết quả cần đạt
Sửa những lỗi chính tả mang tính địa phương.
Có ý thức viết đúng chính tả trong khi viết và phát âm đúng chuẩn khi nói.
Việt Nam có nhiều vùng miền khác nhau Bên cạnh những từ ngữ và quy tắc phát
âm mang tính hướng chuẩn đầy chọn lọc dùng trong giao tiếp chính thức, mỗi vùng miềnhầu như đều có những từ ngữ và cách phát âm khá riêng biệt thường được sử dụng trongnhững giao tiếp hằng ngày Nếu sử dụng từ ngữ và cách phát âm địa phương nhưngkhông lưu ý đến chuẩn chính tả chung, rất có khả năng người sử dụng sẽ mắc lỗi chính tả
Một số học sinh trên địa bàn Quảng Nam chúng ta thường có khuynh hướng mắcmột số lỗi chính tả mà nếu lưu tâm, các em sẽ dễ dàng khắc phục
I - Nội dung luyện tập
1 Những từ dễ mắc lỗi do nhầm lẫn các phụ âm cuối : c/t; n/ng
Ví dụ : bắc cầu, bắt cá; chắc chắn, chắt chiu, cháu chắt; chặc lưỡi, chặt chẽ…
2 Những từ dễ mắc lỗi do nhầm lẫn các dấu thanh : dấu hỏi, dấu ngã
Ví dụ : nghĩ ngợi, nghỉ ngơi, nghỉ tay, nghĩ bụng; ngả nghiêng, ngả màu, ngã nhào, ngã ngửa; nổi trôi, nổi bật, nỗi khổ, nỗi niềm…
3 Những từ dễ mắc lỗi do nhầm lẫn các nguyên âm đôi : iu/iê
Ví dụ : chiu chít, chiêu sinh, đăm chiêu; dịu dàng, hiền dịu, diệu kì, huyền diệu…
4 Những từ dễ mắc lỗi do cách phát âm địa phương : ao/ô; ăn/en; v/d
Ví dụ : Cái bao -> cái bô, phong trào - > phong trồ, xin chào - > xin chồ…
Trang 8Búp măng - > búp men, củ sắn - > củ sén, ăn cơm - > en cơm…
Về - > dề, vĩnh biệt - > dĩnh biệt, vội vàng - > dội dàng…
II - Hình thức luyện tập
1 Viết một đoạn (bài) chứa các âm, dấu dễ mắc lỗi
Nghe và viết lại đoạn thơ sau :
… Mưa dầm thấm đất lấm lem
Mưa chi dai nhách ba bên bốn bề.
Mùa nam cau chuối héo queo, Vàng rum đống lúa, ốm teo cả người.
Trâu bò hết cỏ nhá nhơi, Sông ao cạn xợt, phơi khô dâu tằm.
Hạn chi hạn miết khô rang, Nắng hoài nắng hủy, nắng chang chang trời Nắng cho hết nghí ngỡn cười,
Ở trần chẳng dị, quạt ghì rã tay.
Tới đây tau biểu mi nè, Cháo ngọt đậu ván, bát chè hai thơm.
Mình đâu có phỉnh mà lờn, Uống ăn ngọt xớt, còn thơm lựng lừng…
(trích)
(Nguyễn Tiến Nhẫn, Tiếng nói (thổ âm) Quảng Nam được thể hiện
thành thơ để dễ nhớ - Bảo An Đất và Người, NXB Đà Nẵng, 1999)
2 Làm bài tập chính tả
a) Điền vào chỗ trống :
- Điền chữ cái hoặc dấu thanh vào chỗ trống
+ c hay t : mắ…cỡ, mắ…cá, mặ…kệ, mặ…chữ, lười nhá…, nhá…gan, phá họa,phá…bờ
+ n hay ng : lã…công, lả tránh, lãng mạ…, ba…tặng, ba…giao
+ Dấu hỏi hay dấu ngã : viên vông, viên xứ, manh mai, manh liệt, ngu gật, ngucốc
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống
+ Con đường rải nhựa thẳng tắp, phẳng…
+ Anh ta thích……lưu, mạo hiểm
+ Học sinh cần tham gia phong …… thể dục, thể……
b) Tìm từ :
+ Chỉ tên các sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất
+ Chỉ tên các loài cá bắt đầu bằng phụ âm ch hoặc bắt đầu bằng phụ âm tr.
