Chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang VNDa Nguyên tắc: Tài sản và nợ phải trả được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ là tỷ giá chuyển khoản của một ngân hàng thương mại nơ
Trang 1hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Người trình bày:
Bà Vũ Thị Kim Thúy
Chuyên viên Phòng Chế Độ Kế Toán Doanh Nghiệp,
Vụ Chế Độ Kế Toán và kiểm Toán
Bộ Tài Chính
BỘ TÀI CHÍNH
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính thay thế QĐ15)
Trang 2NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
1 Phù hợp với thực tiễn, hiện đại và mang tính khả thi;
2 Tôn trọng bản chất hơn hình thức;
3 Linh hoạt và mở; Lấy mục tiêu đáp ứng yêu cầu quản
lý, điều hành ra quyết định kinh tế của doanh nghiệp,
phục vụ nhà đầu tư và chủ nợ làm trọng tâm; Không
kế toán vì mục đích thuế;
4 Phù hợp với thông lệ quốc tế;
5 Tách biệt kỹ thuật kế toán trên TK và BCTC; Khái niệm
ngắn hạn và dài hạn chỉ áp dụng đối với BCĐKT,
không áp dụng đối với TK;
Trang 3PHẦN 1 QUY ĐỊNH CHUNG
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Đối tượng áp dụng
Áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực,
mọi thành phần kinh tế SME được vận dụng quy định
của Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh
doanh và yêu cầu quản lý của mình
Phạm vi điều chỉnh
Hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo
tài chính, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ
thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước
Trang 4Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán
1 Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại
tệ xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế
toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo cho
cơ quan thuế quản lý trực tiếp
2 Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đơn vị tiền tệ:
a) Được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng,
cung cấp dịch vụ, thường là đơn vị tiền tệ dùng để niêm
yết giá bán và được thanh toán; và
b) Được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịch
vụ, ảnh hưởng lớn đến chi phí SXKD, thường là đơn vị
tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang VND
Kiểm toán Báo cáo tài chính
1 Doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong
kế toán thì đồng thời với việc lập BCTC bằng ngoại tệ
còn phải chuyển đổi BCTC sang VND khi công bố và
nộp cho cơ quan quản lý Nhà nước
2 Báo cáo tài chính mang tính pháp lý là BCTC bằng Đồng
Việt Nam BCTC pháp lý phải được kiểm toán
3 Khi chuyển đổi BCTC được lập bằng ngoại tệ sang
VND, doanh nghiệp phải trình bày rõ trên Bản thuyết
minh những ảnh hưởng (nếu có) đối với BCTC
Trang 54 Chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang VND
a) Nguyên tắc:
Tài sản và nợ phải trả được quy đổi theo tỷ giá giao
dịch thực tế cuối kỳ (là tỷ giá chuyển khoản của một
ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường
xuyên có giao dịch);
Vốn đàu tư của chủ sở hữu được quy đổi theo tỷ giá
giao dịch thực tế tại ngày góp vốn;
Chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản
được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày
đánh giá;
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
LNSTCPP, các quỹ trích từ LNSTCPP được quy đổi
bằng cách tính toán theo các khoản mục của
BCKQHĐKD;
Các khoản mục thuộc BCKQKD và BCLCTT được quy
đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh
hoặc tỷ giá bình quân kỳ kế toán (nếu chênh lệch
không vượt quá 3%)
b) Phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi
BCTC sang VND: Được ghi nhận trên chỉ tiêu “Chênh
lệch tỷ giá hối đoái” – Mã số 417 thuộc phần vốn chủ
sở hữu của Bảng cân đối kế toán
Trang 6Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán
1 Khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh
doanh dẫn đến đơn vị tiền tệ được sử dụng trong các
giao dịch kinh tế không còn phù hợp được thay đổi
đơn vị tiền tệ trong kế toán Việc thay đổi từ một đơn
vị tiền tệ ghi sổ kế toán này sang một đơn vị tiền tệ
ghi sổ kế toán khác chỉ được thực hiện tại thời điểm
bắt đầu niên độ kế toán mới Doanh nghiệp phải
thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc
thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán chậm nhất là sau
10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
2 Tỷ giá áp dụng khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán:
a) Áp dụng tỷ giá chuyển khoản của ngân hàng thương
mại nơi thường xuyên có giao dịch tại thời điểm đầu
niên độ kế toán để chuyển đổi số dư trên sổ kế toán
đối với các khoản mục thuộc BCĐKT;
b) Áp dụng tỷ giá chuyển khoản bình quân kỳ trước liền
kề với kỳ thay đổi (nếu xấp xỉ tỷ giá thực tế) để trình
bày thông tin so sánh trên BCKQKD và BCLCTT của
kỳ có sự thay đổi
3 Khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán, phải trình bày
Trang 7Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với
