1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chapter 14 Fetal grow abnormalities IUGR and Macrosomia

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHAPTER 14: IUGR AND MACROSOMIAINTRAUTERINE GROWTH RESTRICTION FGR là tình trạng là trọng lượng của thai thấp hơn so với bình thường, dựa vào phân tích số liệu khối lượ

Trang 1

CHAPTER 14: IUGR AND MACROSOMIA

INTRAUTERINE GROWTH RESTRICTION

FGR là tình trạng là trọng lượng của thai thấp hơn so với bình thường, dựa vào phân tích số liệu khối lượng thai thoe dân cư Thai mà nhỏ hơn 10th percentile được gọi là IUGR Vậy nên đặc biệt chú ý tuổi thai trong chẩn đoán và kiểm soát bệnh nhân IUGR

Ngoài ra còn định nghĩa SGA: small for gestional age

Ý NGHĨA

Việc xác định thai có sự phát triển bất thường để xác định tỉ lệ tử vong và mắc bệnh ngắn và dài hạn

- Ngắn hạn: FGR sẽ khiến trẻ khó sống được ở trong tử cung Có thể gây đến cho trẻ chết trong buồng tử cung, khó thở, acid máu

- Thực tế thai nhỏ hơn với IUGR sẽ gây tỉ lệ tử vong và mắc bệnh cao hơn

SINH LÝ BỆNH

- Thai bám vào tử cung, để đảm bảo dinh dưỡng và sự phát triển thì cần đủ về số lượng và kích thước của tế bào Đầu tiên là quá trình tăng sản tế bào nên nếu bị IUGR ở giai đoạn đầu → sự giảm kích cỡ không hồi phục của kích thước tế bào và có thể chức năng

- Sau đó thai phát triển chủ yếu là phì đại tế bào nên IUGR diễn biến muộn sẽ gây giảm kích thước tế bào

- Nhau thai phát triển sớm và nhanh đạt diện tích 11 m2 nặng khoảng 500g vào tuần thứ 37 của thai kỳ Có mối tương quan giữa khối lượng nhau và khối lượng thai

BỆNH CĂN

- Có rất nhiều nguyên nhân gây nên IUGR Lý do của IUGR không thể xác định trong 50% số ca, và có đến 2/3 số ca được chẩn đoán IUGR thì chỉ là thai nhỏ bình thường

- Các yếu tố nguy cơ từ me

o Đái tháo đường trong thai kỳ

o Suy thận

o Bệnh tự miễn (SLE0

o Bệnh tim xanh sớm: tứ trứng Fallot, pulmonary atresia

o Tăng huyết áp liên quan đến thai kỳ (tăng huyết áp mạn, tăng huyết áp thai kỳ, hoặc tiền sản giật)

o Hội chứng kháng thể kháng phospholipid

o Các chất gây nghiện: thuốc lá, rượu, cocaine, ma túy Phụ nữ dùng chất này có thể lên đến 30-50% thai giới hạn phát triển

o Đa thai

o Tiếp xúc với chất gây quái thai: cyclophosphamide, acid valporic, thuốc chống tạo huyết khối

Trang 2

o Bệnh nhiễm trùng: sốt rét, CMV, rubella, toxoplasmosis, giang mai Chiếm từ 5-10%

- Rối loạn cấu trúc thai

o Trisomie 13

o Trisomie 18

o Tim bẩm sinh

o Gastroschisis

o Thai nữ dể bị hơn thai nam

- Rối loạn nhau thai và bất thương

rốn

CHẨN ĐOÁN

- Đo chiều cao tử cung thường quy là

phương pháp hay được sử dụng

nhưng gây dương tính giả cao

o Chiều cao tử cung tăng 1

cm/tuần từ tuần thứ 24-38

o Nếu chiếu cao tử cung chênh

3 cm so với tuần thai thì cần Siêu âm

Siêu âm

- IUGR để đo các giá trị sinh học của thai Có 4 giá trị thường được đo là

1 BPD: đường kính lưỡng đỉnh

2 HC: chu vi đầu

3 AC: chu vi vòng bụng

4 FL: chiều dài xương đùi

- Và khi AC < 10th percentile thì có khả năng thai giới hạn tăng trưởng, tỉ lệ này càng tăng khi AC nhỏ hơn bình thường