+ Tìm các từ phức chỉ hoạt động, trạng thái chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanhngã
Trang 9TRUYỆN THỦ THIỆM THỊT HEO ĂN VỚI CHI NGON ?
Kết quả cần đạt
Cảm nhận được cái hay của truyện cười Thủ Thiệm qua một truyện cụ thể.
Cảm nhận được tài ứng đối, cách lý sự vừa thông minh vừa hài hước của Thủ
Thiệm khi đối mặt với bọn quan lại phong kiến.
Bước đầu hiểu được hiện tượng Thủ Thiệm – tiếng cười dân gian độc đáo xứ
Quảng
VĂN BẢN
THỊT HEO ĂN VỚI CHI NGON ?
Tay phó tổng ở địa phương Thủ Thiệm(1) vốn ưa chè chén Lợi dụng chức vị, hắnhay la cà đến nhà này, nhà khác để nhậu nhẹt
Một hôm, hắn đến nhà Thủ Thiệm gặp lúc người nhà Thiệm vừa chia thịt heo về.Hắn giả đò xin kiếu, nhưng Thủ Thiệm mới mời một tiếng, hắn bằng lòng ở lại ăn cơmtrưa ngay
Thịt heo dọn mời khách, xắt vừa đủ đũa(2) Vậy mà tên phó tổng cứ gắp đến hai látmột, ngốn với rau, khế, chuối chát Thủ Thiệm ngứa mắt lắm, cười cười hỏi phó tổng :
- Tui đố anh, ở đời, thịt heo phay ăn với chi mới ngon ?
Tên phó tổng kể ra, nào là ăn với rau sống kẹp chuối chát, khế… cuốn với bánhtráng, rau muống, nào là kẹp cá mòi dầu xé nhỏ có thêm lá sập(3) v.v…Thủ Thiệm báctuốt Phó tổng hỏi lại Thủ Thiệm thủng thẳng gắp một miếng thịt :
- Thịt heo mà ăn với thịt heo là ngon nhứt !
Phó tổng chột dạ, đằng hắng liền mấy tiếng, đôi đũa cầm trên tay cứ lóng nga lóngngóng
(Văn nghệ dân gian QN- ĐN, tập II, Sở VHTT QN- ĐN,1985)
Chú thích
(1) Thủ Thiệm : Thủ Thiệm người xứ Bình Đình, xã An Hòa, Phủ Hà Đông, Quảng
Nam (nay thuộc thôn năm, xã Tam Hòa, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam) Ông sinhvào cuối thập niên bốn mươi của thế kỷ thứ XIX, mất vào khoảng cuối thập niên đầu củathế kỷ XX Lúc nhỏ Thủ Thiệm có tên là Nguyễn Tấn Nhơn; khi lớn lên đi học và đi thimới lấy tên là Thiệm Còn cái tên Thủ Thiệm là do người cùng thời ghép tên ông vớichức Thủ Sắc, người giữ những sắc phong của Vua ban cho làng Thủ Thiệm là conngười ưa trào lộng, hay đùa nghịch, bỡn cợt, châm biếm ở cả chốn quan trường hay nơihương lý Bọn quan lại phong kiến và đám cường hào ác bá thường bị ông tìm cách trêuchọc
Trang 10(2) Xắt vừa đủ đũa : ý nói xắt (thái) lát thịt vừa phải, không quá dày mà cũng không
quá mỏng
(3) Cá mòi dầu xé nhỏ có thêm lá sập : cá mòi dầu là loại cá mòi lớn, dày thịt, nhiều
mỡ; lá sập là lá non của cây sập, màu đỏ bầm, vị chát ăn kèm với cá mòi dầu rất hợp vị,cũng ngon khi kẹp với thịt heo luộc, xắt mỏng
ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Lần theo diễn biến ở phần đầu câu chuyện, em hãy chỉ ra những chi tiết nói vềnhân vật phó tổng (mà theo em là không bình thường và có vấn đề) ? Nêu tình huống củatruyện
2 Trong truyện, Thủ Thiệm đã ứng xử như thế nào khiến tay phó tổng chột dạ vàtrở nên lóng ngóng trong bữa ăn ? Em có nhận xét gì về tài ứng xử và bản tính của ThủThiệm ?