việc tổ chức kế toán tại các đơn vị không có
tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
1 Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán
và phân cấp hạch toán ở các đơn vị hạch toán phụ
thuộc phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản
lý của mình và không trái với quy định của pháp luật
2 Doanh nghiệp quyết định việc kế toán tại đơn vị hạch
toán phụ thuộc có tổ chức bộ máy kế toán riêng đối
với:
a) Việc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được doanh
nghiệp cấp: Doanh nghiệp quyết định đơn vị hạch
toán phụ thuộc ghi nhận là nợ phải trả hoặc vốn chủ
sở hữu;
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
b) Đối với các giao dịch mua, bán, điều chuyển sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ nội bộ: Doanh thu, giá vốn
chỉ được ghi nhận riêng tại từng đơn vị hạch toán
phụ thuộc nếu sự luân chuyển sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ giữa các khâu trong nội bộ về bản chất tạo ra
giá trị gia tăng trong sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Việc ghi nhận doanh thu từ các giao dịch nội bộ để
trình bày trên BCTC của các đơn vị không phụ thuộc
vào hình thức của chứng từ kế toán (hóa đơn hay
chứng từ luân chuyển nội bộ);
c) Việc phân cấp kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc:
Tùy thuộc mô hình tổ chức kế toán tập trung hay
phân tán, doanh nghiệp có thể giao đơn vị hạch toán
phụ thuộc phản ánh đến lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối hoặc chỉ phản ánh đến doanh thu, chi phí
Trang 8Đăng ký sửa đổi Chế độ kế toán
1 Bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản
cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp
hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải
được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính
trước khi thực hiện
2 Bổ sung mới hoặc sửa đổi biểu mẫu, tên và nội dung
các chỉ tiêu của BCTC phải được sự chấp thuận bằng
văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện
3 Đối với chứng từ và sổ kế toán: Doanh nghiệp tự thiết
kế mẫu biểu và hình thức, không bắt buộc
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Chế độ kế toán đối với nhà thầu nước ngoài
có cơ sở thường trú tại Việt Nam
1 Các nhà thầu có đặc thù áp dụng theo CĐKTdo Bộ Tài
chính ban hành riêng cho nhà thầu;
2 Các nhà thầu không có CĐKT do Bộ Tài chính ban
hành riêng thì được lựa chọn áp dụng đầy đủ CĐKT
hoặc vận dụng một số nội dung của CĐKT, nếu áp
dụng đầy đủ CĐKT thì phải thực hiện nhất quán cho
cả niên độ
3 Phải thông báo cho cơ quan thuế về CĐKT áp dụng
không chậm hơn 90 ngày kể từ thời điểm bắt đầu
chính thức hoạt động Khi thay đổi thể thức áp dụng
CĐKT phải thông báo cho cơ quan thuế không chậm
Trang 94 Nhà thầu nước ngoài phải kế toán chi tiết theo từng
Hợp đồng nhận thầu (từng Giấy phép nhận thầu),
từng giao dịch làm cơ sở để quyết toán hợp đồng và
quyết toán thuế
5 Trường hợp Nhà thầu áp dụng đầy đủ CĐKT nhưng có
nhu cầu bổ sung, sửa đổi thì phải đăng ký theo quy
định tại Điều 9 Thông tư này và chỉ được thực hiện
khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài
chính Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản cho nhà thầu nước ngoài về việc đăng ký nội
dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Chứng từ kế toán
1 Doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định của
Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP
2 Chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn Doanh
nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu
phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý
nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế
toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm
tra, kiểm soát và đối chiếu
3 Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu
chứng từ cho riêng mình, có thể áp dụng theo hướng
dẫn Phụ lục 3 Thông tư này
Trang 10Sổ kế toán
1 Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán
và hình thức ghi sổ kế toán nhưng phải đảm bảo minh
bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối
chiếu
2 Nếu không tự xây dựng sổ kế toán, doanh nghiệp có
thể áp dụng các hình thức sổ kế toán được hướng
dẫn trong phụ lục số 4 Thông tư này
3 Được tự sửa chữa sổ kế toán theo phương pháp phù
hợp với Luật kế toán và hồi tố theo VAS 29
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHẦN 2 TÓM TẮT MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI
TRONG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Trang 11Kế toán tiền
1 Vàng tiền tệ là vàng được sử dụng với các chức năng
cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được
phân loại là hàng tồn kho, được đánh giá lại theo giá
mua trên thị trường trong nước tại thời điểm báo cáo
2 Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên
tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh
tương tự như khoản vay ngân hàng
