1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

che do ke toan doanh nghiep

77 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 547,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang VNDa Nguyên tắc:  Tài sản và nợ phải trả được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ là tỷ giá chuyển khoản của một ngân hàng thương mại nơ

Trang 1

hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

Người trình bày:

Bà Vũ Thị Kim Thúy

Chuyên viên Phòng Chế Độ Kế Toán Doanh Nghiệp,

Vụ Chế Độ Kế Toán và kiểm Toán

Bộ Tài Chính

BỘ TÀI CHÍNH

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính thay thế QĐ15)

Trang 2

NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

1 Phù hợp với thực tiễn, hiện đại và mang tính khả thi;

2 Tôn trọng bản chất hơn hình thức;

3 Linh hoạt và mở; Lấy mục tiêu đáp ứng yêu cầu quản

lý, điều hành ra quyết định kinh tế của doanh nghiệp,

phục vụ nhà đầu tư và chủ nợ làm trọng tâm; Không

kế toán vì mục đích thuế;

4 Phù hợp với thông lệ quốc tế;

5 Tách biệt kỹ thuật kế toán trên TK và BCTC; Khái niệm

ngắn hạn và dài hạn chỉ áp dụng đối với BCĐKT,

không áp dụng đối với TK;

Trang 3

PHẦN 1 QUY ĐỊNH CHUNG

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực,

mọi thành phần kinh tế SME được vận dụng quy định

của Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh

doanh và yêu cầu quản lý của mình

Phạm vi điều chỉnh

Hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo

tài chính, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ

thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước

Trang 4

Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán

1 Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại

tệ xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế

toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo cho

cơ quan thuế quản lý trực tiếp

2 Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đơn vị tiền tệ:

a) Được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng,

cung cấp dịch vụ, thường là đơn vị tiền tệ dùng để niêm

yết giá bán và được thanh toán; và

b) Được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịch

vụ, ảnh hưởng lớn đến chi phí SXKD, thường là đơn vị

tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang VND

Kiểm toán Báo cáo tài chính

1 Doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong

kế toán thì đồng thời với việc lập BCTC bằng ngoại tệ

còn phải chuyển đổi BCTC sang VND khi công bố và

nộp cho cơ quan quản lý Nhà nước

2 Báo cáo tài chính mang tính pháp lý là BCTC bằng Đồng

Việt Nam BCTC pháp lý phải được kiểm toán

3 Khi chuyển đổi BCTC được lập bằng ngoại tệ sang

VND, doanh nghiệp phải trình bày rõ trên Bản thuyết

minh những ảnh hưởng (nếu có) đối với BCTC

Trang 5

4 Chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang VND

a) Nguyên tắc:

 Tài sản và nợ phải trả được quy đổi theo tỷ giá giao

dịch thực tế cuối kỳ (là tỷ giá chuyển khoản của một

ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường

xuyên có giao dịch);

 Vốn đàu tư của chủ sở hữu được quy đổi theo tỷ giá

giao dịch thực tế tại ngày góp vốn;

 Chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản

được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày

đánh giá;

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

 LNSTCPP, các quỹ trích từ LNSTCPP được quy đổi

bằng cách tính toán theo các khoản mục của

BCKQHĐKD;

 Các khoản mục thuộc BCKQKD và BCLCTT được quy

đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh

hoặc tỷ giá bình quân kỳ kế toán (nếu chênh lệch

không vượt quá 3%)

b) Phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi

BCTC sang VND: Được ghi nhận trên chỉ tiêu “Chênh

lệch tỷ giá hối đoái” – Mã số 417 thuộc phần vốn chủ

sở hữu của Bảng cân đối kế toán

Trang 6

Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán

1 Khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh

doanh dẫn đến đơn vị tiền tệ được sử dụng trong các

giao dịch kinh tế không còn phù hợp được thay đổi

đơn vị tiền tệ trong kế toán Việc thay đổi từ một đơn

vị tiền tệ ghi sổ kế toán này sang một đơn vị tiền tệ

ghi sổ kế toán khác chỉ được thực hiện tại thời điểm

bắt đầu niên độ kế toán mới Doanh nghiệp phải

thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc

thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán chậm nhất là sau

10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

2 Tỷ giá áp dụng khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán:

a) Áp dụng tỷ giá chuyển khoản của ngân hàng thương

mại nơi thường xuyên có giao dịch tại thời điểm đầu

niên độ kế toán để chuyển đổi số dư trên sổ kế toán

đối với các khoản mục thuộc BCĐKT;

b) Áp dụng tỷ giá chuyển khoản bình quân kỳ trước liền

kề với kỳ thay đổi (nếu xấp xỉ tỷ giá thực tế) để trình

bày thông tin so sánh trên BCKQKD và BCLCTT của

kỳ có sự thay đổi

3 Khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán, phải trình bày

Trang 7

Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với

việc tổ chức kế toán tại các đơn vị không có

tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc

1 Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán

và phân cấp hạch toán ở các đơn vị hạch toán phụ

thuộc phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản

lý của mình và không trái với quy định của pháp luật

2 Doanh nghiệp quyết định việc kế toán tại đơn vị hạch

toán phụ thuộc có tổ chức bộ máy kế toán riêng đối

với:

a) Việc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được doanh

nghiệp cấp: Doanh nghiệp quyết định đơn vị hạch

toán phụ thuộc ghi nhận là nợ phải trả hoặc vốn chủ

sở hữu;