Nghiên cứu trực tiếp

- Là karyotype hoặc cấy virus hoặc PCR

virus trong dịch từ amniocentiesis

- Hiếm khi lấy gai ôi (chorionic villus

sampling: sinh thiết rau) Hoặc lấy máu dây

rốn (percutaneous umbilical blood

sampling) để xác định IUGR

Siêu âm Doppler

- Doppler velocimetry để xem khả năng phát

triển tiếp của thai khi đã được chẩn đoán

IUGR Doppler velocimetry kèm với các

test chẩn đoán trước sinh khác như NST, BPP để chẩn đoán IUGR

- Doppler velocimetrry đo tỷ lệ S/D (systolic/diastolic) ở động mạch rốn; S/D có giá trị bình thường là 1,8-2,0 Khi trở kháng của nhau thai tăng thì dòng

diastolic sẽ giảm → gây tăng S/D

Trang 3

Siêu âm Doppler:

A: bình thường B: mất

C: dòng tâm trương phụt ngược?

KIỂM SOÁT

- Mục tiêu là đưa đứa trẻ khỏe mạnh nhất có thể ra ngoài vào thời điểm thích hợp

- Theo dõi thai

o Đêm cử động của thai

o NST

o BPP

o Siêu âm động mạch dây rốn

- Thai nên được đưa ra ngoài khi nguy cơ thai chết cao hơn nguy cơ chết sơ sinh, mặc dù trong nhiều cases, các yếu tố nguy cơ này rất khó đánh giá

o Cho sinh vào 38 0/7 – 39 6/7 tuần với IUGR đơn thuần

o Cho sinh vào 34 0/7 – 37 6/7 tuần với IUGR kèm yếu tố nguy cơ: IUGR nghiêm trọng, thiểu ối? Oliohydramnios, bất thường siêu âm động mạch cuống rốn, me có các bệnh đồng nhiễm

- Kiểm soát sơ sinh

o Hội chứng suy hô hấp

o Giảm đường huyết

o Giảm thân nhiệt

Trang 4

o Hội chứng tăng độ nhớt: do thai cần phải bù lượng Oxy nghèo nàn từ nhau thai nên HCT có thể tăng tới 65%, và sau khi sinh sẽ gây tắc mạch

đa cơ quan, suy tim, tăng bilirubin máu

MACROSOMIA

- Thai to chỉ được dựa vào khối lượng và liên quan đến những thai có khối lượng cực lớn

o Với thai > 4000-4500g

- LGA không có tỉ lệ nhất định, nhưng bất cứ thai to thường là to bệnh lý

Nguyên nhân thai to

- Từ thai

o Gene

o Rối loạn gene đặc hiệu

o Thai nam

- Từ me

o Tiền sử thai to

o Chuyển hóa: ĐTĐ mắc từ trước

o Test OGTT 50g + và – với test glucose 3 tiếng

o Tăng cân thai kỳ

o Parity?: thai > 40 tuần

o Tuổi me < 17 tuổi

Ý nghĩa

- Nguy cơ dài hạn của thai to là béo bì và thừa cân

- Thai to được chia thành

o Trọng lượng thai: 4,000 – 4,499 g: chuyển dạ bất thường và biến chứng

sơ sinh

o Trọng lượng thai: 4,500 – 4,999g: nguy cơ của me và mắc bệnh sơ sinh

o Trọng lượng thai > 5000g: nguy cơ thai lưu, và tử vong sơ sinh

Chẩn đoán

- Chẩn đoán thai to chỉ xác định khi cân trẻ sơ sinh

- Trên lâm sàng: khối lượng thai cần được ước tính qua thủ thuật Leopold và chiều cao tử cung

- Siêu âm: ước tính trọng lượng thai qua AC và các số liệu khác

Kiểm soát

- Nếu me không có đái thào đường không cần can thiệp lâm sàng nào với thai

to

- ACOG khuyến cáo mổ lấy thai với thai to > 5000g ở me không có đái tháo đường và lớn hơn 4500g ở me có đái thào đường

Ngày đăng: 31/05/2021, 00:25

w