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Kế toán các giao dịch ngoại tệ
1 Xác định tỷ giá giao dịch thực tế trong các giao dịch
Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn;
Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận và đánh giá lại nợ
Trang 12Kế toán các giao dịch ngoại tệ
1 Xác định tỷ giá giao dịch thực tế trong các giao dịch
Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn;
Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận và đánh giá lại nợ
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Kế toán các giao dịch ngoại tệ
1 Xác định tỷ giá giao dịch thực tế trong các giao dịch
Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn;
Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận và đánh giá lại nợ
Trang 13Kế toán các giao dịch ngoại tệ
1 Xác định tỷ giá giao dịch thực tế trong các giao dịch
Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn;
Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận và đánh giá lại nợ
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
2 Áp dụng tỷ giá cho một số giao dịch
Khoản người mua trả tiền trước hoặc trả trước cho
người bán: Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;
Ghi nhận doanh thu hoặc tài sản phát sinh từ giao
dịch nhận trước hoặc trả trước;
Đối với bên Có các tài khoản vốn bằng tiền: Chỉ nên
áp dụng tỷ giá bình quân gia quyền;
Đối với bên Có các tài khoản vốn bằng tiền: Chỉ nên
áp dụng tỷ giá bình quân gia quyền;
Trang 143 Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
3.1 Định nghĩa: Là tài sản có quyền thu hồi hoặc hoặc nợ
phải trả có nghĩa vụ phải thanh toán tại một thời điểm
trong tương lai bằng ngoại tệ
Không gồm: Các khoản nhận trước của người mua
hoặc trả trước cho người bán bằng ngoại tệ; Doanh thu
nhận trước hoặc chi phí trả trước bằng ngoại tệ;
Thêm: Các khoản cho vay, đặt cọc, ký cược, ký quỹ
được quyền nhận lại hoặc nhận đặt cọc, ký cược, ký
quỹ bằng ngoại tệ phải hoàn trả
3.2 Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Tại
tất cả các thời điểm phải lập báo cáo tài chính
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
4 Phương pháp kế toán
Tất cả chênh lệch tỷ giá của doanh nghiệp được ghi
nhận vào BCKQKD;
Lỗ tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động của DNNN
phụ vụ an ninh quốc phòng được phản ánh trên
BCĐKT, khi đi vào hoạt động kết chuyển thẳng từ
BCĐKT sang BCKQKD không qua TK 242 hoặc 3387;
Ghi nhận thuế hoãn lại đối với chênh lệch đánh giá lại
nợ phải thu
Trang 15Kế toán đầu tư tài chính
1 Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh: Phản ánh
các loại chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh
gồm: Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường
chứng khoán; Các loại chứng khoán và công cụ tài
chính khác
Chứng khoán kinh doanh phải được ghi sổ kế toán
theo giá gốc, bao gồm Giá mua cộng các chi phí liên
quan trực tiếp Chứng khoán niêm yết được ghi nhận
tại thời điểm khớp lệnh (T+0); Chứng khoán chưa
niêm yết được ghi nhận tại thời điểm chính thức có
quyền sở hữu theo quy định của pháp luật
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của chứng
khoán kinh doanh bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế
toán được lập dự phòng giảm giá
Cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số
lượng trên thuyết minh Riêng các doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo
các quy định của pháp luật áp dụng cho loại hình
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Mọi trường hợp hoán đổi cổ phiếu đều phải xác định
giá trị cổ phiếu theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi Khi
thanh lý, nhượng bán, giá vốn được xác định theo
phương pháp bình quân gia quyền di động
Trang 162 Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo
hạn gồm cả cổ phiếu ưu đãi bên phát hành phải mua
lại vào một thời điểm nhất định trong tương lai
Nếu chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi, phải
đánh giá khả năng thu hồi và ghi nhận số tổn thất
Khi lập BCTC, phải đánh giá lại các khoản đầu tư ngắn
hạn được phân loại là các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
3 Kế toán các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác
a) Gồm đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết và
các khoản đầu tư góp vốn khác dưới các hình thức:
Góp vốn vào đơn vị khác;
Đầu tư dưới hình thức mua lại phần vốn góp tại đơn vị
khác;
b) Giá phí các khoản đầu tư được phản ánh theo giá
gốc, bao gồm giá mua cộng các chi phí liên quan trực
tiếp đến việc đầu tư;
c) khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã dùng để
đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần
hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính mà
ghi giảm giá trị khoản đầu tư;
Trang 17d) Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì thực hiện
theo nguyên tắc:
Các đơn vị không do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ chỉ theo dõi số lượng;
Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ
thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng cho
loại hình doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100%;
e) Giá vốn các khoản đầu tư tài chính khi thanh lý,
nhượng bán được xác định theo phương pháp bình
quân gia quyền di động (bình quân gia quyền theo
từng lần mua)
g) Khi lập BCTC phải xác định giá trị khoản đầu tư bị tổn
thất để trích lập dự phòng tổn thất đầu tư
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
h) Trường hợp giải thể công ty con và sáp nhập toàn bộ
tài sản và nợ phải trả của công ty con vào công ty mẹ,
phải ghi giảm giá trị ghi sổ khoản đầu tư; Ghi nhận
toàn bộ tài sản, nợ phải trả của công ty con bị giải thể
theo giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập; Phần chênh lệch
giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý được ghi
nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí
tài chính
k) Việc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu tại công ty
mẹ được căn cứ vào mức lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối thuộc sở hữu của công ty mẹ trên Báo cáo
tài chính hợp nhất
Trang 184 Kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh
a) Bên nhận vốn góp không ghi vào vốn chủ mà ghi vào
TK 338
b) Trường hợp BCC chia lợi nhuận sau thuế: BCC chia
lợi nhuận sau thuế do một bên kiểm soát hoặc các
bên đồng kiểm soát, do một bên kế toán và quyết toán
thuế Các bên phải cân nhắc về rủi ro có thể phải gánh
chịu do:
Một số khoản chi phí không được tính đầy đủ là chi
phí tính thuế do không có sự chuyển giao tài sản giữa
các bên;
Rủi ro về chính sách
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
c) Nguyên tức kế toán
Nếu BCC quy định các bên khác tham gia BCC được
hưởng một khoản lợi nhuận cố định mà không phụ
thuộc vào kết quả kinh doanh của hợp đồng, trường
hợp này mặc dù hình thức pháp lý của hợp đồng là
BCC nhưng bản chất của hợp đồng là thuê tài sản
Nếu BCC quy định các bên khác trong BCC chỉ được
phân chia lợi nhuận nếu kết quả hoạt động của BCC
có lãi, đồng thời phải gánh chịu lỗ, mặc dù hình thức
pháp lý của BCC là chia lợi nhuận sau thuế nhưng bản
chất của BCC là chia doanh thu, chi phí
Trang 195 Dự phòng tổn thất tài sản
Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Là khoản
dự phòng tổn thất do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu
tư bị lỗ Đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh,
liên kết, chỉ trích lập khoản dự phòng BCTC không áp
dụng phương pháp vốn chủ sở hữu
Riêng khoản đầu tư mà nhà đầu tư không có ảnh
hưởng đáng kể: Nếu đầu tư vào cổ phiếu niêm yết
hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin
cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của
cổ phiếu; Nếu không xác định được giá trị hợp lý, việc
lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của
bên được đầu tư
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu
1 Phân loại các khoản phải thu:
a) Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu
mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có
tính chất mua – bán;
b) Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn
vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không
có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
c) Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có
tính thương mại, không liên quan đến giao dịch
mua - bán
Trang 202 Khi lập BCTC, căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản
phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn Các
chỉ tiêu phải thu của BCĐKT có thể bao gồm cả các
khoản được phản ánh ở các TK khác
3 Kế toán phải xác định các khoản phải thu thỏa mãn
định nghĩa của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
để đánh giá lại cuối kỳ khi lập BCTC
4 Bên giao ủy thác xuất khẩu sử dụng TK 131, bên nhận
ủy thác sử dụng TK 138, ngoại trừ phải thu về phí ủy
thác
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
5 Phải thu nội bộ
Có thể ghi nhận doanh thu hoặc không ghi nhận
doanh thu bán hàng phải thu giữa các đơn vị nội bộ;
Ghi nhận phải thu về CLTG và lãi vay đủ điều kiện vốn
hóa đối với các BQLDA của doanh nghiệp
6 TK 138 phản ánh các khoản cho bên khác mượn bằng
tài sản phi tiền tệ (nếu cho mượn bằng tiền thì phải kế
toán là cho vay trên TK 1283);
Trang 21Nguyên tắc kế toán Hàng tồn kho
1 Không phương pháp LIFO, bổ sung kỹ thuật tính giá
theo phương pháp giá bán lẻ
2 Khi mua hàng tồn kho kèm thiết bị phụ tùng thay thế
phải ghi nhận theo giá trị hợp lý của từng loại, Thiết bị
phụ tùng thay thế dự trữ hoặc chi phí SXKD dở dang
luân chuyển hơn 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ
kinh doanh thì trình bày là tài sản dài hạn trên BCTC
3 Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng
cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện
khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa, ghi nhận giá
trị hàng tồn kho vào chi phí bán hàng;
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
4 Trường hợp khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến
mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải
mua sản phẩm, hàng hóa thì phải phân bổ số tiền thu
được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá
trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn
5 Trường hợp nhà phân phối khuyến mại hộ nhà sản
xuất: theo dõi trên thuyết minh
6 Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận
được: Phân bổ cho số tồn kho và giá vốn
7 Bên nhận ủy thác không được phản ánh tồn kho của
bên giao ủy thác
8 Không vốn hóa lãi vay đối với nhà thầu xây lắp;
9 TK 157 không áp dụng khi chuyển hàng tồn kho cho
các đơn vị phụ thuộc (mà sử dụng TK 136)
Trang 22Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
1 Kỹ thuật kế toán liên quan đến TK 212;
2 Kỹ thuật chia thuế GTGT trong BCC;
3 Bỏ các bút toán kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra
trong các giao dịch sản phẩm hàng hóa tiêu dùng nội
bộ, khuyến mại quảng cáo
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Nguyên tắc kế toán TSCĐ, BĐSĐT và XDCB
1 Khi mua TSCĐ nếu được nhận kèm thêm thiết bị, phụ
tùng thay thế thì phải xác định và ghi nhận riêng sản
phẩm, phụ tùng thiết bị thay thế theo giá trị hợp lý
Nguyên giá TSCĐ mua được xác định bằng tổng giá trị
của tài sản được mua trừ đi giá trị sản phẩm, thiết bị,
phụ tùng thay thế
2 Nguyên giá TSCĐ hình thành qua XDCB bao gồm cả
chi phí lắp đặt, chạy thử trừ giá trị sản phẩm thu hồi
trong quá trình chạy thử, sản xuất thử
Trang 233 Các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, duy trì cho TSCĐ
hoạt động bình thường định kỳ được trích trước dự
phòng phải trả (không sử dụng TK 335)
4 TSCĐ góp vốn vào BCC có thể chuyển sang 241 hoặc
vẫn theo dõi trên sổ kế toán tùy từng trường hợp cụ
thể
5 Các giao dịch góp vốn bừng nhãn hiệu, tên thương
mại được kế toán là thuê tài sản dưới hình thức
nhượng quyền thương mại, không ghi nhận như giao
dịch góp vốn trừ khi pháp luật cho phép
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
6 Đối với TSCĐ thuê tài chính, nếu thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ, giá trị hiện tại của khoản thanh toán
tiền thuê tối thiểu không bao gồm số thuế GTGT;
7 BĐSĐT cho thuê hoạt động phải trích khấu hao;
BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá, doanh nghiệp không
trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị
8 Các đơn vị có thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng và tổ chức bộ máy kế toán riêng thì thực hiện
theo quy định của Thông tư số 195/2012/TT-BTC
hướng dẫn Chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư
Trang 249 Chủ đầu tư xây dựng bất động sản sử dụng tài khoản
241 để tập hợp chi phí xây dựng BĐS sử dụng cho
nhiều mục đích Khi công trình, dự án hoàn thành bàn
giao đưa vào sử dụng, kế toán căn cứ cách thức sử
dụng tài sản trong thực tế để kết chuyển chi phí đầu
tư xây dựng phù hợp với bản chất của từng loại
10 Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ, doanh nghiệp
phải tiến hành thanh lý và thu hồi các chi phí đã phát
sinh của dự án Phần chênh lệch giữa chi phí đầu tư
thực tế phát sinh và số thu từ việc thanh lý được ghi
nhận vào chi phí khác hoặc xác định trách nhiệm bồi
thường của tổ chức, cá nhân để thu hồi
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Trang 25Thuế thu nhập hoãn lại
1 Trường hợp tại thời điểm ghi nhận đã biết trước có sự
thay đổi về thuế suất thuế TNDN trong tương lai, thì
thuế suất áp dụng để ghi nhận tài sản thuế được tính
theo thuế suất mới
2 Cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả và Chênh
lệch tạm thời
3 không sử dụng khái niệm chênh lệch vĩnh viễn;
4 Bù trừ trên BCTC
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả
1 Việc phân loại được thực hiện theo nguyên tắc tượng
tự các khoản phải thu
2 Các khoản thuế gián thu như thuế GTGT (kể cả theo
phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp),
thuế TTĐB, thuế XK, thuế BVMT và các loại thuế gián
thu khác về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba Vì
vậy các khoản thuế gián thu được loại trừ ra khỏi số
liệu về doanh thu gộp trên BCTC hoặc các báo cáo
khác
Trang 263 Có thể lựa chọn việc ghi nhận doanh thu và số thuế
gián thu phải nộp bằng một trong 2 phương pháp:
Tách và ghi nhận riêng số thuế gián thu phải nộp (kể
cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp)
ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu;
Ghi nhận số thuế gián thu phải nộp bằng cách ghi
giảm số doanh thu định kỳ
Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng,
cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ
doanh thu” của BCKQHĐKD đều không bao gồm các