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

b) Đối với các giao dịch mua, bán, điều chuyển sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ nội bộ: Doanh thu, giá vốn

chỉ được ghi nhận riêng tại từng đơn vị hạch toán

phụ thuộc nếu sự luân chuyển sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ giữa các khâu trong nội bộ về bản chất tạo ra

giá trị gia tăng trong sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Việc ghi nhận doanh thu từ các giao dịch nội bộ để

trình bày trên BCTC của các đơn vị không phụ thuộc

vào hình thức của chứng từ kế toán (hóa đơn hay

chứng từ luân chuyển nội bộ);

c) Việc phân cấp kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc:

Tùy thuộc mô hình tổ chức kế toán tập trung hay

phân tán, doanh nghiệp có thể giao đơn vị hạch toán

phụ thuộc phản ánh đến lợi nhuận sau thuế chưa

phân phối hoặc chỉ phản ánh đến doanh thu, chi phí

Trang 8

Đăng ký sửa đổi Chế độ kế toán

1 Bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản

cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp

hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải

được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính

trước khi thực hiện

2 Bổ sung mới hoặc sửa đổi biểu mẫu, tên và nội dung

các chỉ tiêu của BCTC phải được sự chấp thuận bằng

văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện

3 Đối với chứng từ và sổ kế toán: Doanh nghiệp tự thiết

kế mẫu biểu và hình thức, không bắt buộc

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Chế độ kế toán đối với nhà thầu nước ngoài

có cơ sở thường trú tại Việt Nam

1 Các nhà thầu có đặc thù áp dụng theo CĐKTdo Bộ Tài

chính ban hành riêng cho nhà thầu;

2 Các nhà thầu không có CĐKT do Bộ Tài chính ban

hành riêng thì được lựa chọn áp dụng đầy đủ CĐKT

hoặc vận dụng một số nội dung của CĐKT, nếu áp

dụng đầy đủ CĐKT thì phải thực hiện nhất quán cho

cả niên độ

3 Phải thông báo cho cơ quan thuế về CĐKT áp dụng

không chậm hơn 90 ngày kể từ thời điểm bắt đầu

chính thức hoạt động Khi thay đổi thể thức áp dụng

CĐKT phải thông báo cho cơ quan thuế không chậm

Trang 9

4 Nhà thầu nước ngoài phải kế toán chi tiết theo từng

Hợp đồng nhận thầu (từng Giấy phép nhận thầu),

từng giao dịch làm cơ sở để quyết toán hợp đồng và

quyết toán thuế

5 Trường hợp Nhà thầu áp dụng đầy đủ CĐKT nhưng có

nhu cầu bổ sung, sửa đổi thì phải đăng ký theo quy

định tại Điều 9 Thông tư này và chỉ được thực hiện

khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài

chính Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận

đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có trách nhiệm trả lời bằng

văn bản cho nhà thầu nước ngoài về việc đăng ký nội

dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Chứng từ kế toán

1 Doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định của

Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP

2 Chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn Doanh

nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu

phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý

nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế

toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm

tra, kiểm soát và đối chiếu

3 Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu

chứng từ cho riêng mình, có thể áp dụng theo hướng

dẫn Phụ lục 3 Thông tư này

Trang 10

Sổ kế toán

1 Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán

và hình thức ghi sổ kế toán nhưng phải đảm bảo minh

bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối

chiếu

2 Nếu không tự xây dựng sổ kế toán, doanh nghiệp có

thể áp dụng các hình thức sổ kế toán được hướng

dẫn trong phụ lục số 4 Thông tư này

3 Được tự sửa chữa sổ kế toán theo phương pháp phù

hợp với Luật kế toán và hồi tố theo VAS 29

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

PHẦN 2 TÓM TẮT MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI

TRONG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Trang 11

Kế toán tiền

1 Vàng tiền tệ là vàng được sử dụng với các chức năng

cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được

phân loại là hàng tồn kho, được đánh giá lại theo giá

mua trên thị trường trong nước tại thời điểm báo cáo

2 Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên

tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh

tương tự như khoản vay ngân hàng

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Kế toán các giao dịch ngoại tệ