3 Yếu tố gì đã làm nên chất hài hước của truyện trên ?
Ghi nhớ
Truyện Thịt heo ăn với chi ngon ? thể hiện được bản lĩnh ứng xử nhanh nhạy,
thông minh, ngang bướng mà hợp tình hợp lí và tính khí ưa khôi hài của Thủ Thiệm
Truyện khá tiêu biểu cho tiếng cười dân gian độc đáo xứ Quảng
LUYỆN TẬP
Kể lại một truyện cười Thủ Thiệm mà em sưu tầm được
ĐỌC THÊM
THỦ THIỆM ĐÁNH CÁ
Làng bên có một cái ao rất nhiều cá Bọn hương lý trong làng bèn sung công để dễ
bề cùng nhau đánh chén Chúng cho dựng một cái bảng gỗ : “Cấm câu cá”
Thủ Thiệm và con trai lớn vác chài lẻn vào đánh cá Được báo, Hương kiểm làng
nọ chạy tới quát tháo om sòm, đòi bắt cha con Thủ Thiệm
Thủ Thiệm tay giữ giỏ cá, tay khoát khoát, lễ phép thưa :
- Dạ… làng cấm câu cá, còn cha con tui tới đánh vài mẻ ăn qua bữa, chớ có dámcâu đâu ạ !
Nói xong, cha con Thủ Thiệm từ tốn cáo lui
(Truyện cười Thủ Thiệm, Sở VHTT QN- ĐN, 1987)
Trang 11GIỚI THIỆU MỘT DI TÍCH, THẮNG CẢNH CỦA QUÊ HƯƠNG
Kết quả cần đạt
Giới thiệu về di tích, thắng cảnh địa phương sau khi đã được tham quan (di tích
lịch sử, di tích cách mạng, di tích văn hoá, cảnh trí đẹp đẽ của quê hương như sông, núi, đầm, suối, thác…).
Vận dụng kiểu văn miêu tả để tổ chức bài giới thiệu (có đặc tả một số hình ảnh
3 Cấu trúc bài giới thiệu :
a) Giới thiệu khái quát về di tích, thắng cảnh của quê hương
- Tên di tích, thắng cảnh được giới thiệu
- Ấn tượng ban đầu về di tích, thắng cảnh
b) Giới thiệu cụ thể những nét đặc sắc của di tích, thắng cảnh
- Vị trí địa lí của di tích, thắng cảnh : thuộc địa phương cụ thể nào, diện tích…
- Nét đặc sắc của di tích, thắng cảnh : kiến trúc, cảnh vật, gắn với nền văn hoánào…
- Lịch sử xây dựng : có từ bao giờ, sự biến đổi qua các thời kì lịch sử…
c) Đánh giá, nhận xét chung về giá trị của di tích, thắng cảnh Bày tỏ lòng yêu mến
và niềm tự hào đối với di tích, thắng cảnh
- Vẻ đẹp, sức hấp dẫn cùng những giá trị văn hoá, lịch sử, kinh tế, du lịch…
- Thể hiện tư tưởng, tình cảm của mình đối với di tích, thắng cảnh
4 Tập trình bày (bằng hình thức nói) một văn bản viết có nội dung giới thiệu vẻđẹp di tích, thắng cảnh của quê hương
II – Hoạt động trên lớp
1 Thảo luận nhóm về những nội dung đã chuẩn bị ở nhà
2 Lựa chọn nội dung phù hợp và phân công cho các thành viên trong nhóm trìnhbày trước lớp
3 Trình bày trước lớp :
- Đại diện tổ, nhóm trình bày từng phần hoặc cả bài bài giới thiệu
- Nhận xét, đánh giá nội dung đã được trình bày
4 Bài tập ở nhà : viết một văn bản ngắn giới thiệu vẻ đẹp của di tích, thắng cảnh ởquê em
Trang 12LỚP 7
CA DAO QUẢNG NAM VỀ TÌNH BẠN
Kết quả cần đạt
Cảm nhận nghĩa tình đậm đà trong tình bạn của con người đất Quảng.