khoản thuế gián thu phải nộp
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
4 Đối với các khoản thuế được hoàn, được giảm, phải
phân biệt rõ số thuế được hoàn, được giảm là thuế đã
nộp ở khâu mua hay khâu bán:
Thuế đã nộp ở khâu mua được hoàn lại, kế toán ghi
giảm giá trị hàng mua hoặc giảm giá vốn hàng bán,
giảm chi phí khác tùy theo từng trường hợp cụ thể
Riêng thuế GTGT đầu vào được hoàn ghi giảm số thuế
GTGT được khấu trừ; Đối với số thuế đã nộp ở khâu
nhập khẩu nhưng hàng nhập khẩu không thuộc quyền
sở hữu của đơn vị, khi tái xuất được hoàn thì ghi giảm
khoản phải thu khác
Thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
được giảm, được hoàn, kế toán ghi nhận vào thu nhập
Trang 275 Nghĩa vụ đối với NSNN trong giao dịch ủy thác XNK:
Nghĩa vụ đối với NSNN được xác định là của bên giao
ủy thác
Bên nhận ủy thác được xác định là bên cung cấp dịch
vụ cho bên giao ủy thác trong việc chuẩn bị hồ sơ, kê
khai, thanh quyết toán với NSNN (người nộp thuế hộ
cho bên giao ủy thác)
TK 333 chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử
dụng tại bên nhận ủy thác Bên nhận ủy thác với vai
trò trung gian chỉ phản ánh số thuế phải nộp vào
NSNN là khoản chi hộ, trả hộ trên TK 3388 và phản
ánh quyền được nhận lại số tiền đã chi hộ, trả hộ cho
bên giao ủy thác trên TK 138
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Chi phí phải trả
1 Dùng để phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa,
dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp
cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa
chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài
liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh
doanh của kỳ báo cáo
2 Phải phân biệt TK 335 và 352
3 Doanh nghiệp kinh doanh BĐS phải trích trước chi phí
để tạm tính giá vốn hàng hóa, thành phẩm bất động
sản đã bán
Trang 28Ví dụ trích trước tạm tính giá vốn BĐS:
Năm 2010, DN đầu tư, xây dựng một khu đô thị Tổng dự
toán chi phí đầu tư là 1.000 tỷ đồng; Tổng diện tích
HHBĐS được xây dựng là 100.000 m2 Định mức chi
phí cho 1 m2 HHBĐS trên tổng dự toán là: 10 triệu
đồng/ m2
Năm 2012, 30% diện tích BĐS (tương ứng 30.000 m2)
đã hoàn thành và được bán cho khách hàng, chi phí
thực tế phát sinh theo khối lượng đã được nghiệm thu
của phần diện tích BĐS đã bán là 250 tỷ đồng Định
mức giá vốn của phần diện tích BĐS đã bán tương
ứng 30% trên tổng dự toán (hay 30.000 m2 x 10 triệu
đồng/ m2) là: 300 tỷ đồng Mức chi phí được trích
trước để tạm tính giá vốn là 300 tỷ đồng – 250 tỷ đồng
= 50 tỷ đồng
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Phải trả nội bộ
1 Phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả giữa
DN với các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp
nhân hạch toán phụ thuộc có tổ chức công tác kế
toán; Giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc của cùng
một DN
2 Các khoản phải trả nội bộ gồm cả khoản vốn kinh
doanh đơn vị hạch toán phụ thuộc nhận từ doanh
nghiệp (doanh nghiệp quyết định ghi ở TK 336 hay
411); Lãi vay được vốn hóa hoặc, chênh lệch tỷ giá ;
Trang 29Phải trả, phải nộp khác
1 Gồm cả các khoản phải trả, phải nộp khác, như phải
trả để mua BH hưu trí tự nguyện, BH nhân thọ, doanh
thu chưa thực hiện trong chương trình khách hàng
truyền thống
2 Bên giao ủy thác không sử dụng TK 338;
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Vay và nợ thuê tài chính
1 Phản ánh các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính
2 DN phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản
vay, nợ thuê tài chính Các khoản có thời gian trả nợ
hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập BCTC, kế toán trình
bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn Các khoản đến
hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kể từ thời điểm
lập BCTC, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính
ngắn hạn để có kế hoạch chi trả
Trang 30Trái phiếu phát hành
1 TK 343 chỉ áp dụng ở DN có vay vốn bằng phương
thức phát hành trái phiếu, gồm cả trái phiếu chuyển
đổi
2 Chi phí phát hành trái phiếu được ghi giảm mệnh giá
trái phiếu thường hoặc cấu phân nợ gốc trái phiếu
chuyển đổi Đinh kỳ phân bổ vào chi phí hoặc vốn hóa
theo phương pháp đường thẳng hoặc lãi suất thực tế
3 Nguyên tắc kế toán trái phiếu chuyển đổi: Là loại
được chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu nhất
định
Phân biệt cấu phần nợ và cấu phần vốn;
Xử lý khi đến ngày đáo hạn
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Dự phòng phải trả
1 Phản ánh các khoản dự phòng phải trả
2 Dự phòng phải trả khác, bao gồm cả khoản dự phòng
trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật, khoản
dự phòng cho việc sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ định
kỳ (theo yêu cầu kỹ thuật), khoản dự phòng phải trả
đối với hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những chi
phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến
hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu
được từ hợp đồng đó;
Trang 31Quỹ bình ổn giá
1 TK 357 dùng để phản ánh tình hình biến động và giá
trị Quỹ bình ổn giá tại thời điểm báo cáo của DN được
phép trích lập Quỹ bình ổn giá tính vào CPSXKD theo
quy định của pháp luật Tuỳ theo từng ngành nghề,
lĩnh vực kinh doanh, DN được chủ động bổ sung thêm
vào tên của Quỹ này phù hợp với ngành nghề, lĩnh
vực kinh doanh của mình, ví dụ như Quỹ bình ổn giá
xăng, dầu
2 Quỹ bình ổn giá khi trích lập được tính vào giá vốn
hàng bán, khi sử dụng Quỹ cho mục đích bình ổn giá,
DN được ghi giảm giá vốn hàng bán
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Kế toán vốn chủ sở hữu
1 Ghi nhận theo vốn thực góp, không ghi nhận vốn góp
theo vốn điều lệ trên giấy phép đăng ký kinh doanh
2 Việc nhận vốn góp bằng các loại TS vô hình như bản
quyền, quyền khai thác, sử dụng tài sản, thương hiệu,
nhãn hiệu… chỉ được thực hiện khi có quy định cụ thể
của pháp luật
3 TK này ghi nhận tại các đơn vị không có tư cách pháp
nhân hạch toán phụ thuộc để phản ánh số vốn kinh
doanh được cấp bởi đơn vị cấp trên (trường hợp
không hạch toán vào TK 3361)
Trang 324 TK 411 phản ánh cả cấu phần vốn của trái phiếu
chuyển đổi (quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành
cổ phiếu); và cổ phiếu ưu đãi (kể cả loại được phân
loại là nợ phải trả)
5 Xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ:
Khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của DN
được xác định bằng ngoại tệ tương đương với một
số lượng tiền VNĐ, việc xác định phần vốn góp của
nhà đầu tư bằng ngoại tệ (thừa, thiếu, đủ so với vốn
điều lệ) được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực
góp, không xem xét tới việc quy đổi ngoại tệ ra VNĐ
theo giấy phép đầu tư
6 DN không tiếp tục trích Quỹ dự phòng tài chính Chủ
sở hữu doanh nghiệp ra quyết định chuyển số dư
Quỹ dự phòng tài chính vào Quỹ đầu tư phát triển
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
7 Công ty mẹ được phân phối lợi nhuận cho chủ sở
hữu không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã
loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ
giao dịch mua giá rẻ (bất lợi thương mại hay còn gọi
là lợi thế thương mại âm) Trường hợp mức lợi nhuận
sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp
nhất cao hơn mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
trên Báo cáo tài chính của riêng công ty mẹ và nếu số
lợi nhuận quyết định phân phối vượt quá số lợi nhuận
sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng,
công ty mẹ chỉ thực hiện việc phân phối sau khi đã
điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty
Trang 338 Phải theo dõi trong hệ thống quản trị nội bộ số lỗ tính
thuế và số lỗ không tính thuế, trong đó:
- Khoản lỗ tính thuế là khoản lỗ tạo ra bởi các khoản
chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
- Khoản lỗ không tính thuế là khoản lỗ tạo ra bởi các
khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế
Khi chuyển lỗ theo quy định của pháp luật, doanh
nghiệp chỉ được chuyển phần lỗ tính thuế làm căn cứ
giảm trừ số thuế phải nộp trong tương lai
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu
1 Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải
được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp
Trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể
xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì
kế toán phải căn cứ vào chất bản chất và các Chuẩn
mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung
thực, hợp lý
2 Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch
Kế toán phải nhận biết các giao dịch để áp dụng các
điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định
của Chuẩn mực kế toán “Doanh thu”
Trang 343 Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của
người bán ở thời điểm hiện tại và trong tương lai,
doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của
từng nghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được
thực hiện
4 Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất
hơn là hình thức
5 Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện
nếu DN còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ
trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường)
và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế không phụ
thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
6 Doanh thu không gồm các khoản thu hộ bên thứ ba
7 Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh
thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ
thể Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số
thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ
kế toán để lập BCTC phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán
và tùy theo từng t/hợp không nhất thiết phải bằng số đã
ghi trên hóa đơn bán hàng.