1 Xác định tỷ giá giao dịch thực tế trong các giao dịch

 Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn;

 Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận và đánh giá lại nợ

Trang 12

Kế toán các giao dịch ngoại tệ

1 Xác định tỷ giá giao dịch thực tế trong các giao dịch

 Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn;

 Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận và đánh giá lại nợ

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Kế toán các giao dịch ngoại tệ

1 Xác định tỷ giá giao dịch thực tế trong các giao dịch

 Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn;

 Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận và đánh giá lại nợ

Trang 13

Kế toán các giao dịch ngoại tệ

1 Xác định tỷ giá giao dịch thực tế trong các giao dịch

 Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn;

 Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận và đánh giá lại nợ

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

2 Áp dụng tỷ giá cho một số giao dịch

 Khoản người mua trả tiền trước hoặc trả trước cho

người bán: Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;

 Ghi nhận doanh thu hoặc tài sản phát sinh từ giao

dịch nhận trước hoặc trả trước;

 Đối với bên Có các tài khoản vốn bằng tiền: Chỉ nên

áp dụng tỷ giá bình quân gia quyền;

 Đối với bên Có các tài khoản vốn bằng tiền: Chỉ nên

áp dụng tỷ giá bình quân gia quyền;

Trang 14

3 Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

3.1 Định nghĩa: Là tài sản có quyền thu hồi hoặc hoặc nợ

phải trả có nghĩa vụ phải thanh toán tại một thời điểm

trong tương lai bằng ngoại tệ

 Không gồm: Các khoản nhận trước của người mua

hoặc trả trước cho người bán bằng ngoại tệ; Doanh thu

nhận trước hoặc chi phí trả trước bằng ngoại tệ;

 Thêm: Các khoản cho vay, đặt cọc, ký cược, ký quỹ

được quyền nhận lại hoặc nhận đặt cọc, ký cược, ký

quỹ bằng ngoại tệ phải hoàn trả

3.2 Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Tại

tất cả các thời điểm phải lập báo cáo tài chính

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

4 Phương pháp kế toán

 Tất cả chênh lệch tỷ giá của doanh nghiệp được ghi

nhận vào BCKQKD;

 Lỗ tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động của DNNN

phụ vụ an ninh quốc phòng được phản ánh trên

BCĐKT, khi đi vào hoạt động kết chuyển thẳng từ

BCĐKT sang BCKQKD không qua TK 242 hoặc 3387;

 Ghi nhận thuế hoãn lại đối với chênh lệch đánh giá lại

nợ phải thu

Trang 15

Kế toán đầu tư tài chính

1 Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh: Phản ánh

các loại chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh

gồm: Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường

chứng khoán; Các loại chứng khoán và công cụ tài

chính khác

 Chứng khoán kinh doanh phải được ghi sổ kế toán

theo giá gốc, bao gồm Giá mua cộng các chi phí liên

quan trực tiếp Chứng khoán niêm yết được ghi nhận

tại thời điểm khớp lệnh (T+0); Chứng khoán chưa

niêm yết được ghi nhận tại thời điểm chính thức có

quyền sở hữu theo quy định của pháp luật

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

 Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của chứng

khoán kinh doanh bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế

toán được lập dự phòng giảm giá

 Cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số

lượng trên thuyết minh Riêng các doanh nghiệp do

Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo

các quy định của pháp luật áp dụng cho loại hình

doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

 Mọi trường hợp hoán đổi cổ phiếu đều phải xác định

giá trị cổ phiếu theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi Khi

thanh lý, nhượng bán, giá vốn được xác định theo

phương pháp bình quân gia quyền di động

Trang 16

2 Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

 Phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo

hạn gồm cả cổ phiếu ưu đãi bên phát hành phải mua

lại vào một thời điểm nhất định trong tương lai

 Nếu chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi, phải

đánh giá khả năng thu hồi và ghi nhận số tổn thất

 Khi lập BCTC, phải đánh giá lại các khoản đầu tư ngắn

hạn được phân loại là các khoản mục tiền tệ có gốc

ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

3 Kế toán các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác

a) Gồm đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết và

các khoản đầu tư góp vốn khác dưới các hình thức:

 Góp vốn vào đơn vị khác;

 Đầu tư dưới hình thức mua lại phần vốn góp tại đơn vị

khác;

b) Giá phí các khoản đầu tư được phản ánh theo giá

gốc, bao gồm giá mua cộng các chi phí liên quan trực

tiếp đến việc đầu tư;

c) khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã dùng để

đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần

hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính mà

ghi giảm giá trị khoản đầu tư;

Trang 17

d) Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì thực hiện

theo nguyên tắc:

 Các đơn vị không do Nhà nước nắm giữ 100% vốn

điều lệ chỉ theo dõi số lượng;

 Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ

thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng cho

loại hình doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100%;

e) Giá vốn các khoản đầu tư tài chính khi thanh lý,

nhượng bán được xác định theo phương pháp bình

quân gia quyền di động (bình quân gia quyền theo

từng lần mua)

g) Khi lập BCTC phải xác định giá trị khoản đầu tư bị tổn

thất để trích lập dự phòng tổn thất đầu tư

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

h) Trường hợp giải thể công ty con và sáp nhập toàn bộ

tài sản và nợ phải trả của công ty con vào công ty mẹ,

phải ghi giảm giá trị ghi sổ khoản đầu tư; Ghi nhận

toàn bộ tài sản, nợ phải trả của công ty con bị giải thể

theo giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập; Phần chênh lệch

giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý được ghi

nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí

tài chính

k) Việc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu tại công ty

mẹ được căn cứ vào mức lợi nhuận sau thuế chưa

phân phối thuộc sở hữu của công ty mẹ trên Báo cáo

tài chính hợp nhất

Trang 18

4 Kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh

a) Bên nhận vốn góp không ghi vào vốn chủ mà ghi vào

TK 338

b) Trường hợp BCC chia lợi nhuận sau thuế: BCC chia

lợi nhuận sau thuế do một bên kiểm soát hoặc các

bên đồng kiểm soát, do một bên kế toán và quyết toán

thuế Các bên phải cân nhắc về rủi ro có thể phải gánh

chịu do:

 Một số khoản chi phí không được tính đầy đủ là chi

phí tính thuế do không có sự chuyển giao tài sản giữa

các bên;

 Rủi ro về chính sách

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

c) Nguyên tức kế toán

 Nếu BCC quy định các bên khác tham gia BCC được

hưởng một khoản lợi nhuận cố định mà không phụ

thuộc vào kết quả kinh doanh của hợp đồng, trường

hợp này mặc dù hình thức pháp lý của hợp đồng là

BCC nhưng bản chất của hợp đồng là thuê tài sản

 Nếu BCC quy định các bên khác trong BCC chỉ được

phân chia lợi nhuận nếu kết quả hoạt động của BCC

có lãi, đồng thời phải gánh chịu lỗ, mặc dù hình thức

pháp lý của BCC là chia lợi nhuận sau thuế nhưng bản

chất của BCC là chia doanh thu, chi phí

Trang 19

5 Dự phòng tổn thất tài sản

 Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Là khoản

dự phòng tổn thất do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu

tư bị lỗ Đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh,

liên kết, chỉ trích lập khoản dự phòng BCTC không áp

dụng phương pháp vốn chủ sở hữu

 Riêng khoản đầu tư mà nhà đầu tư không có ảnh

hưởng đáng kể: Nếu đầu tư vào cổ phiếu niêm yết

hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin

cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của

cổ phiếu; Nếu không xác định được giá trị hợp lý, việc

lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của

bên được đầu tư

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu

1 Phân loại các khoản phải thu:

a) Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu

mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có

tính chất mua – bán;

b) Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn

vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không

có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;

c) Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có

tính thương mại, không liên quan đến giao dịch

mua - bán

Trang 20

2 Khi lập BCTC, căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản

phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn Các

chỉ tiêu phải thu của BCĐKT có thể bao gồm cả các

khoản được phản ánh ở các TK khác

3 Kế toán phải xác định các khoản phải thu thỏa mãn

định nghĩa của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

để đánh giá lại cuối kỳ khi lập BCTC

4 Bên giao ủy thác xuất khẩu sử dụng TK 131, bên nhận

ủy thác sử dụng TK 138, ngoại trừ phải thu về phí ủy

thác

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

5 Phải thu nội bộ

 Có thể ghi nhận doanh thu hoặc không ghi nhận

doanh thu bán hàng phải thu giữa các đơn vị nội bộ;

 Ghi nhận phải thu về CLTG và lãi vay đủ điều kiện vốn

hóa đối với các BQLDA của doanh nghiệp

6 TK 138 phản ánh các khoản cho bên khác mượn bằng

tài sản phi tiền tệ (nếu cho mượn bằng tiền thì phải kế

toán là cho vay trên TK 1283);

Trang 21

Nguyên tắc kế toán Hàng tồn kho

1 Không phương pháp LIFO, bổ sung kỹ thuật tính giá

theo phương pháp giá bán lẻ

2 Khi mua hàng tồn kho kèm thiết bị phụ tùng thay thế

phải ghi nhận theo giá trị hợp lý của từng loại, Thiết bị

phụ tùng thay thế dự trữ hoặc chi phí SXKD dở dang

luân chuyển hơn 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ

kinh doanh thì trình bày là tài sản dài hạn trên BCTC

3 Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng

cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện

khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa, ghi nhận giá

trị hàng tồn kho vào chi phí bán hàng;