Hiểu được sự lặp lại mang tính truyền thống trong ca dao
VĂN BẢN
Bài 1 :Chiều chiều con quốc(1) kêu laBạn ơi, ớ bạn dứt ngãi(2) ta sao đành
Bài 2 :Chiều chiều mang giỏ hái dâu
Ghé thăm bạn cũ nhức đầu bớt chưa.
Chú thích
(1) Con quốc : còn có tên khác là chim cuốc, chim đỗ quyên – loài chim nhỏ, hơi
giống gà, sống ở bờ bụi gần nước, có tiếng kêu cuốc cuốc, thường kêu vào mùa hè
(2) Ngãi (danh từ, phương ngữ) : nghĩa, tình nghĩa
ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Em còn bắt gặp mô típ “chiều chiều” trong những bài ca dao nào ? Sự lặp lại
mô típ này trong hai bài ca dao đất Quảng có bị xem là một hạn chế không ?
2 Hãy chỉ ra điểm giống và khác nhau của hai bài ca dao về nghệ thuật và nộidung
Ghi nhớ
Ca dao Quảng Nam là tiếng nói tâm hồn của người dân Quảng Nam Qua hai bài
ca dao, ta cảm nhận được tình nghĩa bạn bè chân thành, sâu đậm của con người xứ Quảng.
LUYỆN TẬP
Đọc bài ca dao theo ngữ điệu đúng với sắc thái tình cảm của nội dung được giãibày
Trang 13CA DAO QUẢNG NAM
VỀ QUÊ HƯƠNG VÀ CON NGƯỜI QUẢNG NAM
Kết quả cần đạt
Tự hào về quê hương Quảng Nam : vùng đất màu mỡ, tốt tươi, có sản vật nổi
tiếng; vùng đất của những con người nhạy bén, dễ giao hoà và tiếp thu cái mới, nhiệt tình nồng hậu, tiên phong đi đầu trong điều kiện và hoàn cảnh mới, sống có hồn, có bản lĩnh, giàu tình nghĩa, yêu hết mình, phóng khoáng đam mê.
Hiểu nỗi thương nhớ khôn nguôi về tình cha nghĩa mẹ của những người dân
Quảng Nam đi mở cõi và quyết tâm, bản lĩnh trụ lại trên vùng đất mới.
VĂN BẢN
Bài 1 :Đất Quảng Nam chưa mưa đà thấmRượu Hồng Đào(1) chưa nhấm đà sayThương nhau chưa đặng(2) mấy ngày
Đã mang câu ơn trượng(3) nghĩa dày bạn ơi
Bài 2 :Ngó lên Hòn Kẽm Đá Dừng(4)Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu(5) ơiThương cha nhớ mẹ thời về
Nhược bằng thương kiểng nhớ quê thời đừng(6)
Chú thích
(1) Rượu Hồng Đào : có nhiều cách giải thích khác nhau về rượu hồng đào Hiện
nay chưa ai biết rượu Hồng Đào được sản xuất cụ thể ở vùng nào của Quảng Nam vàcách chế biến ra sao Nhiều người cho rằng đây là một cách nói tượng trưng để ca ngợisức thu hút dễ làm đắm say lòng người của vùng đất và con người xứ Quảng
(2) Đặng : được (ngủ chẳng đặng, ăn chẳng đặng).