8 Khi luân chuyển SP, HH, DV giữa các đơn vị hạch toán phụ
thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, tùy theo đặc điểm hoạt
động, phân cấp quản lý của từng đơn vị, doanh nghiệp có
thể quyết định việc ghi nhận doanh thu tại các đơn vị nếu
có sự gia tăng trong giá trị sản phẩm, hàng hóa giữa các
Trang 359 Nếu SP, HH, DV đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau
phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại
nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành BCTC
phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh
sau ngày lập BCĐKT
10 T/hợp xuất HH để khuyến mại, quảng cáo nhưng
khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng
cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua SP, HH
(ví dụ như mua 2 SP được tặng 1 SP ) thì kế toán
phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho
cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được
tính vào giá vốn hàng bán (t/hợp này bản chất giao
dịch là giảm giá hàng bán)
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
11 Doanh thu bán BĐS của doanh nghiệp là chủ đầu tư:
a) Không được ghi nhận doanh thu bán bất động sản
theo Chuẩn mực kế toán Hợp đồng xây dựng và
không được ghi nhận doanh thu đối với số tiền thu
trước của khách hàng theo tiến độ
b) Nếu khách hàng có quyền hoàn thiện nội thất của
BĐS và DN thực hiện việc hoàn thiện nội thất của BĐS
theo đúng thiết kế, mẫu mã, yêu cầu của khách hàng
thì DN được ghi nhận doanh thu khi hoàn thành, bàn
giao phần xây thô
c) Đối với bất động sản phân lô bán nền, doanh thu
được ghi nhận sau khi chuyển giao nền đất
Trang 3612 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu đối với giao dịch bán
hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo chương trình dành
cho khách hàng truyền thống:
a) Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện đối với phần
nghĩa vụ còn phải thực hiện với khách hàng
b) Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào BCKQKD:
Khách hàng không đạt được điều kiện;
Khách hàng đạt được điều kiện và doanh nghiệp đã
thực hiện xong nghĩa vụ
Nếu bên thứ ba thực hiện nghĩa vụ: Căn cứ vào bản
chất quan hệ giữa doanh nghiệp và bên thứ ba là mua
đứt bán đoạn hay đại lý để ghi nhận phù hợp
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
13 Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước
tiền cho thuê của nhiều kỳ, nếu thời gian cho thuê
chiếm trên 90% thời gian sử dụng hữu ích của tài sản,
doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp ghi nhận
doanh thu một lần đối với toàn bộ số tiền cho thuê
14 Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản
phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế (phòng ngừa trong
những trường hợp sản phẩm, hàng hóa bị hỏng hóc)
thì phải phân bổ doanh thu cho sản phẩm, hàng hóa
được bán và sản phẩm hàng hóa, thiết bị giao cho
khách hàng để thay thế phòng ngừa hỏng hóc Giá trị
của sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế được ghi
nhận vào giá vốn hàng bán
Trang 3715 Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán
hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu chỉ được ghi nhận
khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc
phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự
phòng
16 Khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng
để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ
phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài
chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính
17 Cổ tức bằng cổ phiếu chỉ theo dõi số lượng, trừ các
doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí
1 Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán
nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo
nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn Chi phí và khoản
doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo
nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp,
nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận
trọng, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực
kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
2 Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN
theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng
từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được
ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán
thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
Trang 383 Chủ đầu tư kinh doanh BĐS, này chưa tập hợp được
đầy đủ hồ sơ, chứng từ về các khoản chi phí liên quan
trực tiếp tới việc đầu tư, xây dựng nhưng đã phát sinh
doanh thu nhượng bán HH BĐS, DN được trích trước
một phần chi phí để tạm tính GVHB Khi tập hợp đủ hồ
sơ, chứng từ hoặc khi HH BĐS hoàn thành toàn bộ,
DN phải quyết toán số chi phí đã trích trước vào
GVHB
4 Khi xác định khối lượng HTK bị giảm giá cần phải
trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng
hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị
thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị
ghi sổ) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu
có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ
không từ bỏ thực hiện hợp đồng
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
5 Các khoản thuế NK, thuế TTĐB, thuế BVMT đã tính
vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà
các khoản thuế đó được hoàn lại thì được ghi giảm
giá vốn hàng bán
6 Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế
TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ
hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ
kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà
chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm
tăng số thuế TNDN phải nộp