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

4 Trường hợp khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến

mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải

mua sản phẩm, hàng hóa thì phải phân bổ số tiền thu

được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá

trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn

5 Trường hợp nhà phân phối khuyến mại hộ nhà sản

xuất: theo dõi trên thuyết minh

6 Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận

được: Phân bổ cho số tồn kho và giá vốn

7 Bên nhận ủy thác không được phản ánh tồn kho của

bên giao ủy thác

8 Không vốn hóa lãi vay đối với nhà thầu xây lắp;

9 TK 157 không áp dụng khi chuyển hàng tồn kho cho

các đơn vị phụ thuộc (mà sử dụng TK 136)

Trang 22

Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

1 Kỹ thuật kế toán liên quan đến TK 212;

2 Kỹ thuật chia thuế GTGT trong BCC;

3 Bỏ các bút toán kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra

trong các giao dịch sản phẩm hàng hóa tiêu dùng nội

bộ, khuyến mại quảng cáo

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

Nguyên tắc kế toán TSCĐ, BĐSĐT và XDCB

1 Khi mua TSCĐ nếu được nhận kèm thêm thiết bị, phụ

tùng thay thế thì phải xác định và ghi nhận riêng sản

phẩm, phụ tùng thiết bị thay thế theo giá trị hợp lý

Nguyên giá TSCĐ mua được xác định bằng tổng giá trị

của tài sản được mua trừ đi giá trị sản phẩm, thiết bị,

phụ tùng thay thế

2 Nguyên giá TSCĐ hình thành qua XDCB bao gồm cả

chi phí lắp đặt, chạy thử trừ giá trị sản phẩm thu hồi

trong quá trình chạy thử, sản xuất thử

Trang 23

3 Các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, duy trì cho TSCĐ

hoạt động bình thường định kỳ được trích trước dự

phòng phải trả (không sử dụng TK 335)

4 TSCĐ góp vốn vào BCC có thể chuyển sang 241 hoặc

vẫn theo dõi trên sổ kế toán tùy từng trường hợp cụ

thể

5 Các giao dịch góp vốn bừng nhãn hiệu, tên thương

mại được kế toán là thuê tài sản dưới hình thức

nhượng quyền thương mại, không ghi nhận như giao

dịch góp vốn trừ khi pháp luật cho phép

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

6 Đối với TSCĐ thuê tài chính, nếu thuế GTGT đầu vào

được khấu trừ, giá trị hiện tại của khoản thanh toán

tiền thuê tối thiểu không bao gồm số thuế GTGT;

7 BĐSĐT cho thuê hoạt động phải trích khấu hao;

BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá, doanh nghiệp không

trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị

8 Các đơn vị có thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây

dựng và tổ chức bộ máy kế toán riêng thì thực hiện

theo quy định của Thông tư số 195/2012/TT-BTC

hướng dẫn Chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư

Trang 24

9 Chủ đầu tư xây dựng bất động sản sử dụng tài khoản

241 để tập hợp chi phí xây dựng BĐS sử dụng cho

nhiều mục đích Khi công trình, dự án hoàn thành bàn

giao đưa vào sử dụng, kế toán căn cứ cách thức sử

dụng tài sản trong thực tế để kết chuyển chi phí đầu

tư xây dựng phù hợp với bản chất của từng loại

10 Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ, doanh nghiệp

phải tiến hành thanh lý và thu hồi các chi phí đã phát

sinh của dự án Phần chênh lệch giữa chi phí đầu tư

thực tế phát sinh và số thu từ việc thanh lý được ghi

nhận vào chi phí khác hoặc xác định trách nhiệm bồi

thường của tổ chức, cá nhân để thu hồi

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

Trang 25

Thuế thu nhập hoãn lại

1 Trường hợp tại thời điểm ghi nhận đã biết trước có sự

thay đổi về thuế suất thuế TNDN trong tương lai, thì

thuế suất áp dụng để ghi nhận tài sản thuế được tính

theo thuế suất mới

2 Cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả và Chênh

lệch tạm thời

3 không sử dụng khái niệm chênh lệch vĩnh viễn;

4 Bù trừ trên BCTC

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả

1 Việc phân loại được thực hiện theo nguyên tắc tượng

tự các khoản phải thu

2 Các khoản thuế gián thu như thuế GTGT (kể cả theo

phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp),

thuế TTĐB, thuế XK, thuế BVMT và các loại thuế gián

thu khác về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba Vì

vậy các khoản thuế gián thu được loại trừ ra khỏi số

liệu về doanh thu gộp trên BCTC hoặc các báo cáo

khác

Trang 26

3 Có thể lựa chọn việc ghi nhận doanh thu và số thuế

gián thu phải nộp bằng một trong 2 phương pháp:

 Tách và ghi nhận riêng số thuế gián thu phải nộp (kể

cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp)

ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu;