(3) Trượng : có nhiều ý kiến cho rằng đây là một biến âm đặc biệt của từ trọng
thường được dùng với ý nghĩa là nặng
(4) Hòn Kẽm Đá Dừng : khu vực có hai dãy núi đá ở hai bên bờ sông Thu Bồn
thuộc địa phận huyện Nông Sơn và Hiệp Đức Đây là một thắng cảnh của Quảng Nam
(5) Bậu : bạn, có khi dùng với ý nghĩa bạn tình.
(6) “Thương cha… thời đừng” : hai câu ca thể hiện nỗi nhớ thương cha mẹ và
quyết tâm trụ lại của các lưu dân đi khai phá vùng đất mới Quảng Nam (cũng có ý kiếncho rằng hai câu ca gắn với tâm trạng của các chiến sĩ Nghĩa hội Quảng Nam trongphong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX)
ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Trang 141 Căn cứ vào câu chữ của bài ca dao và căn cứ vào thực tế, theo em, câu ca dao
“Đất Quảng Nam chưa mưa đà thấm” muốn nêu ý tưởng Quảng Nam là vùng đất có
nhiều cát và nhiều vùng khô cằn hay vùng đất màu mỡ, tốt tươi ?
2 Bài ca dao đã giúp em hiểu về những nét tính cách gì của con người xứ Quảng ?
3 Nhận xét về cách dùng từ ngữ của tác giả dân gian trong bài ca dao 2
4 Tình cảm thể hiện trong bài ca dao Ngó lên Hòn Kẽm Đá Dừng là tình cảm gì ?
Ghi nhớ
Bài ca dao thứ nhất : lời ca ngợi mảnh đất và con người Quảng Nam - đất tốt
tươi, người nồng hậu, nghĩa tình.
Bài ca dao thứ hai : đặt bài ca dao vào tiến trình lịch sử mở đất về phương Nam
của người dân Quảng Nam, người đọc cảm nhận lòng thương cha nhớ mẹ cũng như bản lĩnh và quyết tâm trụ lại trên vùng đất mới của người dân xứ Quảng.
LUYỆN TẬP
Sưu tầm những dị bản của hai bài ca dao trên
TỪ NGỮ (TIẾNG) ĐỊA PHƯƠNG TRONG CA DAO QUẢNG NAM
Kết quả cần đạt
Nhận biết được những từ ngữ (tiếng) địa phương đã dùng trong những câu ca
dao Quảng Nam được dẫn.
Phần nào cảm nhận được cái hay của những từ ngữ địa phương đó.
Biết vận dụng phù hợp từ ngữ địa phương vào hoàn cảnh ngôn ngữ và hoàn
cảnh giao tiếp.
* Đọc các văn bản sau :
a) Ngó lên Hòn Kẽm Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi…(1)
b) Đất Quảng Nam chưa mưa đà thấm
Rượu Hồng Đào chưa nhấm đà say…(2)
c) Nhớm chưn kêu bớ nậu nguồn (3)
Trang 15Gừng cay muối mặn xin đừng bỏ nhau
* Trả lời các câu hỏi:
a) Tìm những phương ngữ Quảng Nam trong các văn bản trên
b) Tìm những từ ngữ toàn dân tương ứng với các phương ngữ đó
c) Em có nhận xét gì nếu ở văn bản c hai câu ca dao được đổi thành :
Nhón chân gọi hỡi bạn nguồn
Mít non gởi xuống cá chuồn gởi lên
d) Trong giao tiếp, trường hợp nào ta nên thay các từ địa phương bằng những từtoàn dân ?
Chú thích
(1), (2), (3) : cả ba văn bản đều được dẫn dưới dạng dị bản
Ghi nhớ
Từ ngữ địa phương (phương ngữ) Quảng Nam là những từ ngữ thường được sử dụng
ở địa phương Quảng Nam trong giao tiếp hằng ngày Trong quá trình giao lưu văn hóa, xuất phát từ thực tế địa lí và thực tế lịch sử, phương ngữ Quảng Nam chịu tác động sâu sắc và cũng tác động trở lại sâu sắc đến phương ngữ miền Trung Có những trường hợp khó lòng xác định ranh giới rõ ràng giữa phương ngữ Quảng Nam và phương ngữ miền Trung
Vận dụng hợp lý phương ngữ Quảng Nam trong hoàn cảnh ngôn ngữ hoặc hoàn cảnh giao tiếp sẽ làm cho văn viết, văn nói thêm sinh động, đậm đà chất địa phương Quảng Nam.
