GENERAL MANAGEMENT OF PATIENTS PPH tương đương một cấp cứu → huy động toàn bộ nguồn lực ngay khi biết.. Khám bụng nếu thấy khối mềm, “boggy” consistency với tử cung giã
Trang 1YẾU TỐ NGUY CƠ XUẤT HUYẾT SAU SINH
Chuyển dạ kéo dài
Chuyển dạ tăng dần
Chuyển dạ nhanh
Tiền sử xuất huyết sau sinh
Cắt tầng sinh môn, đặc biệt cắt ngang
tiền sản giật
Tử cung gIÃN nhiều (thai to, đa thai, đa ối)
Tiền sử phẫu thuật tử cung và các yếu tố nguy cơ khác cho chuyển dạ bất thường
Mổ lấy thai
Người châu há
Viêm màng ối? (Chorioamionitis
CHAPTER 12 POSPARTUM HEMORRHAGE
GIỚI THIỆU
Có hơn 140,000 sản phụ chế vì xuất huyết hậu sản trong vòng một năm Xuất huyết hậu sản (PPH – postpartum hemorrhage) sẽ gây ra suy hô hấp ở ngươi lớn, bệnh đông máu, sốc, vô sinh, và hoại tử tuyến yên (Hội chứng Sheehan)
Định nghĩa: PPH là lược máu mất khi sinh > 500mL với đẻ, và > 1000mL với mổ lấy thai Tuy nhiên định nghĩa này sẽ có nhiều hạn chế, khi sản phụ 50kg sẽ khác với sản phụ 75kg, đẻ ba sẽ khác với đẻ con đơn → tiêu chuẩn là giảm 10% hematocrit cần truyền máu, và theo ACOG thì tổng lượng máu mất tích lũy trong vòng 24h ≥ 1000 mL kèm với các triệu chứng giảm thể tích tuần hoàn → PPH
NHẬN BIẾT VÀ XÁC ĐỊNH SỚM
PPH không phải là một chẩn đoán mà là một dấu hiệu quan trọng để cảnh báo, khi không có các yếu tố nguy cơ khác Các yếu tố nguy cơ của PPH là
Nguyên nhân thường là: còn nhau thai, chấn thương đường sinh dục, rách, rối loạn đông máu Máu tụ có thể xuất hiện bất cứ đâu ở đường sinh dục
GENERAL MANAGEMENT OF PATIENTS
PPH tương đương một cấp cứu → huy động toàn bộ nguồn lực ngay khi biết Lý do thường gặp nhất là vỡ tử cung (uterine atony) Khám bụng nếu thấy khối mềm,
“boggy” consistency với tử cung giãn → cần tiêm oxytocin ngay
Rồi đặt các câu hỏi khác như
- Rau thai sổ tự nhiên hay hoàn toàn chưa?
- Dụng cụ forceps có được sử dụng trong khi chuyển dạ
- Đẻ trẻ có lớn hay rặn khó? → nghĩ tới vỡ tử cung
- Đã khám cổ tử cung và âm đạo xem có rách không?
- Giá trị hematocrit nền là bao nhiêu?
- Có máu cục không?
Xử trí bằng truyền máu có thể có các kết quả sau
Trang 2VỠ TỬ CUNG
Thân tử cung co lại sau khi chuyển dạ để ép các động mạch xoắn lại và ngăn chặn xuất huyết quá nhiều Nếu không có sự co tử cung này sẽ dẫn tới vỡ tử cung
→ PPH
Chẩn đoán lâm sàng của vỡ tử cung chủ yếu dựa vào trương lực cơ tử cung lúc sờ vào, thay vì có dạng cứng thông thường, của tử cung co; nếu sờ thấy mềm
→ vỡ tử cung
Điều tri
- Kiểm soát tích cực pha 3 của chuyển
dạ có thể giảm tỉ suất PPH đi 70%
o Tiêm oxytocin 20U trong 1L nước
muối sin lý; tiêm 200-500mL/h ngay lập tức sau sổ thai
o Cho bú ngay lập tức → giúp tử
cung co tốt hơn và giảm mất máu
o Massage tử cung bằng tay
Các thuốc co tử cung
- Các thuốc gây co tử cung bao gồm: oxytocin, methylergonovine maleate, misoprostol, dinoprostone, 15-methyl prostaglandin
- Methylergonovine maleat
o Co tử cung trong 1 vài phút,
o Thường dược tiêm cơ vì tiêm tĩnh mạch nhanh sẽ gây tăng huyết áp
- 15-methyl PGF2α
o IM hoặc trực tiếp vào cơ tử cung
- Dinoprostone
o Đặt trực tràng
- Thuốc co tử cung chỉ có tác dụng với vỡ tử cung, nếu tử cung đã cứng, việc tiêm các chất này là không cần thiết, và phải đi tìm các nguyên nhân khác
Trang 3Phẫu thuật
- Phẫu thuật trong vỡ tử cung có thể là khâu ép cầm máu, hoặc thắt động mạch (nhánh của động mạch tử cung, động mạch tử cung – buồng chứng, rồi động mạch chậu trong)
- Huyết khối động mạch chọn lọc
- Cắt tử cung
RÁCH ĐƯỜNG SINH DỤC DƯỚI
Yếu tố nguy cơ tiên lượng: đẻ dụng cụ, các thế số: ngôi mông, thể số khác chẩm trước, thai to Rách âm đạo được chia thành 4 mức độ,
Rách ngoài niệu đạo thường đi kèm phù → tắc niệu đạo → ứ tướng tiểu → sử dụng sonde tiểu để giảm bớt điều này
Trang 4CÒN NHAU THAI
Thông thường, nhau thai phân biệt với tử cung bởi vùng nền và vùng xốp, khi có sổ rau, → tách biệt 2 vugnf này Còn rau thai là do rối loạn quá trình sổ
Ngay sau khi sổ rau, phải kiểm tra xem còn mảnh rau nào sót không
Hội chứng Asherman: gây dính tử cung, kinh nguyệt bất thường, vô sinh và sảy thai trong những lần sau
Sổ thai bất thường
- Rau thai cài lược placenta accreta: chỉ vùng mỏng
- Placenta increta: đến vùng cơ tử cung
- Placenta percreta: toàn bộ chiều dày cơ tử cung
LÝ DO KHÁC
Tụ máu
Tụ máu có thể ở bất cứ đâu
Tụ máu âm đạo, âm hộ có đặc điểm đau không có triệu chứng sốc, Khối máu tụ ≤ 5
cm ở đường kính có thể kiểm soát bằng cách theo dõi thường xuyên dấu hiệu sinh tồn và lượng nước tiểu ra
Chờm lạnh có thể giảm đau
Rối loạn đông máu
Do các bệnh rối loạn đông máu tiền sử hoặc mắc phải → khai thác tiền sử tránh sự mất máu nghiêm trọng
Huyết khối dich ối (Amniotic fluid embolism)
Huyết khối dịch ối hiếm, xảy ra đột ngột và có
thể gây chết thai phụ 5 Yếu tố có thể tìm thấy
1 Suy hô hấp
2 Xanh
3 Suy mạch (cardiovascular collapse)
4 Xuất huyết
5 Hôn mê
Lộn tử cung Uterine inversion
Tử cung bị chui ra ngoài → đẩy lại bằng
tay
Rách tử cung
Đây là tình trạng thông thương tử cung
với ổ bụng có thể xảy ra tại vị trí mổ lấy thai lần trước, hoặc chấn thương hoặc do dị tật bẩm sinh
PHÒNG BỆNH
- Kiểm soát chủ động giai đoạn 3 của chuyển dạ