 Ghi nhận số thuế gián thu phải nộp bằng cách ghi

giảm số doanh thu định kỳ

 Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng,

cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ

doanh thu” của BCKQHĐKD đều không bao gồm các

khoản thuế gián thu phải nộp

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

4 Đối với các khoản thuế được hoàn, được giảm, phải

phân biệt rõ số thuế được hoàn, được giảm là thuế đã

nộp ở khâu mua hay khâu bán:

 Thuế đã nộp ở khâu mua được hoàn lại, kế toán ghi

giảm giá trị hàng mua hoặc giảm giá vốn hàng bán,

giảm chi phí khác tùy theo từng trường hợp cụ thể

Riêng thuế GTGT đầu vào được hoàn ghi giảm số thuế

GTGT được khấu trừ; Đối với số thuế đã nộp ở khâu

nhập khẩu nhưng hàng nhập khẩu không thuộc quyền

sở hữu của đơn vị, khi tái xuất được hoàn thì ghi giảm

khoản phải thu khác

 Thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

được giảm, được hoàn, kế toán ghi nhận vào thu nhập

Trang 27

5 Nghĩa vụ đối với NSNN trong giao dịch ủy thác XNK:

 Nghĩa vụ đối với NSNN được xác định là của bên giao

ủy thác

 Bên nhận ủy thác được xác định là bên cung cấp dịch

vụ cho bên giao ủy thác trong việc chuẩn bị hồ sơ, kê

khai, thanh quyết toán với NSNN (người nộp thuế hộ

cho bên giao ủy thác)

 TK 333 chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử

dụng tại bên nhận ủy thác Bên nhận ủy thác với vai

trò trung gian chỉ phản ánh số thuế phải nộp vào

NSNN là khoản chi hộ, trả hộ trên TK 3388 và phản

ánh quyền được nhận lại số tiền đã chi hộ, trả hộ cho

bên giao ủy thác trên TK 138

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Chi phí phải trả

1 Dùng để phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa,

dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp

cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa

chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài

liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh

doanh của kỳ báo cáo

2 Phải phân biệt TK 335 và 352

3 Doanh nghiệp kinh doanh BĐS phải trích trước chi phí

để tạm tính giá vốn hàng hóa, thành phẩm bất động

sản đã bán

Trang 28

Ví dụ trích trước tạm tính giá vốn BĐS:

Năm 2010, DN đầu tư, xây dựng một khu đô thị Tổng dự

toán chi phí đầu tư là 1.000 tỷ đồng; Tổng diện tích

HHBĐS được xây dựng là 100.000 m2 Định mức chi

phí cho 1 m2 HHBĐS trên tổng dự toán là: 10 triệu

đồng/ m2

Năm 2012, 30% diện tích BĐS (tương ứng 30.000 m2)

đã hoàn thành và được bán cho khách hàng, chi phí

thực tế phát sinh theo khối lượng đã được nghiệm thu

của phần diện tích BĐS đã bán là 250 tỷ đồng Định

mức giá vốn của phần diện tích BĐS đã bán tương

ứng 30% trên tổng dự toán (hay 30.000 m2 x 10 triệu

đồng/ m2) là: 300 tỷ đồng Mức chi phí được trích

trước để tạm tính giá vốn là 300 tỷ đồng – 250 tỷ đồng

= 50 tỷ đồng

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Phải trả nội bộ

1 Phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả giữa

DN với các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp

nhân hạch toán phụ thuộc có tổ chức công tác kế

toán; Giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc của cùng

một DN

2 Các khoản phải trả nội bộ gồm cả khoản vốn kinh

doanh đơn vị hạch toán phụ thuộc nhận từ doanh

nghiệp (doanh nghiệp quyết định ghi ở TK 336 hay

411); Lãi vay được vốn hóa hoặc, chênh lệch tỷ giá ;

Trang 29

Phải trả, phải nộp khác

1 Gồm cả các khoản phải trả, phải nộp khác, như phải

trả để mua BH hưu trí tự nguyện, BH nhân thọ, doanh

thu chưa thực hiện trong chương trình khách hàng

truyền thống

2 Bên giao ủy thác không sử dụng TK 338;

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Vay và nợ thuê tài chính

1 Phản ánh các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính

2 DN phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản

vay, nợ thuê tài chính Các khoản có thời gian trả nợ

hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập BCTC, kế toán trình

bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn Các khoản đến

hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kể từ thời điểm

lập BCTC, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính

ngắn hạn để có kế hoạch chi trả

Trang 30

Trái phiếu phát hành

1 TK 343 chỉ áp dụng ở DN có vay vốn bằng phương

thức phát hành trái phiếu, gồm cả trái phiếu chuyển

đổi

2 Chi phí phát hành trái phiếu được ghi giảm mệnh giá

trái phiếu thường hoặc cấu phân nợ gốc trái phiếu

chuyển đổi Đinh kỳ phân bổ vào chi phí hoặc vốn hóa

theo phương pháp đường thẳng hoặc lãi suất thực tế

3 Nguyên tắc kế toán trái phiếu chuyển đổi: Là loại

được chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu nhất

định

 Phân biệt cấu phần nợ và cấu phần vốn;