LUYỆN TẬP
1 Tìm những từ ngữ địa phương thường được sử dụng ở Quảng Nam trong cáccâu ca dao sau và thay thế chúng bằng những từ ngữ toàn dân :
a) Chàng ràng như cá quanh nơm
Nhiều con anh rạn không biết nơm con nào
b) Mâm cơm có mấy thứ ngon
Dì ghẻ ních hết để con nhịn thèm
c) Ai về đất Quế làm dâu
Ăn cơm sáo mít hát câu ân tình
2 Đặt câu với các từ địa phương đã tìm được
3 Thực hiện các yêu cầu sau :
a) Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng từ ngữ địa phương trong lời đối thoại củanhân vật
b) Giải thích tại sao các nhà văn thường sử dụng từ ngữ địa phương trong lời thoạicủa nhân vật mà hạn chế dùng từ ngữ địa phương trong lời kể chuyện ?
Trang 164 Dựa vào ý dưới đây để phát triển thành một đoạn văn nói lên cái hay của từ
“đà” trong bài ca dao “Đất Quảng Nam…” (Văn bản b) : “Ở Quảng Nam từ đà có ý nghĩa riêng mà những vùng khác trên đất Việt hiếm có Đà ở Quảng Nam có nghĩa là
sớm hơn, nhanh hơn ta tưởng hoặc ta muốn” (theo tài liệu hội thảo về Văn học địa phương… do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Sở Giáo dục - Đào tạo Quảng Nam tổ chức
tháng 12/2007)
5 Sưu tầm ca dao, tục ngữ Quảng Nam để chuẩn bị cho tiết 137, 138
SƯU TẦM CA DAO QUẢNG NAM
Kết quả cần đạt
Học sinh trình bày những bài ca dao sưu tầm theo chủ đề đã được quy định ở
tiết học trước.
Nhận ra sự phong phú, đa dạng của ca dao Quảng Nam.
Cảm nhận nét đẹp nghệ thuật và nội dung của một số bài ca dao quen thuộc.
VĂN BẢN
1 Đề tài quê hương và con người :
- Đất Quảng Nam chưa mưa đà thấm
Rượu Hồng Đào chưa nhấm đà say
Thương nhau chưa đặng mấy ngày
Đã mang câu ơn trượng nghĩa dày bạn ơi
- …
2 Đề tài tình bạn :
- Chớp giăng núi Chúa, hạc múa Sơn Trà
Lòng ta thương bạn nước mắt và lộn cơm
Vẫy vùng như cá trong nơm,
Sớm mai Nam ta trông bạn, chiều lại Nồm bạn trông ta
Một trăm lá gan, riêng giận ông trời già
Trông ngày ngày vắng, xuân đà quá xuân
- …
3 Đề tài tình yêu :
Trang 17Sớm mai Nam lại, chiều Nồm thổi lên.
Nhận ra được sự phong phú, đa dạng của tục ngữ Quảng Nam.
Hiểu vẻ đẹp cô đúc, chất khái quát đầy trí tuệ của tục ngữ Quảng Nam nói riêng
và tục ngữ nói chung.
Hiểu thêm vẻ đẹp của đất và người Quảng Nam.
1 Kinh nghiệm về thời tiết :
- Sấm rền Cửa Lở(1), mưa trở liền tay
- Chớp đèo Le(2) lấy ghè đựng nước
- …
2 Kinh nghiệm nghề nghiệp :
- Coi gió bỏ buồm
- Đi ra trông sao, đi vào trông rú(3)
- …
3 Kinh nghiệm mua bán, lựa chọn :
- Nem chả Hòa Vang(4), khoai lang Trà Đõa(5)