 Xử lý khi đến ngày đáo hạn

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Dự phòng phải trả

1 Phản ánh các khoản dự phòng phải trả

2 Dự phòng phải trả khác, bao gồm cả khoản dự phòng

trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật, khoản

dự phòng cho việc sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ định

kỳ (theo yêu cầu kỹ thuật), khoản dự phòng phải trả

đối với hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những chi

phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến

hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu

được từ hợp đồng đó;

Trang 31

Quỹ bình ổn giá

1 TK 357 dùng để phản ánh tình hình biến động và giá

trị Quỹ bình ổn giá tại thời điểm báo cáo của DN được

phép trích lập Quỹ bình ổn giá tính vào CPSXKD theo

quy định của pháp luật Tuỳ theo từng ngành nghề,

lĩnh vực kinh doanh, DN được chủ động bổ sung thêm

vào tên của Quỹ này phù hợp với ngành nghề, lĩnh

vực kinh doanh của mình, ví dụ như Quỹ bình ổn giá

xăng, dầu

2 Quỹ bình ổn giá khi trích lập được tính vào giá vốn

hàng bán, khi sử dụng Quỹ cho mục đích bình ổn giá,

DN được ghi giảm giá vốn hàng bán

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Kế toán vốn chủ sở hữu

1 Ghi nhận theo vốn thực góp, không ghi nhận vốn góp

theo vốn điều lệ trên giấy phép đăng ký kinh doanh

2 Việc nhận vốn góp bằng các loại TS vô hình như bản

quyền, quyền khai thác, sử dụng tài sản, thương hiệu,

nhãn hiệu… chỉ được thực hiện khi có quy định cụ thể

của pháp luật

3 TK này ghi nhận tại các đơn vị không có tư cách pháp

nhân hạch toán phụ thuộc để phản ánh số vốn kinh

doanh được cấp bởi đơn vị cấp trên (trường hợp

không hạch toán vào TK 3361)

Trang 32

4 TK 411 phản ánh cả cấu phần vốn của trái phiếu

chuyển đổi (quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành

cổ phiếu); và cổ phiếu ưu đãi (kể cả loại được phân

loại là nợ phải trả)

5 Xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ:

Khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của DN

được xác định bằng ngoại tệ tương đương với một

số lượng tiền VNĐ, việc xác định phần vốn góp của

nhà đầu tư bằng ngoại tệ (thừa, thiếu, đủ so với vốn

điều lệ) được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực

góp, không xem xét tới việc quy đổi ngoại tệ ra VNĐ

theo giấy phép đầu tư

6 DN không tiếp tục trích Quỹ dự phòng tài chính Chủ

sở hữu doanh nghiệp ra quyết định chuyển số dư

Quỹ dự phòng tài chính vào Quỹ đầu tư phát triển

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

7 Công ty mẹ được phân phối lợi nhuận cho chủ sở

hữu không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa

phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã

loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ

giao dịch mua giá rẻ (bất lợi thương mại hay còn gọi

là lợi thế thương mại âm) Trường hợp mức lợi nhuận

sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp

nhất cao hơn mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

trên Báo cáo tài chính của riêng công ty mẹ và nếu số

lợi nhuận quyết định phân phối vượt quá số lợi nhuận

sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng,

công ty mẹ chỉ thực hiện việc phân phối sau khi đã

điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty

Trang 33

8 Phải theo dõi trong hệ thống quản trị nội bộ số lỗ tính

thuế và số lỗ không tính thuế, trong đó:

- Khoản lỗ tính thuế là khoản lỗ tạo ra bởi các khoản

chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

- Khoản lỗ không tính thuế là khoản lỗ tạo ra bởi các

khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập

chịu thuế

Khi chuyển lỗ theo quy định của pháp luật, doanh

nghiệp chỉ được chuyển phần lỗ tính thuế làm căn cứ

giảm trừ số thuế phải nộp trong tương lai

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu

1 Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải

được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp

Trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể

xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì

kế toán phải căn cứ vào chất bản chất và các Chuẩn

mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung

thực, hợp lý

2 Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch

Kế toán phải nhận biết các giao dịch để áp dụng các

điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định

của Chuẩn mực kế toán “Doanh thu”

Trang 34

3 Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của

người bán ở thời điểm hiện tại và trong tương lai,

doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của

từng nghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được

thực hiện

4 Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất

hơn là hình thức

5 Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện

nếu DN còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ

trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường)

và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế không phụ

thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

6 Doanh thu không gồm các khoản thu hộ bên thứ ba

7 Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh

thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ

thể Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số

thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ

kế toán để lập BCTC phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán

và tùy theo từng t/hợp không nhất thiết phải bằng số đã

ghi trên hóa đơn bán hàng.

8 Khi luân chuyển SP, HH, DV giữa các đơn vị hạch toán phụ

thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, tùy theo đặc điểm hoạt

động, phân cấp quản lý của từng đơn vị, doanh nghiệp có

thể quyết định việc ghi nhận doanh thu tại các đơn vị nếu

có sự gia tăng trong giá trị sản phẩm, hàng hóa giữa các

Trang 35

9 Nếu SP, HH, DV đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau

phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại

nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành BCTC

phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh

sau ngày lập BCĐKT

10 T/hợp xuất HH để khuyến mại, quảng cáo nhưng

khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng

cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua SP, HH

(ví dụ như mua 2 SP được tặng 1 SP ) thì kế toán

phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho

cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được

tính vào giá vốn hàng bán (t/hợp này bản chất giao

dịch là giảm giá hàng bán)

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

11 Doanh thu bán BĐS của doanh nghiệp là chủ đầu tư:

a) Không được ghi nhận doanh thu bán bất động sản

theo Chuẩn mực kế toán Hợp đồng xây dựng và

không được ghi nhận doanh thu đối với số tiền thu

trước của khách hàng theo tiến độ

b) Nếu khách hàng có quyền hoàn thiện nội thất của

BĐS và DN thực hiện việc hoàn thiện nội thất của BĐS

theo đúng thiết kế, mẫu mã, yêu cầu của khách hàng

thì DN được ghi nhận doanh thu khi hoàn thành, bàn

giao phần xây thô

c) Đối với bất động sản phân lô bán nền, doanh thu

được ghi nhận sau khi chuyển giao nền đất

Trang 36

12 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu đối với giao dịch bán

hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo chương trình dành

cho khách hàng truyền thống:

a) Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện đối với phần

nghĩa vụ còn phải thực hiện với khách hàng

b) Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào BCKQKD:

 Khách hàng không đạt được điều kiện;

 Khách hàng đạt được điều kiện và doanh nghiệp đã

thực hiện xong nghĩa vụ

 Nếu bên thứ ba thực hiện nghĩa vụ: Căn cứ vào bản

chất quan hệ giữa doanh nghiệp và bên thứ ba là mua

đứt bán đoạn hay đại lý để ghi nhận phù hợp

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

13 Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước

tiền cho thuê của nhiều kỳ, nếu thời gian cho thuê

chiếm trên 90% thời gian sử dụng hữu ích của tài sản,

doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp ghi nhận

doanh thu một lần đối với toàn bộ số tiền cho thuê

14 Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản

phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế (phòng ngừa trong

những trường hợp sản phẩm, hàng hóa bị hỏng hóc)

thì phải phân bổ doanh thu cho sản phẩm, hàng hóa

được bán và sản phẩm hàng hóa, thiết bị giao cho

khách hàng để thay thế phòng ngừa hỏng hóc Giá trị

của sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế được ghi

nhận vào giá vốn hàng bán

Trang 37

15 Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán

hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu chỉ được ghi nhận

khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc

phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự

phòng

16 Khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng

để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ

phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài

chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính

17 Cổ tức bằng cổ phiếu chỉ theo dõi số lượng, trừ các

doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí

1 Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán

nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo

nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn Chi phí và khoản

doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo

nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp,

nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận

trọng, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực

kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.

2 Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN

theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng

từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được

ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán

thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

Trang 38

3 Chủ đầu tư kinh doanh BĐS, này chưa tập hợp được

đầy đủ hồ sơ, chứng từ về các khoản chi phí liên quan

trực tiếp tới việc đầu tư, xây dựng nhưng đã phát sinh

doanh thu nhượng bán HH BĐS, DN được trích trước

một phần chi phí để tạm tính GVHB Khi tập hợp đủ hồ

sơ, chứng từ hoặc khi HH BĐS hoàn thành toàn bộ,

DN phải quyết toán số chi phí đã trích trước vào

GVHB

4 Khi xác định khối lượng HTK bị giảm giá cần phải

trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng

hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị

thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị

ghi sổ) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu

có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ

không từ bỏ thực hiện hợp đồng

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

5 Các khoản thuế NK, thuế TTĐB, thuế BVMT đã tính

vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà

các khoản thuế đó được hoàn lại thì được ghi giảm

giá vốn hàng bán

6 Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế

TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ

hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ

kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà

chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm

tăng số thuế TNDN phải nộp

Ngày đăng: 30/05/2021, 21:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w